III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Hoạt động 1: 10phút kiểm tra bài cũ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và biểu diễn lực tương tác
Trang 1Tiết 1 BÀI TẬP ĐIỆN TÍCH-ĐỊNH LUẬT COULOMB
THUYẾT ELECTRON ĐLBT ĐIỆN TÍCH I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích
+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính
2/ KĨ NĂNG
+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích
+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập định tính và định lượng
2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và biểu diễn lực
tương tác giữa hai điện tích q10 và q20
-Yêu cầu HS tr ình b ày n ội dung thuyết electron
Gi ải th ích hi ện t ư ợng nhiễm đi ện do hưởng
( F12 =F21 = F)
- Tr ình b ày n ội dung thuy ết electron vận dụng giải thích …………- 1.3D ; 2.6 A
2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 25 ph út) X ác đ ịnh phương ,chi ều , đ ộ lớn l ực t ương tác gi ữa hai đi ện tích
H Đ c ủa gi áo viên H Đ c ủa học sinh ND bài tập
- Cho HS đọc đề , tóm tắt đề và l àm
v ệc theo nhóm để giải bài 8/10sgk
và bài tập làm thêm: cho đ ộ lớn q1
-Thảo luận theo nhóm từ giả thuyết , áp dụng công thức , suy ra đại lượng cần tìm
-Biểu diễn lực húc và suy luận dấu của các điện tích
-Các nhóm cử đại diện lên
2 2
Trang 2trình bày bài giải
-Yêu cầu HS đọc và tĩm tắt bài 1.6/4
sách bài tập
- Cho HS thảo luận và là theo nhĩm
(cĩ sự phân cơng giữa các nhĩm)
-Gợi ý: cơng thức Fht ?
-Cơng thức tính Fhd?
trình bày bài giải
- Đọc và tĩm tắt đề bài
-Thảo luận và tiến hành làm theo sự phân cơng của giáo viên
-L ập tỉ số Fđ v à Fhd
Bài 1.6/4 sách bài tập
e
q = q p = 1,6.10-19 ( C)
a/ F = 5,33.10-7 ( N )
b/ Fđ = Fht 9.109 2
2
2
r
e
= mr2
=
3
2 9
2 10 9
mr e
= 1,41.1017 ( rad/s)
c/ Fhd = G 12 2
r
m m
hd
d F
F
=
2 1
2 9
2 10 9
m Gm
e
= 1,14.1039
Vậy : Fhd F đ
4) Dặn dò : Giải các bài tập còn lạitrong SBT
C RƯT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA GIÁM HIỆU Ngày soạn : / / TIẾT 2
2/Hoạt động3 ( 10phút) V ận dụng thuyết electron gi ải thích sự nhiễm điện do cọ xát
H Đ c ủa gi áo vi ên H Đ c ủa h ọc sinh ND b ài t ập
-Y êu c ầu HS đọc , thảo
luận làm b ài 2.7 /6 s
ách b ài t ập
- Cho m ỗi nhĩm cử đại
- v ận dụng thuy ết electron thảo lu ận đ ể tr ả lời bài 2.7
-Các nh ĩm l ầ l ượt trả lời và nhận x ét phàn tr ả lời của nhau
B ài 2.7/6 s ách b ài tập
Khi xe chạy dầu s ẽ cọ xát vào vỏ thùng xe và ma sát giữa khơng khí với vỏ thùng xe làm vỏ thùng bị nhiễm điện.Nếu NĐ mạnh thì cĩ thể sinh ra tia lửa
đi ện g ây bốc cháy v ì vậy ta ph ải lấy 1 xích sắt nối
vỏ thùng v ới đất để khi điện t ích xu ất hiện thì sẽ
Trang 3diện l ên trả lời theo sợi dây xích truyền xuống đất
Ho ạt đ ộng 4 (… phút)
Cho đọc và tĩm tắt đề
Cho viết biểu thức định
luật Coulomb, suy ra,
thay số để tính q2
và độ lớn của điện tích q
Cho h/s tự giải câu b
Cho đọc và tĩm tắt
Cho vẽ hình biểu diễn
các lực thành phần
Cho tính độ lớn của các
lực thành phần
Cho vẽ hình biểu diễn
lực tổng hợp
Hướng dẫn để h/s tính
độ lớn của lực tổng hợp
Cho h/s tự giải câu b
đọc và tĩm tắt (nhớ đổi đơn
vị về hệ SI)
Viết biểu thức định luật Coulomb, suy ra, thay số để tính q2 và |q|
Viết biểu thức định luật Coulomb, suy ra, thay số để tính r2 và r
Đoc, tĩm tắt
Vẽ hình biểu diễn các lực
A
F và F B Tính độ lớn của các lực
A
F và F B
Dùng qui tắc hình bình hành vẽ lực tổng hợp F Tính độ lớn của F
Thay số tính F
Bài 6
a) Ta cĩ : F1 = k 1.2 2
r
q q
= k 2 2
r q
=> q2 =
k
r
F1 2 =
9
2 2 4
10 9
) 10 2 ( 10 6 ,
= 7,1.10-18
=> |q| = 2,7.10-9 (C)
b) Ta cĩ : F2 = k 2
2
2
r q
=> r22 =
4
18 9
2
2
10 5 , 2
10 1 , 7 10 9
F
q k
= 2,56.10-4
=> r2 = 1,6.10-2 (m)
Bài 8
a) Các điện tích qA và qB tác dụng lên điện tích q1 các lực F A và F B cĩ phương chiều như hình vẽ và cĩ độ lớn :
FA = FB = 2 2
2 2
2
x d
q k AM
q k
Lực tổng hơp do 2 điện tích qA và qB tác dụng lên điện tích q1 là : F F A F B cĩ phương chiều như hình vẽ và cĩ độ lớn :
F = 2FAcos = 2FA
2
2 x d
d
= 2 2 3
2
) (
2
x d
d q k
b) Thay số ta cĩ : F = 17.28 (N)
4) Dặn dò : Giải các bài tập còn lạitrong SBT
C RƯT KINH NGHIỆM :
Trang 4
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA GIÁM HIỆU
Ngày soạn : / / Tiết 3+4+5: BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
+ Tính được cường độ điện trường c ủa m ột đi ện t ích đi ểm t ại m ột đi ểm b ất k ì
+ Xác định được các đặc điểm v ề phương , chiều, độ lớn của vect ơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ cường độ đi ện trường
2/ KĨ NĂNG
+Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập v à phi ếu h ọc t ập
2/ HỌC SINH : N ắm v ững l í thuy ết (đ ặc đi ểm c ủa vect ơ c ư ờng đ ộ đi ện tr ư ờng,…)làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 3
1/ Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ :Ph át phi ếu h ọc t ập cho h ọc sinh l àm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Phi ếu1: điện trường là gì? làm thế nào để nhận
biết điện trường?
-Xác định vectơ cường độ điện trường do đi ện tích
Q 0 gây ra tại điệm M
* Phi ếu2: Phát biểu nội dung nguyên lí chồng chất
điện trường?
-X ác đ ịnh vectơ cường độ điện trường do điện t
ích Q 0 gây ra tại điệm M
-Để nhận biết điện trường ta đặt 1 điện tích thử tại 1điểm trong không gian nếu điện tích nàychịu tác dụng lực điện thì điểm đó có điện trường
2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 25 ph út) X ác đ ịnh ph ương ,chi ều , độ lớn của vectơ cường độ điện trường do 1 điện tích
gây ra tại 1 điểm và vận dụng nguyên lí chồng chất điện trường
H Đ của giáo viên H Đ của h ọc sinh ND bài tập
Trang 5- Bài tập1 : Cường độ điện trường
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày bài giải
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài
- Cho HS thảo luận nêu hướng làm
(GV có thể gợi ý : từ điều kiện
phương ,chiều , độ lớn của E1 ,E2
suy luận vị trí điểm C )
-Các nhóm chép và tóm tắt đề
-Thảo luận theo nhóm từ giả thuyết , áp dụng công thức , suy ra đại lượng cần tìm
-Biểu diễn EA -Các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải
Đọc và tóm tắt đề bài:
q1 = +16.10-8 (C) q2 = -9.10-8 (C);AB= 5cm AC=4cm; BC = 3cm
EC ? -Thảo luận và tiến hành lành theo nhóm:
*Xác định E1 ,E2 do q 1
, q 2 g ây ra t ại C
-AD qui tắc hình bình hành để xác định phương, chiều của EC
- Dựa vào giả thuyết tính
độ lớn của EC
-Đọc và tóm tắt đề bài:
q1 = +3.10-8 (C); =1 q2 = -4.10-8 (C); r= 10cm
r = E
q k
Trang 6- Cho đại diện các nhóm lên trình
bày
-Dựa vào E1 = E2 đ ể tìm x E1 = k 2
1
x
q
= k
2 10
x
q
= E2
64,6(cm)
3/ Ho ạt đ ộng 3 (3 ph út) Dặn d ò
H Đ của gi áo vi ên H Đ của h ọc sinh
- Yêu cầu HS về làm bài 4.7 /10 và bài 5.6 ;5.9/12
sách bài tập
- Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện
C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA GIÁM HIỆU Ngày soạn : / /
1/ Hoạt động 1: (7phút) kiểm tra bài cũ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Yêu cầu HS viết biểu thức định luật coulomb và nêu ý nghiã các đại lượng trong biểu thức - Dưa quả cầu A tích điện âm lại gần quả cầu kim loại B trung hoà về điện thì kết quả B sẽ như thế nào?giải thích ? - Yêu cầu HS nêu cách xác định vectơ cđđt do 1 điện tích gây ra tại một điểm nêu nội dung nguyên lí chồng chất điện trường -Biểu thức : 1 22 r q q k F - Kết quả : quả cầu B sẽ nhiễm điện do hưởng ứng : Đầu gần A nhiễm điện điện dương,đầu xa A nhiễm điện âm.( vận dụng thuyết electron giải thích …………)
- Thực hiện yêu cầu cầu cuả giáo viên
2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 25 ph út) Xác định được các đại lượng trong biểu thức định luật coulomb
Trang 7H Đ c ủa gi áo vi ên H Đ c ủa h ọc sinh ND b ài t ập
-Cho HS chép đ ề :Cho hai điện
tích điểm giống nhau,đặt cách nhau
một khoảng 2cm trong chân không
tương tác nhau một lực 1,8.10-4
N
a/ Tìm độ lớn mổi điện tích
b/Tính khoảng cách giữa hai điện
tích nếu lực tương tác giưã chúng
4.10-3N
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
nêu hướng giải và trình bày bài
-Từ biểu thức ĐL coulomb rut1 ra công thức tính q và r
-Các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải
10.9
10.2.10.8,
1
q = q2 =2.10-9 ( C ) b/ Khoảng cách giưã hai điện tích khi lực tương tác F’ = 4.10-3
N :
r’ =
'
.10
F q
18 9
10.4
10.4.10.9
= 3.10-3 m
2/Hoạt động3 ( 25 ph út) X ác định ph ương ,chi ều , độ lớn của vectơ cường độ điện trường do 1 điện tích gây
ra tại 1 điểm và vận dụng nguyên lí chồng chất điện trường
H Đ c ủa gi áo vi ên H Đ c ủa h ọc sinh ND b ài t ập
-Tại hai điểm A,B cách nhau 3cm
trong không khí có hai điện tích
điểm q1 =-q2 =8.10-8
(C); xác định cường độ điện trường tổng hợp
-Thảo luận và tiến hành lành theo nhóm:
*Xác định E1 ,E2 do q 1 ,
q 2 g ây ra t ại M
-AD qui tắc hình bình hành
để xác định phương, chiều của EC
- Dựa vào giả thuyết tính độ lớn của EC
-Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày và nhận xét bài
2 cạnh E1 ,E2 EC có phương song song với AB,có chiều hướng từ AB,có độ lớn:
EM = E1 = E2 = 8 105(V/m)
Trang 8giải
3/ Ho ạt đ ộng 3 (3 ph út) Dặn d ò
H Đ c ủa gi áo vi ên H Đ c ủa h ọc sinh
- Yêu cầu HS về làm bài 4.7 /10 và bài 5.6 ;5.9/12
sách bài tập
- Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện
C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA GIÁM HIỆU Ngày soạn : / / 1/ Hoạt động 1: (7phút) kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ y/c học sinh viết công thức và nêu đặc điểm
công cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một điện
tích trong một điện trường đều?
+ công thức tính công thức tính điện thế ,hiệu điện
thế và công thức liên hệ giưã hiệu điện thế với
công cuả lực điện và cường độ điện trường cuả
một điện trường đều?
+ Cho học sinh trả lời câu 4/25 và 5/29 sgk
-A = qEd Đặc điểm: không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối cuả đường
đi trong điện trường
- VM =
q
A M
; UMN= VM- VN =
q
A MN
E =
q
A MN
=
d
U
( U = E.d)
- 4D ; 5C
2/ Ho ạt đ ộng 2 (18phút) Xác định công cuả lực điện làm di chuyển một điện tích
Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập
-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi
đơn vị
-Y/c học sinh thực hiện theo
Cho:s =1cm = 10-2m
E = 103V/m;
qe= -1,6.10-19C
1/Bài5/25sgk
Ta có: A = qEd với d = -1 cm A= 1,6.10-18 J
Trang 9nhóm để đưa ra kết quả
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Cho HS thảo luận để trả lời câu
hỏi
*Cho một điện tích di chuyển
trong một điện trường dọc theo
một đường cong kín,xuất phát từ
điểm A rồi trở lại điểm A.Công
cuả lực điện bằng bao nhiêu?Nêu
kết luận?
A= ? Các nhóm tính và đưa ra kết quả
- HS đọc và tóm tắt đề
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
Chọn đáp án D 2/Bài6/25sgk Gọi M,N là hai điểm bất kì trong điện trường Khi di chuyển điện tích q từ M đến N thì lực điện sinh công AMN.Khi di chuyển điện tích từ
N trở lại M thì lực điện sinh công ANM Công tổng cộng mà lực điện sinh ra: A = AMN + ANM
= 0 (Vì công A chỉ phụ thuộc vị trí cuả điểm M vàN)
*Công cuả lực điện bằng 0 vì lúc này hình chiếu cuả điểm đầu và điểm cuối đường đi trùng nhau tại một điểm d = 0 A = qEd
= 0 K.Luận: Nếu điện tích di chuyển trên một đường cong kín thì lực điện trường không thực hiện công
3/ Ho ạt đ ộng 3 (15 ph út)Xác định điện thế, hiệu điện thế
Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập
Cho:d0=1cm ;d= 0,6cm
U =120V
VM = ?
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
U = 0,6 U0 = 72V Vậy : VM = U = 72V( điện thế tại bản âm =0)
4/ Ho ạt đ ộng 4 (3 ph út) Dặn d ò
H Đ c ủa gi áo vi ên H Đ c ủa h ọc sinh
- Yêu cầu HS về làm bài 4.7 /10 và bài 5.6 ;5.9/12
sách bài tập
- Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện
C RÖT KINH NGHIỆM :
Trang 10
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA GIÁM HIỆU
+Biết cách xác định hình chiếu cuả đường đi lên phương cua một đường sức
+Từ các công thức trên có thể suy ra một đại lượng bất kì trong các công thức đó
+Giải các bài tập trong sách giáo khoa
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 6
1/ Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ và hệ thống các công thức giải bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + y/c học sinh viết công thức tính công cuả lực điện
trong sự di chuyển cuả một điện tích;điện thế ;hiệu
điện thế và công thức liên hệ giưã hiệu điện thế với
công cuả lực điện và cường độ điện trường cuả một
điện trường đều?
+ Cho học sinh trả lời câu 4.2/9 và 5.5/12 sách bài
tập
+ Khi một điện tích q = -3C di chuyển từ A đến B
trong điện trường thì sinh công -9J.Hỏi hiệu điện
Trang 11thế UAB bằng bao nhiêu?
2/ Ho ạt đ ộng 2 (10ph út) Xác định cơng cuả lực điện làm di chuyển một điện tích
Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập
- Các nhĩm thảo luận và làm theo nhĩmvà cử đại diện lên trình bày
1/Bài4.7/10sách bài tập
Ta cĩ: A ABC = AAB + ABC Với :
+AAB=qEd1 (d1= AB.cos300 =0,173m) AAB = 410-4 100 0,173= 0,692.10-6J
+AB =qEd2(d2= BC.cos1200= -0,2m) AAB = 410-4 100.(-0,2) = -0,8.10-6J
AABC = - 0,108.10-8J
3/ Ho ạt đ ộng 3 (20 ph út)Xác định điện thế, hiệu điện thế
Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập
-Cho HS chép đề:Hiệu điện thế
giữa hai điểm M,N trong điện
trường là 120V.tính cơng cuả
lực điện trường khi :
Bài2: Cho 3 điểm A,B,C trong
điện trường đều cĩ E=104
V/m tạo thành tam giác vuơng tại
C.ChoAC= 4cm, BC= 3cm
Vectơ cường độ điện trường
song song với BC, hướng từ B
đến C.Tính UAC ;UBC ; UAB?
-Đại diện hai nhĩm lên trình bày 2 câu và nhận xét kết quả
Cho:
E= 104V/m AC= 4cm, BC= 3cm
E // BC
Tính UAC ;UBC ; UAB?
-Thảo luận theo nhĩm xác định chính xác dAC ;dBC
;dAB từ đĩ tính UAC ;UBC ; UAB
từ M đến N :
A =UMN.qp
= 120.1,6.10-19=19,2.10-18J b/ Cơng cuả lực điện làm dịch chuyển prơtơn
từ M đến N :
A = UMN.qe = -120.1,6.10-19
= -19,2.10-18J 3/Bài2
Ta cĩ: UAC = E.dAC = 0(đường đi AC vuơng gĩc với đường sức)
UBC = E.dBC =E.BC = 104 0,03= 300V UAB = E.dAB = E.CB = 104.(-0,03) = -300V
4) Dặn dò làm các bài tập còn lại trong SBT
Trang 12C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA GIÁM HIỆU Ngày soạn : / /
2) Hệ thống các công thức cần thiết để giải các bài tập :
+ Công của điện trường đều : A = qEd
+ Điện thế : VB =
q
A B
; Hiệu điện thế : UBC = VB – VC =
q
A BC
+ Liên hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế : E =
d U
3) Giải một số bài tập cơ bản :
Cho h/s tự giải
Cho đọc và tóm tắt (lưu ý đổi
đơn vị về hệ SI và nhắc h/s nhớ
khối lượng của electron : me =
9,1.10-31kg)
Cho đọc và tóm tắt đề
Lưu ý mối liên hệ giữa công và năng lượng
Đọc, tóm tắt
Đổi đơn vị
Cho biết năng lượng của electron trong bài toán này thuộc dạng nào
Viết biểu thức, suy ra và thay số để tính v
Đọc, tóm tắt
Xác định phương, chiều,
Bài 4 trang 55
Ta có : W = A = qUAB
=> UAB =
q
W
= 6
4
10
10 2
= 200 (V)
Bài 5 trang 55
a) Ta có : 1eV = 1e.1V = 1,6.10-19C.1V = 1,6.10-19CV = 1,6.10-19 J b) Năng lượng của electron chính là động năng
của nó, do đó : W = Eđ =
2
2
mv
19 6
10 1 , 9
10 6 , 1 10 01 , 0 2
2
m W
= 59.108 (m/s)
Bài 2 trang 58
Lực điện trường tác dụng lên electron có
Trang 13Hướng dẫn để h/s giải bài toán độ lớn của lực điện trường
tác dụng lên electron
Phân tích chuyển động của electron, tính gia tốc chuyển động của nó
Tính quảng đường electron đi được trong thời gian chuyển động chậm dần đều
Kết luận về chuyển động của electron
phương song song với các đường sức, có chiều hướng từ bản âm sang bản dương và có độ lớn
F = |qe |
d
U
= 1,6.10-19
1 , 0
100 = 1,6.10-16 (N)
Lực này sẽ truyền cho electron một gia tốc hướng từ bản âm sang bản dương (ngược chiều chuyển động) nên vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc :
16
10 1 , 9
10 6 , 1
m
F
= - 1,8.1014 (m/s2)
Quảng đường chuyển động chậm dần đều đến lúc vận tốc triệt tiêu (vt = 0) :
S =
) 10 8 , 1 (
2
) 10 5 ( 0
2 6 2
2
a
v
vt o
= 7.10-2 (m)
Vậy electron sẽ chuyển động chậm dần đều được 7cm thì quay trở lại chuyển động nhanh dần đều về phía bản dương
4) Dặn dò làm các bài tập còn lại trong SBT
C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA GIÁM HIỆU Ngày soạn : / / Tiết 8: TỤ ĐIỆN + TỤ PHẲNG,GHÉP TỤ
I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
+Vận dụng được công thức định nghiã điện dung cuả tụ điện để tính một trong các đại lượng trong công thức + Nắm được công thức điện dung cuả tụ điện phẳng , công thức ghép tụ và vận dụng được các công thức này
để giải các bài tập đơn giản
2/ KĨ NĂNG
Trang 14+Hiểu được các cách làm tăng điện dung cuả một tụ điện phẳng và mỗi tụ có một hiệu điện thế giới hạn(một cđđt giới hạn) vì vậy để tăng điện dung cuả tụ điện phẳng thì chỉ giảm d đến một giới hạn nào đó
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN:Chuẩn bị thêm một số bài tập
2/ HỌC SINH : Nắm vững LT và làm các bài tập trong sgk ; một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (7phút) kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Y/c học sinh trả lời câu1,2,3/33 sách giáo khoa
+ Cho học sinh trả lời câu 5/33 và 6/33 sgk
-Vận dụng kiến thức đã học để trả lời
-5:D ; 6:C
2/ Hoạt động 2: (10phút) Cung cấp cho học sinh công thức điện dung cuả tụ điện phẳng , công thức ghép tụ:
+ công thức điện dung cuả TĐ phẳng: C =
d k
s
4
(cách tăng C? GV liên hệ giải thích vì sao mỗi tụ có 1 Ugh)
Với: :hằng số điện môi giưã hai bản tụ; s:diện tích cuả một bản tụ(phần đối diện với bản kia)
d: khoảng cách giữa hai bản tụ K=9.109
Nm2/C2+Ghép tụ:có hai cách ghép(song song và nối tiếp)
*Ghép nối tiếp: *Ghép song song:
Qb = Q1 = Q2 =… Qb =Q1 + Q2 +…
Ub = Ub + Ub+ U b = Ub = Ub=
1/Cb = 1/C1 +1/C2 + … Cb = C1 + C2+ ……
3/ Ho ạt đ ộng 3 (25ph út) Giải các bài tập về tụ điện
Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập
- Các học sinh thảo luận , làm theo nhóm và cử đại diện lên trình bày
Cho:C = 20F=2.10-5F
U = 60V a/ q?
2/ Bài8/33 sgk a/ Điện tích cuả tụ điện:
từ công thức (1) ta có:
q = C.U = 2.10-5 60 = 12.10-4 C
b/ Khi trong tụ điện phóng điện tích q =
Trang 15-Y/c học sinh thực hiện theo
nhóm để đưa ra hướng làm
-Y/c các nhóm cử đại diện lên
đưa ra hướng làm và trình bày
bài giải
-yêu cầu các nhóm còn lại nêu
nhận xét phần trình bày bài giải
Cho học sinh chép đề: Cho 3 tụ
điện có điện dung:
C1= C2 = 2F ; C3 = 4F
Mắc nối tiếp với nhau.xác định
điện dung cuả bộ tụ?
- Các học sinh thảo luận theo nhóm tìm hướng làm câu b,c và cử đại diện lên trình bày
-các học sinh còn lại chú ý phần trình bày để nhận xét
Cho: C1nt C2 nt C3 C1= C2 = 2F ; C3 = 4F
Cb = ?
0,001q từ bản dương sang bản âm thì điện trường bên trong tụ điện thực hiện công:
A =q U = 0,001 12.10-4 60 = 72.10-6 J
c/Khi điện tích cuả tụ q’=q/2 thì
q’=0,001.q/2 = 6.10-7 C lúc này điện trường bên trong tụ điện thực hiện công:
A =q’ U = 6.10-7
60 = 36.10-6 J
3/Điện dung cuả bộ tụ:
b C
1
= 1
1
1
1
2
+
4
1
=
4 5
Cb =
5
4
= 0,8F
4/ Ho ạt đ ộng 4 (2 ph út) D ặn d ò
H Đ c ủa gi áo vi ên H Đ c ủa h ọc sinh
- Yêu cầu HS về làm bài 6.7;6.8 /14 sách bài tập - Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện
C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA GIÁM HIỆU Ngày soạn : / /
Tiết 9 BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI- GHÉP ĐIỆN TRỞ
I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
Trang 16+ Ôn lại các kiến thức dã học ở cấp II: định luật Ôm cho đoạn mạch;công thức tính điện trở tương đương trong ghép nối tiếp và ghép song song
+ Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện ,suất điện động cuả nguồn điện để tính các đại lượng trong công thức
2/ KĨ NĂNG
+Vận dụng kiến thức giải thích vì sao nguồn điện có thể có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực cuả nó
+Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể được sử dụng nhiều lần
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị thêm một số bài tập
2/ HỌC SINH :
+Nắm chắc kiến thức bài cũ
+Chuẩn bị và làm trước các bài tập trong sgk
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (8phút) kiểm tra bài cũ
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh
-Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
1,2,3,4,5/44,45sgk
- Cho HS trả lời các câu
6,8,9,10,11/45sách giáo khoa
Câu1:- dưới tác dụng cuả lực điện trường tĩnh(lực tĩnh điện
-Nếu vật dẫn chính là nguồn điện: dưới tác dụng cuả lực lạ có bản chất không phải lực điện
Câu2: bằng cách quan sát các tác dụng cuả dòng điện: …
t q
Câu4: Do các lực lạ bên trong các nguồn điện có tác dụng tách các
electron ra khỏi nguyên tử và chuyển các electron hay ion dương ra khỏi mỗi cực.khi đó cực thứa electron là cực âm,cực thừa ít hoặc thiếu electron là cực dương và tác dụng này cuả lực lạ tiếp tục được thực hiện cả khi có dòng điện chạy qua mạch kín
Câu5: Suất điện động : =
q A
- 6:D ; 8:B ; 9 :D ; 10: C ; 11:B
2/ Hoạt động 2: (7phút) Cho HS tái hiện và nhắc lại các công thức ghep1 điện trở dã học ở lớp 9
+ Biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch: I =
R U
+ Các công thức trong 2 cách ghép điện trở:
*Ghép nối tiếp: *Ghép song song:
I = I1 = I2 =… I = I1 + I2 +…
U = U1 + U2+ U = U1 = U2=
Trang 17
R
R
3/ Hoạt động 3: (17phút) Giải các bài tập về cường độ dòng điện và suất điện động cuả nguồn điện
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập
- Cho học sinh dọc và thảo
luận trả lời câu 12/45sách
-Y/c học sinh thực hiện theo
nhóm để đưa ra kết quả câu a
- Đại diện mỗi nhóm trả lời và nhận xét phần trả lời
Cho: q = 6mC = 6.10-3 C
t = 2s I = ? -Thực hiện theo nhóm , tính nhanhđưa ra kết quả chính xác
Cho: I = 6 A
t = 0,5s q = ? -Thực hiện theo nhóm , tính nhanhđưa ra kết quả chính xác
Cho: = 1,5V
q = 2C A = ? -Từ công thức rút A ,tính nhanh ,kết quả chính xác
Cho: I = 0,273A a/ t=1phút = 60s q=?
b/ qe = -1,6.10-19C Ne = ?
- Các học sinh thảo luận , làm theo nhóm và cử đại diện lên trình bày
1/ Câu 12/45 sgk: Bởi vì sau khi nạp điện thì acquy có cấu tạo như một pin điện hoá: gồm 2 cực có bản chất hoá học khác nhau được nhúng trong dung dịch chất điện phân
+Hoạt động cuả acquy: trang 43 sgk 2/Bài 13/45 sgk
Cường độ dòng điện qua dây dẫn:
I =
t
q
= 2
10
6 3 = 3.10-3 A
3/ Bài 14/45 sgk Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng cuả dây dẫn nối với động cơ tủ lạnh: ADCT:
Công cuả lực lạ : =
q A
A = .q = 1,5 2 = 3J
5/Bài 7.10/20 sách bài tập a/Điện lượng dịch chuyển qua dây dẫn:
ADCT: I =
t q
q = I t = 0,273 60 = 16,38 C b/ Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng cuả dây tóc :
Ta có: q = Ne qe
Ne=
e q
q
10.6,1
38,16
= 10,2375 1019C
Trang 184/ Hoạt động 4: (10phút) Cho HS xác định điện trở tương đương trong hai cách ghép và vận dụng ĐL Ơm cho
đoạn mạch
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập
-Cho HS chép ,tĩm tắt đề:
Cho đoạn mạch AB cĩ: R1 =
R2 = R3 = 20 cùng mắc nối
tiếp với 1 Ampe kế.Điện trở
của ampe kế nhỏ UAB = 60V
a/Tính điện trở tương đương
của đoạn mạch
b/Tìm số chỉ của ampe kế lúc
đó
c/ Nếu 3 điện trở trên mắc
song song thì điện trở tương
đương bằng bao nhiêu ?
-Y/c học sinh thực hiện theo
nhĩm để đưa ra kết quả câu a ,
b và c
- Y/c các nhĩm cử đại diện lên
trình bày và nhận xét kết quả
trình bày
Cho : R1 = R2 = R3 = 20 UAB = 60V
a/ R ? b/ I ? c/ R1 // R2 //R3 R?
- Các học sinh thảo luận , làm theo nhĩm và cử đại diện lên trình bày
6/ Bài tập làm thêm a/Điện trở tương đương của đoạn mạch :R = R1+ R2 +R3 = 60
b/Số chỉ của ampe kế lúc đó :
I =
R
U
=
60
60
= 1 A
c/ Nếu 3 điện trở trên mắc song song thì điện trở tương đương:
20
3 3 1 1 1 1
1 3 2 1
R R R R R
R = 20/3
5/ Hoạt động : (2phút) Dặn dị
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh - Y/c học sinh về thực hiện các bài tập:7.13;7.14;7.15;7.16/21 sách bài tập -Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện C RÚT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA GIÁM HIỆU
Trang 19Ngày soạn : / /
Tiết 10: BÀI TẬPĐỊNH LUẬT JUNLENXƠ – CÔNG CỦA NGUỒN ĐIỆN
I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
+ Vận dụng được biểu thức tính công, công suất, công thức định luật Jun-Lenxơ
+ Vận dụng được biểu thức tính công, công suất cuả nguồn điện
+Nắm chắc các công thức đã học ở bài trước
+Chuẩn bị và làm trước các bài tập mà giáo viên đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (8phút) kiểm tra bài cũ
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS -Cho học sinh trả lời câu 3,4,5,6/49 sách giáo khoa
-Cho học sinh trả lời các câu hỏi: 8.1; 8.2/22 sách bài
tập
-Cho HS thực hiện 7/49 sách giáo khoa
- vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu 3,4 Câu5:B; câu 6: B
- 8.1 : C ; 8.2 : D
Ta có: A =U.I.t = 6 1.3600 = 21600J
P = U.I = 6.1 = 6W
2/ Hoạt động 2: (4phút) Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập
+Điện năng tiêu thụ cuả một đoạn mạch: A = U.I.t Với I =
R U
+Công suất tiêu thụ cuả một đoạn mạch: P =
3/ Hoạt động 3: (30phút) Vân dụng các công thức trên để giải bài tập
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập
Trang 20-Y/c học sinh cho biết ý
nghĩa cuả hai số ghi trên
ấm
-Y/c các nhóm thảo luận
nêu cách xác định t
-yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày bài giải
-Yêu cầu các nhóm thảo
luận làm như thế nào để
tính công suất cuả mỗi đèn
b/ V=2l ;U = 220V; t1 = 250C H= 900/0 ;c= 4190J/kg.độ
t = ? -Phân biệt Uđm và Ugh
- Tính nhiệt lượng cần thiết để làm đun sôi 2l nước
-Dựa vào hiệu suất để tính A
- Dựa vào công suất để tính t
-Đại diện nhóm lên trình bày bài giải và nhận xét bài giải
Cho: Đèn1(Đ1): 220V-100W Đèn 2(Đ2): 220V-25W a/ Đ1//Đ2 ; U = 220V R1 , R2 ? I1 , I2?
b/ Đ1 nt Đ2 ; U = 220V.so sánh
độ sáng và công suất cuả hai đèn
- các nhóm tính nhanh R1 , R2 ; I1 , I2
-Thảo luận làm cách nào để tìm
1/ Bài 9/49 sgk +Công cuả nguồn điện sinh ra trong trong thời gian 15 phút:
A = .I.t = 12.0,8.900 = 8640 J + Công suất cuả nguồn điện:
P = .I = 12.0,8 = 9,6 W
2/ Bài 8/49 sgk a/ 220V: là giá trị hđt cần đặt vào để ấm hoạt động bình thường
1000W: là công suất tiêu thụ cuả ấm khi sử dụng ấm ở 220V
b/ nhiệt lượng cần thiết để làm đun sôi 2l nước:
Q = m.c.t = 2 4190.(100-20) = 628500J +Điện năng thực tế mà ấm đã tiêu thụ: A=
9.0
R
U =0,114A = Iđm2
b/ Ta có: R = R1 + R2 = 2402 I1 = I2 =
Trang 21công suất cuả mỗi đèn
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận cuả nhóm và nêu nhận xét
P2 4P1 vậy đèn 2 sáng hơn đèn 1
5/ Hoạt động : (2phút) Dặn dò
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh - Y/c học sinh về thực hiện các bài tập:7.13;7.14;7.15;7.16/21 sách bài tập -Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA GIÁM HIỆU Ngày soạn : / /
TIẾT 11+ 12: BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT OHM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
+ Nắm chắc nội dung định luật Ôm cho toàn mạch
2/ KĨ NĂNG
+ Vận dụng được định luật Ôm cho toàn mạch để giải bài toán về mạch điện kín đơn giản và tính được hiệu suất
cuả nguồn điện
1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị thêm một số bài tập
2/ HỌC SINH :
+ Nắm chắc công thức định luật Ôm cho toàn mạch
+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 11
1/ Hoạt động 1: (7phút) kiểm tra bài cũ
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS -Cho học sinh trả lời: cường độ dòng điện trong
mạch và suất suất điện động cuả nguồn có quan thế - = I(RN + r) = IRN +Ir hoặc I =
r
Trang 22nào? phát biểu nội dung định luật Ôm đối với toàn
mạch?
- Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ
dòng điện trong mạch sẽ:
A.Giảm về 0 B.Không đổi so với trước
C Tăng rất lớn D.Tăng giảm liên tục
- Cho mạch điện gồm một pin 1,5V,điện trở trong
0,5 nối với mạch ngoài là một điện trở 5,5
Cường độ dòng điện trong toàn mạch =bao nhiêu?
A 0,25A B.3A C.3/11A D 4A
Phát biểu nội dung định luật
3/ Hoạt động 3: (15phút) Vân dụng các công thức trên để giải bài tập
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Y/c học sinh thực hiện
theo nhóm để tính ;r
-Yêu cầu đại diện nhóm
trình bày kết quả và nêu
nhận xét
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Y/c học sinh nhắc lại công
tính công suất cuả động cơ
c/Nghiệm nào có lợi hơn?vì sao?
- P = F.v
-Dựa vào gợi ý cuả giáo viên
1/ Bài 9.4 /23sách bài tập
Áp dụng định luật Ôm: UN=IR= - Ir
Ta có: I1R1= - I1r Hay 2= -0,5r (1) I2R2= - I2r 2,5= - 0,25r (2) Giải hệ phương trình trên ta được nghiệm :
b/ Hiệu điện thế giữa hai đầu động cơ là hiệu điện thế mạch ngoài và có hai giá trị tương ứngvới mỗi giá trị I1,I2:
Trang 23-yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày bài giải
còn lại nêu nhận xét phần
trình bày bài giải
thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi nêu trên
-Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận
U1 =
414,3
5,0.2
5/ Hoạt động : (2phút) Dặn dò
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh
- Y/c học sinh về thực hiện các bài
tập:7.13;7.14;7.15;7.16/21 sách bài tập
-Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện
C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA GIÁM HIỆU
Ngày soạn : / / TIẾT 12
2/ Hoạt động 1: (3phút) Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập
3/ Hoạt động 2: (30phút) Vân dụng các công thức trên để giải bài tập
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập
Trang 24-Y/c học sinh thực hiện
theo nhóm để tính I, ,P
Png
-Yêu cầu đại diện nhóm
trình bày kết quả và nêu
nhận xét
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Y/c học sinh cho biết ý
nghĩa cuả hai số ghi trên
đèn,muốnCM đèn gần như
sáng bình thường ta làm
ntn?
-Cho các nhóm thảo luận
để trả lời câu hỏi trên
-yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày bài giải
-Yêu cầu các nhóm thảo
luận làm như thế nào để
biết đèn còn lại sáng mạnh
a/ I? ? b/P? Png?
a/ CM: đèn gần như sáng bình thường Pđèn?
b/H?
-Hiểu được 2 số chỉ trên đèn
-Thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi nêu trên
-Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận
Cho:
r = 2; = 3V; RĐ1//RĐ2
RĐ1=RĐ2 = RĐ =6a/ PĐ1=?PĐ2=?
= 0,6 A
+Suất điện động cuả nguồn điện:
= U + Ir = 8,4 + 0,6.1 = 9V b/ Công suất mạch ngoài:
P = UI = 8,4.0,6 = 5,04W +Công suất cuả nguồn điện:
122
=22,8+Cường độ dòng điện qua đèn:
H =
:
N U
=
12
975,11
3
= 0,6A +Cường độ dòng điện qua mỗi đèn:
Trang 25hay yếu hơn
-yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày bài giải
còn lại nêu nhận xét phần
trình bày bài giải
- Các nhóm thảo luận làm như thế nào để biết đèn còn lại sáng mạnh hay yếu hơn
-Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận
3
= 0,375A +Công suất tiêu thụ cuả bóng đèn:
PĐ = RĐ.I2 = 6.0,3752 = 0,84W Vậy đèn còn lại sẽ sáng hơn lúc trước
4/ Hoạt động 3: (4phút) Dặn dò
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh
- Y/c học sinh về thực hiện các bài tập trong sách bài
tập:9.1 đến 9.8/23,24 và học bài kiểm tra 15
-Về nhà thực hiện yêu cầu cuả giáo viên
C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
+ Vận dụng được định luật Ôm đối với doạn mạch có chứa nguồn điện
+ Vận dụng được định luật Ôm cho toàn mạch để giải bài toán về mạch điện kín có bộ nguồn
1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị thêm một số bài tập
2/ HỌC SINH :
Trang 26+ Nắm chắc công thức tính suất điện động và điện trở trong cuả các loại bộ nguồn nối tiếp , song song hoặc hỗn hợp đối xứng, công thức định luật Ôm cho toàn mạch
+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 13
1/ Hoạt động 1: (6phút) kiểm tra bài cũ
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS -Cho học sinh trả lời các câu hỏi 1,2,3/58 sách giáo
khoa
- Cho học sinh trả lời câu 10.2/25 sách bài tập
1/…chiều dòng điện đi ra từ cực dương và đi tới cực âm 2/ Công thức liên hệ giữa UAB,I và các điện trở r,R: UAB
= - I(r +R) 3/Nối tiếp:n nguồn giống nhau: b = n;rb = nr Khác nhau b = 1+ 2 + + n;rb = r1+ r2 + +rn
Song song( n nguồn giống nhau): b = ; rb =
n r
Hỗn hợp đối xứng: b =m ; rb = m
n r
-Câu 10.2/25:B
2/ Hoạt động 2: (4phút) Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập
+ Công thức liên hệ giữa UAB,I và các điện trở r,R: UAB = - I(r +R)
+ Nối tiếp:n nguồn : Khác nhaub =1+ 2 + + n;rb = r1+ r2 + +rn
giống nhau: b = n;rb = nr
+Song song( n nguồn giống nhau): b = ; rb =
n r
+Hỗn hợp đối xứng: b =m ; rb = m
n
r
trong đó :n: số hàng; m: số nguồn cuả một hàng
+ Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I =
3/ Hoạt động 3: (32phút) Vân dụng các công thức trên để giải bài tập
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập
62 = 12+Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
Trang 27
-Yêu cầu đại diện nhóm
trình bày kết quả và nêu
nhận xét
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Để biết các đèn có sáng
bình thường không ta phải
làm như thế nào?Nếu tháo
-Học sinh tiến hành thảo luận để xác định I và UAB
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
+Cho: r = 1;1 = 1,5V;Đ1 giống Đ2: 3V-0,75W
a/ Các đèn có sáng bình thường không? Vì sao?
b/Ung? c/ Upin?
d/ nếu còn 1 đèn thì đèn này sáng như thế nào?tại sao?
- Thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi GV đưa ra
Thực hiện theo nhóm các câua,b,c,d
6
0,48A +Hiệu điện thế giữa hai cực cuả ắcquy :
32
= 12Điện trở tương đương cuả mạch ngoài:
R = 2
Đ
R
= 6Cường độ dòng điện qua mạch:
2
r R
0,375A
a/Hiệu điện thế hai đầu mỗi bóng đèn:
UĐ = I.R =0,375.6= 2,25V Do: UĐ Uđm nên hai đèn sáng mờ hơn bình thường
b.Hiệu suất cuả bộ nguồn:
H=
2
Đ U
=
5,1.2
25,2
Trang 28-Yêu cầu đại diện nhóm
trình bày kết quả và nêu
5,1.22
.2
5/ Hoạt động : (2phút) Dặn dò
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh
- Y/c học sinh về thực hiện các bài
tập:7.13;7.14;7.15;7.16/21 sách bài tập
-Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện
C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn : / / TIẾT 14
Hoạt động 1: (……phút) Gỉai các bài tập SGK
1/Nếu đoạn mạch AB chứa nguồn điện có suất điện
động ,điện trở trong r và điện trở mạch ngoài R
thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu
thức?
2/ Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện
động 3V thành bộ nguồn 6V Thì ta phải ghép 3pin
đó như thế nào?
3/ Có 9 pin giống nhau được mắc thành bộ nguồn có
số nguồn trong mỗi dãy bằng số dãy thì thu được bộ
1/ UAB = - I(r +R)
2/Phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với 1 pin còn lại
3/ Ta có : n=3,m=3 Nên:b = 3 = 6= 2V
Trang 29nguồn có suất điện động 6V và điện trở 1.Xác
định suất điện động và điện trở trong cuả mỗi pin? rb = 3
3r
= r =1
2/ Hoạt động 2: (4phút) Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập
+ Công thức liên hệ giữa UAB,I và các điện trở r,R: UAB = - I(r +R)
+ Nối tiếp:n nguồn : Khác nhaub =1+ 2 + + n;rb = r1+ r2 + +rn
giống nhau: b = n;rb = nr
+Song song( n nguồn giống nhau): b = ; rb =
n r
+Hỗn hợp đối xứng: b =m ; rb = m
n
r
trong đó :n: số hàng; m: số nguồn cuả một hàng
+ Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I =
- Vẽ sơ đồ mạch điện,thảo luận theo nhóm để tính R
-Đại diện nhóm trình bày bài
1/ Bài 10.3/25 sách bài tập
Theo sơ đồ hình 10.1 thì hai nguồn này tạo thành
bộ nguồn nối tiếp,do đó ta có:
I =
2 1
2
r r
=
6 , 0
6 , 1
R = 0
R = 0,2+Giả sử Ung2 = 0 làm tương tự ta tìm được : R = - 0,2 0 ( loại)
Vậy ta nhận nghiệm R = 0,2 tức là hiệu điện thế giữa 2 cực cuả nguồn
Trang 30trình bày kết quả và nêu
-Yêu cầu đại diện nhóm
trình bày kết quả và nêu
trả lời câu hỏi trên
-yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày bài
giải còn lại nêu nhận xét
phần trình bày bài giải
giải và đáp số
Cho: r1 = r1 = r, 1 = 1=
R = 11TH1: I1 = 0,4A;TH2:
a/Để I = Imax bộ nguồn?
b/ Imax =?
c/Hng?
-Dựa vào gợi ý cuả giáo viên thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi nêu trên
-Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận
mr
10
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R:
I =
m n mn n
m R
m r
20n = m (n,m N) và n.m = 20 Nên : n =1; m = 20
Vậy để dòng điện qua R cực đại thì bộ nguồn gồm
1 dãy có 20nguồn mắc nối tiếp
m n
mn
10201.20
20.2020
N:
U
=
22
2)
R r
R I
Trang 31- Y/c học sinh về thực hiện các bài
tập:7.13;7.14;7.15;7.16/21 sách bài tập
-Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện
C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn : / / TIẾT 15: DÕNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
+Nắm được tính chất điện chung cuả kim loại,sự phụ thuộc cuả điện trở suất cuả kim loại vào nhiệt độ
+Nắm được nội dung chính cuả thuyết electron về tính dẫn điện cuả kim loại,công thức điện trở suất cuả kim loại
+ Nắm chắc các kiến thức đã học về dòng điện trong kim loại
+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (6phút) kiểm tra bài cũ
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS
-Cho học sinh trả lời các câu hỏi 1,2,3,4/78
sách giáo khoa
- Cho học sinh trả lời bài tập 5,6/78 sách
giáo khoa
1/Là các electron hoá trị đã mất liên kết với các ion kim loại.Mật
độ hạt tải điện trong kim loại n1028 hạt/m3 2/ Vì khi T tăng thì độ mất trật tự cuả mạng tinh thể cũng tăng 3/Ở nhiệt độ rất thấp điện trở cuả kim loại thường rất nhỏ nhưng lớn hơn 0.đối với chất siêu dẫn thì ở nhiệt độ rất thấp dưới nhiệt
độ Tc thì điện trở =0
Trang 32- Bài5:B ; Bài6:D
2/ Hoạt động 2: (4phút) Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập
+ Biểu thức phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ
ρ = ρo [1 + α( t -t0)] với 0là điện trở suất ứng với nhiệt độ ban đầu t0
(K1) : hệ số nhiệt điện trở phụ thuộc vào nhiệt độ, độ sạch và chế độ gia công vật liệu
+ Biểu thức phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ
R = Ro [1 + α( t -t0)] với R0 là điện trở suất ứng với nhiệt độ ban đầu t0
3/ Hoạt động 3: (32phút) Vân dụng các công thức trên để giải bài tập
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập
-Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày kết quả và nêu nhận xét
t = 20000C
ở nhiệt độ môi trường 200
C thì RĐ?
-Thảo luận theo nhóm để xác định RĐ
-Đại diện nhóm trình bày bài giải và đáp số
+Cho: mCu= 64.10-3kg/mol DCu= 8,9.103kg/m3
a/Mật độ electron tự do trong đồng?
200C): R = Ro [1 + α( t -t0)]
R0 =
)202000(10.5,41
484)
(
t t
Cu
/10.19,710.9,8
10
23
10.38,810.19,7
10.023,
Trang 33-Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày kết quả và nêu nhận xét
-Dưạ vào gợi ý t.hiện theo nhóm để xác định ρ và v
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
dây dẫn trong 1 giây: N = vSn0 ( l = v.t = v) +Cường độ dòng điện qua dây dẫn:
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh
-Y/c học sinh về thực hiện các bài tập trong SBT/33,34 -Về nhà thực hiện yêu cầu cuả giáo viên
C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn : / /
TIẾT 16+ 17: BÀI TẬP DÕNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN- CHẤT KHÍ
I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
+Nắm được chất điện phân ,hiện tượng điện phân,bản chất dòng điện trong chất điện phân,thuyết điện tử
+Nắm được nội dung định luật Faraday về điện phân
2/ KĨ NĂNG
+Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản cuả hiện tượng điện phân
+ Vận dụng được định luật Faraday để là bài tập
1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị một số bài tập định lượng và định tính
2/ HỌC SINH :
+ Nắm chắc các kiến thức đã học về dòng điện trong chất điện phân
+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 16
Trang 341/ Hoạt động 1: (6phút) kiểm tra bài cũ
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS
-Cho học sinh trả lời các câu
3/a Trên điện cực kim loại và dây dẫn hạt tải điện là electron
b/Sát bề mặt anốt hạt tải điện là anion,sát bề mặt catốt là cation
c/Trong lòng chất điện phân hạt tải điện là anion và cation
4/Kém hơn kim loại vì chuyển động cuả ion bị môi trường cản trở rất mạnh 5/Bể A luôn có suất phản điện.Bể B khi mới mạ ,bề mặt cuả anốt và catốt còn khác nhau cũng có suất phản điện.Khi lớp Niken trên vật cần mạ đã tương đối dày,bản chất hoá học cuả bề mặt anốt và catốt giống nhau thì B không có suất phản điện
6/ Công thức Fa-ra-đây về điện phân
2/ Hoạt động 2: (2phút) Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập
+ Công thức Fa-ra-đây về điện phân
H ằng s ố FaradayF = 96 500 C/mol
A ( g) : khối lượng mol
n : hoá trị
3/ Hoạt động 3: (32phút) Vân dụng các công thức trên để giải bài tập
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập
It
Trang 35-Cho HS đọc và trả lời câu
-Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày kết quả và nêu nhận xét
-Thảo luận theo nhóm để xác định phát biểu nào chính xác
-Đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích lưạ chọn cuả mình
+Cho: mCu= 64.10-3kg/mol
d = 10m=10.10-6m;
S=1cm2 = 10-4 m2,I=0,01A DCu= 8,9.103kg/m3
t = ?
- Thảo luận theo nhóm xác
d -9Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
6
10.10.4,6
2.96500.10.9,8.96500
=2680s
4/ Hoạt động 4: (3phút) Dặn dò
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh
-Y/c học sinh về thực hiện các bài tập trong SBT/33,34 -Về nhà thực hiện yêu cầu cuả giáo viên
C RÖT KINH NGHIỆM :
Nam Trực, ngày tháng năm 20