1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về các phương thức huy động vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp Việt Nam. 11

22 844 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về các phương thức huy động vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Vũ Thị Thùy Dung
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Minh Huệ, TS. Đào Văn Hùng, Trần Thanh Tú
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về các phương thức huy động vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp Việt Nam. 11

Trang 1

Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2009.

Trang 2

bổ sung từ nhiều nguồn khác nhau Chính vì lẽ đó, huy động vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp luôn được coi là một vấn đề luôn được quan tâm Thực hiện tốt huy động vốn chủ sở hữu là cũng đồng nghĩa với thành công trong xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý với chi phí thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác trên thương trường.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế đang diễn ra sôi động, môi trường kinh doanh ngày một trở nên khắc nghiệt hơn, các doanh nghiệp càng phải quan tâm hơn nữa đến huy động vốn chủ sở hữu Bên cạnh các hình thức huy động truyền thống (xin cấp vốn ngân sách, vay các tổ chức tín dụng,

…), thị trường chứng khoán ra đời đã và đang tạo ra một địa chỉ huy động vốn đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp Việc tự do hoá hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài cũng đang mở ra vận hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam tìm kiếm nguồn tài trợ Tuy nhiên, do trình độ phát triển của hệ thống tài chính còn chưa cao, cũng như một số hạn chế mang tính chủ quan khác, thực trạng huy động vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp trong nước hiện còn tồn tại nhiều bất cập cần sớm được giải quyết Mặt khác, do hạn chế về trình độ nhân sự, các mô hình tính toán chi phí vốn

Trang 3

một cách khoa học hầu như không được các doanh nghiệp áp dụng khi tìm kiếm nguồn tài trợ.

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tìm hiểu về tình hình hoạt động tài chính của các doanh nghiệp hiện nay, em nhận thấy việc làm thế nào để huy động vốn chư sở hữu cho doanh nghiệp và huy động bằng cách nào đang là một bài toán khó Nhất là những doanh nghiệp đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ và có các yêu cầu cấp thiết về việc mở rộng huy động vốn để phục vụ cho sự mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đây là một vấn đề mà em hết sức tâm đắc Do vậy, em đã lựa chọn đề tài

cho Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ của mình là: “Vốn và các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp” Kết cấu của đề án gồm hai phần:

I Cơ sở lý luận về các phương thức huy động vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp

II. Thực trạng về các phương thức huy động vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp Việt Nam

Để tìm hiểu kỹ lưỡng và sâu sắc về tình hình huy động vốn các doanh nghiệp Việt Nam đòi hỏi phải có nhiều thời gian Do trình độ còn hạn chế

và thời gian nghiên cứu không nhiều nên em chỉ tập trung vào những vấn

đề cơ bản nhất về vốn và các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp

Đề án chắc chắn không tránh khỏi sai sót, em rất mong sự đóng góp của thầy cô, bạn bè và những người quan tâm

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NỘI DUNG Chương I: Cơ sở lý luận về các phương thức huy động vốn

chủ sở hữu của doanh nghiệp.

1.1.Khái niệm về vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp:

Các quan điểm về doanh nghiệp

Quan điểm nhà tổ chức: doanh nghiệp là một tổng thể các phương tiện, máy móc thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt một mục đích

Quan điểm lợi nhuận: doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua đó, trong khuôn khổ một tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều yếu

tố sản xuất khác nhau, nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường và thu khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm Quan điểm chức năng: doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi

Quan điểm lý thuyết hệ thống: doanh nghiệp là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sự tác động tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà nước đặt ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội

Nói tóm lại : “Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh được

tổ chức, nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng”

Trang 5

1.1.2 Khái niệm về vốn:

Vốn là gì? Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanhnghiệp được thành lập và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính đầu tư vào sản xuất kinh doanh Vốn là khái niệm được xuất phát từ tên tiếng Anh là “capital”

có nghĩa là “tư bản” Tuy nhiên, khi nói về vốn, trên thực tế còn tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau định nghĩa về vốn và hiện nay vẫn tiếp tục có

sự tranh luận về định nghĩa chính xác của nó Theo Marx, dưới góc độ các yếu tố sản xuất, vốn được khái quát hoá thành phạm trù tư bản K.Marx cho rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất Định nghĩa này có một tầm khái quát lớn vì bao hàm đầy đủ

cả bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị cho dù nó được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: tài sản cố định, nhà cửa, nguyên vật liệu, tiền công Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì nó tạo

ra sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển lúc bấy giờ, K.Marx đã bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Theo P.Samuelson:

“Vốn là các hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào của hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp (máy móc, trang thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu…) Còn theo D.Begg, tác giả cuốn

“Kinh tế học”, cho rằng: vốn bao gồm vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp Theo định nghĩa trên, D.Begg đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản mà doanh nghiệp dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn của doanh nghiệp được phản ánh trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp Qua đó ta thấy vốn đưa vào sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 6

nghiệp có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trên thị trường Lượng tiền mà doanh nghiệp thu về sau quá trình tiêu thụ phải bù đắp được chi phí bỏ ra ban đầu, đồng thời phải có lãi Quá trình này phải diễn ra liên tục thì mới bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hoá Nó giống các hàng hoá khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm là người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Chi phí của việc sử dụng vốn chính là lãi suất Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh để sinh lợi Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất vật chất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên đến chu kỳ sản xuất cuối cùng

Một cách thông dụng nhất, vốn được hiểu là các nguồn tiền tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn tiền (quỹ) này được hình thành dưới nhiều cách thức khác nhau và tại các thời điểm khác nhau Giá trị nguồn vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Tùy từng loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể

mà mỗi doanh nghiệp có các phương thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau

1.1.3 Khái niệm về vốn chủ sở hữu:

Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện quyền sở hữu của người chủ về các tài sản của Doanh nghiệp, là giá trị vốn của Doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn vốn sau:

Vốn của các nhà đầu tư có thể là vốn của chủ Doanh nghiệp, vốn góp,

Trang 7

vốn cổ phần, vốn Nhà nước.

Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước: Nguồn vốn này được Nhà nước cung cấp cho các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh hay hoạt động công ích Đây là nguồn vốn được hình thành từ các khoản thu của Ngân sách Nhà nước phân bổ cho mục đích đầu tư thông qua các chi phí đầu tư cho phát triển kinh tế, văn hóa xã hội

Nguồn vốn chủ Doanh nghiệp: Đối với Doanh nghiệp mới hình thành

và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu là Doanh nghiệp Nhà nước vốn tự có là vốn chính là vốn điều lệ, nếu là Doanh nghiệp tư nhân vốn tự có do chủ Doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư, đối với Công ty cổ phần và các loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn tự có do các Cổ đông hay thành viên trong Công ty góp

Nguồn vốn liên doanh: Vốn liên doanh được hình thành từ sự đóng góp vốn giữa các tổ chức kinh tế trong nước với nhau, hoặc giữa các tổ chức kinh tế ở trong nước với các tổ chức kinh tế ở nước ngoài Mức độ đóng góp tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa các bên tham gia liên doanh Các nguồn vốn tín dụng: là nguồn vốn Doanh nghiệp phải đi vay dài hạn

từ các Ngân hàng, Công ty bảo hiểm và các tổ chức tài chính trung gian khác để phục vụ cho quá trình kinh doanh

1.2 Các nhân tố tác động đến phương thức huy động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:

1.2.1 Các nhân tố chủ quan:

a Phương thức tổ chức việc huy động vốn và tình hình sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi sở hữu (như thực hiện

cổ phần hóa), chuyển đổi cơ chế quản lý (ví dụ như cơ chế giá, cơ chế bù công ích, cơ chế hỗ trợ đầu tư đưa điện đến vùng sâu, vùng xa …), thì sẽ có

Trang 8

nhiều cơ hội hơn trong việc huy động vốn Nếu doanh nghiệp được phép phát hành cổ phiếu và cổ phiếu có tính đại chúng, được đưa ra niêm yết công khai trên thị trường chứng khoán thì khả năng thực hiện đa dạng hóa huy động vốn cũng được thuận lợi hơn.

b Trình độ cán bộ, công nhân viên:

Một doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao, nhạy bén và linh hoạt sẽ giúp cho công tác tổ chức và thực hiện việc huy động vốn chủ sở hữu sẽ tốt hơn và nhanh chóng, đem lại cho doanh nghiệp kết quả tốt, tận dụng được nhiều cơ hội hơn và ngược lại Do vậy, trình độ cán bộ công nhân viên và công tác đào tạo cũng là một nhân tố không kém phần quan trọng tác động đến phương thức huy động và khả năng huy động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

c Trình độ khoa học công nghệ:

Trình độ khoa học và công nghệ là một yếu tố quan trọng tác động tới phương thức huy động và hiệu quả huy động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

d Chính sách quản lý của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp có chính sách quản lý tốt sẽ lựa chọn được phương thức huy động vốn phù hợp, đem lại hiệu quả cao

1.2.2 Các nhân tố khách quan:

a Hệ thống pháp luật trong nước:

Hệ thống pháp luật trong nước là một yếu tố quan trọng tác động rất lớn tới việc lựa chọn phương thức huy động vốn chủ sở hữu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tạo môi trường kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh, giúp ích cho doanh nghiệp huy động vốn một cách hoàn thiện nhất

Trang 9

b Sự phát triển của thị trường chứng khoán:

Thị trường chứng khoán là nơi mà doanh nghiệp có thể huy động vốn chử sở hữu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu một thị trường chứng khoán phát triển, thì đó là điều kiện thuận lợi tạo cho doanh nghiệp

có nhiều cơ hội lựa chọn và khai thác nguồn vốn phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình Một thị trường chứng khoán phát triển đòi hỏi phải có

hệ thống thông tin được công khai trên thị trường, phải phát triển cạnh tranh trên cơ sở có sự can thiệp của Nhà nước ở mức độ thích hợp

Chương II: Thực trạng về các phương thức huy động vốn

Trang 10

chủ sở hữu trong doanh nghiệp Việt Nam.

2.1 Tổng quan về các phương thức huy động vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp Việt Nam:

2.1.1 Các phương thức huy động vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp:

Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn chủ

sở hữu của các doanh nghiệp được đa dạng hoá Tùy theo điều kiện phát triển của thị trường tài chính của một quốc gia, tùy theo loại hình của doanh nghiệp và các đặc điểm hoạt động kinh doanh cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể có các phuơng thức tạo và huy động vốn chủ sở hữu khác nhau

Các hình thức huy động vốn chủ sở hữu chủ yếu là huy động từ:

- Đối với doanh nghiệp Nhà nuớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu

tư của Nhà nước, chủ sở hữu doanh nghiệp Nhà nước là Nhà nước

- Đối với các doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp Chẳng hạn, đối với công ty cổ phần, vốn góp của các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định để hình thành công ty Mỗi cổ đông là

Trang 11

một chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phần mà họ nắm giữ.

- Trong các loại hình doanh nghiệp khác như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nguồn vốn cũng tương

tụ như trên; tức là vốn có thể do chủ nhân bỏ ra, do các bên tham gia, các đối tác góp

2.1.1.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia.

Khái niệm: Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là một phần lợi nhuận dùng để tái đầu tư Quy mô vốn góp ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên, thông thường, số vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn

- Đối với doanh nghiệp Nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc không chỉ vào khả năng sinh lời của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư của Nhà nước

- Đối với công ty cổ phần: khi công ty để lại một phần lợi nhuận vào tái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần nhưng bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty Điều này một mặt, khuyến khích các cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, nhưng mặt khác, dễ làm giảm tính hấp dẫn của

cổ phiếu trong thời kỳ trước mắt do cổ đông chỉ nhận được một phần cổ tức nhỏ hơn

Vốn góp ban đầu và lợi nhuận không chia được gọi là hình thức tự tài trợ của doanh nghiệp Hình thức này có một số ưu nhược điềm sau

a) Ưu điểm:

- Doanh nghiệp không bị phụ thuộc vào bên ngoài (Ngân hàng )

Trang 12

- Tăng khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

- Giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong các quan hệ tín dụng tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc với các cổ đông

- Nguồn lợi nhuận để lại có tác động rất lớn đến nguồn vốn kinh doanh, tạo cơ hội cho công ty thu được lợi nhuận cao hơn trong các năm tiếp theo

b) Nhược điểm:

- Khi doanh nghiệp không trả cổ tức cho cổ đông mà giữ lại lợi nhuận

có thể làm cho giá cổ phiếu trên thị trường giảm, ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp

2.1.1.3 Phát hành cổ phiếu mới.

a.Khái niệm:

Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích

sở hữu hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với vốn của tổ chức phát hành

b.Phân loại cổ phiếu.

Doanh nghiệp có thể phát hành các loại cổ phiếu sau:

- Cổ phiếu thường: là loại cổ phiếu được phát hành bằng nguồn lợi nhuận để lại hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty cổ phần và không có sự ưu tiên đặc biệt nào trong việc chi trả cổ tức hay thanh

lý tài sản khi công ty phá sản

- Cổ phiếu ưu đãi: là loại cổ phiếu được phát hành bằng nguồn lợi nhuận để lại hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty cổ phần nhưng có sự ưu tiên đặc biệt trong việc chi trả cổ tức hay thanh lý tài sản khi công ty phá sản Khi phát hành cổ phiếu ưu đãi, doanh nghiệp vừa tăng được vốn chủ sở hữu nhưng lại không bị san sẻ quyền lãnh đạo, việc

Ngày đăng: 05/08/2013, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w