1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH THÉP VIỆT NAM 27

36 287 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngành Thép Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH THÉP VIỆT NAM 27

Trang 1

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay nước ta đang trong thời kì hội nhập các doanh nghiệp củachúng ta đang đứng trước vận hội lớn nhưng cũng không ít các nguycơ.điều quan trọng hiện nay chính là làm thế nào để các doanh nghiệp cóthể vượt qua các khó khăn và nắm được cơ hội.Ngành thép 1 ngành kinh tếmũi nhọn của đất nước cũng đang gặp rất nhiều những khó khăn và nhữngvận hội lớn.Tình hình phát triển của nganh thép VN những năm qua đặcbiệt là giai đoạn 2000 đến nay sự phát triển của ngành thép đã có những bướctiến dài đánh dấu sự thay đổi của ngành thép VN.sự thay đổi này là cả vềlượng và về chất đây là dấu hiệu đáng mừng của doanh nghiệp thép mở ratriển vọng mới cho ngành thép VN.Triển vọng vươn ra khu vực và quốc tế.Một trong những nhân tố hàng đầu quyết định sự thành bại của doanhnghiệp chính là năng lực cạnh tranh doanh nghiệp có được năn lực cạnhtranh cao thì tồn tai và ngược lai doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thấpthì thất bại.và trong môi trường toàn cầu thì ngày càng khẳng định tínhđúng đắn của nó

Tuy nhiên hiện nay các doanh nghiệp còn đang gặp rất nhiều khókhăn.hàng loạt các vấn đề cần được quan tâm giải quyết như thiếu quyhoạch tổng thể dẫn đến tình trạng mất cân đối trong quá trinh sản xuất tìnhtrạng thiếu phôi thiếu nguyên liệu trầm trọng….công nghệ kĩ thuật laođộng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật…

Trước những thời cơ, thách thức và các khó khăn trên các doanhnghiệp ngành thép cần tìm ra những hướng đi cho mình qua đó khắc phụckhó khăn đón nhận thời cơ mới để tài này mong được góp 1 phần nhỏ bévào việc đó.thông qua 1 cái nhìn toàn cảnh ngành thép VN và các họ thuyếtcạnh tranh hàng đâu thế giới bước đầu đưa ra các giải pháp,hướng đi chocác doanh nghiệp thép Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp.Qua đó nâng cao vị thế của các doanh nghiệp thép Việt Nam

Trang 2

_Năng lực cạnh tranh cần thể hiện được khả năg đua tranh,tranh giànhgiữa các doanh nghiệp không chỉ là năng lực thu hút và sử dụng các yếu tốsản xuất,khả năng tiêu thụ sản phẩm ma còn cả khả năng mở rộng thịtrường khả năng mở rộng không gian sống của doanh nghiệp và khả năngsáng tạo sản phẩm mới

_Thể hiện được phương thức cạnh tranh lành mạnh dựa vào lợi thế sosánh và lợi thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp

Trên các cơ sở trên chúng ta có thể đưa ra định nghĩa về cạnh tranhnhư sau:

‘Năng lực cạnh tranh là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnhtranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu

tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững’

Năng lực cạnh tranh không phải là 1 chỉ tiêu đơn nhất mà là 1 chỉ tiêutổng hợp từ khả năng thu hút các nguồn lực cho đến khả năng tiêu thụ sảnphẩm và phát triển của 1 doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh chính là kết quả của lợi thế so sánh và lợi thếcạnh tranh mà doanh nghiệp tạo ra

Trang 3

II_ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.Mô Hình Năng Lực Cạnh Tranh

Cũng như năng lực cạnh tranh việc đo lường và xác định các tiêu chíđánh giá năng lực cạnh tranh chưa được thống nhất.có rất nhiều mô hìnhđược đưa ra như mô hình của M.Porter …

Đây là mô hình năng lực cạnh tranh của M.PORTER

Mô hình này cho thấy năng lực cạnh tranh không chỉ được tạo nên bởicác yếu tố bên trong doanh nghiệp mà nó còn phụ thuộc rất lớn vào các yếu

tố bên ngoài doanh nghiệp như thị trường.nhà cung ứng …và 2 nhân tốquan trọng khác đó là cơ hội và nhà nước co tác động gần như toàn bộ đếncác yếu tố khác.Điều này 1 lần nữa khẳng định năng lực cạnh tranh là 1 chỉtiêu tổng hợp chứ không phải là 1 chỉ tiêu đơn nhất

Doanh Nghiệp

Cơ hội

Trang 4

Theo mô hình trên chúng ta thấy năng lực canh tranh phụ thuộc vàocác yếu tố : bản thân doanh nghiệp (các yếu tố bên trong) ,nhà cung ứng,các ngành có liên quan (ngành phụ trợ) ,thị trường và các yếu tố đầu vàonhư vốn lao động…Các yếu tố này lại bị chi phối bởi 2 nhân tố là nhànước_với chức năng quản lý vĩ mô nhà nước có tác động đến các yếu tốkhác.ngoải ra yếu tố thời cơ cũng có tác động mạnh đến các nhân tố còn lại

2 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh

a) Khả năng duy trì , mở rộng thị phần của doanh nghiệp

Đây là 1 chỉ tiêu quan trọng mang tinh tổng hợp phản ánh năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này được thể hiện ở 2 khía cạnh :thị phần và tốc độ tăng thịphần nó thể hiện vị thế của doanh nghiệp trên thị trường và tốc độ tăngtrưởng cũng như khả năng phát triển của doanh nghiệp

+ Thị Phần Của Doanh Nghiệp : Thị phần chính là sự thể hiện vị thếcạnh tranh của doanh nghiệp thị phần càng cao vị thế cạnh tranh của doanhnghiệp càng lớn.nếu doanh nghiệp có thị phần lớn nhất trên thị trường thì

nó là doanh nghiệp thủ lĩnh đương nhiên năng lực cạnh tranh cũng phù hợpvới vị trí của nó.mặt khác ứng với mỗi vị thế khác nhau trên thị trườngdoanh nghiệp cần có các chiến lược cạnh tranh khác nhau phù hợp với vịthế riêng của mình.Thị phần của doanh nghiệp được đo như sau :

Di

Tp =

D

Tp : Thị phần của doanh nghiệp

Di : Doanh thu hoặc doanh số tiêu thụ của doanh nghiệp i

D : Tổng doanh thu hay doanh số của toàn thị trường

Trang 5

Tuy nhiên chỉ số này chỉ phản ánh năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp tại 1 thời điểm nhất định và đôi khi nó phản ánh chưa hoàn toànchính xác năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ( 1 doanh nghiệp thị phầnnhỏ chưa hẳn năng lực cạnh tranh đã yếu).để xét 1 cách chính xác hơnchúng ta xét chỉ tiêu thứ 2 :

+Tốc độ phát triển thị phần

Dt

Rt = - *100%

Dt-1

Rt : tốc độ tăng thị phần của doanh nghiệp

Dt : thị phần của doanh nghiệp năm nghiên cứu

Dt-1 : thị phần doanh nghiệp năm trước

Đây là 1 chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng và khả năng phát triểncủa doanh nghiệp.nó là 1 chỉ tiêu rất hiệu quả phản ánh sức mạnh cạnhtranh của doanh nghiệp hiện tại và cả trong tương lai

b) Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Đây là chỉ tiêu thể hiện các lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp tạora(năng lực cạnh tranh sản phẩm)nó chính là hội tụ của lợi thế so sánh lợithế cạnh tranh và mang cả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.Và nóđược thể hiện ở các yếu tố cơ bản như : Chất lượng sản phẩm,Giá cả , dịchvụ

_Chất lượng sản phẩm : Là khả năng đáp ứng nhu cầu người tiêu dùngcủa sản phẩm hay chính là các thuộc tính hữu ích của sản phẩm nhằm thoảmãn 1 nhu cầu nào đó của người tiêu dùng.đây là 1 yếu tố quan trọng trongnăng lực cạnh tranh của sản phẩm và chiến lược cạnh tranh của doanhnghiệp.Như chiến lược khác biệt hoá sản phẩm.Doanh nghiệp càng tạo ra

sự khác biệt hoá cao càng tạo ra sức cạnh tranh cao cho sản phẩm và hiệuquả cao trong cạnh tranh Dù áp dụng bất cứ chiến lược cạnh tranh nào thìchất lượng sản phẩm cũng là 1 vấn đề cần quan tâm của doanh nghiệp đặc

Trang 6

biệt trong giai đoạn hiện nay khi trinh độ của người tiêu dùng ngày càngtăng cao thì chất lượng là 1 yếu tố được đặt lên hàng đầu

_Giá cả : ngoài chất lượng sản phẩm 1 yếu tố quan trọng khác đượcngười tiêu dùng quan tâm không kém đó là giá cả.vì nguồn lực của họ là cóhạn.1 sản phẩm có giá thấp luôn có sức cạnh tranh cao hơn các sản phẩm

có giá thấp và khả năng chiếm lĩnh thị trường của các sản phẩm này là rấtcao vì giá luôn là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng.1 trongnhững chiến lược hiệu quả trong cạnh tranh chính là chiến lược chi phí thấp

và giá cả luôn là 1 công cụ cạnh tranh rất hiệu quả trong mọi tình huốngkinh doanh.Trong môi trường cạnh tranh và thị trường Việt Nam hiện naythì Giá cả là 1 yếu tố mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần quan tâm.Tuynhiên chúng ta không thể hạ giá thành bằng mọi giá.giá chỉ có thể hạ trên

cơ sở lợi thêư chi phí chứ không trên cơ sở hạ chât lượng sản phẩm.Tức làphải đảm bảo mức khác biệt cao nhất trên mức giá cho trước nếu khôngchúng ta sẽ không được thị trường chấp nhận và thất bại là điều không thểtránh khỏi

_Hệ thống phân phối , Dịch vụ : Đây là nhân tố ngày càng đóng vai tròquan trọng trong cạnh tranh.Hệ thống phân phối hiệu quả là cơ sở để doanhnghiệp chiếm lĩnh thị trường cũng như giảm chi phí điều đó tạo cho doanhnghiệp quyền năng thị trường lớn.Dịch vụ cũng là 1 yếu quan trọng tácđộng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Thông qua dịch vụ màdoanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như giá trị của sản phẩm.dịch vụ sản phẩm đảm bảo cho sản phẩm phục vụ tôt hơn nhu cầu củangười tiêu dùng qua đó mà nâng cao năng lực cạnh tranh của nó

c)Khả năng duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpTiêu chí này thể hiện qua 1 số chỉ tiêu như tỉ suất lợi nhuận, chi phítrên đơn vị sản phẩm

Trang 7

-Tỉ suất lợi nhuận : Chính là khả năng thu lợi nhuận của 1 doanhnghiệp và để thấy rõ năng lực cạnh tranh của 1 doanh nghiệp chúng ta sosánh tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp với tỉ suất lợi nhuận trung bình Pi

pi=

Pn

pi : Tỉ số lợi nhuận doanh nghiệp i

Pi : Tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp i

Pn : Tỉ suất lợi nhuận trung bình ngành

Theo đó pi càng lớn thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao-Ngoài ra để đánh giá khả năng duy trì năng lực kinh doanh người ta

sử dụng chỉ số biến động tỷ suất lợi nhuận qua 1 số năm

d)Năng suất lao động

-Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức sản suất kinhdoanh , năng lực sử dụng các yếu tố sản xuất , trình độ công nghệ củadoanh nghiệp

-Năng suất lao dộng càng cao chứng tỏ hiệu quả quản trị càng cao do

đó mà năng lực cạnh tranh càng lớn

-Đây là 1 yéu tố quan trọng đánh giá năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp vì con người là yếu tố trung tâm của quá trình sản xuất.và người laođộng chính là tài sản rất quý giá của 1 doanh nghiệp là nguồn lực quantrọng tạo ra sức cạnh tranh của doanh nghiệp

-Có được năng suất lao động doanh nghiệp sẽ có được hiệu quả kinhdoanh có được các lợi thế về chi phí cũng như về chất lượng sản phẩm do

đó mà năng suất lao động luôn là mục tiêu quan trọng nhất của quản trịkinh doanh

e) Hiệu suất sử dụng vốn

Đây là chỉ số thể hiện khả năng kinh doanh khả năng sử dụng nguồnlực tài chính của doanh nghiệp nó được đo bằng doanh thu thuần/ vốn kinhdoanh

Trang 8

-Vốn chính là 1 nguồn lực quan trọng của 1 doanh nghiệp do đó khảnăng sử dụng vốn cao sẽ tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh cao vàngược lại

f) Năng suất sử dụng toàn bộ tài sản

-Chỉ số này được đo bằng doanh thu thuần/Tổng tài sản hay tổng vốnđầu tư của doanh nghiệp

-Đây cũng là chỉ số thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực củadoanh nghiệp

-Năng lực sử dụng tài sản càng cao thì khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp càng lớn và ngược lại

g) Năng suất yếu tố tổng hợp

Đây là năng suất sử dụng các yếu tố khác ngoài vốn và lao động nhưcác yếu tố khoa học kĩ thuật … Nó phản ánh hàm lượng chất xám trongsản phẩm trong nền kinh tế hiện đại(nền kinh tế tri thức) thì đây là 1 chỉtiêu rất quan trọng doanh nghiệp nào sử dụng tốt các yếu tố này thì khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn.Tiêu biểu cho nó là các doanhnghiệp đi đầu trong việcáp dụng các thành tựu khoa học luôn chiếm được80% thị phần hoặc 1 khoản lợi nhuận khổng lồ

h)Khả năng thích ứng và đổi mới của doanh nghiệp

Kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường theo xu hướng toàncầu hoá với nhiều biến động đòi hỏi doanh nghiệp phải có khẳ năng thíchứng cao và đổi mới nhanh chóng sự thích ứng đó thể hiện ở 2 khía cạnh :+Thích ứng với thị trường

+Thích ứng với môi trường kinh doanh

Thích ứng với thị trường là khả năng đáp ứng nhu cầu thoả mãn kháchhàng của doanh nghiệp.Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu càngcao thì khả năng cạnh tranh càng mạnh Khả năng thích ứng này thể hiệnqua khả năng nghiên cứu thị trường nghiên cứu nhu cầu của người tiêudùng và khả năng đáp ứng các nhu cầu đó 1 cách nhanh nhất và tốt nhất

Trang 9

Thích ứng với các điều kiện khác của môi trường kinh doanh : ngoàithị trường các doanh nghiệp còn chịu sự tác động của các yếu tố khác nhưnhà nước,nhà cung ứng,điều kiện tự nhiên xã hội ….những yếu tố này tácđộng mạnh mẽ vào Doanh Nghiệp.và đang liên tục thay đổi đòi hỏi doanhnghiệp phải phản ứng linh hoạt với những thay đổi đó.đây là điều kiện cầnthiết cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.phảnứng linh hoạt chính là 1 yếu tố quan trọng tạo ra năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp hiện nay

i) Khả năng thu hút các nguồn lực

Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp vì các nguồn lực chính là điều kiện để các doanh nghiệp tạo ra lợithế của mình và khả năng thu hút các nguồn lực tạo ra điều đó

-Các nguồn lực mà các Doanh Nghiệp cần thu hút là Vốn , Laođộng….Chính là tạo ra tiền đề của sức cạnh tranh của doanh ngiệp

j) Khả năng kết hợp và hợp tác của doanh nghiệp

Môi trường toàn cầu hoá và nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanhngiệp phải có khả năng liên kết nhằm tạo ra sức mạnh trên thị trường.Cạnhtranh hiện nay có xu hướng chuyển từ đối đầu sang hợp tác cùng có lợi do

đó mà 1 doanh nghiệp muốn tồn tại và tạo ra sức cạnh tranh của mình thì

nó phải có khả năng liên kết và hợp tác cùng phát triển

*Chỉ số tổng hợp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Để có thể so sánh được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chúng ta

Trang 10

Đây là phương pháp rất hiệu quả để đánh giá và so sánh năng lực cạnhtranh của mỗi doanh nghiệp.

III- CÁC NHÂN TO TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiềunhân tố khác nhau theo mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh củaM.Porter như đã nêu ra ở phần trước thì có ít nhất 6 nhân tố tác động tớinăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp : Nhân tố bên trong doanh nghiệp ,các yếu tố đầu vào , ngành cung ứng , đối thủ cạnh tranh , các cơ hội và nhànước.Chúng ta sẽ chia các nhân tố thành 2 nhóm các nhân tố bên trong vànhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

a)Trình độ và năng lực tổ chức,quản lý của doanh nghiệp

-Đây là nhân tố có tính quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nói chung và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng Trình độ tổ chức quản lý của 1 doanh nghiệp được thể hiện :

+Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý : Thể hiện bằng những kiến thứccần thiết cho việc quán lý và điều hành doanh nghiệp.Trình độ của đội ngũquản lý thể hiện ở cả 3 kỹ năng của nhà quản lý chứ không chỉ ở trình độhọc vấn đó là : Kĩ năng kĩ thuật,kĩ năng giao tiếp quản trị nhân sự,và kĩnăng chiến lược tuy nhiên ở mỗi cấp quản trị chúng ta lại có yêu cầu khácnhau đối với từng kĩ năng trên

+Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp thể hiện ở việc sắp xếp bố trí

cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng,nhiệm vụ của các

bộ phận đảm bảo tính gọn nhẹ hiệu quả cao có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong việc tạo ra 1 cơ chế hoạt động hiệu quả cao cho doanh nghiệp và tiếtkiệm chi phí

+Trình độ năng lực quản lý còn được thể hiện qua khả năng hoạchđịnh chiến lược kinh doanh lập kế hoạch điều hành tác nghiệp điều này

Trang 11

đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong ngắn hạn cũng nhưtrong dài hạn Do đó tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpb)Trình độ thiết bị công nghệ

-Thiết bị công nghệ sản xuất là 1 yếu tố rất quan trọng nó ảnh hưởngđến năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm và 1 số yếu tố khácchính vì vậy mà nó có tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp

c)Trình độ lao động trong doanh nghiệp

-Người lao động là tài sản quý giá của doanh nghiệp có vai trò trungtâm trong quá trình sản suất quyết đinh chi phí cũng như chất lượng sảnphẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Chính bởi lẽ đó mà nó quyết địnhđến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

-Sự tác động này thể hiện qua năng suất lao động và chất lượng sảnphẩm

d)Năng lực tài chính của doanh nghiệp

-Năng lực tài chính thể hiện qua quy mô vốn , khả năng huy động và

sử dụng vốn có hiệu quả và năng lực quản lý tài chính

-Năng lực tài chính thể hiện sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp cũngnhư khả năng sử dụng hiệu quả năng lực đó Đây là yếu tố đầu tiên bắtbuộc phải có vì tài chính là nhân tố hàng đầu của mỗi doanh nghiệp để tồntại và tạo ra năng lực cạnh tranh

e)Năng lực marketing của doanh nghiệp

_Đó là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường ,khả năng thực hiện chiếnlược 4 P(product, price,place và promotion).không chỉ là khả năng đáp ứngnhu cầu mà nó còn là tốc độ đáp ứng nhu cầu thị trường tốc độ đáp ứngcàng cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn

-Khả năng marketing tác động trực tiếp đến sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm khả năng mở rộng thị trường …đây chính là năng lực cạnh tranh của

Trang 12

doanh nghiệp.Chính vì vậy mà marketing đóng 1 vai trò quan trọng trongviệc tạo ra năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

f)Năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp

-Năng lực nghiên cứu và phát triển có vai trò quan trọng trong cải tiếncông nghệ , nâng cao chất lượng sản phẩm thay đổi mẫu mã ,nâng cao căngsuất ,hợp lý hoá sản xuất Do vậy năng lực nghiên cứu,phát triển cả doanhnghiệp là yếu tố có ảnh hưởng mạnh đến năng lực cạnh tranh của doanh ngiệp-Nghiên cứu và phát triển tạo cho doanh nghiệp khả năng công nghệkhả năng đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng 1 cách cao nhất đây chính là cơ

sở tạo ra sức cạnh tranh cho 1 doanh nghiệp

2) Các nhân tố ngoài doanh nghiệp

a)Thị trường

Thị trường là môi trường kinh doanh rất quan trọng đối với doanhnghiệp quyết định sự thành bại đối với mỗi doanh nghiệp.Thị trường baogồn 2 thành phần thị trường đầu vào và thị trường đầu ra.Thị trường là nơidoanh nghiệp tìm kiếm các yếu tố đầu vào ( vốn công nghệ lao dộng …) và

là nơi tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp dựa trên thịtrường mà hoạch định chiến lược kinh doanh cho phù hợp nhằm phát huylợi thế của doanh nghiệp 1 cách hiệu quả nhất do đó các đặc điểm của thịtrường sẽ quyết định khả năng phát huy thế mạnh của doanh nghiệp trên thịtrường đó đây chính là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Sự phat triển của nến kinh tế thị trường đã trải qua 1 thời gian dài vàcác học thuyết kinh tế đã cho thấy rằng thị trường luôn có nhưng biến độngtheo cả không gian và thời gian do đó để tạo ra sự phát triển bền vững mỗidoanh nghiệp cần không ngừng công tác nghiên cứu thị trường tìm ranhững thay đổi và phải phản ứng linh hoạt với những thay đổi đó

Thị trường có những cơ chế tự ổn định nhưng có những khuyết tật màthị trường tự nó không thể giải quyêt được đòi hỏi phải có sự can thiệp củabàn tay hữu hình là nhà nước nhằm tạo ra 1 cơ chế thị trường cạnh tranh

Trang 13

lành mạnh đây là cơ sở cho sự phát triển của nền kinh tế nói chung và cácdoanh nghiệp nói riêng

b)Thể chế chính sách

-Thể chế chính sách là tiền đề quan trọng cho hoạt động của doanhnghiệp Nội Dung của thể chế chính sách bao gồm các quy định luật phápcác biện pháp hạn chế hay khuyến khích đầu tư Nó bao gồm pháp luậtchính sách của nhà nước …Nó có tác dụng điều tiết cả đầu vào và đẩu racủa doanh nghiệp và cả các ngành phụ trợ do dó đây là nhân tố quan trọngtác độngđến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

-Một thể chế chính sách tốt sẽ tạo ra 1 môi trường thuận lợi cho doanhnghiệp phat triển và ngược lại vì đây là nhân tố tác động hầu hết đến cácnhân tố còn lại của môi trường kinh doanh ( Theo mô hình M.Porter)

c)Kết cấu hạ tầng

Kết cấu hạ tầng bao gồm hạ tầng vật chất kĩ thuật và hạ tầng xã hộinhư hệ thống giao thông mạng lưới điện, hệ thống giáo dục đào tạo….Đây

là tiền đề quan trong trong cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân nói chung

và của mỗi doanh nghiệp nói riêng 1 kết cấu hạ tầng tốt tạo cho doanhnghiệp thuận lợi trong sản xuất và đây chính là 1 cơ sở quan trọng giúpdoanh nghiệp giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đồng thời nângcao chất lượng sản phẩm của mình.Ngoài ra đây chính là điều kiện quantrọng cho việc mở rộng thị trường hay thiết lập các kênh phân phối.Do vậy

1 cơ sở hạ tầng tốt sẽ là 1 lợi thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp

-Để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động bình thường và nâng caonăng lực cạnh tranh cần có hệ thống kết cấu hạ tầng đa dạng, có chất lượngtốt Điều đó đòi hỏi đầu tư đúng mức để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

xã hội

d)Các ngành công nghiệp dịch vụ hỗ trợ

Trong nền kinh tế hiện đại cùng sự cạnh tranh ngày càng khốc liệtthì sự liên kết hợp tác cùng phat triển là xu thế tất yếu 1 doanh nghiệp chỉ

Trang 14

đóng vai trò là 1 mắt xích trong chuỗi giá trị do đó nó có quan hệ phụ thuộclẫn nhau rất chặt chẽ 1 doanh nghiệp không thể hoạt động độc lập cũng nhưkhông thể tự mình tạo ra 1 sản phẩm hoàn chỉnh Điều đó đồng nghĩa 1doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều ngành, doanh nghiệp khác.

-Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất nhiều vàocác doanh nghiệp khác cụ thể chính là các ngành hỗ trợ các ngành có liênquan Các ngành này hoạt động tốt sẽ tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnhtranh lớn hơn và ngược lại

e)Trình độ nguồn nhân lực

Đây chính là trình độ nguồn nhân lực của quốc gia nó có tác độngrất mạnh mẽ đến sự phát triển của mỗi quốc gia nói chung và của 1 doanhnghiệp nói riêng Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ kĩ thuật họcvấn của nguồn nhân lực tác phong làm việc….Nó ảnh hưởng trực tiếp tớinăng suất của người lao động

-Trong nền kinh tế tri thức thì vấn đề nguồn nhân lực thực sự là 1 vấn

đề vô cùng quan trọng và ngày càng có ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnhtranh và phát triển của doanh nghiệp.Vì người lao động ngày càng có ảnhhưởng lớn đến mọi hoạt động của doanh nghiệp đến năng suất và chấtlượng lao động

-Để nâng cao chất lượng nguồn lao động cần chú trọng công tác đàotạo và phát triển giao dục đào tạo hướng vào tăng quy mô chất lượng nềngiáo dục nhằm tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng đủ cả về số lượng và chấtlượng cho sự phát triển của nền kinh tế

Trang 15

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH THÉP

VIỆT NAM

I)TỔNG QUAN NGÀNH THÉP VIỆT NAM

Trong những năm qua ngành thép Việt Nam đã có những phát triểnvượt bậc Nếu như trước năm 2000 cả nước chỉ có tổng công ty thép ViệtNam là tổng công ty nhà nước các công ty trực thuộc là công ty gang thépthái nguyên công ty gang thép Miền Nam và 2 nhà máy nhỏ ở Đà Nẵng với

5 công ty liên doanh giữa tổng công ty thép Việt Nam với nước ngoài thìđến nay đã có trên 50 công ty tham gia sản xuất thép gồm đầy đủ các thànhphần kinh tế : nhà nước, tư nhân, cổ phần, liên doanh với nước ngoài và cáccông ty 100% vốn nước ngoài

Năm 2000 sản lượng phôi thép là 305.000 tấn Sản lượng thép cán là524.000 tấn thì đến năm 2007 sản lượng phôi đã đạt 18 triệu tấn và sảnlượng thép thành phẩm đã đạt 43 triệu tấn

Sự phát triển không ngừng của ngành thép cùng sự ra đời của hiệphội thép Việt Nam cho chúng ta thấy tương lai phát triển mạnh mẽ củangành thép trong nước Hiện nay hiệp họi thép Việt Nam (VSA) đã có 62thành viên tập trung vào 3 sản phẩm chính là : thép xây dựng(26) ốngthép(16) thép tấm lá cán nguội mạ kim loại sơn phủ màu (11) và 11 doanhnghiệp văn phòng đaị diện Đây thực sự là tiền đề quan trọng cho sự pháttriển của ngành thép Việt Nam

Cũng sự phát triển không ngừng của ngành thép Việt Nam là sự pháttriển không ngừng của thị trường thép trong nước và thế giới nhu cầu thépkhông ngừng tăng lên trong thị trường nội địa cũng như thị trường nướcngoài đặc biệt là thị trườngláng giềng Trung Quốc.Năm 2008 đánh dấu 1bước kỉ lục của thị trường thép nhu cầu thép đã tăng 20% Dự tính đến năm

Trang 16

2010 nhu cầu thép tấm của cả nước là 4,7 triệu tấn năm 2015 là 15 triệu tấn

và 2020 là 20 triệu tấn

Đây thực sự là cơ hội lớn của các doanh nghiệp thép Việt Nam

II_THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH THÉP VIỆT NAM

1)Thị phần và sự phát triển thị phần của ngành thép nội địa

Như đã nêu nhu cầu thép trong nước tăng nhanh và đều qua các năm

và được dự báo sẽ còn tăng mạnh đến năm 2020 Theo đó nhu cầu thép đãtăng 1.9 lần từ năm 200 đến 2005 Tuy nhiên ngay tại thị trường nội địanày các doanh nghiệp Việt Nam cũng chưa khai thác hết được

Bên cạnh thị trường thép trong nước tăng manh thị nhu cầu thép thếgiới cũng tăng nhanh trong các năm qua Nhưng các doanh nghiệp ViệtNam hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu trong nươc và xuất khẩu gầnnhư chỉ là chuyện của tương lai và cũng chỉ được đề cập trên giấy tờ củacác dự án nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Bảng cung cầu thép 2000-2005

Sx noi dia 1589 1900 2123 2389 2764 3264Nhap khau (thanh pham) 1402 1868 2418 2655 2602 2417

TD thuc te 2980 3768 4489 5030 5312 5529Nhap khau/tieu dung 47% 49.6% 53.9% 52.8% 49.0% 43.7%

Nhat ban(2005) Han Quoc(2005) Thai Lan ( 2005)

Trang 17

nặng nề về nguyên liệu không chủ động trong đầu vào Đây chính là 1trong những nguyên nhân dẫn đến khả năng yếu kém trong cạnh tranh củacác doanh nghiệp thép việt nam

Nhìn chung về thị phần chung ta thấy rằng các doanh nghiệp ViệtNam còn đang rất yếu kém chỉ chiếm khoảng 60% thị phần và không thayđổi nhiều qua các năm.Hơn nữa 2 thị trường đầy tiềm năng còn đang bị bỏngỏ đó là thị trường phôi thép và thị trường thép xuất khẩu.Trong tương lai

hy vọng rằng 2 thị trường này sẽ được các doanh nghiệp Việt Nam tậndụng triệt để

2) Năng lực cạnh tranh sản phẩm

Hiện ngành thép có 3 sản phẩm chính là : thép xây dựng ống thép,thép tấm lá cán nguội, mạ kim loại sơn phủ màu

Năng lực cạnh tranh của các sản phẩm thép của chúng ta còn rất yếuchungs ta xét chất lượng giá cả và hệ thống phân phối dịch vụ

-Do công nghệ sản xuất lạc hậu chậm đổi mới hiện nay thép Việt Namchỉ đạt tiêu chuẩn TCVN 5709_1993 (tiêu chuẩn cơ sở) tiêu chuẩn nay chỉđáp ứng được nhu cầu trong nước chứ chưa có khả năng xuất khẩu.ngay thịtrường thép Việt Nam cũng chỉ dừng lại ở thép thứ cấp hay trung bình điềunay thể hiện ở cơ cấu thép của nhật bản xuất sang Việt Nam chỉ là thép thứcấp và trung bình.Chính vì vậy mà không tạo động lực cho ngành thép pháttriển.Tuy nhiên hiện nay chúng ta đã cung cấp 1 số sản phẩm thép cao cấpdùng cho công nghệ lắp ráp ô tô và xe máy

-Giá cả : tuy có nguồn nhân công giá rẻ nhưng do công nghệ lạc hậu

và phụ thuộc quá nhiều nguồn nguyên liệu nước ngoài nên chúng ta khôngthể chủ động được giá và nói chung chi phí sản xuất của chúng ta đang còncao.Vì vậy giá không phải là thế mạnh của thép Việt Nam Tình trạngkhủng hoảng thị trường thép 2008 chính là minh chứng rõ nhất cho điềuđó.Chỉ cần 1 lượng thép TQ đổ vào đã làm cả thị trường chao đảo và các

Trang 18

doanh nghiệp lúng túng bị tấn công ngay trên thế mạnh vốn có của cácdoanh nghiệp Việt Nam đó là giá.

1 trong những nguyên nhân quan trọng chính là yếu tố công nghệ hiệndoanh nghiệp Việt Nam có công nghệ rất lạc hậu : Việt Nam hiện chưa cónhà máy cán nóng Nhà máy cán nguội mới chỉ được đưa vào hoạt độngnăm 2005 với công suất 40000 tấn/năm Các công ty chưa thay đổi côngnghệ chủ yếu vẫn dựa trên cải tạo công nghệ cũ tiêu hao nhiều nguyênnhiên liệu và công suất rất thấp.2 nhà máy hiện đại nhất là nhà máy thépPhú Mỹ với công nghệ cán bằng lò hồ quang điện của công ty thép miềnnam và nhà máy thép tấm phú mỹ của tổng công ty thép Việt Nam (VSC)thành lập để vận hành công nghệ cán nguội mới đi vào hoạt động năm2005

-Về hệ thống phân phối và dịch vụ : với hệ thống giao thông còn yếukém việc phân phối thép gặp rất nhiều khó khăn kéo theo đó là giá thànhsản phẩm tăng cao…

 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm thép Việt Nam còn rất yếu kém

3)Hiệu quả kinh doanh của các công ty thép Việt Nam

Các Doanh nghiệp thép Việt Nam hiện nay đạt hiệu quả kinh doanhkhá cao và tăng mạnh qua các năm đây thực sự là 1 tín hiệu đáng mừng chongành thép Việt Nam

Theo số liệu của tổng công ty thép Việt Nam trong năm 2007 ,8doanh nghiệp liên doanh thuộc tổng công ty này có lợi nhuận trước thuế đạt528,9 tỷ đồng tăng 55% so với năm 2006.Cũng theo đó 4 tháng đầu năm

2008 này lợi nhuân của tổng công ty đã đạt 409 tỷ đồng

-Công ty thép Hoà Phát cũng đạt mức lợi nhuận rất cao năm 2007doanh thu của doanh nghiệp này đã đạt 5640 tỷ đồng và 654 tỷ đồng lợinhuận.Đây là 1 con số khá ấn tượng Trên cơ sở phân tích thị trường thépHoà Phát đặt ra mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao 15-20%trong giai đoạn 2008-2010

Ngày đăng: 05/08/2013, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cung cầu thép 2000-2005 - CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH THÉP VIỆT NAM	27
Bảng cung cầu thép 2000-2005 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w