Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Trang 1mục lục
lời nói đầu 2
Chơng 1: Hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 5
1.1 Tổng quan về báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của báo cáo tài chính 5
1.1.2 Các đối tợng sử dụng báo cáo tài chính 5
1.1.3 Phân loại báo cáo tài chính 6
1.1.4 Hệ thống khái niệm, giả định và nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính DN 6
1.2 Báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 8
1.2.1 Yêu cầu lập và trình bày thông tin đối với báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 8
1.2.2 Hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 10
Chơng 2: thực trạng Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở việt nam 11
2.1 đặc điểm của các dn có vốn đầu t nớc ngoài ở việt nam ảnh hởng đến việc xây dựng hệ thống báo cáo tài chính 11
2.1.1 Các hình thức hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 11
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của các DN có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 12
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán trong các DN có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 12
2.1.4 Tình hình đầu t trực tiếp của nớc ngoài và thực trạng phát triển của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 12
2.2 thực trạng hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các dn có vốn đầu t n-ớc ngoài ở việt nam 13
2.2.1 Khái quát về quá trình xây dựng hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 13
2.2.2 Thực trạng việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính trong các DN có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 14
Chơng 3: Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 16
3.1 Sự cần thiết và quan điểm hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 16
3.1.1 Định hớng phát triển các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam trong xu thế hội nhập 16
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính của DN có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 16
3.2 hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 17
3.2.1 Quan điểm và phơng hớng hoàn thiện hệ thống BCTC áp dụng cho các DN có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 17
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các DN có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 18
3.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 20
Kết luận 23
Danh mục tài liệu tham khảo 23
Trang 2lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Sau một thời gian áp dụng, hệ thống báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hiện hành đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết Những khiếm khuyết này đã gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong quá trình tuân thủ pháp luật Việt Nam về chế độ kế toán tài chính, khó khăn cho những
ng-ời trực tiếp thực hiện công tác kế toán và cho cả các đối tợng sử dụng thông tin kế toán (bản thân chủ đầu t nớc ngoài, đối tác Việt Nam và các cơ quan quản lí nhà nớc, cơ quan Thuế, ngời lao động )
Những bất cập trong các quy định của chế độ và thực tiễn áp dụng của quá trình lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cần đợc khắc phục kịp thời và hiệu quả
Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài giúp cho các doanh nghiệp này dễ dàng tuân thủ các chế độ tài chính – kế toán của Nhà nớc, kết hợp hài hoà lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của Nhà nớc và các đối tợng liên quan, đồng thời góp phần tạo dựng một môi trờng đầu t thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung
2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hoá lí luận cơ bản về báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nói riêng
- Nghiên cứu thực trạng hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
- Đa ra các quan điểm, phơng hớng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
- Về phạm vi nghiên cứu: thông tin và số liệu thực tế đợc thu thập từ các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong phạm vi thành phố Hà Nội và các tỉnh phía Bắc Ngoài ra, phạm vi nghiên cứu của đề tài còn mở rộng đến các cơ quan ban hành chế độ
có liên quan, các viện, học viện, trờng đại học có đào tạo chuyên ngành kế toán, kiểm toán
3 Phơng pháp nghiên cứu:
Để có thể hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu kể trên, đề tài sử dụng phơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, có kết hợp chặt chẽ với các ph ơng pháp phân tích và tổng hợp, qui nạp và diễn dịch, mô hình hoá, hệ thống hoá, so sánh, điều tra, phơng pháp chuyên gia Trên cở sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn lập, đọc báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở các nớc có nền kinh tế thị
Trang 3tr-ờng phát triển, đề tài đa ra những phân tích, đánh giá và đa ra các chính kiến nhằm vận dụng vào điều kiện thực tế cụ thể của Việt Nam Đồng thời, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận cơ bản của khoa học kinh tế với các quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta trong thời từng kỳ phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
4 Những điểm mới và đóng góp của đề tài:
- Hệ thống hoá một cách toàn diện cơ sở lí luận về lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nói riêng
- Phản ánh và phân tích thực trạng của hệ thống báo cáo tài chính hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
- Phân tích các yêu cầu mới đối với hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong sự phát triển của tiến trình hội nhập kinh tế
- Kết hợp các lí thuyết hiện đại với thực tế đã đợc làm rõ, đa ra các giải pháp cụ thể, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
- Đề tài không chỉ hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài mà còn góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế, để kế toán luôn thực hiện tốt vai trò là công cụ cung cấp thông tin kinh tế – tài chính quan trọng nhất cho doanh nghiệp trong quản trị kinh doanh cũng nh cho các cơ quan quản lí Nhà nớc trong quản lí kinh tế
Trang 4Chơng 1: Hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 1.1 Tổng quan về báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của báo cáo tài chính
Theo các chuẩn mực và thông lệ kế toán chung, báo cáo tài chính thờng đợc hiểu là các bảng khai hay bảng tổng hợp các thông tin về Tình hình tài chính (Tài sản,
Nợ phải trả, Nguồn vốn chủ sở hữu) và Tình hình kinh doanh (Doanh thu, chi phí, thu nhập) của doanh nghiệp qua một kì kế toán Các thông tin này đợc tổng hợp từ các nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp
Xét trong một quy trình kế toán, báo cáo tài chính là sản phẩm đầu ra, nhng trong mô hình thông tin ra quyết định, các báo cáo tài chính lại đóng vai trò là đầu vào quan trọng cho việc ra quyết định kinh doanh của các nhà quản lí
1.1.2 Các đối tợng sử dụng báo cáo tài chính
Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, do đặc thù về hoạt động, hệ thống báo cáo tài chính ngoài chức năng phục vụ cho các nhà đầu t, chủ doanh nghiệp, còn phục vụ chủ yếu cho các cơ quan quản lý vốn đầu t, cơ quan quản lý kinh doanh,
hệ thống ngân hàng… Do các doanh nghiệp có vốn đầu t Do các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thờng chịu sự quản lý chặt chẽ hơn của các cơ quan chức năng trên, so với các loại hình doanh nghiệp khác
1.1.3 Phân loại báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính có nhiều loại khác nhau, mỗi loại báo cáo có thể đợc lập dựa trên các cơ sở số liệu và phạm vi khác nhau, đối tợng phục vụ và đặc điểm pháp lí của từng loại báo cáo cũng khác nhau Hệ thống báo cáo tài chính của một doanh nghiệp thờng đợc phân chia theo các tiêu thức sau:
1.1.3.1 Phân loại báo cáo theo nội dung kinh tế:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền
- Thuyết minh báo cáo tài chính
1.1.3.2 Phân loại theo phạm vi lập báo cáo:
- Nhóm các báo cáo tài chính đợc lập cho từng đơn vị riêng
- Nhóm báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.3.3 Phân loại theo đặc tính pháp lí của báo cáo:
- Hệ thống báo cáo bắt buộc
Trang 5- Hệ thống báo cáo hớng dẫn.
1.1.4 Hệ thống khái niệm, giả định và nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính DN
Các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam nhìn chung tơng đối thống nhất với thông lệ và Chuẩn mực kế toán quốc tế, bao gồm các nguyên tắc cụ thể sau:
1.1.4.1 Giả định hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính phải đợc lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt
động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thờng trong tơng lai gần Tất cả các dự định, kế hoạch của doanh nghiệp hay các sự kiện đặc biệt có thể xảy ra làm ảnh hởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp cũng nh tính hoạt động liên tục của doanh nghiệp cần đợc giải trình cụ thể
1.1.4.2 Nguyên tắc Cơ sở dồn tích
Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện đợc ghi nhận vào thời
điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và đợc ghi nhận vào
sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan Các khoản chi phí đợc ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
1.1.4.3 Nguyên tắc Nhất quán
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện hoặc nột chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày
1.1.4.4 Nguyên tắc Trọng yếu và tập hợp
Từng khoản mục trọng yếu phải đợc trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà đợc tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng
Nếu một khoản mục không mang tính trọng yếu, thì nó đợc tập hợp với các khoản đầu mục khác có cùng tính chất hoặc chức năng trong báo cáo tài chính hoặc trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
1.1.4.5 Nguyên tắc Bù trừ
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính không đợc
bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ
Trang 61.1.4.6 Nguyên tắc Có thể so sánh đ ợc
+ Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các
kỳ kế toán phải đợc trình bày tơng ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trớc
+ Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh nhằm đảm bảo khả năng so sánh với
kỳ hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại
+ Trờng hợp không thể phân loại lại các thông tin mang tính so sánh để so sánh với kỳ hiện tại, thì doanh nghiệp cần phải trình bày tính chất của các điều chỉnh lẽ ra cần phải thực hiện đối với các thông tin số liệu mang tính so sánh
Ngoài các nguyên tắc cơ bản trên, khi lập và trình bày báo cáo tài chính, kế toán doanh nghiệp cần quan tâm tới các yếu tố khác nh: kì lập báo cáo, phạm vi lập báo cáo, đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo, trách nhiệm lập báo cáo, thời hạn lập và gửi báo cáo, nơi gửi báo cáo
Trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính, mỗi báo cáo tài chính có thể
đòi hỏi một hệ thống các khái niệm, giả định và nguyên tắc lập, trình bày khác nhau
Kế toán cần phân biệt rõ hệ thống giả định, nguyên tắc áp dụng chung với các giả
định, nguyên tắc áp dụng cho từng báo cáo riêng lẻ để có thể đạt đợc các yêu cầu về tính khách quan, chính xác của thông tin tài chính
1.2 Báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài
1.2.1 Yêu cầu lập và trình bày thông tin đối với báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Để có thể cung cấp những thông tin hữu ích phục vụ cho các đối tợng sử dụng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, quá trình lập và trình bày thông tin trên hệ thống báo cáo tài chính của các doanh nghiệp này trớc hết cần
đáp ứng đợc các yêu cầu chung sau:
- Đảm bảo độ tin cậy của thông tin
- Đảm bảo tính xác đáng và phù hợp
- Đảm bảo tính dễ tiếp thu
- Đảm bảo tính có thể so sánh đợc
Ngoài các yêu cầu chung kể trên, quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài còn cần phải đáp ứng đợc các yêu cầu mang tính đặc thù của loại hình doanh nghiệp này nh:
- Cung cấp đầy đủ các thông tin về đặc điểm, quy mô, hình thức đầu t, kinh doanh của doanh nghiệp, cũng nh tiến trình về thời gian và tài chính của quá trình đầu
t Các thông tin tài chính và phi tài chính liên quan đến quá trình đầu t, giải ngân, triển
Trang 7khai dự án đầu t… Do các doanh nghiệp có vốn đầu t là những thông tin có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc đánh giá hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời và triển vọng kinh doanh của các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài
- Cung cấp đầy đủ các thông tin về cơ cấu sở hữu vốn của doanh nghiệp và các thoả thuận, ràng buộc pháp lí liên quan tới cơ cấu sở hữu vốn Cơ cấu sở hữu vốn của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cần đợ trình bày cụ thể và xác thực, thích hợp với từng loại hình hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là liên doanh, liên kết giữa đối tác trong nớc với các đối tác nớc ngoài, bên cạnh các thông tin về cơ cấu vốn, báo cáo tài chính cần trình bày đợc các thông tin cơ bản về tỉ lệ góp vốn, tiến trình góp vốn, cơ cấu phân chia lợi ích, cơ cấu chuyển giao chi phí… Do các doanh nghiệp có vốn đầu t
- Cung cấp đầy đủ các thông tin về các chính sách kinh tế - xã hội có liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu t và kinh doanh của doanh nghiệp nh chính sách u đãi thuế, chính sách sử dụng lao động tại địa phơng,… Do các doanh nghiệp có vốn đầu t Ngành nghề kinh doanh, chính sách sử dụng lao động tại địa phơng là những căn cứ quan trọng để xem xét việc u đãi, miễn, giảm thuế cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Ngoài ra, các thông tin về chính sách thuế quan giữa các nớc, chính sách chuyển lợi nhuận về nớc ngoài của doanh nghiệp, là những vấn đề quan trọng, cần đợc thể hiện đầy đủ trên hệ thống báo cáo tài chính
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về số lợng, biểu mẫu, thời hạn nộp và công bố báo cáo tài chính
1.2.2 Hệ thống báo cáo tài chính trong các DN có vốn đầu t nớc ngoài
Nhìn chung, về các loại báo cáo, hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cũng bao gồm đầy đủ các loại báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nói chung Bộ báo cáo tài chính cơ bản áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cũng gồm 4 loại báo cáo bắt buộc: Bảng Cân đối kế toán (Bảng Tổng kết tài sản), Báo cáo kết quả kinh doanh (Báo cáo thu nhập), Báo cáo
lu chuyển tiền (Báo cáo ngân lu), Thuyết minh báo cáo tài chính
Nội dung yêu cầu trình bày cụ thể đối với từng báo cáo nh sau:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh báo cáo tài chính:
Là báo cáo giải trình chi tiết các chỉ tiêu tài chính đã trình bày trong các báo cáo trên, bên cạnh đó, thuyết minh còn đa ra một số thông tin khác có liên quan tới tình hình kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp Thuyết minh báo cáo tài chính làm cho các thông tin tài chính trở nên rõ ràng, minh bạch hơn và dễ sử dụng hơn đối với hầu hết các đối tợng sử dụng thông tin kế toán
Trang 8Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo đặc biệt quan trọng giúp cho các đối tợng sử dụng thông tin có thể đa ra những đánh giá xác đáng về tình hình tài chính của doanh nghiệp So với các doanh nghiệp khác, Thuyết minh báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc bổ sung nhiều chỉ tiêu quan trọng liên quan đến cơ cấu vốn đầu t, thông tin về chủ sở hữu (nhà đầu t nớc ngoài), chính sách u đãi của Nhà nớc, cơ chế sử dụng vốn và ra quyết định trong doanh nghiệp, nguyên tắc và nội dung phân phối lợi nhuận… Các thông tin này có thể gọi là các thông tin phi tài chính, tuy nhiên, lại là các thông tin không thể thiếu đợc trong quá trình lập và trình bày báo cáo của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Ngoài bộ báo cáo gồm 4 báo cáo cơ bản kể trên, các doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài còn đợc phép xây dựng hệ thống báo cáo tài chính nội bộ và hệ thống báo cáo tài chính chuyển đổi, phục vụ nhu cầu cung cấp thông tin cho chủ đầu t nớc ngoài Tuy nhiên, việc chuyển đổi báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cũng cần tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ kế toán chung
Trang 9Chơng 2: thực trạng Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở việt nam 2.1 đặc điểm của các dn có vốn đầu t nớc ngoài ở việt nam ảnh hởng đến việc xây dựng hệ thống báo cáo tài chính
2.1.1 Các hình thức hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
Theo các quy định hiện hành của Luật Đầu t, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có thể hoạt động theo một trong các hình thức sau:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
Doanh nghiệp liên doanh.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của các DN có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có nhiều mô hình tổ chức quản lý, song chủ yếu có hai mô hình chủ yếu là: Mô hình doanh nghiệp sản xuất và mô hình doanh nghiệp thơng mại dịch vụ Mô hình quản lý chủ yếu theo kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng – các phòng ban chuyên môn có nhiệm vụ tham mu giúp ban giám đốc ra các quyết định
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán trong các DN có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam.
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam phải tuân thủ và chấp hành toàn bộ chế độ hiện hành về chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, lu trữ tài liệu kế toán theo nh quy định Trong trờng hợp cần bổ sung, thu gọn, sửa đổi nội dung, phơng pháp
kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải trình Bộ Tài chính xem xét và chấp thuận Mọi sự bổ sung, thu gọn sửa đổi này phải đảm bảo tuân thủ và tôn trọng các nguyên tắc chung của Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chỉ đợc thực hiện hệ thống Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam có sự bổ sung, sửa đổi sau khi đợc Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản
2.1.4 Tình hình đầu t trực tiếp của nớc ngoài và thực trạng phát triển của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
Nhìn chung, trong thời gian qua, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam đã có những bớc phát triển lớn cả về số lợng và chất lợng Xét trên nhiều phơng diện, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã có những đóng góp đáng kể trong sự tăng trởng, phát triển của kinh tế – xã hội của nớc ta Những đóng góp này là tiền đề quan trọng trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam, thúc đẩy
Trang 10sự phát triển kinh tế cũng nh đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế Bên cạnh đó, việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO cũng là điều kiện thuận lợi để tiếp tục thu hút đầu
t trực tiếp của nớc ngoài vào Việt Nam
2.2 thực trạng hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các dn có vốn đầu t nớc ngoài ở việt nam
2.2.1 Khái quát về quá trình xây dựng hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
Hệ thống báo cáo kế toán Việt Nam nói chung và hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nói riêng ra đời cùng với lịch sử hình thành và phát triển kế toán Việt Nam và quá trình hình thành và hoàn thiện chính sách đầu t nớc ngoài của Chính phủ Việt Nam
Ra đời và phát triển cùng với lịch sử hình thành kế toán Việt Nam và các chính sách về đầu t nớc ngoài của Chính phủ, hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cũng trải qua những giai đoạn nh sau:
2.2.1.1 Giai đoạn tr ớc năm 1975
Hệ thống báo cáo kế toán do Chính phủ ban hành theo Quyết định 233–CP ngày 01/12/1970 bao gồm 13 báo Tuy nhiên, do hoạt động đầu t trực tiếp ở nớc ngoài trong thời gian này cha đợc thừa nhận, cha có một văn bản nào quy định, nên hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho khu vực kinh tế này cha có
2.2.1.2 Giai đoạn từ 1975 đến 1986.
Sau năm 1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nớc thống nhất và tiến hành xây dựng CNXH Để phù hợp với sự vận động khách quan của nền kinh tế, cơ chế kế hoạch hóa tập trung đã có những thay đổi nhất định so với thời kỳ trớc
Từ năm 1977, Việt Nam đã ban hành “Điều lệ về đầu t nớc ngoài ở nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
Về hệ thống kế toán nói chung và hệ thống báo cáo kế toán nói riêng trong giai
đoạn này vẫn đợc áp dụng thống nhất theo Quyết định số 233-CP năm 1970 và đợc giữ
đến trớc thời kỳ đổi mới năm 1986
2.2.1.3 Giai đoạn từ 1986 đến 1995
Trong giai đoạn này, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài vẫn chủ yếu áp dụng hệ thống kế toán chế độ báo cáo tài chính của công ty mẹ
2.2.1.4 Giai đoạn từ 1996 đến 10/2000
Kết quả của quá trình cải cách đã cho ra đời chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính; trong đó bao gồm: Hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ ban đầu, chế độ sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo kế toán lần này cũng bao gồm 4 báo cáo chính là:
- Bảng cân đối kế toán (B01-DN)
- Kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)