MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PGD ĐỒNG TÂM- NHTMCP NAM Á
Trang 1MụC LụC
Lời mở đầu 1
Chơng 1: 5
lý luận về cho vay và hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại 5
1.1 Khái niệm về Ngân hàng thơng mại và hoạt động cho vay của Ngân hàng thơng mại 5
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thơng mại 5
1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thơng mại 5
1.2 Lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thơng mại 7
1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến cho vay tiêu dùng của NHTM 9
1.2.5 Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng 11
1.3 Những vấn đề cơ bản và thủ tục chung trong cho vay tiêu dùng 12
Chơng 2: 14
thực trạng cho vay tiêu dùng tại PGD Đồng Tâm- NHTMCP Nam á 14
2.1 khái quát về ngân hàng thơng mại cổ phần Nam á 14
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thơng mại cổ phần Nam á 16
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của PGD Đồng Tâm- NHTMCP Nam á 19
2.1.4 Tình hình hoạt động của PGD Đồng Tâm – NHTMCP Nam NHTMCP Nam á 21
2.1.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD 21
2.1.4.2 Công tác huy động vốn và sử dụng vốn tại PGD Đồng Tâm- NHTMCP Nam á 22
2.1.4.3 Tình hình kinh doanh dịch vụ và đầu t ngân hàng của PGD Đồng Tâm-NHTMCP Nam á 25
2.2 Thực tế cho vay tiêu dùng tại PGD Đồng Tâm- NHTMCP Nam á 26
2.2.1 Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Đồng Tâm - NHTMCP Nam á 26
2.2.2 Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại PGD Đồng Tâm- NHTMCP Nam á 28
2.3 Đánh giá về hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD 2.3.1 Những kết quả đạt đợc……… 25
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân………26
Chơng 3 33
Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Đồng Tâm- NHTMCP Nam á 33
3.1 Một số giải pháp
Trang 23.2 Một số kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD
Đồng Tâm- NHTMCP Nam á 34 phần kếtluận 31
Danh mục những từ viết tắt
UNT : Uỷ nhiệm thu
UNC : Uỷ nhiệm chi
Trang 3Lời mở đầu
Với một nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển thì nhu cầu về vốn ngày càngcao Không chỉ vốn cho sản xuất kinh doanh mà vốn phục vụ mục đích tiêu dùngcũng là một nhu cầu không thể thiếu Để nâng cao hiệu quả và vị thế cạnh tranh,các Ngân hàng thơng mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Nam á nóiriêng đang dần tiến hành mở rộng, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ Trong bốicảnh thị trờng hàng hoá, đặc biệt là hàng hoá tiêu dùng trong những năm gần đâytrở lên hết sức phong phú và đa dạng, tạo ra rất nhiều nhu cầu trong dân chúng
Điều này chính là tiền đề để các Ngân hàng đa ra và áp dụng cho vay tiêu dùngtheo quy luật cung- cầu của thị trờng
Ngày 1/9/2004, quyết định số 221/ 2004/ QĐ- NHNA- 01 là văn bản quy phạmchính thức đầu tiên về việc ban hành hớng dẫn thủ tục cho vay tiêu dùng nhỏ củaNgân hàng thơng mại cổ phần Nam á, đây chính là dấu mốc đánh dấu sự tham giacủa Ngân hàng TMCP Nam á trong việc cung cấp các sản phẩm cho vay tiêu dùng
Nh vậy, xuất phát từ thực trạng về nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế, xuất phát từnhu cầu phát triển của mỗi ngân hàng qua quá trình xem xét, tìm hiểu và quan sátthực tế trong thời gian thực tập tại PGD Đồng Tâm- NHTMCP Nam á em đã chọn
đề tài: “Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD ĐồngTâm- NHTMCP Nam á” với mong muốn hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngânhàng ngày càng đợc mở rộng và phát triển
Kết cấu luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận đợc chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận về cho vay và hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
Chơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Đồng Tâm- NHTMCPNam á
Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùngtại PGD Đồng Tâm- NHTMCP Nam á
Trang 4Chơng 1:
lý luận về cho vay và hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng thơng mại 1.1 Khái niệm về Ngân hàng thơng mại và hoạt động cho vay của Ngân hàng thơng mại.
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng th ơng mại
Ngân hàng thơng mại đợc lịch sử kinh tế thế giới xác định là một trong nhữngngành công nghệ lâu đời nhất của nhân loại Theo Luật các tổ chức tín dụng banhành ngày 26 /12/ 1997 thì : “Ngân hàng thơng mại là tổ chức tín dụng hoạt độngkinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thờng xuyên lànhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanhtoán.” Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng bao gồmngân hàng thơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu t, ngân hàng chính sách,ngân hàng hợp tác, và các loại hình ngân hàng khác, trong đó ngân hàng thơng mạithờng chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lợng các ngân hàng.1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng th ơng mại
Hoạt động cho vay của ngân hàng thơng mại hiểu một cách đơn giản là việc ngânhàng giao tiền cho khách hàng trong khoảng thời gian nhất định với cam kết kháchhàng phải hoàn trả cả gốc và một khoản phụ thêm gọi là lãi
Theo quyết định 1627/ 2001/ QĐ- NHNN về việc ban hành quy chế cho vay củacác tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì: “cho vay là một hình thức cấp tíndụng, theo đó, tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích trong thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc cóhoàn trả cả gốc và lãi
1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Có thời hạn dới 12 tháng, đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụtvốn lu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: Có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, đợc sử dụng để đầu tmua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sảnxuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốnnhanh
- Cho vay dài hạn: Có thời hạn trên 60 tháng, đợc sử dụng để cung cấp các nhu cầudài hạn nh xây dựng nhà ở, các thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựngcác xí nghiệp mới
1.1.2.2 Căn cứ vào độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng
Trang 5- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay chỉ dựa trên cơ sở các đảm bảo nh thếchấp hoặc tài sản cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của ngời thứ ba.
1.1.2.3 Căn cứ vào phơng thức cho vay
- Cho vay bằng tiền: Là hình thức cho vay mà hình thái gía trị của tín dụng đợccung cấp bằng tiền Đây là loại cho vay chủ yếu của các Ngân hàng và việc thựchiện bằng các kỹ thuật nh: tín dụng ứng trớc, thấu chi, tín dụng thời vụ và tín dụngtrả góp
- Cho vay bằng tài sản: Theo phơng thức cho vay này, ngân hàng hay các công tythuê mua (công ty con của Ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho ngời đi vay đ-
ợc gọi là ngời đi thuê và theo định kỳ ngời đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả gốclẫn lãi
1.1.2.4 Căn cứ vào nguồn gốc khoản vay
- Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp chongời có nhu cầu, đồng thời ngời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua bán lạicác khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
1.1.2.5 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay
- Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cánhân, hộ gia đình nh mua nhà, sửa chữa nhà, mua phơng tiện đi lại, học tập, khámchữa bệnh, du lịch…
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản cho vay đối với các tổ chức, doanhnghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh
1.2 Lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thơng mại
1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của ngờitiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồntài chính quan trọng giúp ngời tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộcsống nh: xây dựng, sửa chữa nhà ở, nhu cầu về phơng tiện đi lại, tiện nghi sinhhoạt, học tập, du lịch, y tế… trớc khi họ có khả năng về tài chính để hởng thụ
Đối tợng của cho vay tiêu dùng là những chi phí tiêu dùng của cá nhân, hộ gia
đình Những chi phí này đợc xác định dựa trên cơ sở giá cả hàng hoá, dịch vụ màkhách hàng đang có nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng và khả năng chi trả của họtrong tơng lai
1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Quy mô của các khoản vay nhỏ nhng số lợng các món vay nhiều vì cho vay tiêudùng thờng để đáp ứng các nhu cầu về chi tiêu hàng ngày của cá nhân, hộ gia đìnhchứ không phải vay vì mục đích kinh doanh
Trang 6- Các khoản vay tiêu dùng thờng có độ rủi ro cao Các khoản cho vay tiêu dùng ờng có lãi suất cố định nên ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí về huy
th-động vốn tăng lên Ngoài ra, đối tợng của cho vay tiêu dùng là cá nhân, hộ gia đìnhnên chất lợng thông tin tài chính của khách hàng thờng không cao; t cách củakhách hàng là một yếu tố rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay nhnglại rất khó xác định Nguồn trả nợ của ngời đi vay có biến động rất lớn phụ thuộcvào quá trình làm việc, kỹ năng, kinh nghiệm đối với công việc của họ Các số liệuthống kê của các ngân hàng cho thấy trong hầu hết các loại cho vay thì cho vay tiêudùng có số lợng thanh toán chậm hoặc không đợc thanh toán là lớn nhất
- Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí khá lớn Do giá trị của những hàng hoátiêu dùng thờng không lớn hoặc khách hàng chỉ vay một số lợng nhỏ để bổ sung sốtiền còn thiếu Trong khi đó ngân hàng vẫn phải tiến hành đủ mọi thủ tục cho vaybao gồm: thẩm định hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân, kiểm soát sau khi chovay…vì vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thờng cao hơn so với các loại hình cho vaykhác
- Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục tín dụng có khả năng sinh lờicao nhất mà ngân hàng thực hiện Các khoản cho vay này thờng định giá rất cao(bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất) do cho vay tiêu dùng có chi phí lớn nhất vàchịu rủi ro cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng Hơn nữa, khi vay tiền,ngời tiêu dùng thờng quan tâm đến số tiền họ phải trả hàng tháng hơn là mức lãisuất mà họ phải chịu mặc dù chính lãi suất ghi trong hợp đồng ảnh hởng đến quymô số tiền phải trả
- Nhu cầu vay của khách hàng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế Khi nền kinh
tế có tốc độ tăng trởng cao, mọi ngời cảm thấy lạc quan về tơng lai, họ sẽ chi tiêunhiều hơn Ngợc lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, tình trạng thất nghiệp tănglên ngời dân sẽ có xu hớng tiết kiệm nhiều hơn, họ sẽ hạn chế việc vay mợn từ ngânhàng
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích cho vay
- Cho vay tiêu dùng c trú: Là các khoản vay nhằm tài trợ nhu cầu mua, xây dựng,cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân, hộ gia đình Đặc điểm của các khoản vaynày là quy mô lớn và thời gian dài
- Cho vay tiêu dùng phi c trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải cácchi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí, du lịch…Đặc
điểm của các khoản vay này thờng có quy mô nhỏ, thời gian vay ngắn, mức độ rủi
ro thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng c trú
1.2.3.2 Căn cứ vào nguồn gốc các khoản trả nợ
Trang 7- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua cáckhoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấpdịch vụ cho ngời tiêu dùng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanhnghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc khách hàng.
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàngtrực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nh trực tiếp thu nợ từ ngời vay
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phépkhách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành các loại séc thấu chi dựa trên tàikhoản vãng lai Theo đó, trong thời hạn tín dụng đợc thoả thuận trớc, căn cứ vàonhu cầu chi tiêu và thu nhập từng kỳ, khách hàng đợc ngân hàng cho phép thực hiệnviệc vay và trả nợ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng
1.2.4 Các nhân tố ảnh h ởng đến cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan
- Môi trờng kinh tế:
Môi trờng kinh tế và sự biến động của nó có thể tạo ra cơ hội cũng nh thách thức
đối với ngân hàng trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng
- Môi trờng pháp luật và thể chế:
Môi trờng pháp lý có ảnh hởng đến trật tự, tính ổn định và tạo điều kiện cho hoạt
động cho vay tiêu dùng diễn ra thông suốt, đảm bảo sự phát triển bền vững, hạn chếnhững rắc rối tổn hại đến lợi ích của các bên tham gia quan hệ vay mợn
- Môi trờng khoa học công nghệ và hệ thống thông tin:
Tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp ngân hàng hạ thấp chi phí hoạt động, tạo điều kiệnthuận lợi trong việc chào bán các sản phẩm tín dụng tiêu dùng Nhờ vào hệ thốngthông tin mà các ngân hàng quảng bá đợc hình thức cho vay tiêu dùng đến từng ng-
ời dân giúp họ thêm hiểu biết về cho vay tiêu dùng và sử dụng số tiền vay một cáchhiệu quả nhất
- Các nhân tố xuất phát từ phía khách hàng:
Trang 8Trớc hết là nhân tố đạo đức khách hàng, đợc đánh giá dựa trên năng lực pháp lý vàmức độ tín nhiệm Năng lực pháp lý là việc khách hàng có tuân thủ và chấp hànhtheo các quy định của pháp luật hay không Mức độ tín nhiệm là sự sẵn lòng trả nợcủa khách hàng.
Quy mô thu nhập thờng xuyên của khách hàng: Trong cho vay tiêu dùng, nguồntrả nợ phổ biến là thu nhập thờng xuyên của khách hàng sau khi trừ đi một phần đểtài trợ cho nhu cầu tiêu dùng Thu nhập có thể dới dạng tiền công, tiền lơng đối vớingời đang ở độ tuổi lao động hoặc dới dạng trợ cấp xã hội đối với những ngời đã về
hu Nhìn chung thu nhập thờng xuyên càng lớn, khả năng trả nợ của khách hàngcàng cao trên cơ sở đó cho vay tiêu dùng có khả năng mở rộng
Tài sản đảm bảo cũng ảnh hởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng Nếu kháchhàng ngoài đảm bảo chính bằng tài sản đó, có thêm những tài sản đảm bảo có giátrị khác thì độ tín nhiệm càng tăng, khả năng quyết định cho vay cũng cao hơn
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan
- Phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng là một nhân tốhàng đầu trong nhóm các nhân tố chủ quan Cán bộ tín dụng có đạo đức và giàukinh nghiệm là tài sản vô giá đối với mọi ngân hàng Vì vậy, bên cạnh trình độnghiệp vụ cao và trình độ hiểu biết rộng, các cán bộ ngân hàng phải luôn trau dồi
đạo đức, đặt lợi ích khách hàng và ngân hàng lên hàng đầu
- Công nghệ ngân hàng: Đây là một trong những cách thức quan trọng thu hútkhách hàng Trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng, công nghệ hiện đại cho phépngân hàng dùng máy móc thay thế con ngời, giảm đợc chi phí nhân công từ đó làmgiảm chi phí cho vay tiêu dùng; cho phép ngân hàng nâng cao năng suất lao động,
đẩy nhanh tốc độ giao dịch, tiết kiệm thời gian tạo nên sự tiện lợi cho khách hàng
- Bên cạnh các yếu tố trên, yếu tố vốn cũng giữ vai trò quan trọng, ảnh hởng đếnhoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Cũng
nh các doanh nghiệp kinh doanh khác, muốn tiến hành kinh doanh phải có vốn.Vốn tự có của ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng mở rộng phạm
vi cho vay và tăng cờng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
1.2.5 Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.5.1 Đối với nền kinh tế.
Kinh tế tăng trởng ổn định là điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động cho vay tiêudùng phát triển Ngợc lại, cho vay tiêu dùng cũng có những ảnh hởng tích cực đếnhoạt động kinh tế xã hội Nó là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thông qua việc kích cầutiêu dùng sẽ kích thích nền sản xuất phát triển từ đó thúc đẩy tăng trởng kinh tế.Nhờ có hoạt động cho vay tiêu dùng ngời dân có thể thoả mãn những nhu cầu chitiêu, nâng cao hiệu quả công việc Cho vay tiêu dùng còn giúp đẩy mạnh việc tiêuthụ sản phẩm qua đó khơi thông quá trình sản xuất lu thông hàng hoá, giải quyết
Trang 9công ăn việc làm cho ngời dân, tăng thu nhập, giảm bớt tệ nạn xã hội, tạo ra cuộcsống lành mạnh và tốt đẹp hơn
1.2.5.2 Đối với Ngân hàng thơng mại
Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền
đó để cho vay kiếm lời Cho vay tiêu dùng có những lợi ích quan trọng, mang lại lợinhuận cao cho ngân hàng Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh củangân hàng với các tổ chức tín dụng, thu hút đợc nhiều khách hàng mới, mở rộngquan hệ khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngânhàng Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng ngân hàng cũng thu đợc khoản lợinhuận đáng kể, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình, nâng cao thu nhập,phân tán rủi ro
1.2.5.3 Đối với ngời tiêu dùng
Về phía ngời đi vay, theo các ngân hàng, cho vay tiêu dùng mang lại khá nhiều
thuận lợi Khách hàng sẽ có một khoản tiền ngay lúc cần thiết để chi tiêu và hoàntrả dần từ thu nhập trong tơng lai Đặc biệt, nó cần thiết trong trờng hợp khi cá nhân
có nhu cầu chi tiêu cấp bách nh chi tiêu cho giáo dục, y tế…Hoạt động cho vay tiêudùng ra đời đã giúp ngời tiêu dùng kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năng thanh toántrong tơng lai
Hiện nay, nhìn chung điều kiện và thủ tục để có đợc khoản vay tiêu dùng cũngkhông quá phức tạp cho khách hàng Khách hàng chỉ cần xác minh là có hộ khẩuthờng trú hoặc tạm trú dài hạn trên địa bàn cùng tỉnh, thành phố nơi có chi nhánhcủa ngân hàng mà họ định vay hoạt động Ngời vay cần xác định mức thu nhậphàng tháng ổn định và bảo đảm đợc khả năng trả nợ và mục đích sử dụng vốn vayphải hợp lý
1.3 Những vấn đề cơ bản và thủ tục chung trong cho vay tiêu dùng
* Giải thích từ ngữ: cho vay tiêu dùng là việc Ngân hàng thoả thuận đồng ý cấp
một khoản tín dụng cho khách hàng nhằm mục đích giúp thêm nguồn tài chính chokhách hàng để khách hàng thực hiện nhu cầu tiêu dùng theo nguyên tắc hoàn trả cảgốc và lãi sau một thời gian nhất định
* Đối tợng và điều kiện vay vốn Đối tợng vay vốn là cá nhân ngời Việt Nam có
độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi có nhu cầu vay vốn tiêu dùng cho gia đình và cá nhân.-Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng
-Có tài sản đảm bảo theo quy định của Ngân hàng, bao gồm: thế chấp/ cầm cố bằngtài sản của khách hàng vay hoặc thế chấp/ cầm cố bằng tài sản của bên thứ ba đểbảo lãnh
- Có mục đích sử dụng vốn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hợp pháp theo quy địnhcủa pháp luật
Trang 10- Có hộ khẩu thờng trú hoặc tạm trú dài hạn( trên 3 năm) trên cùng địa bànTỉnh/Thành phố nơi có trụ sở NH cho vay hoạt động
Các điều kiện khác theo quy định của NH cho vay
* Mục đích cho vay: Phục vụ nhu cầu mua sắm, tiêu dùng nh mua xe, mua nhà ở,
mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sữa chữa nhà, trang trải tiền cới hỏi, machay, chữa bệnh, thanh toán tiền học phí, du học, làm kinh tế hộ gia đình, Và cácnhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống phục vụ nhu cầu sinh hoạt gia đình và cánhân
* Mức cho vay: Tuỳ điều kiện của các NH mà mức cho vay khác nhau, đối với NH
Nam á mức cho vay tiêu dùng nhỏ tối đa là: 500.000.000 đ hoặc vàng tơng đơng,tuỳ thuộc vào khả năng trả nợ, mức chi tiêu mua sắm, sinh hoạt và nhu cầu vay vốncủa khách hàng( mức cho vay so với tài sản đảm bảo thực hiện tuỳ theo quy định vềbảo đảm tiền vay của các NH)
* Thời hạn cho vay: Các NH thờng cho vay tiêu dùng với khung thời gian cho vay
ngắn hạn và trung hạn, với NH Nam á thời hạn cho vay tối đa 5 năm ( 60 tháng)
* Phơng thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng hoặc hàng quý hoặc 6 tháng hoặc theo
thoả thuận với NH Vốn gốc trả vào cuối kỳ ( nếu vay ngắn hạn) hoặc trả dần vốntheo thoả thuận trên cơ sở nguồn thu nhập của khách hàng ( nếu vay trung hạn)
* Lãi suất cho vay: Theo lãi suất quy định của NH tại từng thời điểm cụ thể, tiền
lãi tính trên d nợ giảm dần Đối với NH Nam á, lãi suất theo năm dao động từ 1,1
đến 1,2%/ tháng
* Đồng tiền cho vay: Đồng tiền cho vay là VNĐ, vàng hoặc các loại ngoại tệ nhng
phải quy đổi ra VNĐ tơng đơng tại thời điểm vay đợc quy định bởi NHNN
* Thời hạn giải quyết hồ sơ: Thời hạn giải quyết hồ sơ thờng trong vòng từ 3-5
ngày làm việc kể từ khi khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của NH
* Thủ tục và hồ sơ vay vốn: Hình thức vay tiêu dùng này chủ yếu dựa vào nguồn
thu nhập của khách hàng và tài sản đảm bảo tiền vay
Khách hàng trình bày tổng quát vè mục đích vay vốn Khách hàng không cầncung cấp các hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn nhng khách hàng phải camkết sử dụng vốn vay hợp pháp theo quy định của pháp luật Khi kiểm tra việc sửdụng vốn cán bộ thẩm định phải lập biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay sau khi chovay để thể hiện khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích
Hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập: Ngoài những kê khai trong bản thuyết minhnguồn thu nhập, khách hàng cung cấp chứng từ chứng minh cho NH ( nếu có)
Hồ sơ vay vốn gồm những loại giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn, bảng thuyết minh nguồn thu nhập( theo mẫu của từng NH)
Trang 11- Hồ sơ pháp lý: CMND/ hộ chiếu, chứng minh quân đội, hộ khẩu/ KT3, giấy đăng
ký kết hôn/ xác nhận độc thân, của khách hàng và bên bảo lãnh ( nếu có), giấyphép kinh doanh ( nếu có)
- Hồ sơ khác( nếu có): Bản sao hợp đồng lao động, giấy xác nhận bảng lơng, hợp
đồng cho thuê nhà, hợp đồng cho thuê xe, giấy báo giá của các cửa hàng, doanhnghiệp đợc phép kinh doanh, của khách hàng và ngời cùng trả nợ, các nguồn trả
nợ khác, các chứng từ về sử dụng vốn vay ( nếu có)
- Hồ sơ tài sản đảm bảo
Chơng 2 thực trạng cho vay tiêu dùng tại PGD Đồng Tâm- NHTMCP
Nam á 2.1 khái quát về ngân hàng thơng mại cổ phần Nam á
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Nam á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992, là một trongnhững ngân hàng thơng mại cổ phần đầu tiên đợc thành lập sau khi Pháp lệnh vềngân hàng đợc ban hành vào tháng 5/1990, trong bối cảnh nớc ta đang tiến hành đổimới kinh tế Qua 15 năm hoạt động, cơ sở vật chất và mạng lới hoạt động của Ngânhàng ngày càng đợc mở rộng, đời sống cán bộ nhân viên ngày càng đợc cải thiện,
uy tín của Ngân hàng ngày càng đợc nâng cao
Từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam á chỉ có 3 chi nhánh với số vốn
điều lệ 5 tỷ đồng và gần 50 cán bộ nhân viên Đến nay, qua những chặng đờng phấn
đấu đầy khó khăn và thách thức, Ngân hàng Nam á đã không ngừng lớn mạnh, cómạng lới gồm hơn 50 địa điểm giao dịch trên cả nớc So với năm 1992, vốn điều lệhiện nay tăng gấp hơn 270 lần, số lợng cán bộ nhân viên tăng gấp 20 lần, phần lớn
là cán bộ trẻ, nhiệt tình đợc đào tạo chính quy trong và ngoài nớc, có năng lựcchuyên môn cao Trong quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng luôn quantâm đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, coi cán bộ nhân viên là tàisản quý giá nhất của Ngân hàng
Những năm gần đây, Ngân hàng Nam á đợc biết đến là một trong những Ngânhàng thơng mại cổ phần phát triển ổn định, bền vững, có chất lợng tín dụng thuộcloại tốt và đợc Ngân hàng Nhà nớc đánh giá xếp loại A trong nhiều năm liền Ngânhàng Nam á là một trong số ít Ngân hàng tại Việt Nam đợc Ngân hàng Thế giớichọn để thực hiện Dự án Tài chính Nông thôn II từ năm 2002
Thơng hiệu Ngân hàng Nam á đã đợc ngời tiêu dùng, cơ quan chức năng côngnhận thông qua các giải thởng có giá trị nh: Top Trade Services do Bộ Công Thơngtrao tặng, “Thơng hiệu vàng” do Bộ Công Thơng và Hiệp hội chống hàng giả vàbảo vệ thơng hiệu Việt Nam (VATAP) trao tặng; năm 2007, Ngân hàng còn nhậngiấy chứng nhận “Nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia” do Hội sở hữu Trí tuệ Việt Nam
Trang 12trao tặng, là “Một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” do bảng xếp hạngTop 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam”(VNR 500) công bố Ngân hàng Nam ácòn vinh dự đón nhận bằng khen của Thủ Tớng Chính phủ, bằng khen của UBNDTP.HCM nhân dịp kỷ niệm 15 năm thành lập.
Mục tiêu hiện nay của Ngân hàng Nam á là phấn đấu trở thành một trong cácngân hàng hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc an toàn vàhiệu quả, trở thành một trong các ngân hàng thơng mại hàng đầu cả nớc và khôngngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng, xã hội
Bớc vào giai đoạn mới, toàn ngành Ngân hàng Việt Nam đang trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế với nhiều thách thức nhng cũng có nhiều cơ hội phát triển Vớimục tiêu phấn đấu giữ vững là một trong những Ngân hàng thơng mại cổ phầnmạnh tại Việt Nam, Ngân hàng Nam á đang xây dựng chiến lợc “Phát triển mạnh
mẽ nguồn nhân lực” theo phơng châm “Tài năng của bạn = Tài sản quý báu củachúng tôi” Phần lớn cán bộ nhân viên của Ngân hàng Nam á đợc đào tạo và đàotạo lại nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn những kỹ năng và trình độ chuyên môn cầnthiết, cam kết phục vụ hài lòng khách hàng, trung thực trong giao dịch và đoàn kếtvì mục tiêu chung của Ngân hàng
Cùng với chiến lợc phát triển nguồn nhân lực, với phơng châm luôn cung cấp “Giátrị vợt thời gian”, Ngân hàng tập trung nâng cao năng lực tài chính; đầu t phát triểncông nghệ thông tin theo hớng hiện đại hoá phù hợp với công nghệ ngân hàng trongkhu vực và thế giới; mở rộng mạng lới hoạt động, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng; đồng thời chú trọng việc tăng cờng kiểm tra kiểm soát nội bộ, tạo antoàn trong hoạt động; quảng bá rộng rãi thơng hiệu Ngân hàng Nam á, tiếp tục làngời bạn đồng hành của doanh nghiệp, các tiểu thơng, các hộ gia đình và cá nhân
để cùng nhau phát triển
Căn cứ theo sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam- chi nhánh Hà Nộitheo văn bản số1197/NHNN-HN.02 ngày 12/08/2004 về việc chấp thuận choNHTMCP Nam á đợc mở chi nhánh cấp 2- PGD Đồng Tâm, ngày 08/10/2004,Ngân hàng thơng mại cổ phần Nam á (Nam á bank) chính thức khai trơng chinhánh cấp 2 Đồng Tâm tại số 242 Lê Thanh Nghị, phờng Đồng Tâm, quận Hai BàTrng, thành phố Hà Nội Ngày 16/11/2006, Chi nhánh cấp 2 Đồng Tâm đổi tênthành PGD Đồng Tâm theo quyết định số 628/2005/QĐ-NHNA- 02 của TổngGiám Đốc NHTMCP Nam á
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng th ơng mại cổ phần Nam á
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHTMCP Nam á
Trang 13Phßng tÝn dông
Phßng thanh to¸n quèc tÕ
Phßng kinh doanh vµ ®iÒu
Phßng kÕ to¸n
Phßng kiÓm tra néi bé
Phßng ph¸p chÕ vµ thu håi nî qu¸ h¹n Ban t vÊn
Trang 14.2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại NHTMCP Nam á
*Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị có vai trò xây dựng chiến lợc tổng thể và định hớng lâu dài choNgân hàng, ấn định mục tiêu tài chính giao cho Ban điều hành Hội đồng quản trịchỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban điều hành thông qua một số hội đồng và banchuyên môn do Hội đồng quản trị thành lập
*Ban điều hành:
Ban điều hành gồm có Tổng Giám đốc có trách nhiệm điều hành chung và có cácPhó Tổng Giám đốc trợ giúp cho Tổng Giám đốc Ban điều hành có chức năng cụthể hoá chiến lợc tổng thể và các mục tiêu do Hội đồng quản trị đề ra, bằng các kếhoạch, phơng án kinh doanh, tham mu cho Hội đồng quản trị về các vấn đề chiến l-
ợc, chính sách, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng
*Ban kiểm soát:
Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàngNam á về sự tuân thủ pháp luật, các quy định pháp lý của ngành Ngân hàng và cácquy chế, thể lệ, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nam á Qua đó, Ban kiểm toánnội bộ đánh giá chất lợng điều hành và hoạt động của từng đơn vị, tham mu choBan điều hành, cũng nh đề xuất khắc phục yếu kém, đề phòng rủi ro nếu có
*Hội đồng tín dụng và đầu t:
Thành lập từ ngày 23/04/2003, hiện nay có 7 thành viên Hội đồng này là cơ quancấp cao nhất về quản lý hoạt động tín dụng, thực hiện xét duyệt cho vay và bảo lãnh
đối với các món tiền vợt quá 5% vốn điều lệ Xét duyệt các phơng án đầu t hợp tác,góp vốn liên doanh với các đơn vị khác Kiểm tra, đôn đốc, xem xét, xử lý việc thuhồi vốn và nợ quá hạn
Phòng ngân quỹ
Chi nhánh
Phòng giao dịch
Trang 15Thành lập ngày 06/06/2003, hiện nay có 6 thành viên Tham vấn cho Tổng Giám
đốc trong việc xử lý kỷ luật cán bộ nhân viên vi phạm kỷ luật trong hệ thống Ngânhàng Nam á Nhiệm vụ chính là tiếp nhận hồ sơ cán bộ nhân viên vi phạm kỷ luật
từ các đơn vị gửi về; tiến hành thu thập thông tin, xem xét đánh giá mức độ vi phạm
kỷ luật của nhân viên vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý kỷ luật Tham gia giảiquyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến các hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộnhân viên
*Hội đồng nhân sự và tiền lơng:
Thành lập từ ngày 06/06/2003, hiện nay có 6 thành viên Thực hiện dự thảo quy chếhoạt động Hội đồng Nhân sự và Tiền lơng của Ngân hàng TMCP Nam á trình Chủtịch HĐQT ban hành
* Hội đồng xử lý tài sản:
Thành lập từ ngày 12/06/2003, hiện nay có 8 thành viên Thực hiện tham vấn, đềxuất ý kiến cho Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc trong tổ chức quản lý, sử dụng,mua bán có hiệu quả các tài sản của Ngân hàng Nam á, tài sản xử lý nợ, hoặc cáctài sản khác trong hệ thống Ngân hàng Nam á
*Hội đồng xử lỷ rủi ro:
Thành lập từ ngày 09/07/2003, hiện nay có 6 thành viên Xem xét việc phân loại tàisản “có” trích lập dự phòng rủi ro của quý hiện hành Tổng Giám đốc thực hiện.Xem xét báo cáo tình hình theo dõi sao kê và thực hiện thu hồi nợ đối với những rủi
ro đã đợc xử lý Quyết định xử lý rủi ro và phơng án thu hồi nợ; đồng thời xuấttrình HĐQT sử dụng dự phòng để xử lý các khoản nợ vay không có khả năng thuhồi
*Ban tài chính kiểm soát:
Thành lập từ ngày 15/08/2003, hiện nay có 5 thành viên Thực hiện công tác giámsát, theo dõi, kiểm tra, kiểm toán nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh Thuthập số liệu để báo cáo và tham vấn, đề xuất ý kiến cho HĐQT trong việc quyết
định kế hoạch chi tiêu, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của PGD Đồng Tâm- NHTMCP Nam á
2.1.3.1 Sơ đồ cơ câú tổ chức của PGD Đồng Tâm