1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CTCP KINH DOANH KHÍ HOÁ LỎNG MIỀN BẮC VÀ MỘT SỔ 38 Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

39 428 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Tổ Chức Kinh Doanh Và Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Tại Ctcp Kinh Doanh Khí Hoá Lỏng Miền Bắc Và Một Sổ 38 Ý Kiến Đề Xuất
Tác giả Đào Thu Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Công Sách
Trường học Viện Nghiên Cứu Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CTCP KINH DOANH KHÍ HOÁ LỎNG MIỀN BẮC VÀ MỘT SỔ 38 Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

01 ASEAN Association of Southeast

Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

08 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI

Trang 2

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI

1.1.1 Quá trình hình thành của Viện

Viện Nghiên cứu Thương mại là một đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa họctrực thuộc Bộ thương mại, nằm trong hệ thống các viện nghiên cứu khoa học quốcgia Viện nghiên cứu thương mại được thành lập trên cơ sở hợp nhất Viện Kinh tế

Kỹ thuật Thương mại và Viện Kinh tế Đối ngoại mà tiền thân là:

 Viện Kinh tế Kỹ thuật Thương nghiệp (1971-1982)

 Viện Khoa học Kỹ thuật và Kinh tế vật tư (1982-1992)

 Viện Kinh tế Đối ngoại (1992-1995)

 Viện Kinh tế Kỹ thuật Thương mại (1992-1995)

Ngày 8/11/1995 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập số721/TTg về sửa đổi một số tổ chức trực thuộc Bộ thương mại, trong đó đã quyếtđịnh thành lập Viện nghiên cứu Thương mại trên cơ sở hợp nhất Viện Kinh tế Đốingoại và Viện Kinh tế Kỹ thuật Thương mại

Trang 3

Sơ đồ 1.1 Quá trình hình thành Viện Nghiên cứu Thương mại

(Nguồn: Viện Nghiên cứu Thương mại – 35 năm xây dựng và phát triển)

Ban thực tập:

Ban Nghiên cứu chiến lược phát triển thương mại

Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Công Sách

thuật & Kinh tế vật tư

Viện Kinh tế đối ngoại

Viện Kinh tế Kỹ thuật

Thương mại

Viện Kinh tế kỹ thuật Thương mại

Viện Kinh tế đối ngoại

Viện Nghiên cứu Thương mại

Trang 4

1.1.2 Quá trình phát triển của Viện

1.1.2.1 Về nghiên cứu khoa học

Kể từ ngày thành lập đến nay, Viện đã tiến hành nghiên cứu nhiều đề tài,

dự án cấp Nhà nước và cấp Bộ, đã nghiên cứu và cung cấp các luận cứ khoa họccho việc xây dựng chính sách và cơ chế quản lý thương mại, góp phần thúc đẩy sựnghiệp khoa học và công nghiệp của ngành thương mại phát triển Thực hiện Nghịquyết Trung ương 2 (khóa VIII) về khoa học công nghệ và thực hiện định hướngchiến lược và kế hoạch khoa học công nghệ 2001 – 2005 của Bộ thương mại Các

đề tài dự án khoa học công nghệ các cấp do Viện thực hiện đã cung cấp các luận cứkhoa học thiết thực phục vụ cho việc xây dựng luật pháp, đổi mới chính sách và cơchế phát triển thương mại nội địa, phát triển xuất nhập khẩu, hội nhập kinh tế quốc

tế, phát triển thương mại bền vững gắn với bảo vệ môi trường…Nhiều quan điểm,chính sách và kiến nghị của Viện đề xuất đã được Đảng và Nhà nước chấp nhận vàđược thực tiễn kiệm nghiệm tính khoa học, đúng đắn và sáng tạo

1.1.2.2 Về đào tạo trên đại học

Viện được giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học theo quyết định số 915/TTgngày 10/12/1996 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định số 6124/GD-ĐT ngày27/12/1996 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo, chuyên ngành đào tạo: Kinh tế,Quản lý và Kế hoạch hóa kinh tế quốc dân, mã số: 5.02.05 Thực hiện quyết định102/QĐ-BGĐ&ĐT-ĐH&SĐH của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo ngày10/01/2005 về việc chuyển đổi mã ngành đào tạo Kể từ khi bắt đầu thực hiệnnhiệm vụ đào tạo trên đại học năm 1997 đến hết năm 2005, Viện đã thực hiện 8khóa đào tạo tiến sĩ với tổng số 36 nghiên cứu sinh, trong đó 13 nghiên cứu sinh đãbảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Nhà nước, 23 nghiên cứu sinh khác đang thamgia học tập, nghiên cứu tại Viện theo đúng tiến độ và kế hoạch đặt ra

1.1.2.3 Về công tác thông tin, tư vấn và các công tác khác:

Viện là cơ quan tham vấn của lãnh đạo Bộ thương mại, tư vấn cho các sởthương mại trong cả nước trong công tác quy hoạch phát triển thương mại, xâydựng chiến lược xuất khẩu, tư vấn các vấn đề về chính sách thương mại và đầu tư

Trang 5

của Việt Nam và các nước, các vấn đề về hội nhập kinh tế quốc tế….cho các doanhnghiệp, các tổ chức và cá nhân cả trong và ngoài nước Thư viện ngành thương mạiđược đặt tại Viện nghiên cứu thương mại, đang được hiện đại hóa và điển tử hóa đểphục vụ tốt nhất cho nhu cầu về thông tin thương mại của các tổ chức, doanh nghiệp

và cá nhân

1.1.2.4 Về hợp tác quốc tế

Công tác hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, đào tạo và trao đổithông tin của Viện không ngừng được mở rộng Viện Nghiên cứu thương mại làmột địa chỉ tin cậy trong số các thể chế hỗ trợ thương mại (TSIs) của Việt Nam, làđối tác bình đẳng của Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC/UNCTAD/WTO), ViệnKhoa học xã hội Quảng Tây, Vân Nam-Trung Quốc, các viện và các trường đại họccủa Ỗtrâylia, Ấn Độ, Nga…

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI

1.2.1 Chức năng:

Viện Nghiên cứu Thương mại có chức năng nghiên cứu những vấn đềkhoa học thương mại như chiến lược và quy hoạch phát triển thương mại, chínhsách và cơ chế phát triển thương mại, nghiên cứu tình hình thị trường trong nước vàquốc tế, dự báo xu hướng phát triển của thị trường hàng hóa và dịch vụ thế giớicũng như của Việt Nam, nghiên cứu các vấn đề về thương mại liên quan đến môitrường, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam….tổ chức đào tạo trên đại học, đàotạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao trình độ và cung cấp các dịch vụ tư vấn,thông tin thương mại

Trang 6

- Nghiên cứu kinh tế thương mại và thương mại thế giới, các tổ chức kinh

tế và thương mại quốc tế và các vấn đề liên quan đến hoạt động thương mại củaViệt Nam

- Nghiên cứu và dự báo về thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ trongnước và quốc tế

- Nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

- Nghiên cứu những vấn đề về thương mại liên quan đến môi trường củaViệt Nam

- Tổ chức đào tạo trên đại học chuyên ngành kinh tế thương mại

- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyênmôn, công nghệ thông tin và ngoại ngữ cho cán bộ thương mại

- Cung cấp các dịch vụ tư vấn chất lượng cao cho các tổ chức, doanhnghiệp và cá nhân cả trong và ngoài nước về những lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâucủa Viện

- Hợp tác nghiên cứu, đào tạo và trao đổi thông tin khoa học thương mạivới các tổ chức nghiên cứu, các trường đại học, các nhà khoa học trong và ngoàinước…

1.3 BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY TỔ CHỨC

1.3.1 Bộ máy quản lý

Lãnh đạo Viện nghiên cứu thương mại bao gồm:

Viện trưởng: PGS.TS Nguyễn Văn Lịch

Phó Viện trưởng: PGS.TS Đinh Văn Thành

TS Lê Thiền Hạ

- Viện trưởng: Chịu trách nhiện chung về công tác toàn Viện trước Bộ trưởng

Bộ Thương mại, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trong phạm vi

cả nước và là người quyết định cuối cùng những vấn đề đã được tập thể lãnh đạoViện thảo luận Viện trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ, tài chính, kế

Trang 7

toán, thi đua, khen thưởng, đối ngoại Trực tiếp phụ trách văn phòng Viện: Trungtâm tư vấn và Đào tạo Kinh tế thương mại.

- Phó Viện trưởng: Các Phó Viện trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn giúp Viện

trưởng chỉ đạo một số mặt hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trướcViện trưởng về nhiệm vụ được phân công Các phó Viện trưởng có nhiệm vụ báocáo Viện trưởng về việc mình đã quyết định Đối với những công việc vượt thẩmquyền thì trước khi quyết định Phó Viện trưởng phải xin ý kiến Viện trưởng

1.3.2 Bộ máy tổ chức hành chính

Các đơn vị thuộc Viện nghiên cứu Thương mại:

Gồm 4 ban:

+ Ban Nghiên cứu Chiến lược phát triển thương mại

+ Ban Nghiên cứu chính sách và cơ chế quản lý thương mại

+ Ban Nghiên cứu thị trường

+ Ban Nghiên cứu Thương mại môi trường

Và 8 phòng:

- Phòng Quản lý khoa học và đào tạo

- Phòng hợp tác quốc tế

- Phòng thông tin tư liệu

- Phòng Nghiên cứu phát triển dự án

- Văn phòng

- Phòng tài chính kế toán

- Phân viện nghiên cứu thương mại tại TP.Hồ Chí Minh

- Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại

Trang 8

Sơ đồ tổ chức của Viện nghiên cứu thương mại

quản lý thương mại

Ban Nghiên cứu thị

trường Phòng thông tin tư liệu cứu Thương mại TP Phân viện nghiên

Hồ Chí Minh

Ban Nghiên cứu

thương mại môi

trường

Phòng Nghiên cứu phát triển dự án

Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại

Trang 9

1.3.2.1 Ban Nghiên cứu Chiến lược phát triển Thương mại

*Chức năng, nhiệm vụ của Ban:

- Nghiên cứu các luận cứ khoa học phục vụ cho việc xây dựng chiến lược và quihoạch phát triển thương mại

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược, qui hoạch phát triển thương mại các vùnglãnh thổ, địa phương và quốc gia theo đề tài, dự án khoa học do Bộ hoặc các cơquan yêu cầu

*Cơ cấu tổ chức

- Lãnh đạo ban: Lãnh đạo ban bao gồm Trưởng ban và các Phó ban, có nhiệm

vụ chỉ đạo, điều hành toàn diện các mặt công tác của Ban trên cơ sở chức năngnhiệm vụ được giao.Trưởng ban: chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Viện về toàn bộcông tác của Ban Các Phó ban giúp việc Trưởng ban và chịu trách nhiệm trướcTrưởng ban về công tác được Trưởng ban phân công

- Cán bộ, nhân viên trong Ban: có trách nhiệm hoàn thành tốt chức trách vànhiệm vụ được giao

- Các nhóm nghiên cứu được tổ chức hoạt động theo 3 nhóm: (1) Thương mại

và phát triển; (2) Phát triển thị trường và thương mại quốc tế; (3) Phát triển thịtrường và thương mại trong nước

Hiện nay, Ban có 11 cán bộ khoa học, trong đó có 02 tiến sỹ, 07 cử nhân và 02

kỹ sư

1.3.2.2 Ban Nghiên cứu chính sách và cơ chế quản lý Thương mại:

*Chức năng:

Nghiên cứu về chính sách và cơ chế quản lý thương mại, tiến trình đổi mới

và hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý thương mại để thực hiện nhiệm vụ do Bộthương mại và Viện giao

*Nhiệm vụ:

Ban nghiên cứu chính sách và cơ chế quản lý thương mại có các nhiệm vụchủ yếu sau:

Trang 10

+ Nghiên cứu lý luận và phương pháp luận về xây dựng và hoàn thiện chínhsách và cơ chế quản lý thương mại

+ Nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học trong tiến trình đổi mới và hoàn thiệnchính sách và cơ chế quản lý thương mại

+ Tư vấn và thực hiện các dịch vụ về hoạch định chính sách và cơ chế quản lýthương mại

+ Nghiên cứu chính sách phát triển thương mại nội địa, thương mại quốc tế vàhội nhập

*Cơ cấu tổ chức:

Hiện nay, Ban nghiên cứu chính sách và cơ chế quản lý thương mại có 9cán bộ nghiên cứu khoa học, trong đó có 1 tiến sĩ, 2 thạc sĩ và 6 cử nhân kinh tế vàluật

- Lãnh đạo Ban: gồm Trưởng ban và các Phó ban có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hànhtoàn diện các mặt công tác của Ban trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao theoquy định của Viện Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Viện về toàn bộcông tác của Ban Các Phó ban giúp việc Trưởng ban và chịu trách nhiệm trướcTrưởng Ban về công việc được Trưởng ban phân công

- Các nhóm nghiên cứu: các cán bộ nghiên cứu trong Ban có trách nhiệm hoànthành tốt chức trách và nhiệm vụ được giao theo từng nhóm

 Nhóm 1: Chính sách phát triển ngành hàng tư liệu sản xuất, côngnghiệp tiêu dùng, hàng nông sản…

 Nhóm 2: Chính sách hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

 Nhóm 3: Cơ chế quản lý thương mại

 Nhóm 4: Chính sách phát triển thương mại với thị trường ngoài nước(Mỹ, EU, ASEAN)

 Nhóm 5: Nghiên cứu lý luận và phương pháp luận về xây dựng vàhoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý thương mại

Trang 11

1.3.2.3 Ban Nghiên cứu thị trường:

*Chức năng và nhiệm vụ của Ban

- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường hàng hoá, dịch vụ, quan hệ cầu, xu hướng phát triển thị trường trong nước và quốc tế

- Nghiên cứu và đánh giá các chính sách trong nước và quốc tế đối vớitừng mặt hàng, từng thị trường cụ thể

- Tư vấn về các vấn đề liên quan đến thị trường trong và ngoài nước

- Là đầu mối phối hợp với các cơ quan hữu quan ngoài Viện nghiên cứucác vấn đề liên quan đến thương mại, thị trường trong nước và quốc tế

- Tư vấn thị trường cho các doanh nghiệp các tổ chức trong và ngoàinước

1.3.2.4 Ban Nghiên cứu Thương mại môi trường

Trang 12

Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch nghiên cứu khoa học và đào tạocủa Viện

- Đề xuất với Viện trưởng phương án tổ chức, bố trí, điều hoà các nguồn lực đểthực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học và đào tạo của Viện

- Chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp của Hội đồng khoa học, Hội đồngđào tạo chuyên ngành để xác định, lựa chọn và đánh giá nội bộ các đề tài nghiêncứu khoa học các cấp, các đề tài luận án tiến sĩ cũng như đánh giá hiệu quả hoạtđộng khoa học – đào tạo của Viện

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các đề tài đúng tiến độ và các quy chế vềquản lý khoa học do nhà nước ban hành

- Quản lý các hoạt động đào tạo của Viện, tổ chức và quản lý các khoá học đàotạo sau đại học theo đúng quy chế của nhà nước

- Thực hiện các quan hệ công tác với các cơ quan quản lý cấp trên, các tổ chức

và cá nhân trong và ngoài nước về những vấn đề liên quan đến công tác quản lýkhoa học và đào tạo của Viện

- Quản lý cán bộ, cơ sở vật chất - kỹ thuật của phòng theo sự phân cấp quản lýcủa Viện, lưu trữ hồ sơ liên quan đến công tác quản lý khoa học và đào tạo củaViện

Trang 13

- Được sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật của Viện phục vụ cho các hoạt độngquản lý khoa học và đào tạo, được chủ động khai thác và sử dụng các nguồn kinhphí hỗ trợ khác ngoài nguồn kinh phí nhà nước cấp theo hạn mức hàng năm.

*Cơ cấu tổ chức

- Lãnh đạo phòng: Trưởng phòng và 1 phó trưởng phòng

- Các chuyên viên nghiệp vụ

*Nhiệm vụ

Phòng Hợp tác quốc tế có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nghiên cứu phát triển quan hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức quốc tế, các khuvực thị trường và các nước nhằm phát triển thương mại Việt Nam

- Tổ chức hoạt động hợp tác nghiên cứu với các tổ chức, các doanh nghiệp vàcác nhà khoa học để phát triển hợp tác quốc tế về kinh tế thương mại

- Tư vấn và thực hiện các dịch vụ nghiên cứu hợp tác quốc tế

và các tổ chức như ASEAN, diễn đàn APEC, ASEM…

 Nhóm 2: Nghiên cứu hợp tác quốc tế với các nước, khu vực thị trườngChâu Úc, Châu Phi

 Nhóm 3: Nghiên cứu hợp tác quốc tế khu vực Châu Âu và ITC

Trang 14

Nhóm 4: Nghiên cứu hợp tác quốc tế khu vực Châu Mỹ, hoạt động của các tổ chứcWTO, WB, ADB.

*Nhiệm vụ

- Tổ chức bổ sung và khai thác có hiệu quả các tư liệu, tài liệu chuyên ngànhthương mại trong và ngoài nước thông qua hệ thống thư viện; xây dựng thư việnđiện tử nhằm đáp ứng nhiệm vụ thông tin thư viện trong bối cảnh mới

- Là đầu mối cập nhật trang tin về các công trình nghiên cứu khoa học về lĩnhvực thương mại của Bộ thương mại

- Cung cấp thông tin thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu Phát hành kỷyếu khoa học giới thiệu các công trình nghiên cứu khoa học của Viện Nghiên cứuthương mại Phát hành các ấn phẩm thông tin tư liệu phục vụ công tác nghiên cứucủa các cơ quan chức năng thuộc Bộ và Viện, hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp

- Tổ chức ngân hàng dữ liệu, trao đổi thông tin với các tổ chức nghiên cứu vàcác nhà khoa học trong nước và quốc tế

- Thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động công nghệ thông tin,thương mại điện tử và tổ chức hoạt động thông tin phục vụ ngành thương mại

Trang 15

Viện và các nghiên cứu viên trong Viện; tổ chức giới thiệu sách mới, tóm tắt nộidung tài liệu theo yêu cầu Cung cấp các bản sao tài liệu gốc.

 Nhóm 2: Nhóm tư liệu: Cung cấp những tài liệu, tư liệu cần thiết theoyêu cầu của Lãnh đạo; lập hệ thống hồ sơ tư liệu về tình hình kinh tế, xã hội đặcbiệt là các vấn đề về phát triển kinh tế, thương mại trong nước, các nước và các khuvực trong thị trường ngoài nước và trên thế giới

 Nhóm 3: Nhóm ấn phẩm: Tập hợp các công trình nghiên cứu khoa học

về thương mại; tổ chức kỷ yếu giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học ngànhthương mại; huy động thông tin từ mọi nguồn trong và ngoài Viện; chịu trách nhiệm

về việc tổ chức và biên soạn các ấn phẩm định kỳ, các chuyên đề về thị trường,hàng hoá, các chính sách phát triển thương mại trong và ngoài nước

 Nhóm 4: Nhóm công nghệ thông tin: Tổ chức cơ sở dữ liệu và cập nhậtcác thông tin cần thiết theo yêu cầu của lãnh đạo; Quản lý hệ thộng mạng LAN củaViện Nghiên cứu Thương mại; Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng quản lý và khai thác nguồn thông tin; Quản lý và cập nhật trang tin về kết quảnghiên cứu khoa học, các đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ thương mạihttp://www.mot.gov.vn/khoahoc

1.3.2 8 Phòng Nghiên cứu phát triển dự án

*Chức năng:

- Thực hiện sự chỉ đạo của Lãnh đạo Viện trong việc xây dựng và thực hiện cácchương trình, kế hoạch xúc tiến các dự án hợp tác và liên kết thuộc chức năng vànhiệm vụ của Viện với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước

- Nghiên cứu và phát triển các dự án hợp tác và liên kết của Viện với các đối táctrong và ngoài nước

- Tư vấn, tham mưu cho Lãnh đạo Viện về công tác quản lý các dự án hợp tác

và liên kết của Viện

- Thực hiện các dự án của Viện khi được Lãnh đạo Viện phân công

*Nhiệm vụ

Trang 16

- Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về xúc tiến các dự án hợp tác vàliên kết với các đối tác trong và ngoài nước theo định hướng phát triển các hoạtđộng thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện trình Lãnh đạo Viện phê duyệt.

- Tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến các dự án theo chương trình, kế hoạch đãđược Lãnh đạo Viện phê duyệt

- Nghiên cứu và đề xuất phát triển các dự án hợp tác và liên kết của Viện choLãnh đạo Viện

- Tổ chức phát triển các dự án của Viện đã được Lãnh đạo Viện phê duyệt

- Tư vấn và giúp lãnh đạo Viện trong việc quản lý các dự án hợp tác và liên kếtcủa Viện, đảm bảo chất lượng, thời gian và hiệu quả kinh tế

- Chủ trì thực hiện các dự án được Lãnh đạo Viện giao

- Tổ chức các mối quan hệ công tác giữa Phòng với các đơn vị, cá nhân thuộcViện trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến, nghiên cứu phát triển và quản

lý thực hiện các dự án của Viện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực củatừng đơn vị, cá nhân

1.3.2.9 Văn phòng

- Thực hiện chức năng tham mưu giúp Viện trưởng về các lĩnh vực: tổ chức cán

bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, bảo vệ chính trị nôi bộ, xây dựng cơ bản, hànhchính, quản trị, công tác đối nội và đối ngoại theo quy định về lề lối làm việc củaViện

- Tổng hợp và giúp Viện trưởng trong việc phối hợp các hoạt động của Việnđúng quy định về lề lối và quan hệ công tác trong Viện

- Giúp Viện trưởng tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, duy trì việc thựchiện các chế độ chính sách, luật lao động…trong Viện

Trang 17

*Nhiệm vụ

- Thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về nguồn vốn, nguồn kinh phí đượccấp, được tài trợ, được hình thành từ các nguồn khác nhau và tình hình sử dụng cáckhoản vốn, kinh phí và nguồn thu khác phát sinh ở Viện theo đúng đối tượng, tuânthủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác các hoạt động kinh tế phát sinh tạiViện vào sổ sách kế toán theo đúng nguồn kinh phí

- Kiểm tra giám sát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình hình thực hiện cáctiêu chuẩn định mức của Nhà nước, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản tại cácđơn vị thuộc Viện, tình hình chấp hành kỷ luật thu, chi, nộp, kỷ luật thanh toán, tíndụng và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, phát hiện và ngăn ngừa cáchành vi vi phạm phát luật về kế toán

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh phí

- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị cấp dưới,tình hính chấp hành dự toán, quyết toán của đơn vị cấp dưới

- Lập và nộp đúng thời hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấptrên và các cơ quan tài chính, tổ chức phân tích tình hình thực hiện dự toán để cungcấp thông tin kịp thời chính xác và trung thực, phục vụ cho việc quản lý điều hànhcủa lãnh đạo viện, công khai tài chính theo chế độ quy định

*Quyền hạn

- Phòng tài chính kế toán được chủ động giải quyết các công việc trong phạm vihoạt động nghiệp vụ của mình theo Luật Kế toán hiện hành

Trang 18

- Được Viện tạo điều kiện sử dụng các phương tiện và điều kiện làm việc thuận lợi.

1.3.2.11 Phân viện nghiên cứu thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Phân viện nghiên cứu Thương mại tại Thành phố Hố Chí Minh là đơn vịtrực thuộc Viện, là tổ chức sự nghiệp nghiên cứu khoa học và đào tạo giúp Việntrưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ như nghiên cứu khoa học phục vụ cho việcxây dựng chiến lược quy hoạch phát triển chính sách, cơ chế quản lý, xúc tiếnthương mại, đào tạo và dịch vụ….của Viện tại các tỉnh phía Nam

- Tổ chức của Phân viện gồm có Phân viện trưởng, các phó phân việntrưởng và các nghiên cứu viên có trình độ đại học và trên đại học Ngoài ra, phânviện còn có đội ngũ cộng tác viên bao gồm các nhà khoa học kinh tế ở trong vàngoài ngành đang công tác tại TP.Hồ Chí Minh

1.3.2.12 Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại

Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại có các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu và tổ chức áp dụng kết quả nghiên cứu các vấn đề về kinh tế đốingoại: thị trường, mặt hàng, chính sách và cơ chế quản lý, vận dụng kinh nghiệmcủa các nước, các tổ chức quốc tế vào việc ghép mối, cung cấp thông tin nhằm xúctiến các quan hệ hợp tác kinh tế, khoa học công nghệ giữa các doanh nghiệp trong

Trang 19

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU

THƯƠNG MẠI TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Tình hình kết quả hoạt động của Viện Nghiên cứu thương mại trong thời gian qua

2.1.1 Công tác nghiên cứu khoa học

Năm 2004, Viện Nghiên cứu Thương Mại tiếp tục triển khai thực hiện 02 đề

tài cấp Nhà nước và 21 đề tài NCKH cấp Bộ từ năm trước chuyển sang, đồng thờiđược Bộ giao 12 đề tài và đấu thầu thành công 17 đề tài NCKH Đã và đang triểnkhai nghiên cứu một số dự án qui hoạch phát triển thương mại, qui hoạch phát triển

hệ thống chợ và qui hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu với các địaphương, trong đó có 7 dự án được UBND các tỉnh thông qua

Năm 2005, Viện Nghiên cứu Thương mại tiếp tục triển khai thực hiện 01 đề

tài cấp Nhà nước, 30 đề tài NCKH cấp Bộ và nhiệm vụ Nhà nước về bảo vệ môitrường từ năm khác chuyển sang Cuối năm 2005 đã hoàn thành nghiệm thu cấp cơ

sở tất cả các đề tài chuyển tiếp và nghiệm thu cấp Bộ 11 đề tài Cũng trong năm nayViện đã đấu thầu thành công 09 đề tài NCKH và nhiệm vụ Nhà nước về bảo vệ môitrường

Năm 2006, Viện Nghiên cứu Thương mại tiếp tục triển khai thực hiện 12 đề

tài NCKH cấp Bộ và nhiệm vụ Nhà nước về bảo vệ môi trường từ năm trướcchuyển sang Cũng trong năm nay Viện đã đấu thầu thành công 16 đề tài NCKH vànhiệm vụ Nhà nước về bảo vệ môi trường Cuối năm 2006, Viện đã hoàn thànhnghiệm thu cấp cơ sở tất cả các đề tài, nhiệm vụ, trong đó có 01 đề tài đã nghiệmthu cấp Bộ đạt loại xuất sắc

Năm 2007, Viện đã tổ chức thực hiện và hoàn thành nghiệm thu 08 đề tài cấp

Bộ, 02 dự án cấp Bộ và trên 10 dự án qui hoạch phát triển thương mại cho các tỉnh,thành phố

Ngày đăng: 05/08/2013, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Viện Nghiên cứu thương mại – “35 năm xây dựng và phát triển” – Năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “35 năm xây dựng và phát triển”
2. Báo cáo tổng kết công tác năm 2004 và phương hướng công tác năm 2005 Khác
3. Báo cáo tổng kết công tác năm 2005 và phương hướng công tác năm 2006 Khác
4. Báo cáo tổng kết công tác năm 2006 và phương hướng công tác năm 2007 Khác
5. Báo cáo tổng kết công tác năm 2007 và phương hướng công tác năm 2008 Khác
6. Báo cáo tổng kết công tác năm 2008 và phương hướng công tác năm 2009 Khác
7. Thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quá trình hình thành Viện Nghiên cứu Thương mại - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CTCP KINH DOANH KHÍ HOÁ LỎNG MIỀN BẮC VÀ MỘT SỔ	38 Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
Sơ đồ 1.1. Quá trình hình thành Viện Nghiên cứu Thương mại (Trang 3)
Sơ đồ tổ chức của Viện nghiên cứu thương mại - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CTCP KINH DOANH KHÍ HOÁ LỎNG MIỀN BẮC VÀ MỘT SỔ	38 Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
Sơ đồ t ổ chức của Viện nghiên cứu thương mại (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w