Xác định toạ độ địa lý: Xác định toạ độ địa lý của một điểm có thể d ạ vào thang chia độ trên khung mỗi tờ bản đồ địa hình... Sử dụng bản đồ ngoài thực địa Định h ớng bản đồ bằng địa
Trang 11 Xác định toạ độ các điểm trên bản đồ
a Xác định toạ độ địa lý:
Xác định toạ độ địa lý của một điểm có thể d
ạ vào thang chia độ trên khung mỗi tờ bản
đồ địa hình
Trang 221 0 00’36”
105 0 30’48”
Điểm M: Có trị số vĩ độ là 21 0 00’36” trị số kinh độ là 105 0 30’48”
M
Trang 3b Xác định toạ độ vuông góc (ô vuông)
Trang 9Tû lÖ 1: 25000
3 2
Trang 102 Đo cự ly, khoảng cách
Cú th s d ng cỏc cụng c sau: ể sử dụng cỏc cụng cụ sau: ử dụng cỏc cụng cụ sau: ụng cỏc cụng cụ sau: ụng cỏc cụng cụ sau:
- Sử dụng địa bàn
-S d ng th ử dụng cỏc cụng cụ sau: ụng cỏc cụng cụ sau: ước mm c mm
- S d ng th c t l th ng ử dụng cỏc cụng cụ sau: ụng cỏc cụng cụ sau: ước mm ỉ lệ thẳng ệ thẳng ẳng
Trang 1132
47,8
a Sử dụng địa bàn
Trang 1232
47,8
b Sử dụng thước tỉ lệ thẳng
Trang 1332
47,8
3 Đo độ dốc
Trang 154 Sử dụng bản đồ ngoài thực địa
Định h ớng bản đồ bằng địa bàn
Trang 16Định h ớng bản đồ bằng hai địa vật
Trang 17b Xác định điểm đứng
Bằng ph ơng pháp giao hội 1 điểm với địa vật dài thẳng
Trang 18b Bằng ph ơng pháp giao hội 2 điểm
b Xác định điểm đứng
Bằng ph ơng pháp giao hội 2 điểm
Trang 19b Xác định điểm đứng Bằng ph ơng pháp giao hội 3 điểm
Trang 2032
47,8
Điểm đứng
Trang 21c Bổ sung kí hiệu địa vật vào bản đồ
Bằng ph ơng pháp ngắm h ớng đo cự ly
Trang 2232 47,8
c Bổ sung kí hiệu địa vật vào bản đồ
Bằng ph ơng pháp giao hội kết hợp ngắm h ớng đo cự ly
Trang 23phần II: Bản đồ số
1.Khái niệm
Bản đồ số là hình ảnh thu nhỏ của địa hình theo các quy luật toán học nhất định với hệ thống kí hiệu quy ớc Bản đồ số thể hiện các yếu tố địa hình không bằng các thông tin d ới dạng đồ hoạ mà bằng các thông tin d
ới dạng số cùng với tông mầu và đ ợc l u giữ trong các thiết bị nhớ
Trang 24Sông Krông nô
Hồ Bàu Xanh
Hồ Bo Ne
Hồ Ea Rbin
Bản ồ số độ cao (dáng Đồ số độ cao (dáng
đất)
Trang 25phần II: Bản đồ số
1.Khái niệm
Trang 262 Tính chất:
- Thể hiện không gian ba chiều, ở dạng lập thể X, Y, Z;
- Nghiên cứu đánh giá địa hình vừa có tính khái quát cao vừa có tính tỷ mỷ, chính xác;
- Khai thác thuận tiện, nhanh chóng , chính xác
- Có tính cơ động, cấp phát thuận tiện, bảo quản bí mật,
có thể truyền tải thông tin nhanh chóng, chính xác, bí mật
- Chỉnh lý, tái bản dễ dàng, nhanh chóng, có tính tiết kiệm cao Khi cần thiết có thể in ra giấy (với nhiều loại
tỉ lệ khác nhau) sử dụng nh bản đồ thông th ờng
Trang 273 Dữ liệu để xây dựng bản đồ số
- Các loại bản đồ giấy, phim ảnh có sẵn
- Số liệu đo đạc mặt đất (bằng máy toàn đạc điện tử, GPS đ ợc l u giữ trong bộ nhớ)
- ảnh hàng không và ảnh vệ tinh
Thành lập bản đồ số:
Số hóa bản đồ, số liệu đo đạc, phim ảnh : dùng bàn
số hóa digitizer, số hóa bằng phần mềm chuyên dụng (mapping office, FAMIS, CADmap, MicroStation )
Trang 29(ba chiÒu X,Y, Z).
87
32
47,8
Trang 30 Bản đồ số có khả năng chuyển động cùng tốc độ chuyển động của ph ơng tiện (máy bay, tàu thuỷ ).
Bản đồ động