1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

67 888 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Lê Thị Vân
Trường học Khoa Quản Lý Lao Động
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Uông Bí
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 470,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Giải quyết việc làm, đảm bảo việc làm cho mọi người có khả năng laođộng là trách nhiệm của nhà nước, của doanh nghiệp và của toàn xã hội.Điều này đã được khẳng định trong điều 13 bộ luật Lao Động Đây là vấn đềhết sức quan trọng đối với mỗi địa phương, mỗi quốc gia Vì vậy trong thờigian qua, vấn đề tạo việc làm cho lao động mà đặc biệt là lao động nôngthôn luôn được sự quan tâm của Đảng, nhà nước Và thực tế là hiện nay sốlượng người có việc làm không ngừng tăng lên, số người thất nghiệp, thiếuviệc làm giảm đi

Tuy nhiên, vấn đề tạo việc làm cho người lao động đặc biệt là laođộng nông thôn ở mỗi địa phương, mỗi khu vực là khác nhau, do nó cònphụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng địa phương cụ thể, vàkhông phải địa phương nào cũng làm tốt được vấn đề này Trong thời gianthực tập tại phòng Lao động_Thương binh và Xã hội thị xã Uông Bí, đượctìm hiểu về công tác tạo việc làm của địa phương tôi nhận thấy: trong thờigian qua thị xã đã rất quan tâm đến công tác tạo việc làm, thực hiện rấtnhiều các chương trình tạo việc làm cho người lao động và cũng đã đạtđược nhiều kết quả tốt Tuy nhiên, đối với lao động ở khu vực nông thôn tỷ

lệ thất nghiệp còn cao, thu nhập của người dân khu vực nông thôn là thấp

và thường không ổn định Vì vậy trong thời gian tới rất cần Thị ủy, UBND thị

xã quan tâm hơn nữa đến công tác tạo việc làm mà đặc biệt là tạo việc làmcho lao động nông thôn

Nhận thấy vai trò của việc tạo việc làm cho lao đông nông thôn, giúp

họ ổn định cuộc sống, nâng cao thu nhập là rất cần thiết Vì vậy, trong thờigian thực tập tại phòng Lao động_Thương binh và xã hội thị xã Uông Bí, tôi

đã tìm hiểu và chọn đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình là: ”Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông

Bí, tỉnh Quảng Ninh’’

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là phân tích thực trạng côngtác tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Uông Bí để rút ranhững tồn tại và tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại đó Từ đó đề xuấtmột số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả tạo việc làm cho lao động nông thôn

Trang 2

Kết cấu của bài báo cáo thực tập:

Phần I: Khái quát chung về đơn vị thực tập

Phần II: Phần chuyên đề

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Phân tích thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn

Trang 3

phần I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I/ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ XÃ UÔNG BÍ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của thị xã Uông Bí

Uông Bi là một thị xã nằm ở phía tây của tỉnh Quảng Ninh, cách HàNội 120 km Thị xã Uông Bí nằm ngay dưới chân dãy núi Yên Tử và giápsông Đá Bạc Ngày 28 tháng 10 năm 1961 Chính phủ đã ra Nghị định181/CP thành lập thị xã Uông Bí trực thuộc khu Hồng Quảng

Uông Bí nổi tiếng với nền công nghiệp khai thác than, các mỏ thanVàng Danh, Bạch Thái Bưởi được khai thác từ thời thuộc địa Những nămgần đây thêm nhiều mỏ và công ty than Uông Bí được đưa vào hoạt độngnhư công ty than Hồng Thái, Năm Mẫu, Đồng Vông Sản lượng khai thácliên tục tăng trưởng Về sản xuất điện, Uông Bí là cái nôi của công nghiệpsản xuất điện năng của cả nước Nhà máy nhiệt điện Uông Bí khởi côngxây dựng năm 1961 từng là cánh chim đầu đàn của nghành điện miền bắc

xã hội chủ nghĩa Từ tháng 5/2002 đã xây dựng nhà máy nhiệt điện Uông Bí

mở rộng 300 MW giai đoạn 1 Từ tháng 1/2006 đã thực hiện công tác chuẩn

bị khởi công xây dựng nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng giai đoạn 2 vớimột tổ máy 330 MW nâng tổng công suất của nhà máy lên 740 MW

Thị xã Uông Bí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hà Nội- HảiPhòng- Quảng Ninh Nằm trên tuyến quốc lộ18A, 18B, là vị trí thuận lợi chophát triển kinh tế

Không những có vị trí địa lý thuận lợi, Uông Bí còn được thiên nhiên

ưu đãi với nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào mà đặc biệt là than Ngoài

ra còn có các loại vật liệu xây dựng như đá vôi, cát, sỏi, xỉ than Bên cạnh

đó là các khu du lịch thiên nhiên như Hang Soi, Lựng Xanh, Hồ YênTrung Đây cũng là nơi có khu di tích lịch sử danh thắng Yên Tử- Nơi vuaTrần Nhân Tông đã chọn làm nơi tu hành sau khi nhường lại ngôi báu Cóthể nói đây là vùng địa linh nhân kiệt, phát triển về mọi mặt

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo thị xã Uông Bí đã đầu tư về nhiều mặttheo tinh thần nghị quyết TW2(khóa VIII) trong đó đặc biệt chú trọng đầu tư

cơ sở vật chất trường học hàng năm từ 1,2 đến 1,7 tỷ đồng: Bình quân mỗinăm xây dựng 1 trường học kiên cố hiện nay đã đưa vao sử dụng 5 trường

Trang 4

cụ học tập tiếp tục được bổ sung nâng cấp đã tạo điều kiện thực hiệnphương châm giay tôt học tốt Có 10/10 xã, phường đạt phổ cập tiểu học,6/10 xã, phường đạt phổ cập trung học cơ sở Năm 2000 – 2001 thị xã đãthành lập trường dân lập trung học phổ thông đầu tiên đáp ứng nhu cầu họctâp của con em nhân dân và góp phần giảm nguồn chi ngân sách nhà nước

Sự ngiệp văn hóa văn nghệ thông tin tuyên truyền được thị xã chútrọng nâng cao chất lượng phục vụ nhiệm vụ chính trị và phục vụ nhân dân

Hệ thống truyền thanh, truyền hình được đầu tư nâng cấp đến nay có 85%địa bàn dân cư được xem truyền hình 3 cấp, phong trào văn hóa, văn nghệ,thể dục thể thao trong quần chúng nhân dân có bước phát triển khá và đãdần trở thành nhu cầu hàng ngày của nhân dân

Sự nghiệp thể dục thể thao thị xã Uông Bí là thị xã đạt 29 năm liên tụcgiành chức vô địch giải việt dã toàn tỉnh Năm 1998 được nhà nước tặnghuân chương lao động hạng nhất

Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, hệ thống bệnh viện, trungtâm y tế thị xã và mạng lưới y tế xã, phường đã được củng cố trên các lĩnhvực: Khám chữa bệnh quản lý và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị Thựchiện có kết quả các chương trình y tế quốc gia, phòng chống dịch bệnh,kiểm tra hành nghề y- dược tư nhân Những năm gần đây không để dịchbệnh lớn xảy ra, công tác kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ emđược quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả cao, tỷ suất sinhgiảm bình quân 0,05%, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm 0,42% năm, tỷ lệsinh tự nhiên đạt 1.19% Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đượcchăm sóc tăng từ 81% lên 100%

Các chính sách xã hội được các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thểnhân dân từ thị xã đến cơ sở cùng các phòng, ban nghành cơ quan, đơn vịđóng trên địa bàn địa phương quan taam thực hiện khá tốt với những việclàm thiêt thực Phong trào “đền ơn đáp nghĩa” “nhân đạo từ thiện” có bướctiến bộ rõ rệt, phát huy được truyền thống “uống nước nhớ nguồn” “tươngthân tương ái” của dân tộc Đến nay 100% gia đình chính sách có cuộcsống ổn định Chương trình xóa đói giảm nghèo được chỉ đạo thực hiện cókết quả, đến nay hộ nghèo toàn thị xã còn dưới 8%, không còn hộ đói Đờisống nhân dân từng bước được nâng cao về cả số lượng và chất lượng

Trang 5

Về công tác quốc phòng an ninh: Tình hình chính trị xã hội luôn được

ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững, các cấp ủy, Đảng, chính quyềnthị xã được coi ttrọng, xây dựng chiến lược thường xuyên, tại chỗ với sốlượng phù hợp theo yêu cầu, hàng năm được tổ chức huấn luyên, diễn tậptheo chương trình của bộ quốc phòng nhằm ứng phó với mọi tình huốngphức tạp xảy ra Công tác bảo vệ an ninh quốc gia đấu tranh phòng chốngcác tội phạm và các tệ nạn xã hội nhất là tội phạm ma túy được coi trọngngay từ cơ sở đã cho được kết quả tốt Công tác truy tố xét sử, thi hành ánđược tăng cường ở các đơn vị hoạt động tư pháp

Công tác xây dưng chính quyền từ thị xã đến cơ sở thường xuyênđược quan tâm củng cố, từng bước kiện toàn đủ số lượng, nâng cao chấtlượng chú trọng đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức nên năng lựcđiều hành của các cấp chính quyền ngày một nâng lên Các chủ trươngchính sách có liên quan trực tiếp đến đời sống nhân dân được công khaibằng nhiều hình thức, việc triển khai quy chế dân chủ ở cơ sở, cải cách thủtục hành chính theo hướng một đầu mối bước đầu phát huy tác dụng tốt,được đông đảo nhân dân đồng tình ủng hộ

Phong trào quần chúng được duy trì và phát triển, dân chủ xã hộiđược mở rộng Thông qua các hoạt động của mặt trận tổ quốc cùng cácđoàn thể nhân dân xây dựng duy trì các phong trào ( an ninh tự quản, toàndân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới của khu dân cư, thanh niên lậpnghiệp, tuổi trẻ giữ nước, phụ nữ giỏi việc nước đảm việc nhà) Hội viêngiúp nhau làm kinh tế gia đình Động viên các tầng lớp nhân dân hăng háithực hiện quyền và nghĩa vụ công dân; Xây dựng Đảng, chính quyền vữngmạnh đoàn kết toàn dân, củng cố lòng tin vào sự lãnh đạo của đảng vàquản lý của nhà nước

Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân và các dân tộc thị xãUông Bí với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vừa có thuận lợi vừa cónhững khó khăn và thử thách phức tạp phát sinh, tranh thủ thời cơ thuận lợiphát huy nội lực, năng động sáng tạo, giành được những thành tựu quantrọng, kinh tế có những bước tăng trưởng, các chỉ tiêu chủ yếu các năm đề

ra đều đạt và vượt, cơ sở vật chất xã hội đặc biệt là cơ sở hạ tầng đô thị vànông thôn tăng nhanh tạo bộ mặt cho thị xã thay đổi nhanh chóng khang

Trang 6

được cải thiện, sự nghiệp văn hóa xã hội phát triển; Chính trị xã hội ổn định,

an ninh quốc phòng được giữ vững, vai trò lãnh đạo của các tổ chức Đảng

và hiệu lực quản lý của các cấp chính quyền được nâng lên; Khối đại đoànkết toàn dân được củng cố; nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng,xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc đó là động lực quan trọng tạo đàphát triển kinh tế xã hội ở thị xã Uông Bí

Dân số thị xã có khoảng hơn 10 vạn người, trong đó hơn 90% làngười kinh còn lại là các dân tộc thiểu số như dân tộc Tày, Nùng, Sán Dìu,Dao, Mán Người Dao tập chung ở Thượng Yên Công, các dân tộc Tày,Sán Dìu, Hoa ở rải rác trong vùng núi phía Bắc

Là một thị xã công nghiệp phát triển, trên địa bàn thị xã có khoảng

200 doanh nghiệp,19 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, 18 tổ hợp kinh tế và

475 tự tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ

Nhân dịp kỉ niệm 45 năm thành lập thị xã Uông Bí 28/10 (1961 –2008) thị Ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đòng nhân dân, Ủy ban mặt trận tổ quốcthị xã Uông Bí đã đón nhận huân chương lao động hạng nhì và công bốquyết định công nhận thị xã Uông Bí là đô thị loại 3

Tất cả các yếu tố địa lý, kinh tế và dân cư thị xã đã tạo điều kiện đểthị xã Uông Bí phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đã dần giảiquyết việc làm góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo của thị

xã trong những năm qua

1.2 Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của đơn vị 1.2.1 Hệ thống tổ chức bộ máy của UBND thị xã Uông Bí

Phòng Lao động_Thương binh và Xã hội thị xã Uông Bí là một cơquan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Uông Bí

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị là cơquan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhànước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủyquyền của Ủy ban nhân dân và theo quy định của pháp luật; Góp phần đảmbảo sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương

Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xãUông Bí bao gồm các cơ quan sau:

Trang 7

Phòng Nội vụ: Tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý

nhà nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sựnghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giớihành chính; cán bộ, công chức viên chức nhà nước; cán bộ công chức xã,phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôngiáo; thi đua- khen thưởng

Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý

nhà nước về: Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử

lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành ándân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và công tác

tư pháp khác

Phòng Tài chính- Kế hoạch: tham mưu, giúp UBND thực hiện chức

năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầutư; đăng kí kinh doanh; tổng hợp thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã,kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân

Phòng Tài nguyên và môi trường: tham mưu, giúp UBND thực hiện

chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tàinguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng, thủy văn; đo đạc, bản đồ vàbiển

Phòng Lao động_Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp UBND

thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các llĩnh vực: lao động; việc làm;dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; antoàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em;phòng chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới

Phòng Văn hoá và Thông tin: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực

hiện chức năng quản lý nhà nước về: văn hoá; gia đình; thể dục, thể thao; dulịch; bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin;phát thanh; báo chí; xuất bản

Phòng Giáo dục và Đào tạo: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực

hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, baogồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩnnhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất,

Trang 8

thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng,chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

Phòng Y tế: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng

quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế cơsở; y tế dự phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổtruyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toànthực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số

Phòng Thanh tra : tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức

năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáotrong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị; thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: tham mưu

tổng hợp cho Ủy ban nhân dân về hoạt động của Ủy ban nhân dân; thammưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã về công tác dân tộc; tham mưu cho Chủtịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sởvật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân

Phòng Kinh tế: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã thuộc tỉnh

thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêmnghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; tiểu thủ công nghiệp; khoahọc và công nghệ; công nghiệp; thương mại;

Phòng Quản lý đô thị: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã thuộc

tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc; quy hoạch xâydựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạtầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; côngviên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị)

Trang 9

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Lao động_Thương binh và

Xã hội thị xã Uông Bí:

- Vị trí và chức năng:

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thị xã Uông Bí là cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Uông Bí, tham mưu, giúp Ủy bannhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động,người có công và xã hội; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủyquyền của Ủy ban nhân dân và theo quy định của pháp luật

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thị xã Uông Bí có tư cáchpháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thị xã Uông Bí, đồng thờichịu sự chỉ đạo; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụcủa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh

- Nhiệm vụ và quyền hạn

Trình Ủy ban nhân dân thị xã Uông Bí ban hành các quyết định, chỉthị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chươngtrình trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính,

xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã dự thảo các văn bản về lĩnhvực lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủtịch Ủy ban nhân dân thị xã

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hộitrên địa bàn thị xã Uông Bí sau khi được phê duyệt, thông tin, tuyên truyền,phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hộiđược giao

Giúp Ủy ban nhân dân thị xã quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tếtập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổchức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người

có công và xã hội theo quy định của pháp luật

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối

Trang 10

lao động xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn thị xã Uông Bí theo phâncấp, ủy quyền.

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởngniệm, các công trình ghi công liệt sỹ

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp xãtrong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người cócông và xã hội

Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dânchăm sóc, giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động,người có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống thamnhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và

xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấphuyện

Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thốngthông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn,nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội

Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thị xãUông Bí và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh

Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế

độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn,nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộcphạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủyquyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật vàphân cấp của Ủy ban nhân dân thị xã

Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thị xã Uông Bígiao hoặc theo quy định của pháp luật

- Tổ chức và biên chế:

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thị xã Uông Bí có Trưởngphòng và 2 Phó trưởng phòng

Trang 11

Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủyban nhân dân thị xã và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng;

Các Phó trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệmtrước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công

Biên chế

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thị xã được giao biên chế 8người, hiện tại đang có 7 người gồm 1 trưởng phòng và 2 phó phòng chịutrách nhiệm 2 mảng lao động viêc làm, trẻ em và mảng người có công hiệnphòn có 3 chuyên viên và 1 cán sự

1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội của thị xã Uông Bí

1.3.1 Đặc điểm dân số, nhân lực của thị xã Uông Bí

1.3.2 Đặc điểm khí hậu đất đai

1.3.3 Đặc điểm vị trí địa lý

Phần này được nêu và phân tích ở phần chuyên đề

1.4 Một số kết quả đạt được của thị xã Uông Bí trong những năm qua và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới

1.4.1 Một số kết quả đạt được:

Về tăng trưởng kinh tế:Trong giai đoạn 2005 – 2008 vừa qua tốc độ

tăng trưởng GDP bình quân năm của thị xã Uông Bí đạt 13,8 % tính theogiá cố định Đồng thời các ngành cũng có bước phát triển đều hơn, trongđó: Công nghiệp, xây dựng tăng trưởng bình quân 15,3% / Năm; dịch vụtăng 11,7 % / năm và nông, lâm, thủy sản tăng 5,5% / năm

Về cơ cấu kinh tế: Thực tế trong thời gian qua, quá trình chuyển dịch cơ cấu

kinh tế của thị xã tuân theo xu thế chung, từng bước giảm tỷ trọng nông,lâm, ngư nghiệp, thủy sản; Tăng tỷ trọng công nghiệp và xây dựng

Từ bảng 1.2 có thể thấy tốc độ chuyển dịch kinh tế còn chậm

Sản xuất nông, lâm, thủy sản năm 2007 tăng thêm 6% so với năm

2006, có tốc độ tăng chậm như vậy là do diện tích đất trồng lúa tiếp tục bị

Trang 12

giảm, năng suất bình quân đạt thấp, tình hình thời tiết không thuận lợi vàcác dịch bệnh phát sinh gây ảnh hưởng đến vật nuôi, cây trồng.

Bảng 1.1: Giá trị sản xuất của thị xã Uông Bí giai đoạn 2005 – 2008

2009GDP

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế xã hội thị xã Uông Bí)

Giá trị sản xuất công nghiệp chiếm trên 70 % tổng giá trị sản xuất củathị xã có thể nói đây là ngành kinh tế chủ lực với các ngành chính là khaithác than và sản xuất điện năng Tuy nhiên, chi phí sản xuất công nghiệpcòn cao, việc chấp hành các quy định của luật khoáng sản, luật đất đai, luậtbảo vệ môi trường, luật lao động ở một số doanh nghiệp còn chưa tốt, tìnhtrạng ô nhiễm môi trường và tai nan lao động sảy ra còn nhiềù, đặc biệt làcác vụ tai nan trong các hầm, mỏ khai thác than

Trang 13

Thương mại và dịch vụ: Giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ năm

2008 so với 2007 là 14,20 % Các hoạt động thương mại dịch vụ diễn rakhá sôi động và đạt tốc độ tăng trưởng cao

Ngành du lịch đã có nhiều bước biến chuyển trong công tác tuyêntruyền, quảng bá, xúc tiến và nâng cao chất lượng phục vụ

Bảng 1.2 Cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn 2005 – 2009

Nguồn: Nguồn thống kê thị xã Uông Bí

1.4.2 Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới:

Ban lãnh đạo thị xã đã xây dựng kế hoạch phát triển cho thị xã dếnnăm 2010 và 2015

Xuất phát từ đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tê xã hội thị xã Uông Bí trongnhững năm qua, nhằm phát huy những tiềm năng thế mạnh, kinh nghiệm đãđạt được trong 15 năm đổi mới Phương hướng nhiệm vụ mục tiêu cơ bảnđến năm 2010 và 2015 Đảng bộ thị xã đã xác định là “ Tiếp tục sự nghiệpđổi mới, khuyến khích phát triển mạnh các thành phần kinh tế theo hướngsản xuất hàng hóa, tập chung khai thác tiềm năng thế mạnh của thị xã theo

cơ cấu kinh tế: công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ, thương

Trang 14

mại, nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế nhanhhiệu quả cao và bền vững.

Tăng nguồn thu ngân sách, đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh

tế và cơ sở hạ tầng đô thị Tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng của

sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế, thực hiện tốt các chính sách xã hội, đảmbảo an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội;

Mở rộng dân chủ XHCN, xây dựng hệ thống chính trị xã hội, phấn đấu xâydựng thị xã phát triển về mọi mặt theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa,Thực hiện thắng lợi mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng vănminh”

Các chỉ tiêu chủ yêu cần đạt được

Tiếp tục phát huy nguồn lực tại chỗ, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡcủa tỉnh, của trung ương, nguồn tài trợ quốc tế, khuyến khích các thànhphần kinh tế mở rộng sản xuất tạo việc làm cho người lao động Tập chungkhai thác tiềm năng những lĩnh vực, lợi thế để xây dựng thị xã phát triển vớitốc độ nhanh, ổn định và bền vững hơn Xây dựng và phát triển kinh tế côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ, thương mại và nông- lâm-ngư nghiệp

Từ nay đến năm 2010 phấn đấu đạt được các chỉ tiêu:

- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương tăng

từ 13-15% năm

- Doanh thu nghành dịch vụ- thương mại tăng từ 15-18% năm

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 7,5% đến 8% năm

-Giảm tỷ suất sinh là 0,03% năm

-Phấn đấu thực hiện đê án chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi vớimục tiêu:

+Sản lượng lương thực đạt 16.720 tấn

+Cây ăn quả phấn đấu đạt sản lượng 4.750 tấn

+Chăn nuôi đàn lợn 25.000 con

+Đàn trâu bò 4.500 con

Trang 15

Ba là: Tích cực áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và quy trình công nghệmới vào sản xuất, cải tạo giống cây trồng, vật nuôi để nâng cao năng xuấtchất lượng sản xuất, tăng giá trị mặt hàng Tiếp tục đẩy mạnh phong tràolập vườn hộ gia đình Thực hiện tốt dự án phủ xanh đất trống đồi núi trọc,cải tạo môi sinh môi trường, đưa chăn nuôi vào vươn rừng trở thành sảnxuất chính của kinh tế hộ gia đình.

Bốn là: Thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sốngnhân dân, nhất là lao động nông nghiệp và nông thôn Thực hiện tốt chínhsách xã hội đối với các gia đình thương binh liệt sỹ, gia đình và người cócông với cách mạng, người già và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Năm là: Tích cực giải quyết các vấn đề xã hội trên cơ sở phát triểnkinh tế, tích cực đẩy mạnh chống tham nhũng, chống buôn bán trái phép,chông mọi biểu hiện tiêu cực và tệ nạn xã hội Tăng cường kỷ cương phépnước, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tham ô, quan liêu, xa rời quầnchúng Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở

Sáu là: Thực hiện tốt đường lối quốc phòng toàn dân, xây dựng lựclượng vũ trang, cũng cố phát triển dân quân tự vệ, phát động toàn dân thamgia phong trào tự quản, giữ dìn an ninh thôn bản, đường phố, giữ vững anninh chính trị, tật tự an toàn xã hội

Bảy là: Tiếp tục đổi mới và chỉnh đốn Đảng, cải cách nền hành chínhnhà nước, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,nâng cao hiệu lực quản lý của

Trang 16

nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của mặt trận tổ quốc và các đoànthể nhân dân

II/ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ Ở THỊ ỦYUÔNG BÍ:

2.1.Thực trạng công tác quản trị nhân sự:

2.1.1 Công tác tuyển chọn, biên chế cán bộ:

Thị xã Uông Bí là trung tâm đào tạo nguồn đào tạo nguồn nhân lực vàđồng thời cũng là địa phương có đội ngũ tri thức của chiếm tỷ trọng lớntrong đội ngũ tri thức của tỉnh Quảng Ninh Hiện tại, đội ngũ trí thức của thị

xã hoạt động hầu hết ở các lĩnh vực: tập chung nhiều ở lĩnh vực giáo đào tạo, y tế, quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp Những năm qua, côngtác xây dựng đội ngũ trí thức đã được cấp ủy, chính quyền từ thị xã đến cơ

dục-sở thực sự quan tâm phát triển.Vận dụng các chế độ chính sách của Nhànước, của tỉnh đối với đội ngũ tri thức; Thị xã thường xuyên chú trọngkhuyến khích, thu hút tạo môi trường động lực để đội ngũ tri thức cống hiếntrí tuệ, tài năng và đã có những đóng góp quan trọng trong quá trình xâydựng, phát triển thị xã về kinh tế, văn hóa- xã hội, xây dựng và cũng cố hệthống chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng; Năng cao dân trí, đào tạonguồn nhân lực cho thị xã, cho tỉnh và cả nước

Quan điểm xây dựng đội ngũ trí thức của thị xã:

Trí thức là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong quátrình đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc

tế, trong xây dựng kinh tế trí thức, phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đàbản sắc dân tộc; Đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức của thị xã là đầu tư chophát triển bền vững

Xây dựng đội ngũ trí thức của thị xã là trách nhiệm chung của toàn xãhội, của cả hệ thống chính trị trong đó trách nhiệm của cấp Ủy và chínhquyền giữ vai trò quyết định ; đội ngũ tri thức có bổn phận đối với sự pháttriển của thị xã, của đất nước, không ngừng phấn đấu nâng cao phẩm chấtchính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn, đóng góp hiệu quả nhất cho sựphát triển đất nước và của địa phương

Thực hành dân chủ,tôn trọng và phát huy tự do tư tưởng trong hoạtđộng nghiên cứu, sáng tạo của tri thức vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã

Trang 17

hội công bằng, dân chủ, văn minh; tạo môi trường và điều kiện thuận lợi chohoạt động nghề nghiệp của trí thức;

Quy trình tuyển dụng, biên chế cán bộ

Các bước tiến hành tuyển dụng, biên chế cán bộ công chức, viênchức cho Ủy ban thị xã:

Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng:

Căn cứ vào yêu cầu công tác từng đơn vị, nhân sự thực tế thiếu sovới chỉ tiêu biên chế cơ quan được giao, nhân sự nghỉ việc hoặc nghỉ hưu,Trưởng các phòng, Ban xác định nhu cầu tuyển dụng nhân sự bổ sung.Tổng hợp và trình Sở trực thuộc xem xét

Bước 2: Xem xét nhu cầu:

Ban lãnh đạo Sở trực tiếp xem xét nhu cầu từ văn bản tổng hợp:

- Đồng ý chỉ đạo tổ chức triển khai

- Không đồng ý (toàn bộ/ một phần nhu cầu), tổ chức Sở có tráchnhiệm trao đổi lại với bộ phận đưa ra nhu cầu để thống nhất

Bước 3: Hoàn tất thủ tục trước khi tuyển dụng:

Sau khi được Sở trực thuộc phê duyệt chuyển cho sở Nội vụ xem xétphê duyệt

Bước 4: Tổ chức tuyển dụng:

Trang 18

Căn cứ vào tiêu chuẩn nhân sự của các đối tượng công chức, viênchức cần tuyển, Căn cứ vào hồ sơ xét duyệt của sở nội vụ, Có thông báotuyển dụng thông qua những hình thức thích hợp (nội bộ, cơ quan dịch vụ,phương tiện thông tin đại chúng,…)

Phòng Nội vụ trực tiếp nhận, xem xét hồ sơ Đối với công chức, viênchức phải qua kỳ thi (đối với công chức), xét tuyển (đối viên chức) do SởNội vụ quyết định

Bước 6: Đánh giá sau thử việc:

Khi kết thúc thời gian thử việc, ứng viên phải lập Báo cáo kết quả thửviệc Trưởng/ phó phòng chuyên môn, Giám đốc/ Phó Giám đốc trung tâmtrực tiếp xem xét đánh giá năng lực, Sở xem xét kết quả đánh giá và đềxuất ý kiến trình Ban Giám đốc xem xét quyết định tuyển dụng chính thứchoặc không tuyển dụng chính thức

Bước 7: Hợp đồng chính thức,Quyết định biên chế:

Đối với những ứng viên đạt yêu cầu sau khi thử việc, Sở hướng dẫnđơn vị sử dụng lao động lập Hợp đồng tuyển dụng chính thức (có thời hạnhoặc không thời hạn đúng luật định đối với đối tượng là viên chức)

Đối với công chức, tổ chức Sở trình Ban Giám đốc chỉ đạo để raquyết định phân công chính thức và bàn giao cho phòng, ban tiếp nhận

2.1.2 Phân công lao động theo chuyên môn, nghề nghiệp được đào tạo và hiệp tác lao động:

2.1.2.1 Phân công lao động theo chuyên môn, nghề nghiệp được đào tạo:

Xem bảng 1.3: Bảng phân công lao động theo chuyên môn, nghềnghiệp được đào tạo.( trang 63)

Trang 19

Theo hình thức phân công này thì công việc yêu cầu chuyên môn,nghiệp vụ nào thì phải bố trí người thực hiện đã được đào tao về chuyênmôn nghiệp vụ đó, không được phân công bố trí lao động trái ngành, tráinghề.

Theo bảng phân công lao động trong các phòng ban trong thị ủy thấyrằng việc phân công bố trí lao động trong các phòng ban chức năng là hợp

lý bố trí đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn Tuy nhiên vẫn còn cóphòng, ban chưa được bố trí nhân sự phù hợp, rất cần có sự điều chỉnh lại.Xem xét nhân sự ở phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cho thấydược biên chế 8 người nhưng thực tế mới chỉ có 7 người mặt khác phòngLao động – Thương binh và xã hội với chức năng chuyên môn là thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về lao động, người có công và xã hội nhưnghiện tại biên chế lại chưa có người nào được đào tạo về lao động việc làm,cũng như công tác xã hội Vì vậy, cán bộ, nhân viên trong phòng phải rất cốgắng tự học hỏi để thực hiện tốt công việc được giao Tuy nhiên để nângcao hiệu quả hoạt động của nguồn nhân lực rất cần thị ủy va tỉnh ủy cónhững kế hạch cụ thể nhanh chóng có sự điều chỉnh nhân sự phù hợp

Trang 20

2.1.3 Quản lý chất lượng lao động

Xem Bảng 1.4: Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niêncông tác và trình độ được đào tạo (trang 21)

Dựa vào bảng thống kê này thấy được một số nétvề nguồn tài ngyênnhân lực của thị Ủy Uông Bí:

Về chuyên môn đào tạo:

Nhìn chung thị ủy Uông Bí đang sở hữu nguồn nhân lực có trình độchuyên môn, được đào tạo Với tổng số cán bộ viên chức toàn thị ủy là 132người trong đó có 2 người có trình độ thạc sỹ, 91 người có trình độ đại họcnhư vậy số người có trình độ trên đại học trở lên chiếm 70,45% tổng sốnhân sự trong thị ủy còn lại chủ yếu là trình độ trung cấp, sơ cấp Vớinguồn nhân lực như vậy rất cần có kế hoạch sử sụng hợp lý để có thể khaithác hết tiềm năng Tuy nhiên có thể thấy số người có trình độ trên đại họcđang còn quá ít cả thị ủy mới chỉ có 2 người có trình độ thạc sỹ, Vì vậy cần

có chính sách khuyến khích thu hút nhân lực trình độ cao đồng thời tạo điềukiện cho cán bộ công chức học tập nâng cao trình độ chuyên môn

Cơ cấu giới tính:

Theo bảng thống kê trên cho thấy, trong tổng số 132 cán bộ côngchức của thị ủy thì nữ giới chiếm 42% (56 người), còn lại 58% là nam nhưvậy cơ cấu giới tính khá hợp lý Qua bảng số liệu con nhận thấy ở trình độcao thì tỷ lệ nữ lại thấp, Ở trình độ đại học nữ chỉ chiếm 38% nhưng ở trình

độ trung cấp, sơ cấp nữ lại chiếm tới 70% trong tổng số người cùng trình

độ Có thực tế này là do sự khác biệt về giới tính nữ giới thường ít có cơ hộihọc tập nâng cao trình độ hơn nam giới

Cơ cấu tuổi:

Hiện nay, lực lượng nhân sự nòng cốt của thị ủy Uông Bí là nhữngngười trong độ tuổi từ 30 đến 50, độ tuổi này chiếm 52,27% trong tổng sốcán bộ viên chức Đây cũng là những người làm việc tương đối lâu năm ởthị ủy, có trình độ, có kinh nghiệm Bên cạnh đó thị ủy cũng sở hữu đội ngũcán bộ trẻ với tuổi đời dưới 30, số cán bộ này chiếm 34,09% trong tổng số

Trang 21

cán bộ viên chức Đây là lực lượng lao động trẻ, khỏe, năng động đangđược ban lãnh đạo thị xã quan tâm tạo điều kiện bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn và chính trị để làm nguồn cho sự phát triển của thị xã trongtương lai

Bảng 1.4: Cơ cấu lao động theo giới tính, tuổi, thâm niên công tác, và trình

độ đào tạo( của UBND)

Trình độ

chuyên môn

được đào tạo

Tổng số người

% nữ

Thâm niên nghề ( % ) Tuổi ( % ) Dưới

2 năm

2 – 5 năm

5 – 10 năm

Trên

50 tuổi

-Đại học 91 38 14,2 25,3 37,36 23,07 32,97 52,74 24,17 Cao đẳng 9 44 22,2 11,1 44,44 22,22 44,44 33,33 22,22

(Nguồn: số liệu phòng Nội Vụ)

Nhìn chung, với đội ngũ cán bộ, viên chức có chất lương như vậy, chỉcần phân công bố trí hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, phát huyhết tiềm năng cá nhân thì Uông Bí có đội ngũ cán bộ vững mạnh giúp thị ủyđưa Uông Bí phát triển trong tương lai

Trang 22

2.1.4 Công tác đào tạo cán bộ, viên chức:

Đào tạo và phát triển là hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để tổ chức hoạt động

có hiệu quả

Thị ủy thị xã Uông Bí luôn quan tâm chú trọng đến công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ công chức Tiếp tực ra soát, thống kê đánh giá thực trạngnhân sự để xây dựng chiến lược đào tạo, bồi dưỡng sử dụng hợp lý, Tronggiai đoạn từ nay đến năm 2015 công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thị xãtập chung vào các nội dung:

- Đào tạo về chuyên môn: Các cấp Ủy cơ sở phối hợp chặt chẽ với

thủ trưởng các phòng, ban trong việc chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,viên chức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của từng phòng, ban và phục vụhiệu quả thiết thực cho phát triển toàn diện của thị xã Hiện nay, thị ủy cóchính sách tạo điều kiện cho cán bộ đi học nâng cao trình độ tại các trườngđại học thông qua hình thức học liên thông hoặc tại chức Và cũng thườngxuyên mời các giảng viên, chuyên gia về giảng dạy về nghiệp vụ cho cán bộnhằm nâng cao trình độ chuyên môn

Khối cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể thị xã, cùng với việc đàotạo và tuyển dụng phấn đấu từ nay đến năm 2015 có từ 8 đến 10 người đạttrình độ chuyên môn thạc sỹ( hiện nay có 2 người)

- Đào tạo về lý luận chính trị: Hiện nay thị ủy vẫn có chương trình cử

cán bộ đi học lý luận chính trị ở các trường chính trị ở tỉnh cũng như ơ trungương Đồng thời tổ chức các lớp học lý luận chính trị, quản lý nhà nướcngay tại cơ sở, tạo diều kiện cho cán bộ viên chức vừa đi học nhưng cũngđảm bảo công tác Kế hoạch đến năm 2015 đội ngũ cán bộ, công chức củathị xã đạt 65 – 75 % có trình độ trung cấp lý luận trở lên

- Đào tạo tin học, ngoại ngữ: Song song với đào tạo trình độ chuyên

môn và đào tạo về lý luận chính trị thì tin học và ngoại ngữ là 2 kiến thứccần được bồi dưỡng nâng cao cho cán bộ, viên chức Đặc biệt là trong thờiđại khoa học công nghệ và hội nhập hiện nay thì tin học và ngoại ngữ làkiến thức không thể thiếu với mỗi người cán bộ, công chức Nắm được yêucầu này, thị ủy đã tổ chức cho cán bộ, nhân viên học thêm tin học, ngoạingữ băng hình thức thuê giáo viên về giạy tại chỗ Mục tiêu đến năm 2015

Trang 23

có 100% cán bộ, viên chức đạt trình độ tin học và ngoại ngữ cơ bản trở lên

và trong đó có từ 20 – 25% đạt trình độ B trở lên

Nhìn chung công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ của thị ủy đã tậpchung vào nâng cao chất lượng, phát triển nguồn nhân lực Tuy nhiên việc

sử dụng nhân lực sau đào tạo còn nhiều bất cập, có khi đào tạo việc này lại

bố trí làm việc khác Vì vậy rất cần ban lãnh đạo quan tâm hơn nữa đếncông tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ để thị ủy có nguồn nhân lực đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

2.1.5 Tạo động lực lao động tinh thần cho cán bộ, viên chức

Để khuyến khích khả năng lao động sáng tạo của cán bộ viên chức ởcác phòng, ban thuộc ủy ban thị xã, Thị ủy Uông Bí đã thực hiện các biệnpháp tạo động lực trong lao động Tạo ra môi trường làm việc lành mạnh,thân thiện cho tất cả mọi người

Trong quan hệ lãnh đạo – nhân viên: Ban lãnh đạo thị xã luôn quan

tâm đến việc tạo ra môi trường làm việc thân thiện, dân chủ, bình đẳng,khuyến khích cán bộ, viên chức đề đạt nguyện vọng chính đáng và luônđược ưu tiên giải quyết Thị ủy luôn tạo điều kiện cho cán bộ viên chức có

cơ hội học tập nâng cao trình độ

Điều kiện làm việc: luôn cố gắng tạo ra môi trường làm việc sạch đẹp,

thoáng mát, trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiên đại phục vụ cho công việccủa từng người Tất cả các phòng ban chuyên môn thuộc ủy ban đều đượctrang bị máy vi tính cho từng cá nhân, máy fax, máy photocopy, điện thoại,điều hòa Ngoài ra các máy tính của các phòng đều được nối mạng nội bộ

và mạng internet tạo thuận lợi cho quá trình làm việc và tạo sự hợp táccông việc giữa các phòng ban

Nhìn chung được sự quan tâm của Đảng, nhà nước và thị Ủy Uông

Bí thì cán bộ viên chức ở đây có môi trường làm việc khá thuận lợi Sựquan tâm này tạo cho mọi người tâm lý thoải mái khi đến cơ quan, có trạngthái tinh thần tốt nhất để thực hiện công tác chuyên môn

Trang 24

2.2 Tiền lương:

- Nguồn trả lương: Các phòng ban chức năng thuộc Ủy ban nhân dân

thị xã họat động bằng nguồn chi ngân sách vì vậy lương của cán bộ côngchức được trả từ nguồn ngân sách quốc gia

- Bảng lương được áp dụng là bảng lương công chức, viên chức khuvực hành chính sự nghiệp do nhà nước quy định tại nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 Thực hiện các chế độ lương, nâng lương đúngtheo quy định của nhà nước

- Các chế độ phụ cấp lương đang được áp dụng cho cán bộ, côngchức là: Phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp nghề, phụ cấp chức vụ,phụ cấp thâm niên vượt khung

Nhìn chung về các chế độ lương thưởng của khu vực hành chính sựnghiệp ở Uông Bí nói riêng và của cả nước ta nói chung vẫn còn nhiều bấtcập Lương công chức viên chức còn thấp so với mặt bằng chung rất nhiều,tiền lương chua tạo được động lực lao động Vì vậy rất cần có chính sáchtiền lương, thưởng phù hợp để cán bộ, công chức yên tâm công tác, pháthuy hết năng lực phục vụ sự nghiệp quản lý đất nước

2.3 Quản lý nhà nước về Lao động - Tiền lương:

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chức năngthuộc ủy ban nhân dân, giúp ủy ban nhân dân thị xã thực hiện chức năngquản lý nhà nước về lao động, người có công và xã hội Phòng không cóchức năng ban hành các văn bản quản lý nhà nước về lao động, tiền lương

mà chỉ có nhiệm vụ tiếp nhận, phổ biến các văn bản này đến những đốitượng có liên quan

Quy trình tổ chức thực hiện các văn bản quản lý nhà nước về laođộng tiền lương: Sau khi tiếp nhận các văn bản từ cấp trên, được chuyểnđến trưởng phòng và các chuyên viên phụ trách mảng để tìm hiểu, nghiêncứu sau đó phòng có trác nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn các đốitượng có liên quan sau khi hướng dẫn phổ biến sẽ triển khai cho các dơn

vị liên quan thực hiện Và phòng cnf có chức năng tổ chức các đoàn thanhtra suống cơ sở kiểm tra tình hình thực hiện các văn bản pháp quy về laođộng tiền lương như: kiểm tra thực hiên hợp đồng lao động, an toàn vệ sinh

Trang 25

lao động, thực hiên trả lương, đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động ởcác danh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn thị xã.

Đồng thời kiến nghị với cấp trên những phát sinh, vướng mắc trongquá trình thực hiện để có những điều chỉnh kịp thời

Trang 26

III/ ĐÁNH GIÁ CHUNG

Bên cạnh những mặt mạnh đã nêu trên, trong công tác quản trị nhân

sự của ban lãnh đạo thị xã vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất định

Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ đôi khi còn chủ quan, chưa hợp

lý, đôi khi chưa mạnh dạn đề bạt cán bộ, công tác phân công, thuyênchuyển công tác còn chưa hợp lý

Công tác kiểm tra, quản lý cán bộ chưa được thực hiện thườngxuyên, sử lý cán bộ vi phạm nhiều khi còn nặng về chủ nghĩa duy tình

Việc đào tạo, bòi dưỡng cán bộ còn chạy theo số lượng, đào tạo dàntrải chưa chú trọng về chất lượng Công tác bố trí công tác sau đào tạochưa được quan tâm đúng mức, cán bộ đi học về chưa được bố trí côngviệc phù hợp

Trên đây là những vấn đề cần được ban lãnh đạo thị xã quan tâm và

có biện pháp khắc phục

Trang 27

Phần II: CHUYÊN ĐỀ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNGNÔNG THÔN Ở THỊ XÃ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TẠO VIỆC LÀM

CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

Với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội thì:

Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động,không phân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực,khu vực nào và có thể coi đây là nguồn nhân lực xã hội

Với tư cách là khả năng đảm đương lao động chính của xã hội thì:

Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân

cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động

Nguồn nhân lực thể hiện toàn bộ những con người cụ thể tham giavào quá trình lao động, với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm nhữngngười từ giới hạn dưới của độ tuổi lao động trở lên và có khả năng lao động( Ở nước ta hiện nay là những người từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng laođộng)

1.1.2 Đặc điểm của nguồn nhân lực:

Mặc dù có các biểu hiện khác nhau nhưng nguồn nhân lực luôn phảnánh các đặc điểm quan trọng là

- Nguồn nhân lực là nguồn lực con người

- Nguồn nhân lực là bộ phận của dân số, gắn với cung lao động

- Nguồn nhân lực phản ánh khả năng lao động của một xã hội

Trang 28

Nguồn lao động được xem xét trên hai góc độ, đó là số lượng và chấtlượng Số lượng lao động được biểu hiện thông qua chỉ tiêu quy mô và tốc

độ tăng dân số Chất lượng lao động được đánh giá trên các mặt như sứckhoẻ, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật, phẩm chất, đạo đức

Trong bộ luật lao động, giới hạn tuổi lao động trong độ tuổi lao độngđược quy định nam từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi.Việc xác định độ tuổi lao động giữa các quốc gia là không thống nhất Tuỳvào điều kiện của từng nước mà người ta có thể quy định giới hạn trong độtuổi lao động cho hợp lý

1.2 Nguồn nhân lực nông thôn:

1.2.1 Khái niệm:

Nguồn nhân lực nông thôn là một bộ phận của nguồn nhân lực quốcgia, bao gồm toàn bộ những người lao động dưới dạng tích cực (lao độngđang làm việc trong nền kinh tế quốc dân) và lao động tiềm tàng ( có khảnăng lao động nhưng chưa tham gia lao động) thuộc khu vực địa lý baotrùm toàn bộ dân số nông thôn

Khái niệm theo phương pháp thống kê lao động:

Nguồn nhân lực nông thôn gồm những người đủ 15 tuổi trở lên thuộckhu vực nông thôn đang làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp,diêm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và những người trong độ tuổilao động có khả năng lao động nhưng vì những lý do khác nhau hiện tạichưa tham gia vào hoạt động kinh tế.( các nguyên nhân chưa tham gia hoạtđộng kinh tế: đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình,không có nhu cầu làm việc, người thuộc tình trạng khác.)

1.2.2 Những đặc điểm cơ bản của nguồn nhân lực nông thôn:

Nguồn nhân lực nông thôn nước ta hiện nay có các đặc điểm chínhsau:

- Mức sống dân cư nông thôn thấp ảnh hưởng đến phát triển nguồnnhân lực Dân số nông thôn nước ta chiếm trên 70% tổng dân số cả nước,nhưng khu vực nông thôn nước ta lại có nền kinh tế hàng hóa chậm phát

Trang 29

triển, năng suất lao động thấp, GDP bình quân đầu người thấp Thu nhậpthấp ảnh hưởng đến khả năng nâng cao mức sống, phát triển giáo dục, đàotạo và cải thiện chăm sóc sức khỏe của dân cư và người lao động nôngthôn Khả năng kinh tế thấp còn ảnh hưởng đến đàu tư, các giao dịch kinh

tế - xã hội , đây là những yếu tố quan trọng của phát triển kinh tế thịtrường và phát triển nguồn nhân lực nông thôn

- Tốc độ tăng dân số nông thôn hàng năm giảm dần, nguyên nhân là

do giảm tăng tự nhiên do kế hoạch hóa dân số và giảm dân số cơ học ( dichuyển dân cư từ nông thôn ra thành thị) Bên cạnh đó, việc phát triển củathành phố, tốc độ đô thị hóa nhanh cũng tác động đến dân số nông thôn.Giảm tốc độ tăng dân số nông thôn dẫn đến giảm tốc độ tăng lao động,giảm quy mô nguồn nhân lực nông thôn

- Trong giai đoan công nghiệp hóa hiên đại hóa hiên nay, nhân lựcnông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp với các hoạt động rất đa dạng,đặc biệt là các trung tâm, thị trấn, thị tứ, các vùng nông thôn ven thành phố,thị xã, dọc các trục đường giao thông lớn, xung quanh các khu công nghiệpmới xây dựng Một số ngành nghề phi nông nghiệp phát triển nhanh ởnông thôn thu hút nhiều lao động như: cung ứng điện năng, thông tin liênlạc, thương mại, chế biến nông, lâm, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, dịchvụ

- Thị trường lao động tại nhiều vùng nông thôn còn chậm phát triển

Do nhiều nguyên nhân như thiếu vốn, không tiếp cận được thị trường tiêuthụ sản phẩm, thiếu lao động lành nghề, thiếu khả năng lựa chọn côngnghệ Nên hạn chế khả năng phát triển doanh nghiệp, trang trại sản xuấthàng hóa

- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tác động thúc đẩy dònglao động di chuyển từ nông thôn ra thành thị, và vào các khu công nghiệp,khu chế xuất bao gồm cả lao động nhập cư và lao động đến thành phố làmviệc thời vụ Số lao động di chuyển đến thành phố đa số là lao động trẻ, laođộng vừa tốt nghiệp các cấp phổ thông chưa qua đào tạo

- Trình độ văn hóa của lao động nông thôn còn rất thấp Đa số mớichỉ tốt nghiệp tiểu học và phổ thông cơ sở Vì vậy lao động nông thôn ít

Trang 30

1.3 Tạo việc làm:

1.3.1 khái niệm

Tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc

để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo rahàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu thị trường

Vấn đề tạo việc làm cho người lao động là một vấn để rất phức tạpnhưng là rất cần thiết mà mỗi quốc gia, mỗi địa phương luôn phải quan tâm.Việc tạo việc làm cho người lao động chịu ảnh hưởng của không những lànền kinh tế xã hội mà còn chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác Vì vậykhi xem xét để đưa ra chính sách tạo việc làm cho người lao động cần phảiquan tâm đến rất nhiều nhân tố khác

Thực chất của tạo việc làm cho người lao động là tạo ra trạng tháiphù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất gồm cả về chất lượng và cả

số lượng Chất lượng, số lượng của tư liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu

tư, những tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất cũng như việc

sử dụng và quản lý các tư liệu đó

1.3.2 Ý nghĩa của tạo việc làm:

Trước hết đối với một quốc gia tạo mở việc làm là để sử dụng hiệuquả nguồn nhân lực, phát huy nhân tố con người, đảm bảo sự phát triểnbền vững và ổn định của xã hội

Tạo việc làm đầy đủ cho người lao động vừa có tác động đến kinh tếvừa là việc làm mang tính xã hội Nó tác động đến kinh tế của xã hội và đờisống của từng cá nhân người lao động cũng như gia đình họ Có việc làm,

có thu nhập người lao động có thể nuôi sống bản thân và gia đình đồng thờiviệc làm đó cũng tạo ra hàng hóa dịch vụ phục vụ làm tăng GDP Về mặt xãhội, tạo việc làm đầy đủ cho người lao động sẽ làm giảm các tệ nạn xã hội,

ổn định trật tự an ninh

Đối với mỗi cá nhân người lao động việc làm có ý nghĩa sống còn.Không có việc làm sẽ không có thu nhập, mà không có thu nhập thi khôngthể nuôi sống bản thân và gia đình, người lao động không có việc làm dễdẫn đến tham gia vào các tệ nạn xã hội như trộm cắp, làm các việc phạm

Trang 31

pháp như buôn lậu, buôn hàng cấm để có tiền trang trải cuộc sống Chỉ khi

có việc làm, có thu nhập người lao động mới ổn định cuộc sống và dầnnâng cao mức sống

Với những ý nghĩa trên tạo việc làm cho người lao động là vấn đề rấtcần được các cấp các ngành quan tâm giải quyết, nhằm tạo việc làm chongười lao động giúp họ ổn định cuộc sống Dưới đây là các mô hình tạoviệc làm dang được sử dụng ở nước ta hiện nay

1.3.3 Các mô hình tạo việc làm:

1.3.3.1 Tạo việc làm thông qua các chương trình kinh tế xã - hội:

Có thể tạo việc làm cho lao động thông qua một số các chương trìnhkinh tế xã hội sau

- Chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn: Chương trình nàytập chung vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tăng cường ápdụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp để tăng năng xuấtlao động Đầu tư phát triển nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và xuất khẩu thủy,hải sản Đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn để tạo môi trườngphát triển việc làm Đồng thời phân bố lại dân cư, di chuyển dần lao động từvùng thừa sang vùng thiếu

- Chương trình phát triển công nghiệp và dịch vụ: Chương trình nàytập chung vào phát triển các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh

tế mở và thu hút lao động vào làm việc trong các khu vực này Đầu tưchiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, hiện đại hóa các ngành có lợi thếcạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường trong nước và xuất khẩu như: chế biếnnông, lâm, thủy sản, may mặc, giày da để giải quyết việc làm Đồng thờiphát triển các ngành dịch vụ thu hút nhiều lao động như: Văn hóa, thể thao,

du lịch, ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm

- Chương trình tín dụng hỗ trợ việc làm: là chương trình tạo việc làmmang tính xã hội rộng rãi Trong các chương trình hỗ trợ vốn thường đi kèmvới đào tạo tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật, chuyển giao côngnghệ, các chương trình khuyến nông, lâm, ngư nghiệp Một số hệ thống tíndụng có vai trò quan trọng đối với tạo mở việc làm như: tín dụng nông thôn,tín dụng từ chương trình xóa đói giảm nghèo, tín dụng từ quỹ quốc gia giải

Trang 32

1.3.3.2 Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động:

Là hình thức tạo việc làm cho người lao đông thông qua việc đưa laođộng đi làm việc ở nước ngoài Để thực hiện có hiệu quả mô hình này cầnnâng cao chất lượng lao động xuất khẩu Đồng thời nâng cấp và phát triển

hệ thống các doanh nghiệp xuất khẩu lao động, đảm bảo hoạt động năngđộng, có hiệu quả, đúng pháp luật

1.3.3.3 Tạo việc làm thông qua việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ:

Doanh nghiệp nhỏ thông thường là doanh nghiệp có quy mô lao độngnhỏ (50 lao động trở xuống), hoạt động linh hoạt, dễ thích ứng với biếnđộng của thị trường, phù hợp với khả năng huy động vốn lựa chon côngnghệ và trình độ quản lý Quy mô lao động của loại hình doanh nghiẹp nàynhỏ, nhưng bù lại số lượng doanh nghiệp nhiều nên khả năng tạo mở đượcnhiều việc làm Để phát triển doanh nghiệp nhỏ tạo mở nhiều việc làm thôngqua hình thức này nhà nước cần tạo hành lang pháp lý thuận lợi, thôngthoáng cho nhân dân tin tưởng đầu tư vào sản xuất kinh doanh và thu hútlao động Ban hành đồng bộ các chính sách khuyến khích và trợ giúp cácdoanh nghiệp nhỏ như: chính sách miễn, giảm thuế trong thời gian đầu; chovay vốn ưu đãi khi có phương án mở rộng sản xuất thu hút thêm lao động;

hỗ trợ mặt bằng sản xuất, thị trường tiêu thụ

1.3.3.4 Tạo việc làm thông qua việc phát triển các hội nghề nghiệp:

Hội nghề nghiệp là tổ chức của những người cùng làm việc trong mộtnghề, tôn chỉ, mục đích của hội nhằm phát triển nghề nghiệp Hội nghiêncứu, nắm bắt tình hình, đề ra giải pháp thực hiện việc phát triển và nângcao hiệu quả hoạt động nghề nghiệp.Cùng nhau trao đổi về kinh nghiệmsản xuất, trao đổi thông tin về sản xuất kinh doanh, giúp các cơ sở cùng huyđộng vốn, chia sẻ thị trường tiêu thụ Hiện nay nước ta có các hội nghềnghiệp như: hội những người làm vườn, khuyến nông, sinh vật cảnh, xâydựng, tin học, dệt may Hoạt động của các hội nghề nghiệp này có tácdụng thúc đẩy phát triển các ngành nghề, tạo mở nhiều việc làm cho xã hội

Trang 33

1.2.3.5 Tạo việc làm thông qua thu hút vốn đầu tư nước ngoài:

Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạomôi trường hợp tác lành mạnh, bình đẳng môi trường kinh tế giữa các thànhphần kinh tế là hướng quan trọng dể tạo mở việc làm Có 2 xu hướng thuhút vốn đầu tư nước ngoài tạo việc làm là:

Tạo việc làm trong khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài: Các ngànhtrong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có khả năng thu hút nhiều lao động

là ngành sản xuất kinh doanh hướng vào xuất khẩu như: dệt, may mặc, dagiày, chế biến hải sản, chế tạo và lắp ráp ô tô và xe máy, điện tử, vật liệuxây dựng và các ngành du lịch, ngân hàng, bảo hiểm, phát triển hạ tầng cơsở Các nước và vùng lãnh thổ có đầu tư trực tiếp vào nước tác động lớnđến tạo mở việc làm là Nhật Bản, Malaixia, singapo, Hàn Quốc, Mỹ,Anh,Trung Quốc, Nga

Tạo việc làm từ nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức ( vốn ODA):Viện trợ chính thức là tất cả các khoản trợ giúp không hoàn lại và có hoànlại với lãi suất thấp, thời gian trả nợ dài của chính phủ các nước phát triển,các tổ chức Liên Hợp Quốc, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tàichính quốc tế dành cho chính phủ, nhân dân các nước đang phát triển.ODA được đầu tư và tạo mở việc làm trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực nhưphát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục và đào tạo, y tế, kinh tế hộ gia đình cả ởnông thôn và thành thị Đặc biệt đối với vùng nông thôn có tác động khôngnhững tạo ra việc làm trực tiếp mà còn tác động đến khả năng tạo việc làmtại nhiều vùng, khu vực do cơ sở hạ tầng được cải thiện, chất lượng nguồnnhân lực được nâng cao Vai trò của ODA không những tạo mở việc làm

mà còn thể hiện ở sự đánh giá của cộng đồng quốc tế đoói với công cuộcchuyển đổi và phát triển nền kinh tế thị trường và tạo lập bầu không khíthuận lợi cho sản xuất kinh doanh để khuyến khích các nhà đầu tư nướcngoài tăng cường đầu tư tạo mở việc làm cho người lao động

Ngày đăng: 05/08/2013, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn 2005 – 2009 - Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 1.2 Cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn 2005 – 2009 (Trang 13)
Bảng 2.1: Tình hình dân số thị xã Uông Bí giai đoạn 2005 – 2008 - Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.1 Tình hình dân số thị xã Uông Bí giai đoạn 2005 – 2008 (Trang 39)
Bảng 2.2: Quy mô, cơ cấu dân số - Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.2 Quy mô, cơ cấu dân số (Trang 40)
Bảng 2.4: Cơ cấu lực lượng lao động chia theo trình độ giáo dục và - Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.4 Cơ cấu lực lượng lao động chia theo trình độ giáo dục và (Trang 42)
Bảng 2.6: Trình độ văn hoá của lao động nông thôn ở thị xã giai đoạn - Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.6 Trình độ văn hoá của lao động nông thôn ở thị xã giai đoạn (Trang 44)
Bảng 2.5: Cơ cấu lực lượng lao động nông thôn thị xã Uông Bí chia - Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.5 Cơ cấu lực lượng lao động nông thôn thị xã Uông Bí chia (Trang 44)
Bảng 2.6 thể hiện trình độ văn hóa của lao động nông thôn thị xã Uông Bí trong thời gian qua - Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.6 thể hiện trình độ văn hóa của lao động nông thôn thị xã Uông Bí trong thời gian qua (Trang 45)
Bảng  2.8 dưới đây là kết quả giải quyết việc làm thông qua hình thức cho lao động nông thôn vay vốn lãi suất thấp để tự tạo việc làm cho bản thân và các thành viên khác trong gia đình - Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
ng 2.8 dưới đây là kết quả giải quyết việc làm thông qua hình thức cho lao động nông thôn vay vốn lãi suất thấp để tự tạo việc làm cho bản thân và các thành viên khác trong gia đình (Trang 47)
Bảng 2. 9: Số lao động đi xuất khẩu lao động nhờ vay vốn ưu đãi - Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2. 9: Số lao động đi xuất khẩu lao động nhờ vay vốn ưu đãi (Trang 48)
Bảng 2.10: Kết quả  tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động - Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.10 Kết quả tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động (Trang 50)
Bảng 2.11: Kết quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thị xã - Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.11 Kết quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thị xã (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w