THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS-MOBIFONE. 15
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
XDCB là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tếquốc dân Hằng năm ngành XDCB thu hút gần 30% tổng số đầu tư cả nước.Trải qua nhiều năm hoạt động với nhiều bước đi thăng trầm công ty Cổ phầnphát triển Đô thị Từ Liêm đã gặt hái được những thành công nhất định Trongnhững thành công đó có sự đóng góp không ngừng của đội ngũ kế toán công ty.Được thực tập tại công ty với sự hướng dẫn của cô giáo và khoa cùng sựgiúp đỡ nhiệt tình của đơn vị thực tập là cơ hội tốt để em tích lũy thêm kinhnghiệm thực tiễn bổ sung thêm vào những kiến thức em học ở trường
Mặc dù rất cố gằng, song chắc chắn bài báo cáo của em không tránh khỏinhững sai sót hạn chế Rất mong thầy cô thông cảm tạo điều kiện giúp đỡ đểbài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1Quá trình hình thành và phát triển :
Tên công ty :Công ty Cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm
Tên tiếng anh : Tu Liem Urban Development Joint Stock company
Tên viết tắt tiếng anh : LIDECO
Trụ sở chính : Xóm 7, xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội
Công ty cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm tiền thân là Xí Nghiệp XâyDựng Từ Liêm được thành lập từ năm 1974 Năm 1992 phát triển thành mộtdoanh nghiệp nhà nước mang tên Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Và Kinh DoanhNhà trên cơ sở sát nhập 3 xí nghiệp: Xí Nghiệp Xây Dựng Từ Liêm, xí nghiệpvận tải thủy, xí nghiệp gạch Từ Liêm Năm 2004 , công ty được chuyển đổi từdoanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo quyết định số 3755/ QĐ-UBngày 16/06/2004 của UBND thành phố Hà Nội Hiện nay công ty hoạt độngtheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103004940 ngày 20/07/2004,đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 22/06/2007 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố
Hà Nội cấp
1.2Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
- Đầu tư phát triển và kinh doanh khai thác các dự án khu đô thị mới, khu nhà
ở và khu công nghiệp
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thủy lợi, công nghiệp
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh các dịch vụ khu đô thị, khu công nghiệp
- Khai thác vật liệu xây dựng
Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định củapháp luật
Sản phẩm là các công trình, vật kiến trúc….có quy mô lớn, kết cấu phức tạp,mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài và phân tán
Đặc điểm quy trình công nghệ:
- Về công tác tổ chức quản lý, công ty áp dụng quy trình sau:
Trang 3Sơ đồ 1: Sơ đồ Công tác tổ chức quản lý (phụ lục, trang 1)
- Trên phương diện sản xuất kinh doanh, hoạt động xây dựng của công tyđược tiến hành theo quy trình sau
+ Khảo sát thăm dò, thiết kế thi công phần móng công trình
+ Tiến hành thi công công trình
+ Lắp đặt hệ thống điện nước, thiết bị theo yêu cầu của công trình
+ Hoàn thiện trang trí, đảm bảo tính mỹ thuật của công trình, kiểm tra,nghiệm thu và tiến hành bàn dao, quyết toán công trình
1.3Đặc điểm công tác quản lý:
Bộ máy quản lý và tổ chức của công ty được tổ chức theo mô hình Công ty
cổ phần với sơ đồ sau:
Sơ đồ 2:Sơ đồ Bộ máy quản lý và tổ chức( phụ lục ,trang 2)
- Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty.ĐHĐCĐ có các quyền:
+ Thông qua sửa đổi, bổ sung điều lệ
+ Quyết định số lượng thành viên của HĐQT
+ Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và BKS
- Hội đồng quản trị có các quyền sau:
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của công ty
+ Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của công ty
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban giámđốc và các cán bộ quản lý công ty
1.4 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu :
Bảng 1 :Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006,2007 và 10 thángđầu năm 2008.(phụ lục,trang 3)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng 229,63%sovới năm 2006.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng155,65% so với năm 2006 Đạt được kết quả đó có thể kể đến 1 số lý do sau :
Trang 4- Công ty đã tăng cường huy động vốn ,làm tăng quy mô vốn điều lệ từ 37,8
tỷ lên 82 tỷ ,tạo ra năng lực tài chính mới và sức cạnh tranh trên thị trường ,từ
đó giành được nhiều dự án
- Công ty rất chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý
- Công ty luôn chú trọng đưa ra các sản phẩm phù hợp với người tiêudùng ,cung ứng đầy đủ các dịch vụ sau bán nhà vì vậy sản phẩm của công tyluôn được thị trường tin cậy , đón nhận và đăng ký đặt hàng từ ngay khi bắt đầuxây dựng
Trang 5PHẦN 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1 Đặc điểm công tác kế toán :
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp giá đích danh và đượchạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hàng tồn kho của công ty là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang baobồm :
+ Chi phí dở dang của các công trình xây lắp
+ Chi phi dở dang của hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà
+ Chi phí tư vấn thiết kế dở dang
Bảng 4 : Hàng tồn kho (phụ lục, trang 6)
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân giaquyền Do đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị Giá trị hàng tồn kho cuối kỳchính là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tính như sau :
Giá trị dở dang cuối kỳ = Giá trị dở dang đầu kỳ + CF phát sinh trong kỳ - CF
đã phản ánh giá vốn trong kỳ tương ứng với giá trị đầu thu
- Kế toán tính thuế :
Trang 6Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất10%
Ngoài ra công ty còn phải nộp các khoản thuế : thuế TNDN (28%),thuế tàinguyên,thuế đất,tiền thuê đất ,thuế môn bài,phí,lệ phí ,thuế TNCN
Bảng 5 :Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2007 (phụ lục, trang 6)
2.1.2 Hình thức kế toán :
Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung Với hình thức này ,công ty đã cócác loại sổ sau :Nhật ký chung ,sổ cái các tài khoản ,các sổ và các thẻ kế toánchi tiết
Sơ đồ 3:Sơ đồ trình tự ghi sổ và hạch toán theo hình thức Nhật ký chung ( phụlục, trang 7 )
2.1.3 Hình thức tổ chức kế toán :
Do công ty có quy mô lớn với địa bàn hoạt động phân tán ,các đơn vị phụthuộc họat động tương đối độc lập nên việc tổ chức công tác theo hình thức phântán là hợp lý
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán :
Sơ đồ 4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ( phụ lục, trang 8)
- Kế toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo ,tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán trong công ty Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu tổ chứcquản lý ,tổ chức nhân viên phân công trách nhiệm cho từng ngưòi Giúp giámđốc công ty chấp hành các chính sách chế độ quản lý và sử dụng tài sản ,chấphành kỷ luật và chế độ lao động ,tiền lương …
- Kế toán thanh toán (thu ,chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ) : có nhiệm
vụ theo dõi quỹ tiền mặt , các khoản tiền vay , tiền gửi của công ty tại ngân hàng
- Kế toán tiền lương và các khoản phải trả : có nhiệm vụ theo dõi cáckhoản phải trả với công nhân viên và với khách hàng
- Kế toán theo dõi doanh thu ,thuế , thu hồi : có nhiệm vụ theo dõi sự quayvòng của vốn kinh doanh , các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước
Trang 7- Thủ quỹ ,kế toán vật tư và TSCĐ : có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng ,giảm của TSCĐ ,lập kế hoạch về vật tư ,trích nộp khấu hao TSCĐ Theo dõi vàquản lý két tiền mặt tại công ty
- Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tập hợp các phần hành và báo cáo lên kếtoán trưởng
2.2 Kế toán một số phần hành chủ yếu
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền :
Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty bao gồm :Tiền mặt,TGNH, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thới hạn thu hồi hoặcđáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua dễ dàng chuyển đổi thành một lượngtiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi
- Thu tiền bán sản phẩm xây lắp ,thành phẩm ,hàng hóa dịch vụ ,thu tiền
từ các hoạt động tài chính hoặc thu tiền từ các hoạt động khác ,ghi:
Trang 82.2.2 Kế toán nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ :
Nguyên liệu ,vật liệu của công ty bao gồm :
Nguyên vật liệu chính : xi măng ,sắt thép ,gạch ,cát ,sỏi …
Vật liệu phụ :năng lượng , động lực được sử dung trong kỳ
Các loại vật liệu như : dây , đinh vít …và các loại vật liệu sử dụng luânchuyển như :ván ,khuôn, dàn giáo ,cốp pha ,… được sử dụng lâu dài ,nhiềulần ,phục vụ cho nhiều công trình Do đó cần phân bổ vào chi phí sản xuất chotừng công trình trong kỳ
Giá trị 1 lần cần phân bổ = Số lần sử dụng luân chuyển ước tínhGiá trị vật liệu xuất sử dụng
Nguyên tắc đánh giá :theo trị giá thực tế
Trị giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài bao gồm : Giá mua ,các loạithuế không được hoàn lại , chi phí thu mua thực tế
Trị giá thực tế nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến baogồm :Giá thực tế của nguyên liệu ,vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế
Trang 9biến ,chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến về đơn vị ,tiền thuê ngoài giacông chế biến
Trị giá thực tế nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh ,cổ phần là giá thực
tế được các bên tham gia góp vốn liên doanh chấp thuận
Công ty hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp số dư
Sơ đồ 5 : Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ số dư( phụ lục, trang 9 )
Trị giá thực tế vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp nhập trướcxuất trước
Nợ TK 331
Có TK 152
Trang 10Có TK 133
-Khi xuất NL,VL dùng cho sản xuất ,kinh doanh xây lắp
+Xuất NVL cho hoạt động kinh doanh xây lắp , sản xuất sản phẩmcông nghiệp ,hoạt động dịch vụ ,ghi:
TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc và các chi phí khác có liên quan trực tiếp
mà công ty đã bỏ ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng Trongquá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận , hạch toán theo nguyên giá , hao mònlũy kế và giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn của TSCĐ
Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng :thời gian khấuhao theo khung thời gian qui định tại quyết nghị 206/2003/QĐ-BTC ban hànhngày 12/12/2003 cụ thể :
Trang 11Bảng 7 : Thời gian khấu hao TSCĐ (phụ lục, trang 11)
- Khi mua sắm TSCĐ hữu hình ,kế toán căn cứ vào các tài liệu,chứng từ
có liên quan Xác định nguyên giá của TSCĐ mua sắm ,lập biên bản giao nhậnTSCĐ, lập hồ sơ kế toán và ghi sổ kế toán:
Nợ TK 211:nguyên giá-chi tiết nhà cửa ,vật kiến trúc
Nợ TK 213:nguyên giá-chi tiết quyền sử dụng đất
Trang 122.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
Hiện nay, số cán bộ nhân viên chính thức của công ty là 1261 người baogồm : các cán bộ quản lý, chuyên môn kỹ thuật và các công nhân kỹ thuật làmviệc trực tiếp tại công trình
- Cán bộ quản lý, chuyên môn kỹ thuật của công ty là 169 người baogồm : kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng công trình giao thông, kỹ sư lắp máy, kỹ sưtin học…
- Đội ngũ công nhân kỹ thuật có 1092 người bao gồm : nhóm công nhânthi công XD, nhóm công nhân vận hành may XD, nhóm công nhân lắp đặt thiết
bị, công nhân kỹ thuật
Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương cơ bản phổ biến là : chế độ trả lươngtheo thời gian làm việc ;chế độ trả lương theo số lượng công việc hoàn thànhđảm bảo quy định do công nhân làm ra Tương ứng với 2 hình thức cơ bản sau : Hình thức tiền lương theo thời gian :
Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương tính theothòi gian thực tế
Trang 13Tiền lương thời gian phải trả cho công nhân = Đơn giá tiền lương thờigian x thời gian làm việc
Trong đó : đơn giá tiền lương thời gian được tính riêng cho từng bậclương Đây là hình thức tiền lương thời gian giản đơn
Tiền lương thời gian có thưởng = tiền lương thời gian giản đơn xtiền thưởng
Hình thức tiền lương theo sản phẩm :
Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khốilượng sản phẩm công việc hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượngsản phẩm đã qui định
Tiền lương sản phẩm phải trả người lao động = Khối lượng sản phẩmcông việc hoàn thành x Đơn giá tiền lương sản phẩm
Chứng từ kế toán sử dụng :
Bảng chấm công ; phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành ;hợpđồng giao khoán ;bảng thanh toán tiền lương , bảng thanh toán tiền thưởng ….Tài khoản kế toán sử dụng :
TK 334: phải trả người lao động
TK 3341 : phải trả công nhân viên
TK 3348 :phải trả người lao động khác
Trang 142.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng công trìnhhay hạng mục công trình
Công ty sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất Các chiphí trực tiếp được tính toán và quản lý chặt chẽ ;chi phí sản xuất phát sinh ởcông trình hay hạng mục công trình nào thì được hạch toán trực tiếp vào côngtrình hay hạng mục công trình đó
Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí thực tế
Thời điểm tính giá thành thực tế là khi kết thúc sản phẩm , công trình ,hạngmục công trình; có khi là điểm dừng kỹ thuật nhất định của công việc xây lắp Tại công ty ,với những công trình,hạng mục công trình hoàn thành thì giáthành thực tế sẽ được thể hiện ở số dư cuối kỳ trên sổ cái TK 154 chi tiết theocông trình đó
Giá thành thực tế = Chi phí dở dang đầu kỳ + tổng chi phí phát sinh trong
kỳ - chi phí dở dang cuối kỳ
Tài khoản kế toán sử dụng :
TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 15Nợ TK 154 (1541): CFSX kinh doanh dở dang
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 , 112 , 331
- Đối với giá thành sản phẩm xây lắp ;cuối kỳ căn cứ vào giá thành thực tếhoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ cho bên A ,kế toán ghi :
Nợ TK 632 :giá vốn hàng bán
Có TK 154(1541) :chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Nếu sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ đựơc sản phẩm xây lắphoàn thành nhưng chưa bàn giao ,kế toán ghi :
Nợ TK 155(1551) –thành phẩm
Có TK 154(1541) –chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện giá trị khối lượng xâylắp liên quan đến bảo hành công trình thì toàn bộ chi phí bào hành được tính vàochi phí bào hành sản phẩm thuộc chi phí bán hàng ;kế toán ghi :
Nợ TK 641(6415)-chi phí bán hàng
Có TK 154(1541)-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Nếu đã trích trước chi phí bảo hành ;kế toán ghi :
Nợ TK 335 –chi phí phải trả
Có TK 154(1541)-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2.2.6 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh :
Trang 16Doanh thu bao gồm : Doanh thu bán hàng hóa , doanh thu bán các thànhphẩm , sản phẩm xây lắp hoàn thành , doanh thu cung cấp dịch vụ
Hiện nay công ty bán hàng theo 3 phương thức : phương thức bán hàngtrực tiếp ; phương thức bán hàng trả chậm , trả góp ;phương thức bán hàng nội
bộ
Tài khoản kế toán sử dụng :
TK 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(3331) :thuế và các khoản phải nộp NN
- Trưòng hợp thu phí bảo hành công trình ,căn cứ vào giá trị công trìnhxây lắp thực hiện trong kỳ mà bên giao thầu đã chấp nhận thanh toán , đã thutiền hoặc chưa thu tiền ,căn cứ quy chế bảo hành công trình xây dựng để xácđịnh số tiền bảo hành mà bên A giữ lại chưa thanh toán ,kế toán ghi:
Trang 17PHẦN 3: NHẬN XÉT, KẾT LUẬN 3.1 Thu hoạch bản thân qua đợt thực tập:
Sau quá trình thực tập tại công ty cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm em
đã nắm bắt thêm được rất nhiều kiến thức mới Được làm quen với các loại sổsách , biết thu thập các thông tin, số liệu cần thiết để vào sổ sách , biét lưu hồ sơ,sắp xếp các tài liệu, phân loại chi phí …Từ đó em thấy ngoài việc học lý thuyết
ở trưòng thì việc thực hành tại các công ty là rất cần thiết
3.2 Nhận xét:
3.2.1 Ưu điểm:
Từ những ngày bước đầu vào sản xuất kinh doanh cùng với sự nỗ lựccủa ban lãnh đạo , đội ngũ cán bộ công nhân viên và nhất là sự nỗ lực của bảnthân công ty.Công ty đã đạt dược những thành tựu to lớn
Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất về cả bề rộng lẫn bềsâu để đạt đựoc trình độ quản lý như hiện nay và những kết quả sản xuất kinhdoanh vừa qua Đó là cả một quá trình phấn đấu liên tục của ban lãnh đạo và tậpthể công nhân viên trong công ty Nó trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy quátrình phát triển của công ty
Hình thức kế toán được áp dụng tại công ty là Nhật ký chung Ưu điểmcủa hình thức này là rõ ràng , dễ hiểu , mẫu sổ đơn giản , thuận tiện cho việcphân công lao động kế toán ,thuận tiện cho việc cơ giới hóa công tác kế toán Phòng kế toán của công ty đã đưa máy vi tính vào phục vụ cho công tác kếtoán bởi vậy :công ty vớí quy mô lớn ,số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều vàphức tạp song phòng kế toán công ty vẫn được bố trí gọn ,nhẹ ,hợp lý ,phâncông công việc cụ thể với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao ,chínhsách nhiều kinh nghiệm , nhiệt tình với công tác kế toán , đáp ứng yêu cầu quản
lý kịp thời
Mặt khác,bộ phận kế toán công ty đã xây dựng được hệ thống sổ sách kếtoán ,cách thức ghi chép ,phương pháp hạch toán một cách hợp lý, khoa học,phù hợp với yêu cầu, mục đích của chế độ kế toán mới, tổ chức công tác kế toánquản trị, kế toán tài chính rõ ràng
Trang 18+ Việc phân bổ chi phí NVL sử dụng luân chuyển;công cụ dụng cụ khôngthống nhất Lúc phân bổ theo giá trị sản lượng; lúc phân bổ theo số lần sử dụng
3.2.3 Một số ý kiến đề xuất về phương pháp kế toán :
- Để giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán để theo dõi, ghi sổ mộtcách cập nhật và chính xác thì việc xuống kho lấy chứng từ xuất vật liệu cầnphẩi được tiến hành một cách thường xuyên hơn, khoảng từ 7-10 ngày hoặc 15ngày , đối với công trình ở xa Có như vậy việc kiểm tra, định khoản, nạp số liệuvào máy được cập nhật hơn Tạo điều kiện cho công tác kiểm tra khối lượng vậtliệu tiêu hao theo định mức, vượt định mức bao nhiêu, việc sử dụng VL đã hợp
lý chưa để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, kiểm tra tyiến trình thực hiện kếhoạch sản xuất
Đối với VL sử dụng luân chuyển, công cụ dụng cụ xuất sử dụng công tycần căn cứ vào đặc điểm sử dụng của từng loại nhằm phân bổ hợp lý cho cáccông trình
Trang 19KẾT LUẬN
Qua nhiều năm hoạt động và kinh doanh với nhiều biến động của nền kinh
tế nước nhà, công ty Cổ phần phát triển Đô thị Từ Liêm luôn đứng vững và pháttriển lớn mạnh hơn Công ty thực hiện lấy chất lượng sản phẩm công trình, uytín làm hàng đầu và luôn đáp ứng yêu cầu đa dạng của mọi khách hàng đến vớiCông ty, phấn đấu ngày càng đứng vững đi lên trong thị trường
Sau một thời gian thực tập tại Công ty em có thêm một số kinh nghiệmthực tế nhờ sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên phòng kế toán của Công ty,
em đã tiếp cận và tìm hiểu được mô hình tổ chức bộ máy quản lý của toàn công
ty cũng như bộ máy kế toán trong phòng tài chính kế toán
Được sự hướng dẫn của cô giáo cùng với thời gian tìm hiểu thực tế côngviệc kế toán tại công ty em đã hoàn thành báo cáo thực tập Do trình độ hạn chế,thời gian nghiên cứu thực tập không nhiều nên báo cáo của em còn nhiều sai sótrất mong cô giáo và các cô chú trong phòng kế toán xem xét chỉ bảo giúp em bổsung thêm kiến thức
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 20MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển : : 2
1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: 2
1.3 Đặc điểm công tác quản lý: 3
1.4 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu : 3
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 5
2.1 Đặc điểm công tác kế toán : 5
2.1.1 Chính sách kế toán : 2.1.1 Chính sách kế toán : 5
2.1.2 Hình thức kế toán 6
2.1.3 Hình thức tổ chức kế toán : 2.1.3 Hình thức tổ chức kế toán : 6
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán : 2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán : 6
2.2 Kế toán một số phần hành chủ yếu 2.2 Kế toán một số phần hành chủ yếu 7
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền : 2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền : 7
2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ : 2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ : 8
2.2.3 Kế toán Tài sản cố định 2.2.3 Kế toán Tài sản cố định .10
2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : 2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : 12
2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14
2.2.6 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh : 15
PHẦN 3: NHẬN XÉT, KẾT LUẬN PHẦN 3: NHẬN XÉT, KẾT LUẬN 17
3.1 Thu hoạch bản thân qua đợt thực tập: 3.1 Thu hoạch bản thân qua đợt thực tập: 17
3.2 Nhận xét: 3.2 Nhận xét: 17
3.2.1 Ưu điểm: 3.2.1 Ưu điểm: 17
3.2.2 Tồn tại : 3.2.2 Tồn tại : 18
3.2.3 Một số ý kiến đề xuất về phương pháp kế toán : 3.2.3 Một số ý kiến đề xuất về phương pháp kế toán : 18
KẾT LUẬN 19
Trang 21PHỤ LỤC
Trang 22Sơ đồ 1 : Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất (công tác tổ chức quản lý)
Mua vật tư,tổchức nhân công
Nhận thầu ký
hợp đồng
Nghiệmthu bàngiao côngtrình
Tổ chứcthi công
Lập kế hoạch thi công
Trang 24Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức
giảm
10 tháng đầunăm 2008Doanh thu bán hàng và
KẾ TOÁN
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP
SỐ 2
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP
SỐ 3
CÁC BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN
Xínghiệp
tư vấn đầu tư thiết kế