1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chế độ kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp Việt Nam và một số ý kiến đề xuất

37 436 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chế Độ Kế Toán Thuế TNDN Trong Doanh Nghiệp Việt Nam Và Một Số Ý Kiến Đề Xuất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Thể loại Đề Tài Môn Học
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chế độ kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp Việt Nam và một số ý kiến đề xuất

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của

thuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai tròđặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhànước và thực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng chocác chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau,điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trongphân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chứcnăng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài chính củaNhà nước

Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thihành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức

Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đãđược ban hành Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc

lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Namtrong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trongkhu vực và trên thế giới Vì vậy, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã đượcban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế

trong giai đoạn mới

Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện

chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhànước

Trang 2

Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyếnkhích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch,chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước

Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọngcủa Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế

- xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệthống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu qủavai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dướinhiều khía cạnh, trong đó có một khía cạnh rất quan trọng đề cập tới chế độ

kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp hiện nay và đây cũng là chủ đềcủa đề tài môn học kế toán tài chính này

Trang 3

PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ

TNDN TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Theo các nhà kinh điển, “Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng

không bù lại” và “thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó được lấy

ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế” ( Lê Nin toàn tập,

tập 15 )

Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đã đưa

ra một khái niệm cổ điển nhất và cũng nổi tiếng nhất về thuế Theo tác giả,

“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn

trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước” Theo thời gian, khái

niệm cổ điển này đến nay đã được bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện như sau:

“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn

trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước”.

Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta đưa ra khái niệm thuế như

sau: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và

thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quĩ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (quỹ ngân sách nhà nước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Trang 4

Trên góc độ người nộp thuế thì thuế được định nghĩa như sau: thuế là

khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại

Trên góc độ kinh tế học, thuế được định nghĩa như sau: thuế là biện

pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước

Như vậy, đã có nhiều khái niệm khác nhau về thuế Tuy nhiên, để hiểu

rõ bản chất của thuế, khi nghiên cứu khái niệm về thuế cần chú ý các đặcđiểm sau:

- Thứ nhất, thuế là khoản trích nộp bằng tiền

- Thứ hai, thuế là khoản trích nộp bắt buộc được thực hiện thông qua

con đường quyền lực

- Thứ ba, thuế là khoản thu có tính chất xác định

- Thứ tư, thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước:

1.1.1.2 Phân loại thuế :

Lợi ích của việc phân loại thuế là tạo ra một cách tiếp cận tổng hợp đốivới cơ cấu thuế Căn cứ theo đặc điểm, công dụng, chức năng và vai trò củatừng loại thuế đối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội và tuỳ theo mục tiêu,yêu cầu của quản lý mà người ta có thể đưa ra các cách phân loại thuế khácnhau, từ đó nhằm sử dụng phát huy vai trò tích cực của từng công cụ thuếtrong quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Dưới đây là một số cách phân loạichủ yếu

Trang 5

a, Phân loại theo tính chất kinh tế

Theo cách này, thuế có thể được phân loại dựa theo 3 tiêu thức chủyếu: theo các yếu tố kinh tế bị đánh thuế; theo tác nhân kinh tế chịu thuế hoặctheo lĩnh vực kinh tế bị đánh thuế

a 1 ) Nếu dựa theo yếu tố kinh tế bị đánh thuế, thuế được chithành thuế

đánh vào thu nhập, thuế đánh vào tiêu dùng (sử dụng thu nhập) và thuế đánhvào tài sản (thu nhập được tích luỹ)

a 2 ) Nếu dựa theo yếu tố và tác nhân kinh tế chịu thuế, có các loại: thuế

đánh vào doanh nghiệp, thuế đánh vào hộ gia đình và thuế đánh vào sảnphẩm

a 3 ) Nếu dựa theo lĩnh vực, thuế được phân chia theo các lĩnh vực kinh tế

bị đánh thuế, thí dụ: thuế đánh vào bảo hiểm, thuế đánh vào tiết kiệm, thuếđánh vào bất động sản

b, Phân loại dựa theo tính chất kỹ thuật

Cách phân loại này được dựa vào các tiêu thức kỹ thuật trong việcđánh thuế, mang tính cổ điển, được sử dụng nhiều nhất và thường là trung tâmcủa các cuộc tranh luận Theo cách này, thuế được phân thành các nhóm chủyếu sau:

b 1 ) Thuế trực thu và thuế gián thu:

Thuế trực thu do người chịu thuế trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước.

Thuế trực thu trực tiếp điều tiết vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế,

ví dụ như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân (hiện hành làthuế thu nhập đối với người có thu nhập cao) Do thuế trực thu trực tiếp điềutiết vào thu nhập, tài sản của tổ chức và cá nhân, có xem xét đến hoàn cảnh,điều kiện và khả năng đóng góp của người nộp thuế nên nó rất có tác dụngtrong việc điều hoà thu nhập, góp phần giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập vàtài sản giữa các tầng lớp dân cư Đây cũng là ưu điểm nổi bật của thuế trựcthu so với thuế gián thu Tuy nhiên, thuế trực thu lại có hạn chế lớn là dễ gây

Trang 6

phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn, lậu thuế nếuquy định mức thuế suất cao Hơn nữa, việc theo dõi, tính toán và thu thuếphức tạp, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với diện thu thuế rộng và phân tán.

Vì vậy, nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạnchế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời vềcho ngân sách nhà nước

Thuế gián thu do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc người cung

cấp dịch vụ nộp cho Nhà nước thông qua việc cộng số thuế này vào giá báncho người tiêu dùng chịu Ví dụ như: thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, Khác với thuế trực thu, người nộpthuế chính là người phải chịu thuế, với thuế gián thu, người nộp thuế và ngườichịu thuế không đồng nhất Do điều tiết một cách gián tiếp vào thu nhập củangười tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông qua cơ chế giá nên với thuế gián thu,người chịu thuế (người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ) ít có cảm giác bị Nhànước đánh thuế Vì vậy, loại thuế này cũng ít gây ra những phản ứng từ phíangười chịu thuế mỗi khi Chính phủ có chủ trương tăng thuế Ưu điểm nổi bậtcủa thuế gián thu là nó có khả năng đáp ứng nguồn thu kịp thời, ổn định chongân sách nhà nước Tuy nhiên, thuế gián thu cũng có những hạn chế nhấtđịnh, đó là: do thuế gián thu được tính trên giá cả hàng hoá, dịch vụ, khôngtính tới điều kiện, hoàn cảnh của đối tượng chịu thuế, vì vậy, không đảm bảođược sự công bằng xã hội, thậm chí còn mang tính luỹ thoái Có nghĩa là, bất

kể người tiêu dùng là người giàu hay người nghèo, thu nhập cao hay thấp, nếucùng tiêu dùng một lượng hàng hoá, dịch vụ như nhau thì cùng phải chịu mộtmức điều tiết thuế như nhau Số thuế này nếu so với thu nhập của người giàu

và người nghèo thì rõ ràng chúng mang tính luỹ thoái, người có thu nhập càngcao thì tỷ lệ giữa thuế gián thu so với tổng thu nhập càng thấp

Ngày nay, sự phân biệt giữa hai loại thuế này đôi khi chỉ mang tínhchất tương đối vì ngày càng khó phân biệt ranh giới giữa hai loại thuế, tuynhiên, vẫn cần thiết phải phân biệt hai loại thuế này vì trong thực tế, nhiều

Trang 7

quốc gia vẫn còn hệ thống tổ chức hành chính dựa trên sự phân biệt giữa thuếtrực thu và thuế gián thu

b 2 ) Thuế tỷ lệ, thuế luỹ tiến:

Theo cách phân loại này, thuế tỷ lệ là loại thuế áp dụng một thuế suấtnhư nhau đối với mọi đối tượng chịu thuế, còn thuế luỹ tiến là loại thuế ápdụng các thuế suất tăng dần đối với các nhóm đối tượng chịu thuế hoặc toàn

bộ đối tượng chịu thuế Thông thường, đối với các sắc thuế tiêu dùng thường

áp dụng thuế suất tỷ lệ; đối với các sắc thuế thu nhập, thuế tài sản có thể ápdụng thuế suất luỹ tiến

b 3 ) Thuế theo mức riêng biệt và thuế tính theo giá trị:

Theo cách này, được xếp vào loại thuế có mức riêng biệt (cũng có thểđược dịch là thuế đặc biệt, quen được gọi là thuế tuyệt đối) nếu trong đó, mứcthuế suất được xác định bằng mức tiền riêng biệt trên một đơn vị vật chất củađối tượng bị đánh thuế (trọng lượng, khối lượng, diện tích ), độc lập với giátrị tiền tệ của chúng Loại thuế này có lợi thế là rất đơn giản, không cần phảixác định giá trị của đối tượng bị đánh thuế nhưng lại có bất lợi là không thíchứng trong trường hợp tiền tệ bị mất giá Ở một số nước, loại thuế này thườngđược áp dụng dưới hình thức thuế rượu, thuế thuốc lá, thuế bia

Ngược lại, thuế tính theo giá trị là loại thuế được tính toán bằng cách ápdụng một tỷ lệ (hoặc tỷ lệ phần trăm) trên căn cứ tính thuế Ưu điểm của loạithuế này là tính toán đơn giản, tiện lợi và được áp dụng chủ yếu đối với cácloại thuế tiêu dùng như thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặcbiệt Riêng thuế theo mức riêng biệt ở nước ta ít sử dụng

Ngoài các cách phân loại trên đây, trong thực tế ở một số nước còn cónhững cách phân loại khác, ví dụ như: thuế phân tích và thuế tổng hợp; thuếphân bổ và thuế định suất

Trang 8

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN

1.1.2.1 Khái niệm thuế TNDN

Theo nghĩa thông thường, thuế TNDN được hiểu là một loại thuế trựcthu đánh trực tiếp vào thu nhập của một tổ chức, một pháp nhân Tuy nhiên,trên phương diện luật pháp, loại thuế này cũng có thể được sử dụng để mởrộng diện điều chỉnh đối với thu nhập của những cá nhân hoặc nhóm cá nhânkinh doanh, hợp tác xã, các hình thức hợp danh, liên kết, tuỳ thuộc vào yêucầu quản lý của Nhà nước

Trên thế giới, loại thuế này có những tên gọi khác nhau, tuỳ theo quanniệm hoặc quy định pháp luật của mỗi nước, nhiều khi trong các tài liệu khácnhau cũng có tên gọi không giống nhau do việc sử dụng các thuật ngữ quadịch thuật Theo đó, thuế TNDN còn được gọi là thuế công ty (corporationtax); thuế thu nhập công ty (corporation income tax); thuế lợi tức (profit tax)hoặc thuế lợi tức công ty (corporation profit tax) Nhiều ý kiến cho rằng “thunhập doanh nghiệp” được sử dụng nhiều hơn, phổ biến hơn, thực dụng hơn vàkhi sử dụng nó sẽ dễ đánh thuế hơn so với sử dụng phạm trù “lợi tức”

Về kỹ thuật lập pháp, các nước trên thế giới cũng có những cách thứckhông giống nhau trong việc ban hành các đạo luật thuế đánh vào thu nhậpcủa pháp nhân Có nước ban hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp (Việt Nam

là một thí dụ), cũng có nước ban hành đạo luật thuế thu nhập, trong đó có cácchương, mục quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp

Ở Việt Nam, phạm trù “thu nhập doanh nghiệp” được biết đến kể từ khitriển khai công tác nghiên cứu và ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

để thay thế cho Luật thuế lợi tức trước đây Theo Luật hiện hành (2003), thuếTNDN là loại thuế trực thu, trực tiếp điều chỉnh vào thu nhập của tổ chức, cánhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh),

kể cả thu nhập phát sinh ở ngoài Việt Nam

Trang 9

1.1.2.2 Đặc điểm của thuế TNDN

- Đặc điểm của thuế trực thu là tính chất luỹ tiến do việc đánh thuế cótính đến khả năng của người nộp, tuy nhiên thuế TNDN thường không sửdụng thuế suất luỹ tiến mà sử dụng thuế suất đồng nhất (flat tax rate) Mứcthuế suất khác nhau có thể được áp dụng đối với các nhóm đối tượng hoặcmột số loại thu nhập khác nhau vì mục tiêu chính sách

- Thuế TNDN đánh vào thu nhập của mỗi tổ chức, pháp nhân kinhdoanh và thường được coi như là một loại thuế đánh vào vốn (tư bản), bởivốn của một tổ chức được hình thành từ sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân

sở hữu nó Trên giác độ kinh tế, thuế TNDN được xem như một loại thuế “thutrước” hoặc “thu gộp” của thuế thu nhập cá nhân, thông qua việc thu thuếTNDN các chính phủ có thể giảm bớt được chi phí quản lý thu và hạn chếđược nhiều rủi ro so với thu thuế thu nhập cá nhân

- Các chính sách khuyến khích, ưu đãi thuế vì các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội hoặc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội thường được lồngghép, thiết kế trong quy định pháp luật về thuế TNDN Đặc biệt, các ưu đãithuế TNDN để thu hút đầu tư vào các vùng khó khăn, khuyến khích phát triểncác lĩnh vực theo định hướng, cạnh tranh thu hút đầu tư nước ngoài thườngđược thể hiện trong chính sách thuế TNDN của nhiều nước

Những đặc điểm nêu trên đặt ra yêu cầu phải xem xét mối quan hệ giữathuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân, giữa chính sách thuế với chính sáchphát triển kinh tế cũng như các cam kết quốc tế về tự do hoá thương mại vàbảo hộ đầu tư

1.1.2.3 Vai trò của thuế TNDN

- Từ những đặc điểm trên, thuế TNDN có vai trò quan trọng trongkhuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, khuyến khích chuyển dịch cơcấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ thông qua các quy định về ưu đãi thuế, cácyếu tố kỹ thuật trong tính thuế, quản lý thuế

Trang 10

- Thuế TNDN là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc bảo đảmnguồn thu cho ngân sách nhà nước đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của chínhphủ Tại các nước đang phát triển, thuế TNDN thường là một trong nhữngnguồn thu lớn, ổn định của ngân sách quốc gia.

- Thuế TNDN thu trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đinhững chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, số thuế cao hay thấptác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính thuếcần dựa vào các chuẩn mực kế toán, gắn với các quy chế quản lý tài chính củamỗi doanh nghiệp, Vì vậy, thuế TNDN có ý nghĩa như một công cụ giúpdoanh nghiệp tăng cường công tác quản lý nội bộ cũng như xác định chiếnlược kinh doanh trong từng thời kỳ

1.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN

1.1.3.1 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế vàthuế suất

Thu nhập chịu thuế : bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh

doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập thu được từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài Trong đó:

- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhậpchịu thuế

- Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua, bánchứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển quyền

sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; lãi từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lýtài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; kết dư cuối năm các khoản dựphòng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ nay đòi được; thu các khoản

nợ phải trả không xác định được chủ; các khoản thu nhập từ kinh doanh củanhững năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra và các khoản thu nhập khác

Trang 11

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận được khoản thu nhập từ các hoạtđộng góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh, liên kết kinh tế mà khoản thunhập đó đã được tổ chức nhận vốn cổ phần, nhận liên doanh, liên kết nộp thuếTNDN chia cho thì khoản thu nhập này sẽ không phải chịu thuế TNDN.

Các khoản doanh thu, chi phí hợp lý và thu nhập chịu thuế được xácđịnh bằng đồng Việt Nam (VND) Trường hợp có doanh thu, chi phí hợp lý

và thu nhập chịu thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra VND theo tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh hối đoái do Ngân hàng NhàNước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật cóquy định khác Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với VND thìquy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với VND

Thuế suất thuế TNDN

- Thuế suất áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 28%

- Thuế suất áp dụng đối với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm

dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50%

- Thuế suất ưu đãi là 10% , 15% , 20% được áp dụng trong thời giantương ứng là 15 năm, 12 năm và 10 năm

1.1.3.2 Phương pháp tính thuế

a) Phương pháp chung: Thuế TNDN phải nộp trong một kỳ tính thuế

được xác định theo công thức chung dưới đây:

Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của cơ sở kinh doanh mà có các cáchxác định thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp cho phù hợp:

Trang 12

Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán,

hoá đơn chứng từ thì thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức:

-Chi phíhợp lýtrong kỳtính thuế

+

Thu nhậpchịu thuếkhác trong

kỳ tínhthuếNhững cơ sở kinh doanh thuộc loại này thường là các doanh nghiệp,hợp tác xã, hộ kinh doanh loại lớn do Cục thuế, Chi cục thuế trực tiếp quản lýthu

Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá

đơn chứng từ nhưng đã thực hiện bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ có hoá đơn,chứng từ phải tính thuế theo công thức:

x

Tỷ lệ(%) thunhậpchịu thuế

x

ThuếsuấtthuếTNDN

Tỷ lệ % thu nhập chịu thuế trên doanh thu do Cục thuế các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương quy định phù hợp với từng ngành nghề kinh doanhtheo hướng dẫn của Tổng cục thuế, bảo đảm sự hài hoà giữa các địa phương

Hộ gia đình và cá nhân kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, tính thuế theo số ấn định của cơ quan thuế theo công thức:

ấn định

x

Tỷ lệ(%) thunhậpchịu thuế

x

Thuếsuất thuếTNDN

b) Phương pháp tính đối với thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất: Khoản thu nhập này cần hạch toán riêng và xác định

số thuế phải nộp theo 2 bước:

- Bước 1: Tính số thuế nộp theo thuế suất 28% x Thu nhập chịu thuế

Trang 13

- Bước 2: Tính số thuế bổ sung theo biểu thuế luỹ tiến từng phần căn cứvào thu nhập còn lại sau khi đã nộp thuế 28%

1.2 Kế toán thuế TNDN

1.2.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán thuế TNDN

1.2.1.1 Ý nghĩa của kế toán thuế TNDN

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dungcông việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán VAS 17 và chế độ kế toán hiệnhành

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,thanh toán khoản thuế TNDN phải nộp, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản

và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm phápluật về tài chính, kế toán có liên quan đến thuế TNDN

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán thuế TNDN, tham mưu, đề xuấtcác giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính củađơn vị kế toán

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

1.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán thuế TNDN

- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đếnthuế TNDN vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và BCTC

- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán

- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán

- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trịcủa nghiệp vụ kinh tế, tài chính

- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinhđến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấmdứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếptheo số liệu kế toán của kỳ trước

Trang 14

- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và

có thể so sánh được

1.2.2 Kế toán thuế TNDN

Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

hiện hành trong năm hiện hành theo quy định hiện hành

1.2.2.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành

- Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp

(hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN củanăm hiện hành Công thức xác định thuế TNDN hiện hành:

Để phản ánh thuế TNDN hiện hành, kế toán sử dụng

* Tài khoản 3334 – Thuế TNDN: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

* Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Hạch toán Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

a Hàng quý, xác định số thuế tạm nộp vào NSNN, kế toán ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: số tạm tính

Có TK 3334- Thuế TNDN: số tạm tính

Khi thực nộp số thuế này:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN

Có TK 111, 112

Trang 15

b Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của khoản thuế TNDN cácnăm trước, Doanh nghiệp được hạch toán điều chỉnh số thuế tăng hoặc giảmcủa các năm trước này vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm phát hiện saisót:

+ Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung, kế toán ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần sai sót nộp bổ sung

Có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần sai sót nộp bổ sung

Khi thực nộp số thuế này:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN

Có TK 111, 112

+ Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước được ghi giảm, kế toán ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm

Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm

c Cuối năm tài chính

- So sánh số đã tạm nộp với số thuế TNDN quyết toán phải nộp trong năm, kếtoán ghi:

+ Nếu số thuế TNDN tạm nộp nhỏ hơn số quyết toán năm phải nộp

Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần nộp bổ sung

Có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần nộp bổ sung

Khi thực nộp số thuế này:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN

Có TK 111, 112

Trang 16

+ Nếu số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số quyết toán năm phải nộp

Nợ TK 3334- Thuế TNDN: Chênh lệch giảm

Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Chênh lệch giảm

- So sánh tổng số phát sinh bên Nợ TK 8211 và tổng số phát sinh bên Có TK

8211 để kết chuyển chi phí thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi:

+ Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên bên Nợ lớn hơn tổng số phát sinh bên Có

Nợ TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên bên Nợ nhỏ hơn tổng số phát sinh bên Có

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.2 Kế toán thuế TNDN hoãn lại

-Thuế thu nhập hoãn lại phải trả:

Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên cáckhoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiệnhành

Để phản ánh thuế thu nhập hoãn lại kế toán sử dụng tài khoản

347 : thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm của thuế thu nhập hoãn lại phải trả Thuế thu nhập hoãn lại phải trả đượcxác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế phát sinhtrong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thức sau:

Trang 17

Thuế thu nhập

hoãn lại phải

trả

= Chênh lệchtạm thời chịuthuế

x Thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành

(%)

-Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

1 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả cáckhoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trảphát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay Nợ phải trả của một giaodịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợinhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch

2 Tại ngày kết thúc năm tài chính, kế toán phải xác định các khoảnchênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm hiện tại làm căn cứ xácđịnh số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong năm

3 Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thựchiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinhtrong năm nay với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các nămtrước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập), theo nguyên tắc:

- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn sốthuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghinhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuếthu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm;

- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn sốthuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghigiảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa sốthuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trongnăm

4 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm không liên quanđến các khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghinhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm

Trang 18

5 Kế toán phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các khoảnchênh lệch tạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tínhthuế (Khi tài sản được thu hồi hoặc Nợ phải trả được thanh toán).

6 Một số trường hợp chủ yếu làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phảitrả:

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạmthời chịu thuế Ví dụ Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ do doanh nghiệpxác định dài hơn thời gian sử dụng hữu ích theo chính sách tài chính hiệnhành được cơ quan thuế chấp thuận dẫn đến mức trích khấu hao TSCĐ theo

kế toán thấp hơn khấu hao được khấu trừ vào lợi nhuận tính thuế

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 347 "Thuế thu nhập hoãnlại phải trả":

Bên Nợ: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ

Bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ.

Số dư bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

Chuẩn mực kế toán Chung - VAS 01 có định nghĩa “Tài sản: Là nguồn

lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai” Một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến cho doanh nghiệp

phải nộp thêm một khoản thuế thu nhập trong năm hiện hành so với số liệu kếtoán ghi nhận theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Ví dụ: Chính sách khấu hao nhanh của doanh nghiệp khiến cho chi phí khấu hao cao hơn so với mức khấu hao quy định bởi chính sách thuế (Quyết định 206), dẫn tới theo cơ quanthuế, thuế thu nhập phải nộp của doanh nghiệp năm hiện hành sẽ cao hơn so với số liệu kế toán Tuy nhiên, những chênh lệch tạm thời dạng này sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp ít thuế thu nhập hơn trong những kỳ tương lai so với số liệu kế toán Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ thu được một lợi ích trong tương lai từ việc nộp một khoản thuế nhiều hơn trong năm hiện hành do

Ngày đăng: 05/08/2013, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w