1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ.THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG TẠI TỈNH BẮC NINH

47 309 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Đầu Tư.Thực Trạng Và Triển Vọng Tại Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Quỳnh Thư
Người hướng dẫn TS. Trần Mai Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Đầu tư
Thể loại Đề án môn học
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 409 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ.THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG TẠI TỈNH BẮC NINH

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong một thế giới mở cửa và hội nhập, môi trường đầu tư được coi

là yếu tố số một để khơi thông các dòng vốn từ mọi tầng lớp dân cư trongnước và ngoài nước Môi trường đầu tư có thuận lợi mới tạo thế cho pháttriển kinh tế lâu dài Trong những năm qua Việt Nam được đánh giá lànước có môi trường đầu tư thông thoáng và bình đẳng, với những nỗ lựckhông ngừng của các cấp các ngành đến Việt Nam đã tạo được một hìnhảnh tốt đẹp về một quốc gia hoà bình và ổn định

Cùng với quá trình phát triển của đất nước, Bắc Ninh cũng dần tạođuợc vị thế trong con mắt các nhà đầu tư Những năm gần đây, kết hợp với

vị trí địa lý thuận lợi, tỉnh đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm cải thiện môitrường đầu tư để phát huy tiềm lực nội tại và thu hút vốn đầu tư bên ngoài

để phát triển kinh tế

Để thấy rõ được vai trò của môi trường đầu tư trong nền kinh tế hiệnnay nói chung và đối với Bắc Ninh nói riêng em chọn đề tài: "MÔITRƯỜNG ĐẦU TƯ.THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG TẠI TỈNH BẮCNINH”

Đề tài của em gồm:

Chương I Môi trường đầu tư và các nhân tố thuộc môi trường đầu tư Chương II Môi trường đầu tư tại Bắc Ninh Thực trạng thu hút vốn

đâu tư tại tỉnh những năm gần đây

Chương III Các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng

cường thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Do những hạn chế về thông tin và thực tế nên bài viết của em khôngtránh khỏi những sai sót Em kính mong được sự góp ý của cô để hoànthiện hơn nữa bài viết này

Em xin chân thành cảm ơn TS.TRẦN MAI HƯƠNG đã tận tìnhgiúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Trang 2

CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ CÁC YẾU TỐ

THUỘC MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

I Môi trường đầu tư là gì?

1 Khái niệm về môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư là một thuật ngữ đã được đề cập trong lĩnh vựckinh tế và quản trị kinh doanh ở nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam khichuyển sang nền kinh tế thị trường, thực thi chính sách đổi mới mở cửa,nền kinh tế hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài thì vấn đềmôi trường đầu tư mới được quan tâm và vấn đề cải thiện môi trường đầu

tư được đặt ra là một giải pháp cho phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế thếgiới Tuy nhiên môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét theo nhiềukhía cạnh khác nhau, tuỳ theo mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu vàcách tiếp cận vấn đề

Có nhiều khái niệm về môi trường đầu tư:

Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố đặc thù địa phương đangđịnh hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả,tạo công ăn việc làm và mở rộng sản suất

Môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố : điều kiện về pháp luật,kinh tế, chính trị-xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường và

cả các lợi thế của một quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu

tư của các nhà đầu tư tại một quốc gia

Môi trường đầu tư là một tập hợp các yếu tố có tác động tới các cơhội, các ưu đãi, các lợi ích của các doanh nghiệp khi đầu tư mới, mở rộngsản xuất kinh doanh, các chính sách của chính phủ , có tác động chi phốitới hoạt động đầu tư thông qua chi phí, rủi ro, cạnh tranh

Môi trường đầu tư có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia Một nước có môi trường đầu tư thôngthoáng sẽ tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư nước

Trang 3

ngoài Nhận biết được tầm quan trọng này mà trong các quốc gia trên thếgiới đều cố gắng tạo lập cho mình một môi trường đầu tư có tính ổn định,thuận lợi về mọi mặt để tạo hướng phát triển kinh tế lâu dài.

2 Các yếu tố cơ bản của môi trường đầu tư

2.1.Vị trí địa lý và điều kịên tự nhiên

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên là những ưu đãi vốn có của mộtquốc gia, một vùng lãnh thổ Nó có ưu thế lâu dài trong phát triển kinh tế

xã hội và là căn cứ để hoạch định các chính sách phát triển

Thực tế đã cho thấy các nước phát triển trên thế giới đều dựa vào ưuthế vế vị trí địa lý và nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có Trong quá trìnhphát triển kinh tế, đặc biệt là trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện nay cácnước phải tích cực khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có của mình

và phát huy lợi thế so sánh Tuy nhiên cũng có những nước nghèo tàinguyên như NHẬT BẢN nhưng lại có sức mạnh kinh tế vào bậc nhất thếgiới Vì thế mà tài nguyên thiên nhiên tuy quan trọng nhưng không phải làyếu tố sống còn trong phát triển kinh tế

Ưu thế địa lý của một quốc gia còn thể hiện ở chỗ quốc gia đó có nằmtrong khu vực phát triển kinh tế sôi động không, có giao lộ của các tuyếngiao thông quốc tế không, tại đó có kiểm soát được vùng rộng lớn không.Một quốc gia có vị trí như vậy có nghĩa là quốc gia đó được hưởng lợi từcác dòng thông tin, các trào lưu phát triển mới, thuận lợi cho việc chuchuyển vốn, vận chuyển hàng hoá và hưởng địa tô nếu nằm ở vị trí chiếnlựợc Đối với các nhà đầu tư thì các ưu đãi tự nhiên là những nơi có cơ hộilàm ăn nhiều hơn, mức sinh lời cao hơn

2.2 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông, mạng lưới thông tin liênlạc, hệ thống cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, các công trình côngcộng phục vụ sản xuất kinh doanh như cảng biển, sân bay,…

Trang 4

Cơ sở hạ tầng tốt là một trong các yếu tố quan trọng giúp giảm chiphí gián tiếp trong sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư Thực tế pháttriển tại các quốc gia cho thấy các dòng vốn chỉ đổ vào nơi nào có hạ tầngphát triển, đủ khả năng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cácnhà đầu tư.

Mạng lưới giao thông đóng góp một phần quan trọng vào phát triểnkinh tế Nó phục vụ cho việc cung ứng vật liệu, tiêu thụ sản phẩm, quantrọng nhất là các đầu mối giao thông tiếp giáp với thế giới như cảng biển,cảng hàng không Các tuyến đường giao thông trọng yếu cũng cầu nối sựgiao lưu phát triển kinh tế giữa các địa phương của một quốc gia Mộtmạng lưới giao thông đa phương tiện và hiện đại sẽ giúp các nhà đầu tưgiảm được hao phí chuyên chở không cần thiết

Hệ thống thông tin liên lạc là nhân tố quan trọng hàng đầu trong bốicảnh bùng nổ thông tin như hiện nay, khi mà thông tin về tất cả các biếnđộng trên thị trường ở mọi nơi được truyền tải liên tục trên thế giới Chậmtrễ trong thông tin liên lạc sẽ đánh mất cơ hội làm ăn Môi trường đầu tưhấp dẫn dưới con mắt của nhà đầu tư đó là môi trường có hệ thống thôngtin liên lạc và cước phí rẻ

Ngoài ra hệ thống cung cấp năng lượng và nước sạch đảm bảo choviệc sản xuất quy mô lớn và liên tục, các dịch vụ này không đáp ứng đượcnhu cầu sản xuất liên tục thì sẽ gây rất nhiều trở ngại cho nhà đầu tư

2.3 Pháp lý và hành chính

Để điều chỉnh hành vi kinh doanh của các nhà đầu tư, các quốc giađều có một hệ thống luật quy định rõ các nhà đầu tư hay các doanh nghiệpđầu tư kinh doanh sản xuất cái gì, cấm mặt hàng gì Hệ thống các cơ chếchính sách và những quy định của nhà nước liên quan đến hoạt động đầu tưkinh doanh như chính sách tài chính, chính sách thu nhập, chính sách tiền

tệ, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách phát triển kinh tế nhiều thànhphần

Trang 5

Chính sách kinh tế thể hiện quan điểm định hướng phát triển kinh tếcủa nhà nước thông qua các chủ trương và chính sách Nhà nước điều hành

và quản lý kinh tế , theo dõi sự hoạt động của các doanh nghiệp và nhà đầu

tư trên phương diện quản lý nhà nước về kinh tế

Các chính sách thể hiện ưu đãi, khuyến khích đối với một số lĩnh vựcnào đó, đồng thời những chính sách sẽ là những chế tài để kiểm soát cáclĩnh vực đó

Hệ thống pháp luật đựơc xây dựng nhằm quy định những điều mà cácthành viên trong xã hội được làm và không được làm Nhà nước giữ mộtvai trò quan trọng tạo lập một môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi Nhànước quy định khuôn khổ pháp lý, thiết lập các chính sách chủ yếu nhằmtạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng trong đầu

2.4 Yếu tố kinh tế

Yếu tố kinh tế phản ánh những đặc trưng của một hệ thống kinh tế, nó

sẽ chi phối tác động đến hoạt động của các nhà đầu tư Trong môi trườngkinh tế, các yếu tố như tốc độ tăng trưởng, chính sách kinh tế, chu kỳ kinhdoanh, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, hệ thống tài chính sẽ được nghiêncứu

Tăng trưởng kinh tế được coi là việc mở rộng sản lượng tiềm năng củamột quốc gia trong một giai đoạn nhất định Khi kinh tế tăng trưởng thì cácyếu tố điều kiện kinh tế sẽ rất thuận lợi cho các nhà đầu tư Nó tạo ra nhiều

cơ hội trong kinh doanh và ngược lại nếu kinh tế kém phát triển với tỷ lệlạm phát cao, nó sẽ tác động tiêu cực tới nhà đầu tư

Chu kỳ phát triển kinh tế là sự thăng trầm về khả năng tạo ra của cảicho nền kinh tế trong những giai đoạn nhất định

2.5 Nguồn nhân lực

Một trong những yếu tố xã hội quan trọng của môi trường đầu tư lànguồn nhân lực và giá cả sức lao động Đây là một trong những yếu tố rất

Trang 6

cần thiết để các nhà đầu tư lập kế hoạch kinh doanh Một nhà đầu tư muốn

mở một nhà máy thì trên phương diện nguồn nhân lực nhà đầu tư sẽ chọnkhu vực có thể đáp ứng được cả về số lượng và chất lượng của lao động,ngoài ra giá cả sức lao động là một trong những chỉ tiêu đánh giá của cácnhà đầu tư Chất lượng lao động là một lợi thế cạnh tranh đối với các nhàđầu tư vào lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao hay có sử dụng nhiềucông nghệ hiện đại Ngoài ra yếu tố văn hoá cũng ảnh hưởng tới yếu tố laođộng như sự cần cù , tính kỷ luật, ý thức trong lao động…

Vì vậy yếu tố lao động là một trong những điều kiện thuận lợi hay khókhăn cho các nhà đầu tư khi tiến hành kinh doanh Tuy nhiên để có lựclượng lao động tốt thì lại phụ thuộc vào hệ thống giáo dục, đào tạo, chấtlượng đào tạo nghề…

II Môi trường đầu tư với phát triển kinh tế

1.Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Với dân số ngày càng tăng, thì tăng trưởng kinh tế là cơ chế bền vữngnhất để nâng cao mức sống xã hội Tăng trưởng kinh tế không chỉ gắn vớimức thu nhập cao hơn mà còn là các chỉ báo về phát triển con người tốthơn Nó mang lại cơ hội tốt cho tất cả các loại hình doanh nghiệp tạo công

ăn việc làm và mở rộng cơ sở tính thuế để có nguồn trang trải các dịch vụcông

Đầu tư hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế bằng việc đưa nhiều đầu vàohơn cho quá trình sản xuất Đầu tư nước ngoài đang trở nên quan trọng hơn

ở các nước đang phát triển, nhưng một phần lớn đầu tư tư nhân vẫn là từtrong nước

Môi trường đầu tư tốt sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư doxoá bỏ được những chi phí, rủi ro, và rào cản cạnh tranh Thông thườngmột quốc gia muốn cải thiện môi trường đầu tư thì đòi hỏi chính phủ phải

xử lý cả 3 yếu tố trên Thực tế cho thấy nhờ cải thiện được môi trường đầu

tư mà trong những năm 80 và 90 của thế kỷ trước tỷ trọng đầu tư tư nhân

Trang 7

trong GDP đã tăng lên gấp đôi ở Trung Quốc và Ấn Độ,…Những doanhnghiệp nào tin rằng quyền tài sản của họ được đảm bảo đã tái đầu tư lợinhuận của họ vào hoạt động kinh doanh cao hơn từ 14 đến 40% so với cácdoanh nghiệp không có niềm tin này Nâng cao tính tiên liệu của chính sáchcũng làm tăng khả năng thu hút đầu tư mới hơn 30% Không chỉ có quy môđầu tư tác động đến tăng trưởng mà cả những thành tựu về năng suất màđầu tư mang lại, một môi trường đầu tư tốt sẽ kích thích năng suất cao hơnbằng cách tạo ra cơ hội và động lực cho các doanh nghiệp phát triển, kíchthích và áp dụng những phương thức hoạt động tốt hơn.

2 Xoá đói gảm nghèo

Có thể nhìn nhận vai trò của môi trường đầu tư với xoá đói giảmnghèo theo hai cách: thứ nhất tăng trưởng kinh tế có quan hệ mật thiết vớixoá đói giảm nghèo.Thứ hai môi trường đầu tư tốt sẽ trực tiếp cải thiệncuốc sống của người dân với những vai trò như:

-Với tư cách là người lao động: Người nghèo coi việc tìm được việclàm cho dù công việc tự trả lương hay làm công ăn lương - như một lốithoát nghèo hứa hẹn nhất Khu vực tư nhân tạo ra hơn 90% số việc làm ởcác nước đang phát triển Cơ hội việc làm có quan trọng hơn cũng làm tăngđộng lực để người dân đầu tư vào học vấn và kỹ năng nhờ đó mà bổ sungthêm những nỗ lực thúc đẩy nguồn nhân lực

-Với tư cách là nhà doanh nghiệp

Hàng trăm triệu người nghèo ở các nước đang phát triển mưu sinhbằng các công việc kinh doanh vi mô như nông nghiệp, bán hàng rong, laođộng tại nhà… Họ thường hoạt động trong nền kinh tế phi chính thức,vốnchiếm quá nửa hoạt động kinh tế của các nước đang phát triển Các doanhnghiệp trong nền kinh tế phi chính thức cũng phải đối mặt với những trởngại tương tự về quyền tài sản, tệ nạn, khả năng tiếp cận những dịch vụcông Môi trường đầu tư tốt sẽ dỡ bỏ những trở ngại, làm tăng thu nhập từ

đó mà mở rộng hoạt động sản xuất

Trang 8

-Với tư cách là người tiêu dùng: Môi trường đầu tư tốt hơn sẽ làmtăng thêm chủng loại hàng hoá, giảm giá thành sản phẩm và dịch vụ, kể cảnhững thứ được người nghèo tiêu dùng.

-Với tư cách là người sử dụng cơ sở hạ tầng, tài sản và tài chính.Tăng cường cơ sở hạ tầng, quyền về tài sản và tài chính có thể manglại những lợi ích lớn hơn cho toàn bộ cộng đồng Việc cải thiện được sựvận hành của thị trường tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp tận dụng đượcnhững cơ hội đầu tư đầy hứa hẹn và giúp người nghèo vượt qua những lúckhó khăn, cải thiện cuộc sống

-Với tư cách là người nhận dịch vụ hoặc các khoản trợ cấp được trangtrải bằng thuế

Doanh nghiệp và các hoạt động của nó là nguồn thu thuế chủ yếu củachính phủ, các nền kinh tế tăng trưởng hơn nên thu được nhiều thuế hơn

Vì thế môi trường đầu tư tốt có thể tăng cường thêm nguồn lực cho chínhphủ để trang trải cho các dịch vụ công và trợ cấp cho người nghèo

Một số cải thiện môi trường đầu tư còn mang lại những lợi ích to lớncho toàn xã hội chẳng hạn nền kinh tế vĩ mô ổn định, tệ nạn xã hội giảmđáng kể…

Trang 9

CHƯƠNG II MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI BẮC NINH VÀ THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

I Thực trạng môi trường đầu tư và tình hình cải thiện môi trường đầu

tư tại tỉnh

1.Vị trí địa lý và điều kiên tự nhiên

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châuthổ sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng trọng điểm: tăngtrưởng Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh

tế cao, giao lưu kinh tế mạnh

Phía Bắc giáp với tỉnh Bắc Giang, Phía Nam giáp với tỉnh Hưng Yên,phía Đông giáp với tỉnh Hải Dương, Phía Tây giáp với thủ đô Hà nội

Với vị trí như vậy, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh cónhiều sự thuận lợi cho sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh như:

- Nằm trên tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua quốc lộ 1A,quốc lộ 18, đường sắt Hà Nội -Lạng Sơn và các tuyến đường thuỷ như sôngĐuống, sông Thái Bình, rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và du kháchgiao lưu với các tỉnh khác trong nước

-Gần thủ đô Hà Nội được xem là một thị trường rộng lớn thứ hai trong

cả nước, có sức cuốn hút toàn diện về mặt kinh tế, chính trị, xã hội, giá trịlịch sử văn hoá đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao côngnghệ và tiếp thị thuận lợi đối với mọi miền đất nước Hà nội sẽ là thị trườngtiêu thụ trực tiếp các mặt hàng của Bắc Ninh về nông –lâm -thuỷ sản, vậtliệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ Bắc Ninh cũng là địabàn mở rộng của Hà Nội qua xây dựng các thành phố vệ tinh, là mạng lướigia công cho các xí nghiệp của thủ đô trong quá trình công nghiệp hoá -hiện đại hoá

-Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - hải Phòng - QuảngNinh sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trưởng

Trang 10

kinh tế của Bắc Ninh về mọi mặt đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản

và dịch vụ du lịch

-Là cửa ngõ Đông Bắc của thủ đô, Bắc Ninh là cầu nối giữa Hà Nội vàcác tỉnh trung du miền núi phía Bắc, trên đường bộ giao lưu với chínhTrung Quốc và có vị trí về an ninh quốc phòng

Trong cấu trúc địa lý không gian thuận lợi như vậy sẽ là yếu tố pháttriển quan trọng và là một trong những tiềm lực to lớn cần được phát huymột cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội và thúc đẩy quátrình đô thị hoá của tỉnh Bắc Ninh Xét trên khía cạnh cấu trúc hệ thống của

đô thị và các điểm dân cư của tỉnh thì các đô thị Bắc Ninh sẽ dễ trở thànhmột hệ thống hoà nhập trong vùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội và có vịtrí tương tác nhất định với hệ thống đô thị chung toàn vùng kinh tế trọngđiểm phía Bắc

2.Cơ sở hạ tầng

2.1.Thực trạng mạng lưới giao thông

Bắc Ninh có mạng lưới giao thông rộng khắp với các tuyến đường bộ,đường sông, đường sắt tạo ra một hệ thống giao thông liên hoàn thuận tiệncho cả giao lưu kinh tế đối nội và đối ngoại

-Đường bộ:

Mật độ đường bộ bao gồm cả đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ vàđường xã của Bắc Ninh đạt 0.5 km/1kmvuông vào mức trung bình của cáctỉnh đồng bằng sông hồng Trung ương đã xây dựng xong tuyến đườngquốc lộ 1A và quốc lộ 18 đoạn Yên Phong-Thị xã Bắc Ninh dài tổng cộng

55 km, nâng cấp quốc lộ 38 dài 16km.Đến năm 2004 tổng chiều dài cáctuyến quốc lộ đi qua tỉnh Bắc Ninh là 89 km Dọc các tuyến quốc lộ đãhình thành các khu công nghiệp, khu đô thị, các điểm, cụm công nghiệpvừa và nhỏ (như khu công nghiệp Tiên Sơn, khu công nghiệp Quế Võ….).Khối lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển và luân chuyển giữa tỉnh với

Trang 11

thủ đô và các tỉnh lân cận rất lớn (đặc biệt là tuyến Hà Nội-Lạng Sơn) gópphần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh với tốc độ cao.

-Đường sông

Bắc Ninh có 3 con sông chảy qua là sông Cầu dài 70km, sông Đuốngdài 42 km và sông Thái Bình 17 km Cả 3 sông này đều có khả năng chocác phương tiện thuỷ có trọng tải 200-400 tấn đi qua Trên mạng lưới sôngcủa Bắc Ninh có 3 cảng lớn và bến bãi xếp dỡ vật liệu, khai thác cát tự phátchưa được đầu tư xây dựng và quy hoạch do các huyện xã tự quản lý

-Đường sắt

Bắc Ninh có tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn chạy qua Tại ga tiếpnhận chủ yếu các loại hàng hoá như vật liệu xây dựng, phân bón và hàngtiêu dùng

2.2.Mạng lưới cấp điện

Nguồn điện chính cung cấp phục vụ sản xuất và tiêu dùng của tỉnhBắc Ninh từ điện lưới 110 KV quốc gia theo tuyến Đông Anh, Phả Lại,Đông Anh – Bắc Giang, đường dây 110 MW từ Hà Nội – Hải Dương Toàntỉnh có tuyến đường dây 110 KV dài 120,04 km, tuyến dây 35 KV dài249,3 km Tuyến đường dân 0,4 KV dài 3.700 km Hệ thống điện cơ bản đãphục vụ tốt cho tất cả các địa phương trong tỉnh

Những năm qua được sự hỗ trợ của Trung ương, Bắc Ninh đã có nhiều

cố gắng đầu tư phát triển điện lưới đi trước một bước tạo tiền đề phát triểncác ngành sản xuất và phục vụ đời sống dân sinh

Đến nay đã có 100% huyện, thị có lưới điện quốc gia, 100% số xã cóđiện, tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100% phát triển năng lượng góp phần quantrọng vào thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển

Mạng lưới cấp điện đã từng bước được nâng cấp, đáp ứng ngày càngtốt hơn nhu cầu sản xuất, xây dựng và đời sống nhân dân Sản lượng điệnthương phẩm năm 2004 đạt 635 triệu KWh Trong thời kỳ 2001-2005ngành điện đã đầu tư 306 tỷ đồng để xây dựng, cải tạo hệ thống điện trên

Trang 12

địa bàn tỉnh, đảm bảo phụ tải năm 2005 khoảng 200 MW, xây dựng mớitrạm 200 KV Bắc Nịnh 1x125 MVA, 2 trạm 110 KV Quế Võ và YênPhong 2x40 MVA, nâng công suất trạm và cải tạo các đường dây truyềntải, lưới trung thế, hạ thế

2.3 Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin

Mạng lưới bưu chính viễn thông được nâng cấp, đa dạng hóa các loạihình dịch vụ Năm 2003, toàn ngành có 30 cơ sở hoạt động (8 bưu điệnhuyện, thị xã và 23 bưu cục khu vực) và 118 điểm bưu điện văn hoá xã.Tổng đài điện tử có 22 cái với dùng lượng 62.000 số

Năm 2003, tổng số máy điện thoại trên toàn tỉnh là 85.614 cái, đạt 8,8máy/100 dân Tập trung chủ yếu ở thị xã Bắc Ninh (15109 máy, chiếm17,5%) và huyện Từ Sơn (12.740 máy, chiếm 14,9%), các huyện còn lại có

số máy trung bình từ 3000- 6000 máy Năm 2004 bình quân đạt 14,1máy/100 dân, cao hơn mức bình quân của cả nước (13,5 máy/100 dân).Công nghệ thông tin đã có bước chuyển biến rõ nét, đã hoàn thiệntrung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, hệ thống cáp quang và các mạng LANcủa các sở, ban, ngành nối mạng với Tỉnh uỷ, Văn phòng Chính phủ, ứngdụng và từng bước phát huy hiệu quả của công nghệ thông tin trong việcphát triển kinh tế - xã hội Bắc Ninh đã công khai cơ sở dữ liệu đất đai trênphạm vi toàn tỉnh bằng việc đưa toàn bộ dữ liệu lên cổng thông tin điện tửcủa tỉnh Từ đây, mọi người dân có thể kiểm tra trực tuyến thực trạng sởhữu đất đai của mình hoặc bất kỳ người dân nào trong tỉnh Hiện tại, tất cảcác cơ quan chính quyền trên toàn tỉnh Bắc Ninh đều được kết nối vàomạng diện rộng của tỉnh theo mạng cáp quang tốc độ 1Gbps và mạngkhông dây tốc độ tối đa 4Mbps, một số văn phòng cấp huyện cũng đã được

hỗ trợ kết nối Wi-Fi theo chuẩn 802.11b

Dựa trên cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin như vậy, mọi liên lạc, báocáo, phê duyệt và hướng dẫn giữa các cấp chính quyền trong tỉnh đều đượcthực hiện và điều hành trực tuyến thông qua các cơ chế rõ ràng và nhất

Trang 13

quán với tất cả các nhân viên trong tỉnh, giải quyết phần lớn những tồnđọng và yếu kém mà hệ thống hành chính nặng về sử dụng giấy tờ trướckia tạo ra

Đặc biệt năm 2007 dự án khu công nghệ thông tin Bắc Ninh (BắcNinh ICt Park) rộng 50 ha, bao gồm một toà nhà trung tâm 11 tầng, khuthương mại- dịch vụ-triển lãm, các toà nhà làm việc, khu nghiên cứu vàphát triển công nghệ thông tin, khu nhà cao cấp cho các chuyên gia và hệthống công nghệ thông tin bậc nhất nước ta do công ty cổ phần công nghệviễn thông Sài Gòn làm chủ dự án sẽ được khởi công

Theo đó, Sài GònTel sẽ miễn tiền thuê địa điểm cho tất cả các nhà đầu

tư vào Bắc Ninh ICT park trong năm đầu tiên hoạt động Giá thuê địa điểmtrong những năm tiếp theo sẽ là 2 USD/m2/năm

Như vậy sau khi dự án đưa vào hoạt động Bắc Ninh hứa hẹn là điểmđến của các nhà đầu tư trong và ngoài nước

3.Cơ chế chính sách

Để đẩy nhanh tốc độ thu hút đầu tư trong và ngoài tỉnh, song songvới việc triển khai Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp vào cuộc sống và pháthuy lợi thế sẵn có về tài nguyên, con nguời và hệ thống cơ sở hạ tầng tốt;Bắc Ninh đã có nhiều chính sách đầu tư thông thoáng, cởi mở tạo sân chơibình đẳng cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và trong nước, đồngthời cải cách thủ tục hành chính ‘’minh bạch , công khai’’ theo quy trình

‘’một cửa’’ và làm tốt công tác xúc tiến đầu tư

+ Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, UBND tỉnh BắcNinh đã có quyết định số 60/2001/QĐ-UB ngày 26-6-2001 ban hành quyđịnh ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh; quyết định số 104/2002/QĐ_UB ngày 30/8/2002 bổ sung một số điều của quy định ưu đãi đầu tư,khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh , theo đó tỉnh sẽ đưa ranhững ưu đãi khuyến khích các dự án đầu tư chế biến nông sản, thực phẩm

và sự án đầu tư vào vùng khó khăn Ngoài các chế độ chính sách ưu đãi

Trang 14

theo luật chung, các nhà đầu tư khi đầu tư vào Bắc Ninh sẽ được hưởngnhững ưu đãi riêng của tỉnh.

Căn cứ theo quy mô đầu tư, vị trí, địa điểm đầu tư, loại hình đầutư,các nhà đầu tư được hưởng các chế độ ưu đãi về:

- Ưu đãi về giá cho thuê đất, miễn giảm và thời hạn nộp thuếđất

- Được hỗ trợ đền bù thiệt hại về đất khi giải phóng mặt bằng

- Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương

+Về quy chế một cửa liên thông

Việc áp dụng thực hiện theo cơ chế này sẽ chính thức đi vào áp dụngthực hiện từ ngày 01/02/2007 Theo đó thời gian thực hiện tất cả các thủtục liên quan đến khởi nghiệp doanh nghiệp; thủ tục cấp giấp chứng nhậnđăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng kýmẫu dấu; cấp mã số thuế sẽ được rút ngắn từ 28 ngày xuống trước đâyxuống còn tối đa không quá 10 ngày; số lần tổ chức và công dân đi lại cũnggiảm từ 13 lần trước đây xuống còn tối đa không quá 3 lần Số các bướcthực hiện trong quy trình giải quyết công việc của tổ chức, công dân cũnggiảm từ 24 bước xuống còn 9 bước; cơ quan nhà nước từ 74 bước xuốngcòn 10 bước /quy trình Đặc biệt công dân có yêu cầu giải quyết công việcchỉ phải đến một nơi duy nhất đó là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở

kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh, tại đây tổ chức công dân sẽ được hướngdẫn giải thích các thủ tục hành chính để hoàn thiện bộ hồ sơ Đây là chủtrương hết sức có ý nghĩa của UBND tỉnh Bắc Ninh trong nỗ lực cải cáchhành chính nhằm nâng cao sức cạnh tranh, cải thiện môi trường đầu tư, thuhút đầu tư, phục vụ ngày càng tốt hơn các nhu cầu của các nhà đầu tư trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh

Ngoài những ưu đãi trên, UBND tỉnh tạo điều kiện cho các doanhnghiệp vay vốn ưu đãi để đầu tư; ưu đãi cho thành lập doanh nghiệp chế

Trang 15

xuất trong khu công nghiệp; ưu đãi cho các doanh nghiệp thành lập mới và

di dời vào khu công nghiệp; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp về xúc tiếnthương mại, khai thác thị trường

+Việc thành lập cơ quan xúc tiến đầu tư

Trong quá trình thu hút đầu tư các dự án có vốn đầu tư trong và ngoàinước vào Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2002 có thể nhậnthấy rằng chưa thực sự sôi động Vì thế mà cần có những giải pháp để tíchcực thu hút đầu tư hơn nữa

Sở kế hoạch đầu tư- cơ quan thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp

về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và quản lý đầu tư trên địabàn tỉnh đã xây dựng đề án thành lập trung tâm tư vấn đầu tư Bắc Ninh trựcthuộc sở kế hoạch và đầu tư Bắc Ninh Ngày 22/10/2002, UBND tỉnh BắcNinh đã ký quyết định số 130/2002/QĐ-UB về thành lập trung tâm tư vấnđầu tư Bắc Ninh

Đến nay sau hơn 5 năm đi vào hoạt động trung tâm tư vấn đầu tư BắcNinh đã ổn định tổ chức, tập trung phát triển đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêucầu chức năng nhiệm vụ đặt ra, đặc biệt trong công tác tổng hợp và cungcấp thông tin kinh tế xã hội phục vụ chiến lược đầu tư của tỉnh; giới thiệu,khai thác các thông tin có liên quan đến gọi vốn đầu tư, tìm kiếm nhà đầu

tư, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá tình thực hiện đầu tư, thực hiện các hoạtđộng xúc tiến đầu tư

Những chính sách trên tạo điều kiện giúp đỡ các nhà đầu tư có cơhội tiếp cận thông tin một cách đầy đủ, giải quyết các công việc có liênquan đến thủ tục đơn giản và nhanh nhất

4 Kinh tế

Cùng với sự phát triển của cả nước trong những năm qua kinh tế tỉnhBắc Ninh có những bước phát triển đáng kể Sản xuất hàng hoá đang pháttriển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ … Những thành tựu

mà tỉnh đã đạt được trong những năm qua thể hiện rõ sự nỗ lực của các cấp

Trang 16

các nghành, các tầng lớp nhân dân…trên chặng đường xây dựng và pháttriển Cụ thể:

Nhịp độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao và khá bền vững Tổngsản phẩm trong tỉnh tăng 12.1% năm 1997-2001; liên tục từ năm 2001 đếnnăm 2005,tổng sản phẩm trong tỉnh tăng truởng ổn định ở mức từ 13.6%đến 14.04% Riêng năm 2007 là 15.7%, trong đó tốc độ tăng trưởng củacông nghiệp là 21.64%, của dịch vụ là 13.3 %, của nông nghiệp là 5.67%;kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 24.5%, kim ngạch nhập khẩu tăngbình quân 18.6% Với mức tăng trưởng như vậy Bắc Ninh được xếp vàotỉnh có mức tăng trưởng cao thứ hai trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.Hầu hết các chỉ tiêu đều vượt và đạt mục tiêu bình quân 5 năm 2006-2010.Bên cạnh đó xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Bắc Ninhnhững năm gần khá tích cực, theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá,mức độ chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng nghành công nghiệp trongtổng sản phẩm của tỉnh, đặc biệt là giai đoạn 1997-2000 Tỷ trọng củangành nông nghiệp của Bắc Ninh giảm từ 44.7% năm 1997 xuống còn 38%năm 2000 ,năm 2001 là 34.1%, và còn 23.6 % năm 2006, 18,6% năm 2007

Tỷ trọng ngành công nghiệp tăng từ 24% năm 1997 lên 35.6% năm 2000,

từ 37% năm 2001 lên 51% năm 2007 Tuy nhiên tỷ trọng ngành dịch vụ lại

có xu hướng giảm đi: từ 31.3% năm 1997 xuống 27.9% năm 2005, nhưngđến những năm gần đây lại có xu hướng tăng, thể hiện tính tích cực trongchuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được hình thành vàphát triển Kinh tế nhà nước tiếp tục đổi mới, kinh tế tư nhân được pháttriển cả về quy mô và chất lượng Tổng sản phẩm xã hội luôn được duy tri

vị trí thứ 4 trong 11 tỉnh, thành phố đồng bằng sông Hồng

Với nhịp điệu phát triển kinh tế ổn định như vậy Bắc Ninh hứa hẹnmột môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Trang 17

Lợi thế so sánh về lao động được đánh giá đầy đủ về số lượng, chấtlượng, đào tạo, sức khoẻ, kỷ luật đồng thời cần xác định chỉ tiêu tổng hợp

là năng suất lao động so sánh với chi phí tiền lương trên một đơn vị sảnphẩm

Theo số liệu điều tra lao động ngày 1-7-2003 toàn tỉnh Bắc Ninh có579.468 người trong độ tuổi lao động chiếm 59,63% dân số Tỷ lệ lao độngtrẻ cao là một lợi thế về lao động, chiếm 45,6% Đồng thời tỷ lệ tham gialao động thường xuyên tương đối cao chiếm 85,8% tăng 2,15% so với năm2002(cả nước là 84%)

Trình độ học vấn của các nhóm trong lực lượng tương đối cao và tạođiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế Tỉnh hoàn thành phổ cập trunghọc vào năm 2002, sớm so với cả nước Do đặc điểm của tỉnh phát triểnmạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh, làng nghề, sửdụng nhiều loại lao động trình độ công nghệ khác nhau do đó chất lượngnguồn nhân lực cũng khác nhau

Năm 2003 tỷ lệ thất nghiệp thấp 4,87%,giảm so với năm 2002.Nhưng đó cũng là một mặt trái, người dân không tự ý thức nâng cao trình

độ tay nghề đáp ứng các yêu cầu về đổi mới công nghệ

Trang 18

Những năm gần đây tỉnh quan tâm đến đào tạo nghề, tăng lao động

có tay nghề đáp ứng các yêu cầu mới về đổi mới công nghệ

Yếu tố con người quyết định quá trình phát triển, tài nguyên conngười càng được đầu tư và khai thác thì càng có giá trị

Như vậy chuyển dịch cơ cấu lao động là yếu tố quan trọng quyếtđịnh chất lượng tăng trưởng, mức sống dân cư

II Tình hình thu hút vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh

1 Khái quát tình hình thu đầu tư phát triển kinh tế tỉnh

Sau khi tái lập tỉnh, với vị trí địa lý thuận lợi, tỉnh đã xác định mụctiêu là tăng cường huy động các nguồn vốn trong và ngoài tỉnh cho tăngtrưởng và chuyển dich cơ cấu kinh tế Năm 1997, năm đầu tiên Bắc Ninhhoạt động theo địa giới hành chính mới, vốn đầu tư toàn xã hội tăng 1,28lần so với năm 1996

Vốn đầu tư phát triển mạnh làm cho tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP tăngcao: năm 1997 là 71,9%; năm 1998 là 64,8% Tính chung giai đoạn 1997-

2003, tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh khoảng 9000 tỷ đồngvới cơ cấu sử dụng vốn theo hướng đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Cơ cấu nguồn vốn được huyđộng gồm: vốn doanh nghiệp nhà nước, tín dụng nhà nước, vốn doanhnghiệp ngoài quốc doanh, vốn đầu tư nước ngoài

Những năm gần đây do môi trường đầu tư được cải thiện, tình hìnhthu hút đầu tư của tỉnh ngày càng tăng, đặc biệt là năm 2007,năm đầu tiênthực hiện cơ chế một cửa, tạo hành lang thông thoáng cho các nhà đầutư.Vốn đầu tư toàn xã hội năm 2007 đạt 7.435 tỷ đồng tăng gấp 4,1 lần sovới năm 2001

Trang 19

Bảng 1:Vốn đầu tư toàn xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2007

Đơn vị: tỷ đồng

chỉ

tiêu

1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 VĐT

Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh

2.Tình hình thu hút vốn đầu tư

2.1.Vốn đầu tư trong nước

Bảng 2: Vốn đầu tư phát triển theo nguồn vốn và khu vực kinh tế

giai đoạn 1997-2007 Đơn vị tính:tỷ đồng

Nguồn: Cục thống kê Bắc Ninh

2.1.1.Vốn của ngân sách nhà nước

Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là một nguồn vốn đầu tưquan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương

Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án an ninh quốc phòng, cơ

Trang 20

sở hạ tầng, hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần

có sự tham gia của nhà nước… Nguồn thu chủ yếu từ thuế, phí, lệ phí, bánhay cho thuê tài sản thuộc quản lý của nhà nước…

Bảng3:Nguồn vốn đầu tư phát triển phân theo hình thức quản lý

tại Bắc Ninh qua các năm.

Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2006

Những năm qua vốn đầu tư từ nhà nước có tăng nhưng tốc độ tăngkhông đáng kể Trong đó nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chiếm

tỷ trọng khá lớn chiếm khoảng trên 80% nguồn vốn đầu tư từ nhà nước.Tốc độ gia tăng vốn từ ngân sách nhà nước còn chậm do nhiều nguyênnhân mà trong đó chủ yếu là do tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh chưacao làm cho việc bố trí, phân bổ nguồn vốn đầu tư gặp khó khăn Tình hìnhthu ngân sách qua các năm tại Bắc Ninh có cải thiện hơn, năm sau đều caohơn năm trước nhưng tốc độ tăng còn chậm

Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chủ yếu được dùng để chi chođầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Xuất phát điểm là một tỉnh mới tái lập nênnguồn vốn ngấn sách cấp cho tỉnh để phát triển cơ sở hạ tầng là rất lớn.Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư cho các công trình thiết yếu, quantrọng nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội như: công trình giaothông, y tế, giáo dục, các công trình phúc lợi xã hội, trụ sở làm việc của các

cơ quan…

2.1.2 Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước

Trang 21

Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước là công cụ điều tiết nền kinh

tế vĩ mô của nhà nước Thông qua nguồn vốn này nhà nước khuyến khíchphát triển của các ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược củamình Nguồn vốn này cũng được phân bổ để thực hiện mục tiêu phát triển

xã hội Giai đoạn 2001-2006 nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nướctrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh còn rất hạn chế

Bảng 4:vốn tín dụng đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Niên giám thống kê Bắc Ninh năm 2006

Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển tại Bắc Ninh có xu hướng giảm

từ năm 2002-2004 Đây là tín hiệu không tốt cho đầu tư trên địa bàn tỉnhBắc Ninh Những năm gần đây nguồn vốn đầu tư này có xu hướng tăng, tốc

độ tăng trung bình là 30% Vì nguồn vốn này có vai trò quan trọng nêntrong những năm tới tỉnh cần có những biện pháp tích cực để thu hút nhiềuhơn nữa

2.1.3.Vốn của doanh nghiệp nhà nước

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàntỉnh đã chú trọng đầu tư ở cả hai lĩnh vực là xây dựng cơ bản và sản xuấtkinh doanh Các doanh nghiệp nhà nước tại Bắc Ninh mới được chia tách

và đi vào hoạt động từ khi tái lập tỉnh, hầu hết không đủ vốn pháp định vàthiếu vốn kinh doanh nên hoạt động đầu tư rất nhỏ bé, có năm chỉ dưới 5 tỷđồng,trong đó chủ yếu đầu tư để cải tạo nâng cấp, mua sắm tài sản cố địnhphục vụ quản lý Nhưng những năm gần đây tình hình này có phần đượccải thiện.Tình hình đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnhnhư sau:

Bảng 5:Vốn đầu tư của các DNNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 22

Giai đoạn 2001-2006

Đơn vị :tỷ đồng

năm vốn tự có của DNNN tỷ trọng vốn đầu tư từ nguồn vốn tự

có của DNNN so với tổng vốn đầu tư

Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2006

Như vậy vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước tăng lên rất nhiều

so với giai đoạn mới tách tỉnh.Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước năm

2001 rất cao (412,3 tỷ đồng) nhưng lại giảm mạnh vào năm 2002 Từ năm

2003 trở đi nguồn vốn này có tăng đáng kể do các doanh nghiệp nhà nướcdần dần đầu tư theo chiều sâu đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh Việctăng thêm vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh góp phần làm cho GDP củakhu vực kinh tế nhà nước tăng lên cụ thể như sau:

Trang 23

Bảng 6: vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước giai đoạn 2001-2006

(Niên giám thống kê Bắc Ninh năm 2006)

Như vậy trong vòng 5 năm GDP của khu vực kinh tế nhà nước đãtăng đáng kể từ 591.818 triệu đồng lên 1.095.106 triệu đồng vào năm 2006.Trong đó GDP của khu vực kinh tế nhà nước trung ương chiếm một tỷtrọng lớn hơn so với ở địa phương

2.1.4 Vốn ngoài quốc doanh

Vốn đầu tư của khu vực ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn trongtổng vốn đầu tư toàn xã hội Giai đoạn 1997-2000, tỷ trọng vốn ngoài quốcdoanh giảm so với giai đoạn trước đó, do trong giai đoạn này vốn phát triểncủa nhà nước tăng nhanh, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng chiểm phầnlớn Trong một số năm tốc độ tăng nguồn vốn này thấp hơn tốc độ tăng củanguồn vốn khác, tuy nhiên nó lại có dấu hiệu tăng dần qua các năm

2.2 Vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA)

Việc huy động vốn từ bên ngoài có ý nghĩa lớn khi nó không chỉ tạo

ra sự kích thích ban đầu thúc đẩy kinh tế tăng trưởng mà còn làm thay đổinhận thức phát huy nội lực ở nước ta: đó là dòng vốn FDI chỉ chảy vàonhững nơi có hoạt động đầu tư cao hơn Trong những năm qua,cùng vớicảc nước Bắc Ninh cũng đã thu hút được một lượng vốn lớn từ nước ngoài

Cụ thể:

2.2.1.Vốn FDI

Ngày đăng: 05/08/2013, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Số: 10/UBND-CN, Về việc Quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số: 10/UBND-CN
1. UBND tỉnh Bắc Ninh: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh các năm 2005, 2006, 2007 Khác
2. TS. Vũ Anh Tuấn: Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất những vấn đề đặt ra. T/c Phát triển kinh tế, tháng 2/2004 Khác
3. Ngô Tuấn Nghĩa: Ảnh hưởng của thể chế kinh tế tới môi trường đầu tư. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế 2006 số 4 (335) Khác
4. TS. Nguyễn Thường Lạng: Một số ý kiến về Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 6/2004 Khác
5. Sở Kế hoạch & Đầu tư Bắc Ninh: Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư nước ngoài 7 tháng đầu năm 2008 Khác
6. Đặng Văn Thắng: Phát triển khu công nghiệp theo mô hình khu liên hợp. Tạp chí công nghiệp tiếp thị số tháng 5 – 2006 Khác
7. Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người. 2005 B. Văn bản pháp quy Khác
2. Quốc Hội (2005): Luật doanh nghiệp, Luật số: 60/2005/QH11 Khác
4. Thủ tướng chính phủ: Số 1546/TTg – KTN, Hà nội ngày 18 tháng 9 năm 2008 “V/v điều chỉnh bổ xung các KCN của tỉnh Bắc Ninh và Quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Vốn đầu tư toàn xã hội  tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2007 - MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ.THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG TẠI TỈNH BẮC NINH
Bảng 1 Vốn đầu tư toàn xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2007 (Trang 19)
Bảng 2: Vốn đầu tư phát triển theo nguồn vốn và khu vực kinh tế. - MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ.THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG TẠI TỈNH BẮC NINH
Bảng 2 Vốn đầu tư phát triển theo nguồn vốn và khu vực kinh tế (Trang 19)
Bảng 6: vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước giai đoạn 2001-2006 - MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ.THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG TẠI TỈNH BẮC NINH
Bảng 6 vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước giai đoạn 2001-2006 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w