1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án chuẩn theo bộ GDĐT môn vật lý lớp 11 chương trình nâng cao file word

230 185 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực nghiệm lực tĩnh điện trong môi trường đồng tính được xác định bởi công thức:   2.Lực tương tác của các điện tích trong điện môi chất cách điện... 2.Kỹ năng: - Tính được công củ

Trang 1

Soạn ngày 24 / 8 /20

TIẾT 1 PHẦN I : ĐIỆN HỌC - ĐIỆN TỪ HỌC CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG BÀI 1: ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật

- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm

2.K ỹ năng:

- Viết được công thức định luật cu-lông

- Vận dụng được định luật Cu-lông để xác định được lực điện tác dụng giữa hai điện tích điểm

- Biểu diễn được lực tương tác giữa các điện tích bằng các vectơ

- Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng các vectơ lực

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và do hưởng ứng

- SGK, SBT và các tài liệu tham khảo

2.Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện của vật.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs trả lời câu hỏi kiểm

tra kiến thức cũ của Gv:

- Có mấy loại điện tích?

Trang 2

đoán kết quả của các

hiện tượng trên

Gv làm thí nghiệm hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

Gv nêu hiện tượng:

- Cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã nhiễm điện

- Đưa thanh kim loại không nhiễm điện lại gần quả cầu đã nhiễm điện nhưng không chạm vào

Hiện tượng gì sẽ xảy ra?

hút nhau

- Đơn vị điện tích là Cu lông (C)

- Electron là hạt mang điện tích

âm có độ lớn e1,6.10 19C gọi là điện tích nguyên tố Một vạt mang điện thì điện tích của nó luôn là n.e (n là số nguyên)b.Sự nhiễm điện của các vật

- Nhiễm điện do cọ xát

- Nhiễm điện do tiếp xúc

- Nhiễm điện do hưởng ứng

Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Cu-lông.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

-Hs lắng nghe

-Hs lắng nghe và ghi

chép

Hs trả lời câu hỏi: Đặc

điểm của vectơ lực là gi?

Đặc điểm của vectơ lực :

Công dụng: Dùng để khảo sát lực tương tác giữa hai quả cầu tích điện

Gv đưa ra khái niệm điện tích điểm: là những vật nhiễm điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng

Gv trình bày nội dung và biểu thức của định luật Cu-lông

Lực Cu-lông (lực tĩnh điện) là một

Định luật Cu-lông:

Nội dung: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điêm tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của hai điện tích đó và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng Phương của lực tương tác giữa hai điện tích là đường thẳng nối hai điện tích điểm đó

Hai điện tích đó cùng dấu thì đẩy nhau trái dấu thì hút nhauBiểu thức:

2 2

1

r

q q k

Trang 3

+ Lực HD và LựcCu-lông tỉ lệ nghịch bình phương khoảng cách giữa chúng

Khác:

+ Lực HD bao giờ cũng là lực hút

+ Lực Cu-lông có thể là lực hút hay lực đẩy

Hoạt động 3: Tìm hiểu lực tĩnh điện trong điện môi.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs trả lời câu hỏi:

- Lực tĩnh điện thay đổi

như thế nào trong môi

trường đồng tính?

 Lực tĩnh điện trong

môi trường đồng tính

giảm đi ε lần so với

trong môi trường chân

không

- Hằng số điện môi phụ

thuộc và không phụ

Gv nêu vấn đề: Định luật Cu-lông chỉ

đề cập đến lực tĩnh điện trong chân không Vậy trong môi trường đồng tính lực tĩnh điện có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như thế nào?

Từ thực nghiệm lực tĩnh điện trong môi trường đồng tính được xác định bởi công thức:

2.Lực tương tác của các điện tích trong điện môi (chất cách điện)

2 2 1

r

q q k F

-Lực tương tác giữa hai điện tích trong điện môi giảm đi so với

trong chân không : hằng số điện môi, chỉ phụ

thuộc vào bản chất điện môi

Trang 4

thuộc vào yếu tố nào?

 Hằng số điện môi

phụ thuộc vào tính chất

của điện môi Không

phụ thuộc vào độ lớn và

khoảng cách giữa điện

tích

Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

-HS trả lời câu hỏi 1,2 /8 sgk

-Hs ghi nh ận nhi ệm v ụ đ ư ợc giao

- Làm bài tập 1,2,3,4 /8,9 sgk

- Chuẩn bị tiết 2: “Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích”

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

……….………

………

……….………

………

Soạn ngày 25/ 8 /20 TIÊT 2

BÀI 2: THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Trình bày được nội dung chính của thuyết electron

- Trình bày được khái niệm hạt mang điện và vật nhiễm điện

- Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn điện tích

2.Kỹ năng:

- Vận dụng được thuyết electron để giải thích được các hiện tượng nhiễm điện

- Giải thích được tính dẫn điện, tính cách điện của một chất

II Chuẩn bị:

Trang 5

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thuyết electron Vật dẫn điện và vật cách điện.

Hs nhớ lại cấu tạo của nguyên

+ Electron: mang điện âm

- Thuyết electron dựa trên sự có

mặt và sự di chuyển của

electron

- Hs dựa vào lưu ý của Gv để trả

lời câu C1

-Hs nêu tên một vài vật dẫn

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức:

cấu tạo của nguyên tử, điện tích của các hạt trong nguyên tử

- Thuyết electron dựa trên cơ sở nào?

- Gv trình bày nội dung thuyết electron Lưu ý Hs là khối lượng của electron nhỏ hơn khối lượng của proton rất nhiều nên electron di chuyển dễ hơn

- Yêu cầu Hs trả lời câu C1

- Yêu cầu Hs nêu vi dụ về vật dẫn điện và vật cách điện Định nghĩa vật dẫn điện và vật cách điện

- Gv đưa ra định nghĩa trong SGK

Vậy hai cách định nghĩa đó có khác

1.Thuyết electron:

- Bình thường nguyên tử trung hoà về điện

- Nguyên tử bị mất electron trở thành ion dương, nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm

- Electron có thể di chuyển trong một vật hay từ vật này sang vật khác vì độ linh động lớn ( do khối lượng nhỏ)

2.Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện:

- Vật dẫn điện là những vật có nhiều các điện tích tự do có thể

di chuyển được bên trong vật

- Vật cách điện(điện môi) là

Trả lời câu hỏi của Gv:

Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật

Cu-lông

Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng

dấu

Gv đặt câu hỏi kiểm tra

Nhận xét câu trả lời của Hs

Trang 6

điện và vật cách điện nhau không? những vật có rất ít các điện tích

tự do có thể di chuyển bên trong vật

Hoạt động 3: Tìm hiểu ba hiện tượng nhiễm điện.

Hs nghiên cứu SGK, lắng nghe

và trả lời câu hỏi của Gv

- Điện tích có tính bảo toàn

Gv yêu cầu Hs dựa vào thuyết electron để trả lời các câu hỏi sau:

- Bình thường thanh thuỷ tinh và mảnh lụa trung hoà về điện Tại sao sau khi cọ xát chúng lại nhiễm điện? điện tích đó từ đâu đến?

- Thanh kim loại trung hoà điện khi tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện thì thanh KL nhiễm điện Dựa vào nội dung nào của thuyết electron để giải thích hiện tượng trên?

- Tương tự yêu cầu Hs giải thích hiện tượng nhiếm điện do hưởng ứng

- Yêu cầu Hs so sánh ba hiện tượng nhiễm điện trên

Gv nhận xét , tổng kết và rút ra kết luận

3.Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện:

a.Nhiễm điện do cọ xát:

Khi thanh thuỷ tinh cọ xát với lụa thì có một số electron di chuyển từ thuỷ tinh sang lụa nên thanh thuỷ tinh nhiễm điện dương, mảnh lụa nhiễm điện âm

b Nhiễm điện do tiếp xúc:

Khi thanh kim loại trung hoà điện tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện thì có sự di chuyển điện tích từ quả cầu sang thanh kim loại nên thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với quả cầu

c.Nhiễm điện do hưởng ứng:

Thanh kim loại trung hoà điện đặt gần quả cầu nhiễm điện thì các electron tự do trong thanh kim loại dịch chuyển Đầu thanh kim loại xa quả cầu nhiễm điện cùng dấu với quả cầu, đầu thanh kim loại gần quả cầu nhiễm điện trái dấu với quả cầu

Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích.

Trang 7

- Hs lắng nghe và ghi chép.

- Gv đặt câu hỏi: thế nào là một hệ

cô lập về điện?

- Gv trình bày nội dung định luật bảo toàn điện tích

4.Định luật bảo toàn điện tích

- Ở một hệ vật cô lập về điện, nghĩa là hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác, thì tổng đại

số các điện tích trong hệ là một hằng số

Hoạt động5: Củng cố dặn dò

- Hs trả lời các câu hỏi trong SGK /12.

- Hs ghi nh ận nhiệm vụ h ọc t ập

- Làm bài tập 1,2 /12 sgk

- Chuẩn bị bài “Điện trường”

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

……….………

………

……….………

………

Soạn ngày 30 /8 / 20

TIẾT 3 BÀI 3: ĐIỆN TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu? Có tính chất gì?

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường

- Trình bày được khái niệm đường sức điện, ý nghĩa và tính chất của đường sức điện

- Nếu được khái niệm điện trường đều

- Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường

2.Kỹ năng:

- Xác định được cường độ điện trường (phương, chiều, độ lớn) tại một điểm của điện trường gây bởi một, hai hoặc ba điện tích điểm

Trang 8

- Nêu được một vài ví dụ về điện trường đều.

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Dụng cụ thí nghiệm điện phổ hoặc tranh ảnh minh hoạ điện phổ của các vật nhiễm điện

2.Học sinh:

- Ôn lại đường sức từ, từ phổ đã học ở THCS

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Trả lời câu hỏi kiểm tra của Gv

Gv đặt câu hỏi kiểm tra:

- Nêu nội dung chính của thuyết electron

- Dựa vào nội dung chính của thuyết electron giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng

Gv nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trường và cường độ điện trường.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs theo dõi bài giảng

Nhận biết một nơi nào

đó có điện trường hay

không

Gv đặt vấn đê: một vật tác dụng lực hấp dẫn lên vật khác vì xung quanh vật có trường hấp dẫn Vậy môi trưòng xung quanh điện tích

có gì đặc biệt không?

Người ta thấy rằng khi đặt một điện tích lại gần một điện tích khác thì chúng tương tác với nhau Vậy chúng tác dụng lực lên nhau bằng cách nào?

a.Khái niệm điện trường: Xuất hiện

xung quanh các điện tích

- Điện trường tĩnh ( điện trường ) là điện trường của các điện tích đứng yên

b.Tính chất cơ bản của điện trường:

Tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó

2.Cường độ điện trường:

a.Định nghĩa: Cường độ điện trường

tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường ở điểm đang xét về mặt tác dụng lực

Trang 9

Để đặt trưng cho điện trường xung quanh điện tích người ta đưa ra khái niệm cường độ điện trường.

Chú ý:Tại một điểm bất kì trong

điện trường cường độ điện trường

là không đổi, không phụ thuộc vào

độ lớn và dấu của điện tích

q > 0: cùng phương, cùng chiều với F

E

Q<0: cùng phương, ngược chiều F

vớiE

Hoạt động 3: Tìm hiểu đường sức điện và tính chất của đường sức điện.

Hoạt động 4: Tìm hiểu điện trường đều và điện trường của một điện tích điểm.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs đưa ra nhận xét:

- Là các đường thẳng

- Xuất phát từ quả cầu

rồi đi ra xa

- Gv gợi ý: nếu đặt một điện tích tại những điểm bất kì trên đường thẳng đó thì phương của lực điện tác dụng lên điện tích trùng với đường thẳng đó

- Gv mở rộng vấn đề: khảo sát một hệ gồm hai điện tích +Q; -Q đặt cách nhau khoảng nhỏ

- Gv đưa ra khái niệm đường sức điện

Yêu cầu Hs trả lời: đường sức điện

có những tính chất nào?

3.Đường sức điện:

a.Định nghĩa: Là đường được vẽ

trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của véc

tơ cường độ điện trường tại điểm đó

b.Các tính chất của đường sức điện:

- Tại một điểm trong điện trường ,ta chỉ có thể vẽ được một đường sức đi qua và chỉ một mà thôi

- Các đường sức là các đường cong không kín Nó xuất phát từ các điện tích dương và tận cùng ở điện tích tích âm

- Các đường sức không bao giờ cắt nhau

- Độ mau thưa của đường sức cho biết điện trường mạnh hay yếu

- Điện phổ: Là hình ảnh cho biết

dạng và sự phân bố các đường sức điện

Trang 10

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Điện phổ của điện

trường đều:

+ Là những đường

thẳng

+ Các đường thẳng song

song với nhau

- Hs trả lời: Điện trường

đều xuất hiện ở đâu?

-Chú ý: Hướng của

cường độ điện trường

phụ thuộc vào dấu của

- Gv yêu cầu Hs viết lại biểu thức định luật Cu-lông Từ đó thiết lập công thức tính điện trường của một điện tích điểm

- Yêu cầu Hs trả lời câu C3

4.Điện trường đều :

- Là điện trường mà các véc tơ cường

độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau

-Đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song và cách đều nhau

5.Điện trường của một điện tích điểm: 9 2

10 9

- Q < 0 : hướng lại gần điện tích.E

Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên lí chồng chất điện trường.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

do nhiều điện tích điểm gây ra được xác định như thế nào?

- Cường độ điện trường là một đại lượng vectơ nên cường độ điện trường tổng hợp được xác định theo quy tắc hình bình hành

- Nguyên lí chồng chất điện trường:

Trang 11

- HS làm bài tập 1, 2 /17, 18 sgk.

- Hs ghi nhớ nhiệm vụ học tập

- Hs làm bài tập 3,4,5,6,7 /18 sgk

- Chuẩn bị bài “Công của lực điện - Hiệu điện thế”

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Soạn ngày 01 / 9/20

TIẾT 4+5 BÀI 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được đặc tính của công của lực điện

- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế

- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó

2.Kỹ năng:

- Tính được công của lực điện khi di chuyển một điện tích giữa hai điểm trong điện trường đều

- Vận dụng được công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Tĩnh điện kế và những dụng cụ liên quan (nếu có)

2 Học sinh: Ôn lại các vấn đề sau:

- Tính chất thế của trường hấp dẫn

- Biểu thức thế năng của một vật trong trường hấp dẫn

III.Tiến trình dạy học:

TIẾT 4:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Trang 12

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs nghe câu hỏi và trả lời

Gv đặt câu hỏi kiểm tra:

- Điện trường xuất hiên ở đâu? Tính chất cơ bản của điện trường là gì?

- Nêu các tính chất của đường sức điện

Gv nhận xét câu trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu công của lực điện.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Gv hướng dẫn Hs thành lập công thức tính

- công của lực điện trường bằng cách trả lời các câu hỏi:

+ Yêu cầu Hs viết công thức tính công của lực

+ Từ công thức định nghĩa cường độ điện trường hãy thiết lập công thức 4.1 /19 sgk

- Chú ý: AMN là đại lượng đại số

- Dựa vào công thức tính công yêu cầu Hs nhận xét

- Gv tổng kết: Lực có tính chất trên gọi là lực thế.Trường tĩnh điện là trường thế

1.Công của lực điện:

- Điện tích q di chuyển từ điểm M đến

N trong điện trường đều, công của lực điện trường:

A MNq.E.M'N' : hình chiếu của MN lên

' 'N M

phương của đườg sức điện truờng

- Công của lực điện tác dụng lên điện tích q không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi

- => Vậy điện trường tĩnh ( đều hoặc không đều) là một trường thế

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Trang 13

- Yêu cầu Hs nhớ lại công thức tính công của lực hấp dẫn biểu diễn qua hiệu thế năng.

- Lưc hấp dẫn và lực điện có mối tương quan kì lạ Từ đó đưa

ra công thức tính công của lực điện biểu diễn qua hiệu thế năng

- Thế năng của vật trong trường hấp dẫn tỉ lệ với khối lượng Thế năng của điện tích q trong điện trường tỉ lệ với điện tích q

2.Khái niệm hiệu điện thế.

a.Công của lực điện và hiệu thế

năng của điện tích: AMN = WM – WN

b.Hiệu điện thế, điện thế:

q

A V V

N M

- Khái niệm: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó

- Điện thế của điện trường phụ thuộc vào cách chọn mốc điện thế Điện thế

ở mặt đất và ở một điểm xa vô cùng bằng không

- Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vào mốc tính điện thế và được đo bằng tĩnh điện kế(vôn kế tĩnh điện)

TIẾT 5:

Hoạt động 4: Tìm hiểu mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs trả lời câu hỏi:

- Viết công thức tính công

của lực điện

- Từ công thức định nghĩa

hiệu điện thế Tìm mối

liên hệ giữa cường độ điện

trường và hiệu điện thế

- Gv hướng dẫn Hs thiết lập công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

- Gv giới thiệu sơ về tĩnh điện kế

3.Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:

d

U N M

U

' '

d là khoảng cách giữa hai điểm M’, N’

Hoạt động 5: Vận dụng.

Hs thực hiện theo sự hướng dẫn của Gv: - Gv hướng dẫn Hs vận dụng công thức tính

Trang 14

- Yêu cầu Hs đọc đề bài và tóm tắt đề.

- Viết công thức tính công của lực điện

- Xác định cường độ điện trường

Hs đọc đề bài 5/23 sgk và trả lời các câu hỏi sau:

- Chuyển động của electron là chuyển động gì?

- Electron chuyển động dưới tác dụng của lực nào?

- Từ ĐL II Niutơn suy ra công thức gia tốc

- Dựa vào dữ kiện đề bài, viết công thức phù hợp

để tính quảng đường của chuyển động

công của lực điện giải bài tập 4/23 sgk để củng

cố bài học

- Bài 5/23 sgk sử dụng kiến thức ở lớp10, Gv cho Hs nhắc lại để giải bài tập

- Gv theo dõi, nhận xét và hoàn chỉnh

Hoạt động 5:Củng cố và dặn dò

- C á nhân ghi nhận nhiệm vụ được giao - Làm bài tập 6, 7, 8/23 sgk.

- Chuẩn bị bài “Bài tập về lực Cu-lông và điện trường”

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

……….………

………

……….………

………

Soạn ngày 03 /9 / 20

TIẾT 6 BÀI 5: BÀI TẬP VỀ LỰC CULÔNG VÀ ĐIỆN TRƯỜNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Công thức xác định lực Cu-lông

- Công thức xác định điện trường của một điện tích điểm

- Nguyên lí chồng chất điện trường

- Công thức tính công của lực điện

Trang 15

- Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.

2 Kĩ năng.

- Vận dụng các công thức để giải bài tập

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Chuẩn bị bài tập về lực Cu-lông và điện trường

- Nội dung ghi bảng:

2.Học sinh:

- Ôn lại những bài đã học

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu lực tương tác giữa các điện tích (Bài 1)

Hs đọc đề bài và trả lời các câu hỏi:

- Điện tích q0 chịu mấy lực tác dụng?

- Gv yêu cầu Hs đọc đề và tóm tắt đê

- Gv hướng dẫn Hs vận dụng định luật Cu-lông để giải bài toán

- Gv nhận xét các câu trả lời và hoàn chỉnh bài giải

- Yêu cầu Hs về nhà giải bài toán với trường hợp q1 >

0 và q2 < 0

Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ điện trường tại một điểm (Bài 2)

Hs đọc đề và trả lời câu hỏi:

- Tại điểm M có mấy cường độ điện trường?

- Viết công thức tính cường độ điện trường do

điện tích Q gây ra tại một điểm

- Xác định các cường độ điện trường tại điểm M

(phương, chiều, độ lớn)

- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường

- Nêu quy tắc hình bình hành và các trường hợp

đặc biệt

- Gv yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề

- Hướng dẫn Hs áp dụng công thức tính cường độ điện trường tại một điểm và nguyên lí chồng chất điện trường

- Nhận xét câu trả lời và hoàn chỉnh bài giải

- Yêu cầu Hs giải bài toán với trường hợp q1 > 0 và q2

> 0

- Chú ý: SGK giải bài toán bằng phương pháp hình

học nhưng có thế giải bài toán bằng quy tắc hình bình hành tổng quát hơn

Trang 16

Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của điện tích trong điện trường (Bài 3)

Hs trả lời câu hỏi:

- Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện

trường gì? Có tính chất như thế nào?

- Hạt bụi chịu mấy lực tác dụng? Đó là những lực

nào?

- Xác định các lực tác dụng lên hạt bụi? (phương,

chiều, độ lớn)

- Xác định lực tổng hợp tác dụng lên hạt bụi

- Áp dụng định luật II Niutơn tính gia tốc của hạt

bụi

- Nhắc lại chuyển động ném xiên của một vật

Xác định quỹ đạo chuyển động của vật

=> Suy ra hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại

- Áp dụng công thức tính công

- Gv yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề

- Giúp Hs nhớ lại kiến thức về điện trường đều

- Nêu các câu hỏi gợi mở giúp Hs giải quyết vấn đề của bài toán

- Gv nhận xét và hoàn chỉnh bài toán

Hoạt động 4: Củng cố.

Bài 1: Hai điện tích +q và –q (q>0) đặt tại hai điểm A,B với AB = 2a trong không khí.

a.Xác định cường độ điện trường tại M nằm trên trung trực của AB, cách AB một đoạn x

b.Tính x để EM cực đại và tính giá trị cực đại này

Bài 2: Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu v0=4.107m/s trên đường nằm ngang và bay vào điện trường của một tụ điện, vuông góc với các đường sức Các bản tụ dài l=4cm và cách nhau d=1,6cm Cho U=910V

a.Lập phương trình quỹ đạo và xác định dạng quỹ đạo của electron trong điện trường

b Tính vận tốc electron khi vừa ra khỏi điện trường và độ lệch so với phương ban đầu

IV Dặn dò:

- Làm bài tập SBT

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

……….………

………

Trang 17

………

Soạn ngày 05 / 9/20

2 Hs : Ôn tập kiến thức về công của lực điện , hiệu điện thế

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Làm bài tập ren luyện công thức tính A và mối liên hệ giữa E với U

-Hoạt động cá nhân sau đó trao đổi nhóm và cử

đại diện nhóm báo cáo kết quả

-Yêu cầu hs làm bài tập 4 tr 23 sgk

- GV nêu câu hỏi gợi ý:

+ Viết công thức tính công của lực điện +Viết công thức liên hệ giữa E và U Nếu không để

ý đến dấu của các đại lượng thì công thức như thế nào?

Hoạt động 2:Làm bài tập về chuyển động của electron trong điện trường

-Hoạt động cá nhân sau đó trao đổi nhóm và cử

đại diện nhóm báo cáo kết quả

-Yêu cầu hs làm bai tập 5 tr 23 sgk

- GV nêu câu hỏi gợi ý:

+Electron chịu t ác dụng của m ấy l ực ?+Ban đ ầu electron có dạng năng lượng nào, năng lượng đó bị mất mát vì sao?

+Viết biểu thức định lý động năng , định luật II

Trang 18

Niu tơn và công thức lien hệ giữa a ,v và S

Hoạt động 3: Tổ chức kiểm tra và chữa các dạng bài tập và bài tập đã yêu cầu HS chuẩn bi.

C3: Gọi một học sinh áp dụng công thức, biến

đổi và tìm kết quả của bài toán

Nhận xét kết quả, trình bày của học sinh

Học sinh trả lời

- Đặt câu hỏi:

+ Sử dụng công thức nào để tìm cường độ điện

trường của điện tích

Học sinh thảo luận và trả lời

+ Cần đổi khoảng cách từ cm ra đơn Vỵ gì

Học sinh trả lời

- Gọi học sinh làm và nhận xét

Bài 1.20

Hs tóm tắt :Cho :

r = 10 cm

F = 9.10-3 N

Tìm :

q = ? GiảiADCT :

F = k 1 22 mà q1 = q2 = q và = 1

r

q q

Suy ra : q1 = q2 = q = 10 -7 C

Bài 1.21

Hs tóm tắt :Cho :

Trang 19

Hoạt động 6 : Kiểm tra 15 phút

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

……….………

………

……….………

………

Soạn ngày 07 / 9/ 20

TIẾT 8 BÀI 6: VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Điện trường bên trong vật dẫn cân bằng điện

- Cường độ điện trường trên mặt ngoài vật dẫn cân bằng điện

- Sự phân bố điện tích ở vật dẫn

- Hiện tượng phân cực điện môi khi điện môi được đặt trong điện trường ngoài

2 Kĩ năng

-Giải thích được các hiện tượng liên quan

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (nếu có): Tĩnh điện kế, điện nghiệm, quả cầu thử, một số vật dẫn có dạng khác nhau

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vật dẫn trong điện trường.

Hs lắng nghe

Hs trả lời câu hỏi:

- Thế nào là vật dẫn?

- Nếu điện trường tồn tại bên

trong vật dẫn thì điều gì sẽ xảy

- Gv trình bày khái niệm vật dẫn cân bằng điện

- Chú ý: Vật dẫn = vật dẫn cân bằng điện

- Gv đặt câu hỏi để đi đến kết luận

1.Vật dẫn trong điện trường:

a Trạng thái cân bằng điện:

- Vật dẫn cân bằng điện khi trong vật dẫn không còn dòng điện

Trang 20

- Điều đó có đúng với khái niệm

vật dẫn cân bằng điện không?

 Điện trường bên trong vật

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện thế và sự phân bố điện tích của vật dẫn.

Hs quan sát Gv làm thí nghiệm

và rút ra kết luận

Hs trả lời các câu hỏi sau:

- Viết công thức liên hệ giữa

cường độ điện trường và hiệu

điện thế

- Điện trường bên trong vật dẫn

có giá trị như thế nào?

- Điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài và bên trong vật dẫn có giá trị bằng nhau

- Vật dẫn là vật đẳng thế

d Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện.

- Ở một vật dẫn nhiễm điện, điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài của vật

- Điện tích phân bố trên mặt ngoài vật dẫn không đều Ở những chỗ lồi điện tích tập trung nhiều hơn; ở những chỗ mũi nhọn điện tích tập trung nhiều nhất; ở chỗ lõm hầu như không

có điện tích

Hoạt động 3: Tim hiểu điện môi trong điện trường.

- Hs trả lời câu hỏi: Điện môi -Gv trình bày để Hs biết được“hiện 2 Điện môi trong điện

Trang 21

là gì?

- Hs lắng nghe Gv trình bày

và ghi chép

tượng phân cực là gì?

-Điện môi đặt trong điện trường thì

bị phân cực Vậy kim loại đặt trong điện trường có bị phân cực không?

trường.

- Khi đặt một vật điện môi trong điện trường thì điện môi

bị phân cực

Do sự phân cực của điện môi nên mặt ngoài của điện môi trở thành các mặt nhiễm điện làm xuất hiện một điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngoài làm cho điện trường tong trong điện moi giảm nên lực tương tác của các điện tích trong điện môi giảm

Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

- Hs nghe va ghi nhớ nhiệm vụ đ ược giao

- Gv hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 1, 2, 3/31 sgk.

- Làm bài tập 1,2/31 sgk

- Chuẩn bị bài “tụ điện”

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

……….………

………

……….………

………

Soạn ngày 08 / 9 / 20 TIẾT 9

BÀI 7: TỤ ĐIỆN

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện và nhận dạng được các tụ điện

Trang 22

- Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nêu được đơn vị đo điện dung.

- Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện

- Nêu được cách mắc các tụ điện thành bộ và viết được công thức tính điện dung tương đương của mỗi bộ tụ

2.Kỹ năng:

- Vận dụng được công thức tính điện dung và công thức tính điện dung của tụ điện phẳng

- Vận dụng được các công thức tính điện dung tương đương của bộ tụ điện

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hs lắng nghe và trả lời các câu hỏi sau:

Thế nào là điện trườngđều?

Đường sức của điện trường đều có đặc điểm như

thế nào?

Điện trường đều xuất hiện ở đâu?

Gv nêu câu hỏi kiểm tra

Gv nhận xét câu trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu tụ điện.

Hs trả lời câu hỏi:

Khi tích điện cho tụ điện,

điện tích ở hai bản tụ có đặc

điểm gì?

Khi nối hai bản của tụ điện

đã tích điện với một điện

a.Định nghĩa: Là một hệ hai vật

dẫn đặt gần nhau nhưng cách điện với nhau Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản của tụ điện

b Tụ điện phẳng:

- Gồm hai bản kim loại phẳng có kích thước lớn, đặt đối diện và song song và cách điện với nhau

- Khi tụ điện phẳng được tích điện, điện tích ở hai bản tụ điện trái dấu

Trang 23

và có độ lớn bằng nhau.

Hoạt động 3: Tìm hiểu điện dung của tụ điện.

Hs lắng nghe Gv giới thiệu

về khái niệm điện dung

Hs trả lời các câu hỏi:

Hai tụ điện được nạp điện

bằng cùng một nguồn (cùng

U), có C1 > C2 thì điện tích

của tụ nào lớn hơn?

Trả lời câu C1 /33sgk

Điện dung của tụ điện phụ

thuộc vào những yếu tố

nào?

Trả lời câu C2 /33 sgk

Tụ điện chứa điện môi có

hằng số điện môi ε thì điện

dung của tụ thay đổi như

Gv giới thiệu công thức tính điện dung của tụ điện phẳng

Gv cho Hs nhắc lại khái niệm điện môi Từ đó giới thiệu khái niệm điện môi bị đánh thủng và hiệu điện thế giới hạn của tụ điên

2.Điện dung của tụ điện:

a Định nghĩa: Điện dung của tụ

điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.kí hiệu là C

- Biểu thức Đơn vị: fara

4.10.9

.9

tụ sẽ bị hỏng ( tụ bị đánh thủng)Trên tụ thường ghi hai giá trị ( C

U Max)

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách ghép các tụ điện.

Hs trả lời các câu hỏi sau:

3 Ghép tụ điện:

a.Ghép song song:

- Hiệu điện thế:UU1 U2

- Điện tích:QQ1Q2

Trang 24

1 1 1

C C

Chuẩn bị bài “năng lượng điện trường”

IV.Rút kinh nghiệm:

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng

- Viết được công thức tính năng lượng của tụ điện và mật độ năng lượng điện trường

2.Kỹ năng:

- Vận dụng được công thức xác định năng lượng của tụ điện

- Vận dụng được công thức xác định mật độ năng lượng điện trường

Trang 25

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ

Hs trả lời câu hỏi:

- Nêu định nghĩa điện dung của tụ điện

- Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào những yếu

tố nào?

- Viết công thức tính điện dung của tụ điện

phẳng

- Gv nêu câu hỏi kiểm tra

- Gv nhận xét câu trả lời của Hs

Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng của tụ điện.

- Hs lắng nghe và ghi chép

- Trả lời câu hỏi: Viết công thức

tính công của lực điện trường?

Chú ý:

- Trong quá trình tích điện, điện

tích và hiệu điện thế của tụ điện

luôn tỉ lệ với nhau

- Tính chất cơ bản của điện

trường: điện trường gây ra lực

điên; điện trường là trường thế;

điện trường có năng lượng

- Gv trình bày về bộ đèn của máy ảnh Từ đó đi đến kết luận “tụ điện

1.Năng lượng của tụ điện:

a.Nhận xét: Một tụ điện được

tíc điện thì tụ sẽ có năng lượng, năng lượng đó được giải phóng khi tụ phóng điện

b.Công thức tính năng lượng

của tụ điện:

C

Q QU U

C

2 2

2

12

1

2

1W

C : điện dung của tụ điện (F)

U : hiệu điện thế của tụ điện (V)

Hoạt động 3: Tìm hiểu năng lượng điện trường.

Hs nhắc lại:

- Công thức liên hệ giưa cường

độ điện trường và hiệ điện thế

- Gv hướng dẫn Hs thiết lập công thức tính năng lượng điện trường, ý nghĩa của các đại lượng trong công

2.Năng lượng điện trường:

Năng lượng của tụ điện được tích điện ,chính là năng lượng

Trang 26

- Công thức tính điện dung của

-điện trường bên trong tụ -điện- Vậy điện trường có mang năng lượng

a Năng lượng điện trường

.EW

¦  92

V : Thể tích khoảng không gian giữa hai bản tụ( nơi có điện trường)

b Mật độ năng lượng điện

trường: năng lượng điện trường

.9

- Khi khoảng cách giữa hai bản tụ giảm hai lần

thì điện dung tăng hay giảm bao nhiêu lần?

- Khi điện dung thay đổi thì năng lượng điện

trường thay đổi như thế nào?

Năng lượng giảm đi hai lần

2 Bài tập 2/40 sgk.

- Hs áp dụng công thức tính năng lượng điện

trường

- Hs ghi nhận nhiệm vụ được giao

- Gv hướng dẫn Hs áp dụng công thức điện dung của tụ điện phẳng và năng lượng của tụ điện

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài và tóm tắt đề Chú ý đơn vị của các đại lượng trong công thức

- Chú ý : Năng lượng điện trường biến hoàn toàn

thành nhiệt năng

- Làm bài tập 3, 4/40 sgk

- Chuẩn bị “bài tập về tụ điện”

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 27

BÀI 9: BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Tìm các đại lượng liên quan dựa vào công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.

Hs thực hiện yêu cầu của Gv và trả lời các câu hỏi:

- Đọc đề và tóm tắt đề

- Từ các dữ kiện của đề bài, tính điện dung của tụ

điện

- Viết công thức tính điện dung của tụ điện phẳng

- Tụ điện này hình gì? Viết công thức tính diện

tích

- Gv dùng hệ thống các câu hỏi để hướng dẫn Hs làm bài tập

Hoạt động 2: Giải bài toán bằng cách áp dụng công thức ghép tụ điện.

Hs trả lời câu hỏi:

- 2 tụ điện này được ghép như thế nào vơi nhau?

- Tính điện tích của bộ tụ điện

- Tính điện dung của bộ tụ Suy ra hiệu điện thế

của bộ tụ khi ghép các tụ với nhau

- Gv hướng dẫn Hs giải bài tập

- Chú ý: Nhiệt lượng toả ra sau khi nối hai tụ là

Trang 28

Hoạt động 3: Giải bài toán tụ điện khi tụ điện bị đánh thủng.

Hs trả lời các câu hỏi:

- Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng để tính

năng lượng tiêu hao

- Gv hướng dẫn Hs giải bài tập

- Chú ý: Công nguồn thực hiện để đưa điện tích

bằng tổng độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện và năng lượng tiêu hao

a.Tính điện dung của bộ tụ điện

b.Tínhđiện tích và hiệu điện thế của mỗi tụ điện

c.Tụ C3 bị đánh thủng Tính điện tích và hiệu điện thế tụ C1

- Ôn tâp chương I, chuẩn bị kiểm tra

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 29

1 Kiến thức:

- Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường

- GBT tính điện thế và hiệu điện thế

- GBT tụ điện đơn giản

2 Kĩ năng :

- Giải thành thạo các bài tập

- Vận dụng giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên

- Chuẩn bị giáo án

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài trước ở nhà

III Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

- Học sinh suy nghĩ và trả lời trên bảng

- Bổ sung câu trả lời của bạn

- Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ:

+ Viết các công thức xác định công của lực điện trường, điện thế và hiệu điện thế, điện dung của

tụ điện và năng lượng của tụ điện

Hoạt động 2: Các bài tâp trắc nghiệm.

- Học sinh suy nghĩ và trả lời nhanh:

Câu 2 : So với lực điện thì lực hấp dẫn giữa hai prôtôn là lực:

C.Bằng nhau D.Phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai prôtôn

Trang 30

- Giải thích cách tìm ra đáp áp.

Câu 3: Một e được tăng tốc bởi hiệu điện thế

300V từ vận tốc ban đầu bầng 0 Vận tốc cuối của

e bằng:

A.8,12.106m/s B.1,03.107m/s C.5,35.106m/s D.10,3.107m/s

Câu 4: Hai quả cầu khối lượng bằng nhau có các

điện tích 4.10-11và 10-11Cnằm trong không khí cách nhau một khoảng lớn hơn bán kính của chúng rất nhiều Nếu chúng ở trạng thái cân bằng

do lực điện và lực hấp dẫn thì khối lượng của chúng bằng bao nhiêu?

Câu 5: Lực tương tác giữa hai điện tích q1= q2 = 3.10-9C nằm cách nhau 50 mm là:

-A.3,2.10-5N B.1,8.10-16N C.1,6.10-6N D.3,6.10-15N

Hoạt động 3: Các bài tâp tự luận.

Giáo viên hướng dẫn:

Giáo viên hướng dẫn:

ADCT :

A = qEs cos = W đ - - Wđ + = 0 - Wđ +

Trang 31

Giáo viên hướng dẫn:

Suy ra : U = 72 V; mà U = VM – V- = VMKết quả : VM = 72 V

Giáo viên hướng dẫn:

ADCT :

Q = C U Chú ý : Đổi 1 F = 10 -6 F

Kết quả :

Q = 12.10-4 C; Qmax = 4.10-3 C

- Nhận xét phần trình bày của học sinh

Hoạt động 4: củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh phân loại các bài tập trong SBT

- Yêu cầu học sinh làm các bài tập theo từng dạng đã phân loại thống nhất

Hoạt động 6 : Kiểm tra 15 phút

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

……….………

Trang 32

……….………

………

Soạn ngày 22/ 09 / 20 TIẾT 13

CHUƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI.

BÀI 10: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN.

I Mục tiêu:

1.Kiến thức

- Trình bày quy ước về chiều dòng điện, tác dụng của dòng điện, ý nghĩa của cường độ dòng điện

- Viết được công thức định nghĩa cường độ dòng điện và độ giảm thế trên R là gì?

- Phát biểu định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R

- Nêu được suất điện động là gì?

- Xem lại kiến thức đã học ở lớp 7, 9 về dòng điện, chiều dòng điện, cường độ dòng điện, định luật Ôm

- Nghiên cứu bài 10

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề - Dòng điện Các tác dụng của dòng điện.

Hs trả lời các câu hỏi:

- Nhờ vào dòng điện

- Dòng điện qua bếp điện, quạt,

Gv đặt câu hỏi gợi mở:

- Vì sao thiết bị điện hoạt động được?

1.Dòng điện – Các tác dụng của dòng điện.

a Dòng điện là dòng các điện

Trang 33

bàn là là dòng điện xoay chiều

Dòng điện qua đèn ô tô, mô tô

là dòng điện một chiều

- Dòng điện là dòng điện tích

dịch chuyển có hướng

- Chiều dòng điện là chiều từ

cực dương qua dây dẫn và các

thiết bị điện tới cực âm của

nguồn điện

- Điện tích dương dịch chuyển

từ cực dương đến cực âm

- Chiều dòng điện là chiều dịch

chuyển của điện tích dương

- Quang, nhiệt, từ, sinh lý, hoá

học

- Dòng điện qua quạt, bàn là, bếp điện, đèn ô tô, mô tô có gì khác nhau?

- Dòng điện một chiều còn gọi là dòng điện không đổi Vậy dòng điện không đổi được tạo ra như thế nào? Có đặc điểm, tính chất gì? Để trả lời chúng ta tiến hành nghiên cứu chương II, bài “Dòng điện không đổi - Nguồn điện”

- Vậy chiều dòng điện được quy ước cùng chiều dịch chuyển của điện tích nào?

- Trả lời câu C1

- Gv nhấn mạnh tác dụng cơ bản của dòng điện là tác dụng từ

tích chuyển động có hướng

- Các hạt tải điện có thể có: electron tự do, ion dương và ion âm

- Quy ước: dòng điện có chiều dịch chuyển của điện tích dương

b Tác dụng của dòng điện: tác dụng từ, nhiệt, hoá học, sinh lí

… Tác dụng từ là tác dụng đặc trưng của dòng điện

Hoạt động 2: Cường độ dòng điện - Định luật Ôm.

- Gv thông báo định nghĩa cường

độ dòng điện chính xác theo sgk

- Yêu cầu Hs đọc trong sgk phân biệt dòng điện một chiều và dòng

2.Cường độ dòng điện - Định luật Ôm.

a.Định nghĩa: Cường độ dòng

điện đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của song điện, được xác định bằng thương số

Trang 34

điện không đổi.

- Hs nhắc lại định luật ôm đã học ở lớp 9

- Từ công thức định luật ôm viết công thức tính UAB hình 10.1

- Viết công thức tính UAB liên quan đến VA, VB của đoạn mạch hình 10.1

- Gv thông báo I.R là độ giảm điện thế trên điện trở R Lưu ý: VA

giữa điện lượng q dịnh chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó

Biểu thức

t

q I

c Đặc tuyến vôn – Ampe: (sgk)

Hoạt động 3: Nguồn điện

- Nguồn điện là thiết bị tạo ra

dòng điện Có 2 cực (+) và (-)

- VD

- Sử dụng kiến thức lớp 7 trình bày những hiểu biết về nguồn điện

VD : Nguồn điện đã biết

3.Nguồn điện Là thiết bị tạo ra

và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện

Trang 35

- HS đọc SGK và trả lời: e- và

ion dương được tách ra

nguyên tử trung hoà về điện

- Sử dụng bảng phụ có hình 10.3 dẫn dắt HS tiếp nhận kiến thức về nguồn điện qua các câu hỏi:

+ Muốn nguồn điện có 2 cực (+)

và (-) cần có các hạt mang điện nào? được tạo thành từ đâu?

+ Nhờ vào lực nào để tạo e- và ion (+) rồi chuyển chúng ra khỏi mỗi cực?

- Phân tích và hướng HS hiểu về lực lạ theo SGK: F = Fl + Fd

- Yêu cầu HS đọc SGK để biết các nguồn điện khác nhau có lực lạ khác nhau

- Thông báo chiều dòng điện bên ngoài nguồn điện, bên trong nguồn điện

a.Nguồn điện có hai cực: cực (+)

và cực (-)

- Để có hai cực nhiễm điện trái dấu trong nguồn điện phải có lực tách các electron ra khỏi nguyên tử trung hoà và di chuyển các electron, iôn dương

về hai cực- Lực này có bản chất khác lực culông nên gọi là lực lạ

d

l F F

F    

Fl : lực lạ để tách e ra khỏi nguyên tử trung hoà về điện để tạo các hạt tải điện

- Trong các nguồn điện khác nhau thì lực lạ có bản chất khác nhau : lực hoá học( trong Pin, Ắc quy), lực từ ( trong máy phát điện)

b.Nối hai cực của nguồn điện bằng vật dẫn → dòng điện

- Bên ngoài nguồn điện, chiều dòng điện:cực dương→vật dẫn→cực âm

- Bên trong nguồn điện, chiều dòng điện: cực âm → cực dương

Hoạt động 4: Suất điện động của nguồn điện

- Công của lực lạ là công

- Thông báo định nghĩa suất điện

4.Suất điện động của nguồn điện

- Định nghĩa: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện

Trang 36

- HS ghi bảng động theo SGK và công thức ξ =

q A

- Thông báo mỗi nguồn điện đều

có : ξ và r (r: điện trở trong của nguồn điện) theo SGK

- Khi mạch hở thì ξ = U giữa hai cực của nguồn điện

công của (nguồn điện) lực lạ bên trong nguồn điện đó và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó

- Hướng dẫn HS sử dụng kiến thức để làm bài tập 1,2,3

BÀI 11: PIN VÀ ACQUY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

Trang 37

- Nêu được cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vônta.

- Nêu được cấu tạo của acquy chì và nguyên nhân vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng có thể được sử dụng nhiều lần

2 Học sinh: Xem trước bài.

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đề vào bài mới.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

+ Nêu những tác dụng của dòng điện, tác dụng nào là cơ bản? vì sao?

+ Nguồn điện ,suất điện động của nguồn điện là gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiệu điện thế điện hoá.

- Lắng nghe và ghi bài - GV trình bày theo SGK và ghi 1.Hiệu điện thế điện hoá.

Trang 38

- Thanh Zn mang điện (-).

- Dung dịch mang điện (+)

- Có chiều từ dung dịch điện

 Thanh Zn mang điện gì?

 Dung dịch mang điện gì?

 Chiều của cường độ điện trường

- Khi nhúng hai thanh kim loại khác nhau vào dung dịch điện phân thì có hiệu điện thế xác định giữa hai thanh là cơ sở tạo pin điện hoá

- Khi nhúng thanh kim loại vào dung dịch điện phân,dưới tác dụng của lực hoá học nên giữa thanh kim loại và dung dịch có hai loại điện tích trái dấu tạo ra giữa chúng một hiệu điện thế điện hoá

- Khi nhúng hai thanh kim loại vào dung dịch điện phân tạo nên giữa hai thanh một hiệu điện thế ,tạo nên nguồn điện hoá học

Hoạt động 3: Pin Vônta.

- Hs lắng nghe

- Đọc SGK

- Trả lời yêu cầu của Gv

- Gv sử dụng hình 11.1 mô tả cấu tạo của pin Vônta

- Hướng dẫn Hs nhận biết sự tạo thành suất điện động của pin Vônta

- Yêu cầu Hs đọc SGK pin khô Lơclanse

Trang 39

Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của Acquy

- Quan sát

- Hs lắng nghe – ghi bài

- Sử dụng hình 11.3 hướng dẫn Hs nhận biết hoạt động của acquy chì khi phóng điện và nạp điện

- Nhấn mạnh acquy là pin điện hoá

có thể sử dụng nhiều lần

- Thông báo suất điện động – dung lượng của acquy các loại acquy theo sgk theo sgk

+ Dung dịch điện phân: dung dịch H2SO4

- Hoạt động:

+ Khi phát điện( Nguồn điện): hai bản cực biến đổi dần trở thành giống nhau có lớp PbSO4

phủ ngoài, dòng điện tắt

+ Khi nạp điện( Máy thu): lớp PbSO4 phủ hai cực mất dần, trở lại là thanh Pb và PbO2 rồi tiếp tục nạp điện

b.Acquy sử dụng nhiều lần dựa

trên phản ứng thuận nghịch:

hoá năng ↔ điện năng

c.Suất điện động acquy chì:

+ ξ = 2V

+ Dung lượng acquy: là điện lượng lớn nhất mà acquy cung cấp được khi nó phát điện (A.h) (1A.h = 3600C)

Trang 40

ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trình bày được sự biến đổi năng lượng trong một mạch điện, nêu được công thức tính công và công suất

của dòng điện ở một mạch điện tiêu thụ điện năng, công và công suất của nguồn điện

- Nhắc lại được nội dung và công thức của định luật Jun-lenxơ

- Nêu được suất điện động của nguồn điện, suất phản điện của máy thu

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được công thức tính công và công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch,công suất của máy

thu

- Vận dụng được định luật Jun-lenxơ

- Tính được hiệu suất của nguồn điện

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

-GV đọc lại SGK lớp 9 để biết học sinh đã học vấn đề gì về công và công suất, định luật Jun-lenxơ.

- Chuẩn bị câu hỏi ôn tập

2 Học sinh: Ôn lại phần công, công suất và định luật Jun-lenxơ đã học ở THCS.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 15

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ (5 p)

Ngày đăng: 08/06/2018, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w