1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ HOÀNG ĐẠT

60 268 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Hoàng Đạt
Tác giả Trần Thị Lương
Trường học Trường Trung Cấp TH - TCKT Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ HOÀNG ĐẠT

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đại hội Đảng lần VI được coi là mốc lịch sử cho sự phát triển của nềnkinh tế Việt Nam Chủ trương chuyển đổi cơ chế từ tập trung bao cấp sang nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã khuyến khích các thành phầnkinh tế phát triển.Đây được gọi là bước đi đột phá trong đường lối chính sáchcủa Đảng và nhà nước Việt Nam, góp phần bừng tỉnh nền kinh tế tạo điều kiệncho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng ởnước ta trưởng thành và phát triển, góp phần tích cực vào thoả mãn ngày càngtốt hơn nhu cầu tiêu dùng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống

Cơ chế kinh tế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chủ động, linhhoạt trong kinh doanh phấn đấu bảo toàn vốn và có lãi nếu không sẽ không thểtồn tại trên thị trường trước sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác

Để tồn tại và phát triển là mục tiêu hàng đầu, có ý nghĩa quan trọng đối vớidoanh nghiệp Muốn đạt được điều này, doanh nghiệp cần tổ chức tốt nghiệp vụbán hàng, nhanh chóng thu hồi vốn, bù đắp các chi phí bỏ ra và xác định đúngđắn kết quả bán hàng

Doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế giữ vai trò là cầu nối giữa sảnxuất với tiêu dùng Chỉ khi có tiêu thụ thì giá trị sử dụng của hàng hóa mới đượcthực hiện, hoàn thiện hơn về nhiều mặt nhờ đó đến tay người tiêu dùng và laođộng của toàn bộ doanh nghiệp mới được thừa nhận Có thể hiểu quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp thương mại là việc mua vào - dự trữ, bán ra các loạihàng hóa, thành phẩm, lao vụ dịch vụ Mỗi nghiệp vụ điều có ảnh hưởng nhấtđịnh đến kết quả kinh doanh, đều có tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp,song bán hàng là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của quátrình kinh doanh

Bởi vì chỉ khi bán được hàng hoá và bán với khối lượng lớn thì doanhnghiệp mới có thể hạn chế được những rủi ro trong kinh doanh, có thu nhập để

bù đắp chi phí mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra đặc biệt là trong quá trình tái sảnxuất giản đơn tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, và thực hiện giá trị của laođộng Đây cũng là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tạo việc làm cho ngườilao động, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động và thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước Ngược lại, những doanh nghiệp không bán được hànghoá thì sẽ dần lâm vào tình trạng hoạt động khó khăn, kinh doanh kém hiệu quả

và có thể đi tới chỗ phá sản

Trang 2

Đó chính là vấn đề được các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm

vì kết quả bán hàng là mục đích hoạt động của doanh nghiệp thương mại

Kế toán, với vai trò là một công cụ quản lý có hiệu quả trong việc phảnánh, tổ chức thông tin, phục vụ đắc lực cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cũng cần phải ngày càng được hoàn thiện phù hợp với cơ chếquản lý kế toán mới và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Do đó, việc nghiêncứu và tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để trên

cơ sở đó, có các đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác hạch toán quá trình bánhàng và xác định kết quả bán hàng là việc cấn thiết đáp ứng đòi hỏi của thực tiễnsản xuất kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, cùng với những kiến thức

đã học ở nhà trường và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHHHOÀNG ĐẠT em đă đi sâu nghiên cứu về tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa củaCông ty với đề tài:

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ HOÀNG ĐẠT.

Với kết cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2 : nh hình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại Công ty TNHH HOÀNG ĐẠT

Chương 3 : Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nân cao hiệu quả công

tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH HOÀNGĐẠT

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC Đ ỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP TH ƯƠ NG MẠI

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế giữ vai trò là cầu nối giữa sảnxuất với tiêu dùng Chỉ khi bán được hàng hoá thì giá trị sử dụng của hàng háomới được hoàn thiện về nhiều mặt,nhờ đó đến tay người tiêu dùng và lao độngcủa toàn bộ doanh nghiệp mới được thừa nhận Có thể hiểu quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp thương mại là việc mua vào - dự trữ, bán ra các loại hàng hóa,thành phẩm, lao vụ dịch vụ Mỗi nghiệp vụ điều có ảnh hưởng nhất định đến kếtquả kinh doanh, đều có tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp, song bán hàng

là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của quá trình kinh doanh

Bởi vì chỉ khi bán được hàng hoá và bán với khối lượng lớn thì doanhnghiệp mới có thể hạn chế được những rủi ro trong kinh doanh, có thu nhập để

bù đắp chi phí mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra đặc biệt là trong quá trình tái sảnxuất giản đơn tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, và thực hiện giá trị của laođộng Đây cũng là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tạo việc làm cho ngườilao động, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động và thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước Ngược lại, những doanh nghiệp không bán được hànghoá thì sẽ dần lâm vào tình trạng hoạt động khó khăn, kinh doanh kém hiệu quả

Trang 4

Xét về góc độ kế toán: bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệpđược chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ.

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpthương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau:

Có sự thoả thuận, trao đổi giữa người mua và người bán

Có sự chuyển quyền sở hữu từ người bán sang nguời mua

Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá các doanh nghiệp cung cấp cho kháchhàng một lượng hàng hoá và nhận lại từ khách hàng một lượng tiền gọi là doanhthu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để để doanh nghiệp xác định kết quảkinh doanh của mình và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng:

Xác định kết quả bán hàng chính là việc tìm ra kết quả chênh lệch giữachi phí kinh doanh trong kỳ doanh nghiệp bỏ ra và lượng tiền trong kỳ doanhnghiệp đã thu về Nếu doanh thu > chi phí thì kết quả kinh doanh là lãi, ngượclại, nếu doanh thu < chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ.Việc xác định kết quả bánhàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuốiquý hoặc cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý ởtừng doanh nghiệp Khi xác định kết quả bán hàng phải tuân thủ nguyên tắc phùhợp

1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Toàn bộhoạt động của doanh nghiệp đều nhằm đạt mục đích này Kết quả bán hàng phụthuộc vào quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp có tốt thì kết quả bán hàng mới tốt, ngược lại nếu hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp không tốt thì kết quả bán hàng của doanhnghiệp sẽ xấu

Trong mối quan hệ đó, bán hàng với vị trí là khâu cuối cùng trong quátrình kinh doanh của doanh nghiệp có mối liên hệ mật thiết với kết quả bánhàng Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả bán hàng, ngược lại, xác định kết

Trang 5

quả là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có nên tiêu thụ hàng hoá nữa haykhông, không nên tiêu thụ mặt hàng nào, giá bán của từng hàng hoá ra sao…

Có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệmật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bánhàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn của đơn vị(tiền-hàng-tiền) Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh Bán hàng vàxác định kết quả bán hàng có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp

mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Đối với bản thân doanh nghiệp thương mại: Bán được hàng thì mới có thunhập để bù đắp những chi phí bỏ ra và hình thành kết quả kinh doanh Kết quảkinh doanh là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpthương mại Có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có điều kiện để mở rộng hoạtđộng kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động và thực hiện nghĩa vụvới nhà nước tạo nên tích luỹ quan trọng cho nền kinh tế quốc dân

Đối với nền kinh tế quốc dân: Bán là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xãhội Quá trình này bao gồm: Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng Cáckhâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong mối quan hệ đó, sản xuất giữvai trò quyết định, nếu không có nó sẽ không có các khâu tiếp theo Ngược lạicác khâu phân phối, trao đổi, tiêu dùng cũng có tác động trở lại sản xuất Tiêudùng là mục đích, là động cơ thúc đẩy sản xuất Phân phối, thúc đẩy sản xuất.Phân phối, là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, từ đó kích thích tiêu dùng vàđẩy mạnh sản xuất Như vậy, bán hàng thực hiện được mục đích của sản xuất và

là điều kiện để quá trình tái sản xuất xã hội được thực hiện

Việc xác định kết quả bán hàng là cơ sở để xác định chính xác hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp, xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với nhànước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước

Trang 6

Vậy bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề có ý nghĩa quyết địnhsống còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và các doanh nghiệpthương mại nói riêng Có thể khẳng định rằng, hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp thương mại được đánh giá thông qua khối lượng hàng hoá đã được thịtrường thừa nhận và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được sau mỗi kỳ kinhdoanh.

3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động nhập, xuất củatừng loại hàng hoá trên hai loại thước đo là hiện vật và giá trị

Ghi chép, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịpthời đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về quá trình bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh trong kỳ một cách đúng đắn đảm bảo nguyên tắc phù hợp

Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bánhàng và xác định kết quả bán hàng của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt độngquản lý của doanh nghiệp

Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, việc thực hiệncác dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và thực hiện kếhoạch lợi nhuận bán hàng

II CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1 Các phương thức bán hàng trực tiếp

Phương thức bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trựctiếp kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Sốhàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bánmất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán số hàng mà người bán đã giao

1.1 Bán buôn hàng hóa

Bán buôn hàng hóa là bán hàng cho mạng lưới bán lẻ, cho sản xuất tiêudùng

* Các hình thức bán buôn hàng hóa:

Trang 7

Bán buôn hàng hóa qua kho gồm bán buôn qua kho theo hình thức chuyểnhàng chờ chấp nhận, bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trựctiếp tại kho

Bán buôn không qua kho (giao thẳng hàng không qua kho): Đây là trườnghợp tiêu thụ hàng hóa không qua kho của doanh nghiệp Bán buôn không quakho có hai hình thức thực hiện như: Bán buôn vận chuyển thẳng, bán buôn vậnchuyển thẳng có tham gia thanh toán

2 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Để thực hiện phương thức này cần có hợp đồng tiêu thụ đại lý ký giữa hai bên:

- Bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý –bên A)

- Bên bán hàng đại lý (bên nhận đại lý –bên B)

Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bênnhận đại lý ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ nhận hoa hồng haychênh lệch giá, đó chính là doanh thu của bên đại lý, ký gửi Khi bên bán xuất giaohàng hóa cho đại lý thì số hàng hoá đó chưa được xác định là đã tiêu thụ Chỉ khinào bên đại lý thông báo đã bán được hàng lúc đó mới xác định là đã bán hình thức

Trang 8

bán hàng này òi hỏi các đại lý ký gửi có thể đảm bảo nhận hàng, giao tiền theođúng thời gian quy định và bán theo giá mà doanh nghiệp đã định

3 Phương thức bán hàng nội bộ

Trong các doanh nghiệp còn phát sinh các nghiệp vụ cung ứng sản phẩm,hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các xí nghiệp thành viên trong cùng một doanhnghiệp với nhau, giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc.Bán hàng nội bộ làviệc mua, bán sản phẩm hàng hóa giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc haygiữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tổng công ty

Ngoài ra, bán hàng nội bộ còn bao gồm khoán sản phẩm, hàng hóa, xuất biếutặng, xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

4 Phương thức bán hàng trả góp

Phương thức bán hàng trả góp là phương thức bán hàng mà người mua trảtiền làm nhiều lần trong thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng Tổng số tiềnngười mua chấp nhận trả sẽ cao hơn số tiền mua hàng hoá đó theo phương thứcbán hàng thông thường Phần chênh lệch giữa giá bán hàng theo phương thức trảgóp với giá bán hàng theo phương thức thông thường chính là thu nhập tài chínhcủa bên bán Hiện nay phương thức bán hàng trả góp rất quen thuộc trong tiêudùng và đang được phát triển rộng rãi

5 Phương thức bán hàng đ ổi hàng

Theo phương thức này, bên bán xuất giao sản phẩm, hàng hoá cho bênmua đồng thời nhận từ bên mua (như vật liệu, hàng hoá ) Khi xuất giao sảnphẩm, hàng hoá cho bên mua bên bán phải phản ánh thuế GTGT phải nộp theogiá bán Khi nhận vật liệu hàng hoá phải phản ánh thuế GTGT được khấu trừ Phương thức hàng đổi hàng được áp dụng cho những doanh nghiệp màsản phẩm của doanh nghiệp là vật liệu, hoặc yếu tố đầu vào của doanh nghiệpkhác hoặc giữa các doanh nghiệp có mối quan hệ giao dịch cung ứng sản phẩm,hàng hoá

Trang 9

III.CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1 Chứng từ kế toán sử dụng

Các chứng từ bán hàng nhằm theo dõi chặt chẽ doanh thu bán hàng, cungcấp dịch vụ của đơn vị làm cơ sở ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan.Các chứng từ sử dụng trong kế toán hàng hóa là: Hoá đơn bán hàng, hoá đơnthuế giá trị gia tăng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, thẻ quầy hàng

Chứng từ kế toán về hàng tồn kho: Theo dõi tình hình nhâp, xuất, tồn khohàng hoá, làm căn cứ để kiểm tra tình hình tiêu dùng, dự trữ hàng hoá và cungcấp thông tin cho việc quản lý hàng tồn kho Chứng từ hàng tồn kho được sửdụng trong tiêu thụ là: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ kho, bảngkiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá

Chứng từ kế toán tiền tệ: Theo dõi tình hình thu, chi tồn quỹ của các loạitiền tệ, các khoản tạm ứng, nhằm cung cấp những thông tin cho kế toán và quản

lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ Chứng từ kế toán tiền tệ thường sử dụng là:Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ

2 Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp thương mại được áp dụngthống nhất theo quyết định số 15 /2006 / QĐ - BTC ngày 20 / 3 /2006 đối vớiquá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng do Bộ trưởng Bộ Tài Chính banhành

Tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản sau:

TK 511, TK 512, TK 515, TK 521, TK 531, TK532, TK 632, TK 641, TK

642, TK 156, TK 911, TK 421 và một số tài khoản kế toán khác có liên quanđến bán hàng và xác định kết quả hàng bán

Trang 10

3.công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

3.1 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ

* Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiềncung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu ngoài giá bán(nếu có) Số tiền bán hàng được ghi trên Hoá đơn (GTGT), hoá đơn bán hàng,hoặc các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữangười mua và người bán

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ:

Bên Nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp

tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm gía hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Bên Có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ

của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Trang 11

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chi tiết 4 tài khoảncấp hai:

Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá

Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

* Các khoản giảm giá hàng bán

- Chiết khấu thương mại

Kế toán sử dụng tài khoản 521- Chiết khấu thương mại Tài khoản nàydùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừhoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng (sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đãghi trên hợp đồng kinh tế

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521- Chiết khấu thương mại:

Bên Nợ: - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho

khách hàng

Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK

511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanhthu thuần

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại có 3 tài khoản chi tiết:

TK 5211 – Chiết khấu hàng hoá

Trang 12

được điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ kinh doanh để tính doanh thuthuần của khối lượng sản phẩm hàng hoá đã bán trong kỳ kế toán

Kế toán sử dụng tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại để phản ánh các khoảnhàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đãtiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng, hàng kém phẩm chất, chủng loại, quy cách …

Trị giá của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản sẽ điều chỉnh doanhthu bán hàng thực tế trong kỳ kinh doanh

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Bên Nợ: - Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua

hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản

phẩm hàng hoá đã bán ra

Bên Có: - Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào tài khoản

511- Doanh thu bán hàng hoặc tài khoản 512- Doanh thu tiêuthụ nội bộ

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

- Giảm giá hàng bán:

Là khoản giảm trừ cho người mua được người bán chấp thuận trên giá đã

thoả thuận cho số hàng hoá đã bán hay do hàng hoá kém phẩm chất, sai quycách hoặc lạc hậu, không đúng theo hợp đồng kinh tế…

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 – Giảm giá hàng bán:

Bên Nợ: - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK

Doanh thu bán hàng hoặc tài khoản 512 – Doanh thu bán

hàng nội bộ

Tài khoản 532: không có số dư cuối kỳ

Trang 13

Sơ đồ 04: Kế toán doanh thu bán hàng

TK111,112,131

Thuế GTGT, XNK, TTĐB phải nộp Đơn vị áp dụng

(đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp) phương pháp trực tiếp

TK 521, 531, 532

Cuối kỳ k/c chiết khấu thương mại Đơn vị áp dụng

Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm phương pháp giá hàng bán phát sinh trong kỳ khấu trừ

3.2 Hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại

Kế toán sử dụng tài khoản 156 – Hàng hoá, để phản ánh hàng hoá mua vào trongkỳ

Tài khoản 156 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại kho hàng, quầyhàng

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: - Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng.

- Chi phí thu mua hàng hoá

- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công chê biến

Doanh thu bán

h ng v àng và àng và cung cấp dịch vụ phát sinh

Trang 14

- Trị giá của hàng háo đã bán bị người mua trả lại

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa kiểm kê

- Kết chuyển trị giá hàng hoa tồn kho cuối kỳ

Bên Có: - Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý,

giao cho đơn vị trực thuộc, thuê ngoài gia công chế biến,

hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

- Các khoản giảm giá, bớt giá hàng mua được hưởng

- Trị giá hàng mua trả lại cho người bán

- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ:- Trị giá mua của hàng hoá tồn kho.

- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn khoTài khoản 156 chi tiết có hai tài khoản cấp hai:

Tài khoản 1561 - Giá mu hàng hoá

Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua

3.3 Giá vốn hàng bán:

Chi phí thu mua: Chi phí thu mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, cácloại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản trong quátrình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng

Chi phí chế biến là những chi phí gián tiếp liên quan đến quá trình chếbiến, chuyển hoá sản phẩm như chi phí gia công chế biến, chi phí khấu hao…

Chi phí liên quan trực tiếp khác: Đây là chi phí tính trực tiếp khác tínhvào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các chi phí khác ngoài chi phí thu mua và chi

phí chế biến hàng tồn kho

Trang 15

Đối với các doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán chính là trị giámua thực tế của hàng hoá xuất trong kỳ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho sốhàng đã bán

Hạch toán giá vốn hàng bán: Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán

để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ,hàng hoá giá thành sản xuất củasản phẩm bán trong kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:

Bên Nợ: - Trị giá vốn xuất bán của hàng hoá xuất bán trong kỳ.

Bên Có: - Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã gửi bán

nhưng chưa xác định là tiêu thụ

- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

Doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, kế toán chi tiết hàng hóa theo giá vốn thực tế:

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Theo phương pháp này, người ta giả thiết lô hàng nào nhập trước thì xuấttrước Hàng xuất thuộc lô hàng nào, lấy đơn giá của lô hàng đó để tính

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (FILO):

Theo phương pháp này, người ta giả thiết lô hàng nào nhập sau thì xuấttrước Hàng xuất thuộc lô hàng nhập nào, lấy đơn giá của lô hàng đó để tính

- Phương pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền của hàng hóa luânchuyển trong kỳ:

Theo phương pháp này giá thực tế của hàng hóa xuất trong kỳ được tính

bình quân cho cả hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Đơn giá bình quân =

Trị giá vốnhàng hóa tồnđầu kỳ

Trị giá vốnhàng hóa nhậptrong kỳ

Số lượng hànghóa tồn đầu kỳ hóa nhập trong kỳSố lượng hàng

+

+

Trang 16

Xác định giá trị thực tế hàng hóa xuất kho trong kỳ là:

Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này doanh nghiệpquản lý hàng hóa tồn kho theo từng lô hàng nhập Hàng xuất thuộc lô hàng nàolấy đơn giá nhập của lô hàng đó để tính

3.4 Chi phí bán hàng

* Chi phí bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: Là chi phí lưu thông

và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụnhư chi phí quảng cáo tiếp thị, giao nhận hàng hoá, bảo hành sản phẩm hànghoá, hoa hồng bán hàng, nhân viên bán hàng, tiêu thụ khác bằng tiền

Kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phí bán hàng để phản ánh các khoảnchi phí bán hàng trong kỳ kế toán.Tài khoản 641 dùng để phản ánh các chi phíthực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồmcác chi phí chào hàng chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí quảng cáo, hoa hồngbán hàng và chi phí bảo hành sản phẩm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản

Bên Nợ: - Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.

Bên Có: - Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911- Xác định

kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 641 chi phí bán hàng chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6411- Chi phí nhân viên

Tài khoản 6412- Chi phí vật liệu, bao bì

Tài khoản 6413- Chi phí dụng cụ đồ dùng

Tài khoản 6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định

Giá trị hàng hóa

thực tế xuất

kho

Số lượng hànghóa xuất khẩutrong kỳ

* đơn giá bình quân

=

Trang 17

Tài khoản 6415- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá

Tài khoản 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Tài khoản 6417- Chi phí bằng tiền khác

-Tổng chi phíbán hàngphát sinhtrong kỳ

-Chi phí bán hàngphân bổ cho số hàngcòn lại cuối kỳ

bổ còn đầu kỳ

Trị giá hàng còn lại

cuối kỳ

Trị giá hàng xuấttrong kỳ

Trị giá hàngcòn lại cuốikỳ

Chi phí bán hàngcần phân bổ phátsinh trong kỳ+

Trang 18

Sơ đồ 05: Kế toán chi phí bán hàng

TK641- Chi phí bán hàng

TK133

TK111,112 TK152,153

Các khoản thu giảm chi

Chi phí vật liệu, công cụ

Chi phí tiền lương và các khoản

Trích trên lương Kết chuyển chi phí bán hàng

Thuế GTGT đầu vào

Không được khấu trừ

nếu được tính vào

chi phí bán hàng

Trang 19

3.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp thương mại

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí hànhchính, tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Chi phí quản lý doanh nghiệp gồmnhiều loại, có thể phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nhiều cách như:chi phí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, dụng cụ, đồ dùng văn phòng, khấuhao tài sản cố định, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

Kế toán sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp để phảnánh các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để phản ánh các chi phíquản lý chung của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:

Bên Nợ: - Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh

trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 142 – Chi phí trả trước

TK 642 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 642 chi tiết thành 8 tài khoản cấp hai:

Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

Tài khoản 6422 – Chi phí nhân vật liệu quản lý

Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

Tài khoản 6425 - Thuế, phí, lệ phí

Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

Trang 20

Sơ đồ 06: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp

mất việc làm

Hoàn nhập số chênh lệch giữa

TK133 số dự phòng phải thu khó đòi

Thuế GTGT đầu vào không được đã trích lập năm trước chưa sử khấu trừ nếu được tính vào chi dụng hết lớn hơn số phải trích phí quản lý doanh nghiệp lập năm nay

Chi phí bằng tiền khác

TK333

Thuế môn bài, tiền thuê đất Phải nộp NSNN

Trang 21

3.6 Xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trịgiá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Kết quả hoạt động kinh doanh

- Kết quả hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác

Kế toán sử dụng tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh dùng để xác địnhkết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kếtoán

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:

Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã bán

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác

- Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển lợi nhuận trước thuế của hoạt động kinh doanh

Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã bán

trong kỳ

- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác

- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Sau mỗi kỳ kinh doanh, kế toán tiến hàng xác định kết quả bán hàng:

Kết quả bán hàng được xác định bằng phương pháp sau:

đã bán

Các khoản

giảm trừ

Chiết khấuthương mại

Giảm giáhàng bán

Giá trị hàng bán

bị trả lại

Trang 22

g Lợi nhuận chưa phân phối:

Để phản ánh kết quả lãi, lỗ của hoạt động kinh doanh và tình hình phân phốikết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 421-Lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối dùng để phản ánh kết qủa lãi, lỗcủa hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối kết qủa hoạt động kinh doanh.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:

Bên Nợ: - Số lỗ về hoạt động kin doanh của doanh nghiệp.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

- Trích lập các quỹ

- Chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên doanh, cho các cổ đông

- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh

- Nộp lợi nhuận lên cấp trên

Bên Có: - Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp

- Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý

Tài khoản 421-Lợi nhuận chưa phân phối chi tiết có 2 tài khoản cấp hai:

TK 4211 – Lợi nhuận năm trước

TK4212 - Lợi nhuận năm nay

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÔNG TY SẢN XUÂT THƯƠNG MẠI HOÀNG Đ ẠT.

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG Đ ẠT.

1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

Quá trình phát triển kinh tế trong những năm qua cùng với sự đổi mới của

cơ chế kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường có sự quản

lý nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và cácdoanh nghiệp thương mại nói riêng ở nước ta trưởng thành và phát triển, gópphần tích cực vào thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng xã hội, nângcao chất lượng cuộc sống

Công ty TNHH HOÀNG ĐẠT được thành lập theo giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 0102013812 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu

tư Hà Nội cấp ngày 30/ 08/ 2007

Tên công ty: Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ HOÀNG ĐẠTCông ty có trụ sở giao dịch tại: Số 10 ngõ 155 Đặng Tiến Đông - quậnĐống Đa - TP Hà Nội

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vưc thương mại, công ty thực

hiện các hoạt động kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng ký kinh doanhvới nhà nước

Kinh doanh các sản phẩm hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của gia đình

cá nhân và tiêu dùng của xã hội

Kinh doanh hàng trong lĩnh vực quảng cáo, in ấn cho tư nhân và các tổ chứctrong xã hội

Đại lý mua bán ký gứi hàng hoá

2.2 Mô hình tổ chức Bộ máy và tổ chức kế toán của công ty

2.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy công ty.

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty, công ty đã tổ chức

bộ máy quản lý của mình theo kiểu trực tuyến phù hợp với hoạt động kinhdoanh của

Trang 24

công ty Đứng đầu công ty là giám đốc điều hành và quản lý mọi hoạt động củacông ty,và phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc

Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Giám đốc công ty: Là người quản lý cao nhất điều hành mọi hoạt động

kinh doanh của công ty Giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty, chịutrách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty

* Phó giám đốc: Là người do giám đốc bổ nhiệm, có nhiệm vụ giúp việc

cho, tham mưu giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc do giámđốc giao

* Các phòng ban chức năng:

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về kế

hoach kinh doanh của công ty có nhiệm vụ xác định các kế hoạch ngắn hạn,trung hạn, dài hạn của toàn bộ công ty, ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoáphục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty

Phòng tiêu thụ

Phòng

kế toán

Cửa

h ng àng và 3

Cửa

h ng àng và 4

Trang 25

- Phòng thị trường: Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty về thị

trường, có nhiệm vụ nghiên cứu đánh gía thị trường tiêu thụ xây dựng các chiếnlược về thị trường, tổ chức công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm của công ty

-Phòng kế toán: Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực

quản lý các hoạt động tài chính Sử dụng vốn đáp ứng yêu cầu của hoạt độngkinh doanh theo đúng pháp lệnh kinh tế và các văn bản nhà nước quy định Giúp giám đốc về tổ chức công tác kế toán, tổ chức quản lý mọi hoạt động

có liên quan đến công tác tài chính- kế toán định kỳ của công tác Hạch toán cáchoạt động kinh doanh, thanh toán tài chính với khách hàng, giúp giám đốc thựchiện công tác nộp ngân sách theo luật định Cuối tháng, định kỳ kế toán lập báocáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty gửi các báo cáo kế toán các tờkhai thuế đến các cơ quan quản lý của nhà nước

2.2.2 Mô hình tổ chức công tác kế toán ở Công ty

Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh dà dạng của Công ty và định hướng theonền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Công ty đã xây dựng cơ cấu

tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức tập trung, gọn nhẹ theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

* Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước giám

đốc về các hoạt động liên quan đến công tác tài chính của công ty.Quán xuyếntổng hợp đôn

Kế toán trưởng

Kế toán

tổnghợp

Kế toánhànghoá vàtheo dõicông nợ

Thủ quỹ

Kế toántiền lương

và tiềnmặt

Trang 26

đốc và kiểm tra các phần hành kế toán Kiểm tra đối chiếu làm báo cáo tổng hợpđịnh kỳ và theo yêu cầu quản lý của bộ tài chính.

* Kế toán tổng hợp: Theo dõi tổng hợp và phân tích số liệu, báo cáo của

các phần hành bộ phận kế toán cung cấp Lập bảng cân đối kế toán, theo dõi sổsách, báo cáo như tổng hơp doanh thu, tổng hợp chi phí … đồng thời thực hiệnkiêm nhiệm công tác kế toán tài sản cố định của công ty, tính khấu hao tài sản cốđịnh

* Kế toán hàng hoá và theo dõi công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình

nhập, xuất, bán hàng hoá trong kỳ kinh doanh Theo dõi tình hình doanh thu giávốn, công nợ với khách hàng, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngânsách nhà nước

* Kế toán tiền lương và tiền mặt: Có nhiệm vụ tính và phân bổ tiền lương

phải

trả, các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên trong công ty Theodõi tình hình thu, chi và thanh toán tiền mặt với các đối tượng, lập đầy đủ, chínhxác các chứng từ thanh toán cho khách hàng

* Thủ quỹ: Thực hiện nhiệm vụ quản lý đếm các khoản thu, chi tiền mặt

dựa trên các phiếu thu, phiếu chi hàng ngày, ghi chép kịp thời, phản ánh chínhxác thu, chi vào quản lý tiền mặt hiện có Thường xuyên báo cáo tình hình tiềnmặt tồn quỹ của công ty

3

Lĩnh vực hoạt động chung của công ty TNHH HOÀNG ĐẠT

3.1 Chức năng của công ty:

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vưc thương mại, công ty thực

hiện các hoạt động kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng ký kinh doanh với nhà nước

- Kinh doanh các sản phẩm hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của gia đình

cá nhân và tiêu dùng của xã hội

- Kinh doanh hàng trong lĩnh vực quảng cáo, in ấn cho tư nhân và các tổ chức trong xã hội

- Đại lý mua bán ký gứi hàng hoá

Trang 27

3.2 Nhiệm vụ của công ty:

Đăng ký kinh doanh, và kinh doanh đúng danh mục nghành nghề công ty

đẵ đăng ký, chụi trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phảm do công ty phân phối

Công ty chịu trách nhiệm đóng các loại thuế, phí lệ phí, theo qyu định của nhà nước

Thực hiện đầy đủ, ngiệp vụ về quyền lợi đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động

Thực hiện chế độ Báo cáo kế toán thống kê, báo cáo định kỳ, chế độ kế toán theo đúng quy định của nhà nước Chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo

Nghiên cứu tổng hợp và thực hiện nghiêm chỉnh các hoạt động mua bán nhận đại lý để tạo ra mối quan hệ với khách hàng mở rộng thị trường bán hàng

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC TÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY

1 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong hạch toán bán hàng

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của công ty hệ thống công tác hạch toán kếtoán của công ty được xây dựng và áp dụng các phương pháp hình thức kế toánphù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty Công ty áp dụng đúng các quyđịnh của chuẩn mực kế toán Việt Nam đã được ban hành các quyết định và kếtoán hiện hành

Hoá đơn giá trị gia tăng được đánh số liên tục từ đầu đến cuối quyển, nếughi sai phải huỷ ngay, không được sửa chữa, gạch xoá ngay trên hoá đơn nhưngvẫn lưu lại quyển gốc đủ 3 liên và in hoá đơn khác thay thế liền kề Ở Công tyhoá đơn GTGT được in thành 3 liên :

- Liên 1 (màu trắng): lưu lại quyển gốc (là căn cứ ghi sổ kế toán)

- Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng giữ (để làm căn cứ cho người muavận chuyển hàng trên đường và khấu trừ thuế GTGT đầu vào)

- Liên 3 (màu xanh): giao cho kế toán tổng hợp giữ để làm chứng từ thanhtoán

Kế toán bán hàng sau khi viết phiếu xuất kho và in xong hoá đơn GTGTtrình Kế toán trưởng và Giám đốc công ty ký duyệt giá bán Người mua hàng,sau khi nhận đủ và kiểm tra hàng, ký nhận vào hoá đơn liên đỏ và liên xanh

Trang 28

Phiếu xuất kho là căn cứ để thủ kho xuất kho hàng hoá, ghi thẻ kho, kế toán bánhàng ghi chi tiết tiêu thụ, Sổ chi tiết tài khoản 632, 511, 3331, 131, 136…

Để phản ánh và phục vụ quản trị tình hình tiêu thụ hàng hoá một cách cóhiệu quả nhất, kế toán tiêu thụ sử dụng các tài khoản sau:

- TK 511: Doanh thu bán hàng: phản ánh giá bán không thuế của tất cả các loạihàng hoá, dịch vụ bán ra Tài khoản này được mở chi tiết theo các tài khoản chitiết:

TK 5111: Doanh thu bán hàng Phản ánh doanh thu không thuế của cácloại hàng hoá bán ra Tài khoản này được mở chi tiết theo từng bộ phận kinhdoanh

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh thu không thuếcủa các dịch vụ kèm theo như lắp đặt, bảo hành sản phẩm, dịch vụ tư vấn

- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

- Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

- Tài khoản 156 – Hàng hoá

- Tài khoản 157: Hàng ký gửi chờ bán

- TK 632: Giá vốn hàng bán Tài khoản này phản ánh giá vốn thực tế của hànghoá xuất bán và được mở chi tiết tương ứng theo các bộ phận kinh doanh:

- TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp Nhà nước

- TK 131: Phải thu của khách hàng TK này được chi tiết thành các tiểukhoản theo tên của khách hàng mua chịu của doanh nghiệp

Ngoài ra, kế toán tiêu thụ còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quannhư TK 111, 112,

2 Hình thức sổ kế toán

Hình thức sổ kế toán mà Công ty TNHH HOÀNG ĐẠT hình thức Nhật ký

- Chứng từ Hình thức sổ kế toán này phù hợp với qui mô và loại hình hoạt độngkinh doanh, phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán ở Công ty

Với hình thức này hệ thống sổ sách của Công ty gồm: Sổ Nhật ký – Chứng từ,

sổ cái tài khoản, các sổ, thẻ kế toán chi tiết, các bảng kê, bảng tổng hợp số liệu

Trang 29

Sơ đồ 3: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ

Ghi đối chiếu, kiểm tra:

- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong thanh toán của công ty là VNĐ Trườnghợp phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, chi nhánh quy đổi sang VNĐtheo tỷ giá thực tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nguyên tắcchuyển đổi ngoại tệ như sau:

Trang 30

+ Đối với khách hàng là các đơn vị, Công ty nhà nước: Tính theo tỷ giá bán

ra của ngân hàng ngoại thương Việt nam, tính tại thời điểm viết hoá đơn bánhàng

+ Đối với các khách hàng khác nếu không có thoả thuận về tỷ giá: Tínhtheo tỷ giá trung bình giữa tỷ giá bán ra của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam

và tỷ giá bán ra của thị trường tự do tính tại thời điểm viết hoá đơn bán hàng

- Phương pháp kế toán TSCĐ:

+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên tắc giá phí

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao bình quân nămtheo số năm sử dụng TSCĐ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá: Theo giá mua thực tế và chi phí thu mua cho sốhàng hoá đó

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty theo dõi hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn hàng xuất kho theo phươngpháp thực tế đích danh

- Phương pháp bán hàng trong Công ty gồm: bán buôn và bán lẻ

- Hạch toán GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

- Báo cáo tài chính

Hiện nay công ty TNHH HOÀNG ĐẠT áp dụng hệ thống báo cáo

tài chính ban hành cho các doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài Chính Cuốimỗi kỳ kế toán phòng kế toán tổng hợp lập các báo cáo và gửi lên

cấp trên bao gồm các mẫu biểu sau:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DN

Ngày đăng: 05/08/2013, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 04: Kế toán doanh thu bán hàng -   Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ HOÀNG ĐẠT
Sơ đồ 04 Kế toán doanh thu bán hàng (Trang 13)
Sơ đồ 05: Kế toán chi phí bán hàng -   Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ HOÀNG ĐẠT
Sơ đồ 05 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 18)
Sơ đồ 06: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp -   Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ HOÀNG ĐẠT
Sơ đồ 06 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 20)
Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty -   Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ HOÀNG ĐẠT
Sơ đồ 01 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 24)
Sơ đồ 02:  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty -   Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ HOÀNG ĐẠT
Sơ đồ 02 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 25)
Sơ đồ 3: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ -   Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ HOÀNG ĐẠT
Sơ đồ 3 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w