ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SXKD CỦA CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN 15
Trang 1+ Theo Quyết định số 1118/QĐ/TCCCBĐT do Bộ Công nghiệp cấp.
+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty nhà nước độc lập theo mô hình công tymẹ- công ty con
+ Địa chỉ: 562 đường Nguyễn Văn Cừ, Quận Long Biên, Hà Nội
Tài khoản Ngoại tệ: Số 001137007742 tại Vietcombank, thành phố Hà Nội
Mã số thuế: 0100103087; Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấutrừ
+ Các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty:
1/ Công ty mỏ tuyển đồng Sin Quyền Lào Cai
2/ Công ty luyện đồng Tằng Loỏng Lào Cai
3/ Công Ty TNHH nhà nước một thành viên Kim Loại Màu Thái Nguyên(TMC)
4/ Công Ty TNHH nhà nước một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh (NMC)5/Công Ty cổ phần Khoáng Sản và Luyện Kim Cao Bằng (CMMC)
Trang 26/ Công Ty TNHH nhà nước một thành viên Khoáng sản 3
7/Công ty cổ phần Khoáng sản 4
8/Công ty cổ phần Địa Chất Khoáng sản
9/Công ty Cổ phần Vật tư Mỏ - Ðịa chất
10/Công ty cổ phần Khoáng sản và cơ khí (MIMECO)
11/Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Khoáng sản (MIMEXCO)
12/Công ty cổ phần Phát triển Khoáng sản 6 (LIDISACO)
13/Công ty cổ phần Ðá quý và Vàng Hà Nội
14/Công ty cổ phần Ðá quý và Vàng Yên Bái
15/Công ty cổ phần Ðá quý và Vàng Lâm Ðồng
16/Công ty Cổ phần khoan và dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ
17/Công ty cổ phần phát triển Khoáng sản (MEDECO)
18/Công ty Liên Doanh Ðá quý và Vàng Việt Nhật
19/Công ty Cổ phần Cromit Cổ Định – Thanh Hóa
20/ Công ty Cổ phần Kim loại màu Tuyên Quang
21/ Công ty Cổ phần gang thép Cao Bằng
22/ Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Liên Việt
+ Vốn tại thời điểm thành lập: 719.749.730.240 đồng ( Bảy trăm mười chin
tỷ, bảy trăm bốn mươi chín triệu, bảy trăm ba mươi ngàn, hai trăm bốn mươiđồng
+ Một vài nét chính về quá trình phát triển từ khi thành lập đến nay
Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam là một doanh nghiệp sở hữu Nhà nước,được thành lập theo Quyết định số 1118/QÐ/TCCBÐT ngày 27 tháng 10 năm
1995 của Bộ Công nghiệp nặng (nay là Bộ Công nghiệp), trên cơ sở hợp nhấtTổng Công ty Khoáng sản Quí Hiếm Việt Nam (VMC) và Tổng Công ty Pháttriển Khoáng sản (MIDECOGENERAL)
Theo quyết định số 125/QÐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28 tháng 1năm 2003 và theo quyết định số 05/2003/QÐ-BCN của Bộ Công nghiệp ngày 13
Trang 3tháng 2 năm 2003 Tổng Công ty Ðá quý và Vàng được sáp nhập vào Tổng Công
ty Khoáng sản Việt Nam
Tổng Công ty Khoáng sản – TKV có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng,được mở tài khoản tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài, được tổ chức vàhoạt động theo điều lệ Tổng Công ty do Bộ trưởng Bộ công nghiệp phê duyệt
2/ Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Tổng Công ty Khoáng sản – TKV:
Tổng Công ty Khoáng sản – TKV có chức năng quản lý, điều hành 22 đơn vịthành viên nằm rải rác trong cả nước, chức năng chính là thăm dò, khai thác, chếbiến,kinh doanh các loại khoáng sản ( trừ dầu khí, than) nhằm mục đích là đạtđược kết quả kinh doanh đáp ứng được yêu cầu kinh tế của toàn Tổng Công ty Thực hiện những vấn đề cụ thể đã đặt ra trong phần chức năng của Tổng Công
ty Những vấn đề đó được giao xuống từng phòng ban của Tổng Công ty chịutrách nhiệm thi hành đó là:
Nhận vốn đầu tư; Đầu tư những ngành nghề chính; Tiến hành các hoạtđộng liên doanh, lien kết với các tổ chức khác; Trao đổi công nghệ, tổ chức theodõi hướng kiểm tra về hoạt động tài chính của đơn vị thành viên
Gia công, chế biến ( tuyển khoáng, luyện kim) các loại khoáng sản, kimloại màu; kim loại đen; phi kim loại; vàng bạc; đá quý và đất hiếm
Xuất nhập khẩu các loại khoáng sản, các sản phẩm được chế biến từ cáckhoáng sản, các loại vật tư thiết bị
Khảo sát, thiết kế và xây lắp các công trình khai thác mỏ
Tiến hành các hoạt động kinh doanh khác như: Liên doanh, liên kết vớicác tổ chức trong nước và ngoài nước phù hợp với pháp luật và chính sách củaNhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hợp tác khoa học kỹ thuật với các tổ chức trong nước và ngoài nước nhằmmục đích phát triển sản xuất
Thực hiện các nhiệm vụ khác do nhà nước giao
Tổng Công ty Khoáng sản – TKV có phạm vi hoạt động rộng rãi trong cảnước, đặc thù cho việc khai thác ở vùng núi trên những lĩnh vực thăm dò
* Tổng Công ty tập trung khai thác các mặt hang và sản phẩm sau đây :
- Thiếc thỏi - Tinh quặng chì
- Antimon thỏi -Tinh quặng Vôn framit
- Đồng kim loại - Quặng sắt manhetit 60% Fe
- Tinh quặng Cromit - Tinh quặng ilmenit
- Tinh quặng đồng - Đioxit Mangan
- Bột kẽm oxit - Quặng đất hiếm
- Tinh quặng kẽm - Gang đúc
Trang 4- Fero Mangan - Fero Silic
3/ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
Tổng Công ty Khoáng sản – TKV là Tổng Công ty chuyên khai thác, chế biến
và kinh doanh các khoáng sản kim loại như: Đồng, chì, kẽm, thiếc, vônfarm, tital,sắt Đặc điểm quy trình công nghệ khai thác, tuyển và chế biến các khoáng sảnnhư sau:
3.1 Công nghệ khai thác:
Để khai thác khoáng sản kim loại thường áp dụng công nghệ khai thác lộ thiên
và công nghệ khai thác hầm mỏ tùy thuộc vào cấu tạo của thân quặng:
3.1.1 Công nghệ khai thác lộ thiên thường áp dụng khi thân quặng có chiềudày lớn và nằm lộ thiên ngay sát mặt đất như khai thác quặng sắt, quặng sakhoáng tital, quặng sa khoáng thiếc, quặng đồng Quy trình công nghệ bao gồm:Khoan nổ mìn → bốc xúc đất thải vào ô tô vận chuyển ra bãi thải → bốc xúcquặn vào ô tô vận chuyển về nhà máy tuyển
3.1.2 Công nghệ khai thác hầm lò thường áp dụng khi thân quặng có chiều dàynhỏ và nằm sâu dưới nòng đất như khai thác quặng chì, quặng kẽm, quặngvonfarm, quặng vàng Quy trình công nghệ gồm: Khoan bắn mìn → bốc xúcquặng vào goòng →vận chuyển về nhà máy tuyển
3.2 Công nghệ tuyển khoáng:
Công nghệ tuyển khoáng thường áp dụng là công nghệ tuyển trọng lực và côngnghệ tuyển hóa luyện tùy thuộc vào tính chát hóa lý và cấu tạo của từng loạiquặng
3.2.1 Công nghệ tuyển trọng lực:
Trang 5Công nghệ tuyển trọng lực thường được áp dụng để tuyển các loại quặng sakhoáng như: vàng, thiếc, tital Quy trình công nghệ gồm: qua sàng song → sàngquay → máng chớp → phân ly → tuyển tinh → sản phẩm là tinh quặng.
3.2.2 Công nghệ tuyển hóa luyện:
Công nghệ tuyển hóa luyện thường được áp dụng để tuyển các loại quặnh gốcnhư vàng, đồng, chì, kẽm Quy trình công nghệ bao gồm: đập thô → đập nhỏ →nghiền khô → nghiền nhỏ → ngâm hóa chất → lọc tinh quặng → ép tinh quặng
→ sản phẩm là tinh quặng
3.3 Công nghệ luyện kim (chế biến):
Công nghệ luyện kim áp dụng để sản xuất các kim loại như vàng, kẽm,chì,thép, Quy trình công nghệ bao gồm: cho tinh quặng vào lò cao nấu đếnnhiệt độ nóng chảy → sản phẩm là kim loại với hàm lượng cao (95 ÷ 97% ) →tinh luyện qua lò luyện → điện phân → sản phẩm là các kim loại đạt hàm lượng99,99%
Trang 6
4 Kế hoạch, phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.
Tổng công ty khoáng sản –TKV trong thời gian tới sẽ hoàn thành xây dựng vàđưa vào sử dụng 1 số nhà máy như :
- Nhà máy điện phân Kẽm Thái Nguyên: công suất ban đầu 10.000 tấn kẽmkim loại và sẽ mở rộng sản xuất, cải tạo, nâng cao chất lượng từ 10.000tấn →15.000 tấn
- Nhà máy sản xuất bột mềm đioxit Titan công suất 20.000 tấn/năm
- Trọng tâm: đầu tư xây dựng khu liên hợp gang thép Cao Bằng
Việc đưa các nhà máy này vào sản xuất sẽ tạo đà tăng trưởng nhanh của Tổngcông ty trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa doanh thunăm 2010 của tống công ty đạt 5000 ty đồng/năm Đồng thời,Tổng công ty cũnghoàn thành công tác đổi mới hình thức tổ chức sản xuất của các công ty thànhviên và Tổng công ty để phù hợp với cơ cấu chung và tình hình phát triển kinh tếhiện tại của đất nước
Các chỉ tiêu năm 2009
- Giá trị tổng sản lượng: 480 tỷ đồng
- Tổng doanh thu: 2.237 tỷ đồng, đạt 112,67% so với năm 2008, trong đó:doanh thu khoáng sản 1.831 tỷ đồng, doan thu từ sản xuất khác: 406 tỷđồng
- Lợi nhuận: 31 tỷ đồng
- Nộp ngân sách: theo chế độ quy định của Nhà nước
- Thu nhập bình quân của người lao động :3.600.000 đồng/người/tháng
Trang 7Phần 2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
KINH DOANH NĂM 2008
I TÌNH HÌNH CHUNG:
Trong năm 2008, tình hình kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biếnđộng phức tạp Khủng hoảng tài chính dẫn đến suy thoái kinh tế, lạm phát đã lanrộng và ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nhiều nước Tuy nhiên, dự kiến nền kinh
tế nước ta vẫn đạt nhịp độ tăng trưởng 6,5 – 6,7 %
Tổng Công ty bước vào thực hiện nhiệm vụ 2008 với những điều kiện thuậnlợi cơ bản như: hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2007 đã tạo tiền đề cho việcthực hiện kế hoạch năm 2008, giá bán các sản phẩm chủ yếu 9 tháng đầu năm cóbiến động tăng mạnh, sự quan tâm chỉ đạo sát sao, hỗ trợ tài chính của Tập đoàncho Tổng công ty…
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản vẫn còn nhiều khó khăn thách thức, tìnhhình thị trường trong nước có nhiều biến động:giá xăng dầu, điện, xi măng, sắtthép, than cốc,… và các chi phí đáu vào khác tăng mạnh đã tác động mạnh đếnhiệu quả SXKD, ngoài ra năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm chưacao, khả năng cạnh tranh các sản phẩm của Tổng công ty còn yếu Đặc biệt từtháng 10 năm 2008, giá tiêu thụ một số sản phẩm chủ yếu như đồng thỏi, kẽmthỏi, thiếc thỏi, gang đúc, quặng sắt sụt giảm mạnh, công tác tiêu thụ sản phẩmgặp nhiều khó khăn Sản phẩm tồn kho với số lượng lớn, thiếu vốn, dẫn đến sảnxuất kinh doanh của Tổng công ty đạt hiệu quả thấp, một số đơn vị bị thua lỗ
II KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2008:
1.Gía trị tổng sản lượng: đạt 540.737 triệu đồng, bằng 100% KH năm và
bằng 96,29% so với thực hiện cùng kì năm 2007
2 Tổng doanh thu: đạt 1.985.752 triệu đồng, bằng 100% KH năm điều
chỉnh và bằng 87,17% so với thực hiện cùng kì năm 2007
Trang 83 Giá trị xuất nhập khẩu: đạt 52,445 triệu USD
4 Nộp ngân sách: đạt 191.754 triệu đồng, bằng 97,6% KH năm và bằng
95,2% so với thực hiện năm 2007
5 Lợi nhuận (ước đạt): 25.054 triệu đồng, đạt 125,27% so với KH điều
chỉnh và bằng 5,2% so với thực hiện năm 2007
6 Lao động và tiền lương:
Tổng số lao động trong danh sách: 6.870 người
Lao động sử dụng bình quân trong năm: 6.616 người
Tổng quỹ lương dự kiến: 290.980 triệu đồng
Tiền lương bình quân: 3.200.000 đồng/người/tháng
Thu nhập bình quân: 3.600.000 đồng/người/tháng
7 Thực hiện kế hoạch các sản phẩm chủ yếu:
Do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính toàn cầu nên kế hoạch sản xuất kinhdoanh của Tổng công ty phải điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Nhìnchung các sản phẩm sản xuất chủ yếu trong năm 2008 đều đạt và vượt so với KHđiều chỉnh Một số sản phẩm đạt sản lượng tăng so với cùng kì năm 2007 như:Gang đúc đạt 31.701 tấn, tăng 13% so với thưc hiện năm 2007; Tinh quặng đồng25% Cu đạt 40.855 tấn, tăng 4% so với thực hiện năm 2007; Fero si líc đạt 1.433tấn, tăng 1,4 lần so với năm 2007; Fero mangan:930 tấn, tăng 1,4 lần so với năm2007; Kém thỏi: 8.748 tấn, tăng 22% so với thực hiện năm 2007
Tinh quặng Vonfram:62 tấn, bằng 88% so với thực hiện năm 2007; Tinhquặng Ilmenit 52% Ti02: 9.738 tấn, bằng 77% thực hiện năm 2007; Thiếc thỏi
Trang 999,95%: 982 tấn, bằng 84% so với năm 2007; Quặng sắt: 225.944 tấn, bằng 59%
so với thực hiện năm 2007 Bột kẽm 90%: 1.147 tấn, bằng 78% so với thực hiệnnăm 2007; Đồng thỏi: 550 tấn; Tinh quặng sắt mỏ tuyển đồng Sin quyền: 44.780tấn; Vàng:50 kg
III ĐÁNH GIÁ CÁC MẶT CÔNG TÁC QUẢN LÝ NĂM 2008
1 Công tác sản xuất kinh doanh
Mặc dù gặp khó khăn như trên nhưng do Tổng công ty có tiền đề từ cácnăm trước, đặc biệt là vốn cho sản xuất kinh doanh được đảm bảo, nên sản xuấtcác mặt vẫn duy trì ổn định Các chỉ tiêu sản lượng đều đạt và vượt kế hoạch, cónhiều sản phẩm đạt sản lượng kế hoạch và tăng cao so với cùng kì năm 2007như: Tinh quặng đồng, Kẽm thỏi; Gang đúc; Fero si líc Công tác tiêu thục trongquý 3/2008 thực hiện khá tốt làm cho doanh thu 9 tháng đầu năm tăng nhanh, sảnphẩm chính của Tổng công ty như tinh quặng đồng tổ chức tiêu thụ nhanh ở mứcgiá cao, tạo điều kiện cải thiện tình hình tài chỉnh của Tổng công ty Những thángcuối năm, do giá kim loại sụt giảm mạnh, sản phẩm tồn kho với số, lượng lớn,thiếu vốn sản xuất, sản xuất kinh doanh của tổng công ty không hiệu quả, hầu hếtcác sản phẩm phải ngừng sản xuất hoặc sản xuất hạn chế do giá thành sản xuấtcao hơn rất nhiều so với giá tiêu thụ như kẽm thỏi, quặng oxit kẽm, bột kẽm90%
* Tồn tại trong công tác SXKD thể hiện:
Một số đơn vị điều hành sản xuất chưa quyết liệt đặc biệt trong quýIV/2008 đại đa số các đơn vị còn lúng túng trong điều hành sản xuất khi giá bánxuống thấp Một số sản lượng sản phẩm đạt thấp, phần lớn do nguyên nhân chủquan như: sản phẩm đồng tấm Ka tốt (do nhà máy luyện đồng vào sản xuất chậmtiến độ), Tinh quặng chì và tinh quặng sắt đạt thấp do nguyên nhân khách quan
là hàm lượng nguyên khai đưa vào tuyển thấp hơn kế hoạch
Công tác tiêu thụ ở các Công ty con chưa nhạy bén với diễn biến giá thịtrường, hình thức tiêu thụ chưa phù hợp (nhất là diễn biến phức tạp của thị
Trang 10trường kim loại trong quý IV/2008) Thực hiện quy chế tiêu thụ sản phẩm củaTổng công ty chưa nghiêm túc.
2 Công tác đầu tư xây dựng cơ bản:
Công tác đầu tư xây dựng đã có nhiều chuyển biến tích cực, làm tốt côngtác kiểm tra, giám sát thực hiện dự án Song tiến độ thực hiện dự án đầu tư cònchậm (dự án đầu tư khu Liên hợp gang thép Cao Bằng)
Giá trị thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng 2008 của toàn tổng công ty đạt409.246 triệu đồng bằng 78,04% kế hoạch điều chỉnh, trong đó: thiết bị:106.023triệu đồng, Xây lắp 155.611 triệu đồng, KTCB khác:77.124 triệu đồng, vốn gópcho các công ty liên kết: 70.488 triệu đồng
3 Quản lý các mặt kĩ thuật:
3.1 Kỹ thuật mỏ.
Tổng công ty đã ban hành các quy định phân cấp quản lý kỹ thuật (Mỏ địachất; Tuyển khoáng; Cơ điện; Luyện kim) và đã xây dựng hệ thống định mứcKTKT ban hành áp dụng chung của toàn Tổng công ty làm cơ sở cho việc tínhtoán giá thanh, quản trị chi phí
Công tác thăm dò địa chất phát triển tài nguyên: Tổng số đề án được giaotrong năm là 14 đề án, với tổng giá trị 44.181 triệu đồng Tổng giá trị thực hiệnnăm 2008 là 30.703 triệu đồng, đạt 69,49% KH giao, gồm các đề án: Thăm dò bổsung quặng đồng và khoáng sản đi kèm vùng Vi Kẽm, Cốc Mỳ, Bát xát, Lào Cai;thăm dò vàng gốc Minh Lương, Văn Bàn – Lào Cai, thăm dò vàng gốc khu SaPhìn – Văn Bàn – Lào Cai… Được sự tạo điều kiện và giúp đỡ của tập đoàn,trong năm 2008 đã giải ngân được 29 tỷ đồng /tổng số tồn đọng năm 2007 đến
2008 là 41 tỷ đồng
* Tồn tại trong công tác này là:
Chỉ đạo kỹ thuật mỏ ở một số khai trường chưa sâu sát Công tác tổ chứckhai thác và quản trị tài nguyên của các đơn vị nhìn chung còn yếu, mặc dù tổngcông ty đã kiểm tra và có ý kiến nhiều lần, song một số khai trường mỏ tại cácđơn vị thành viên vẫn còn cho người ngoài vào nhận thầu khai thác
Trang 113.2 Công tác tuyển khoáng:
Công nghệ tuyển nổi đồng vẫn duy trì ổn định, công suất quặng nguyênkhai đạt 107,50%; HL đồng NK đưa vào tuyển đạt 93,47% KH; thực thu tuyểnđồng 90,19%/90.5% (KH)
Công nghệ tuyển nổi kẽm chì duy trì ổn định và có bước chuyển biến tíchcực trong việc nâng cao công suất, thực thu, áp dụng các giải pháp kỹ thuật đểtiết kiệm chi phí như: bỏ hẳn một số loại thuốc tuyển, cơ giới hóa khâu khử nướcthu hồi sản phẩm Chỉ tiêu chất lượng tinh quặng đạt cao hơn so với kế hoạch,tiêu hao thuốc tuyển thấp hơn kế hoạch đề ra
Các hệ tuyển thiết sa khoáng, công suất nguyên khai chỉ đạt 60 -70% KH;chỉ tiêu thực thu còn thấp Quý IV/2008, tuyển thiếc gốc Suối Bắc hệ 2 đã cải tạoxong và đưa vào sản xuất chính thức, trong công nghệ đã mạnh dạn đưa thiết bịmới vào áp dụng Đối với Công ty Cổ Phần Mầu Tuyên Quang và Công ty Cổphần Khoáng sản và luyện kim Cao bằng sản xuất phụ thuộc nhiều vào bênngoài, các đơn vị đã tập trung triển khai thiết kế xưởng tuyển sa khoáng tập trung
để chuyển đổi mô hình công nghệ nhỏ lẻ do tư nhân quản lý sang sản xuất vớiquy mô công suất và công nghệ hợp lý song tiến độ chậm
Tuyển xỉ của nhà máy luyện đồng Tằng Loong sản xuất tương đối ổn định.Chỉ tiêu thực thu bình quân đạt xấp xỉ 88% Công ty đã thực hiện một giải pháp
ký thuật để giảm chi phí cho quá trình sản xuất như: thay loại thuốc tuyển giá caobằng loại giá thấp, nghiên cứu sử dụng chất trợ lắng để dùng lại nước lưu hồi…
3.3 Công tác luyện kim
Các chỉ tiêu kỹ thuật đều đạt yêu cầu Đối với sản phẩm gang đúc và kẽmthỏi sản lượng đạt cao nhất từ trước tới nay do chủ động về nguyên liệu và duy trìhoạt động thiết bị ổn định
Đối với sản xuất gang đúc do sử dụng kết hợp giữa than cốc sản xuất trongnước và than không khói do đơn vị tự sản xuất nên tiêu hao cốc/gang tăng so vớinăm 2007
Trang 12Đối với sản xuất kẽm thỏi đạt tương đương công suất thiết kế do thiết bị lòthiêu lớp sôi đã được cải tạo nâng công suất để sử dụng tối đa nguyên liệu quặngkẽm sunfua tuyển nổi Quặng tuyển nổi được làm khô tại mỏ, nhằm giảm chi phívận chuyển và than sấy.
Đối với công nghệ sản xuất đồng kim loại, Tổng công ty đã chỉ đạo cácphòng ban chức năng và Công ty luyện đồng Lào Cai chủ động đề xuất, phối hợpvới nhà đầu thầu NFC tập trung cao độ xử lý những tồn tại khẩn trương nhất.Chuẩn bị linh kiện và vật tư dự phòng, đã chủ động điều hành và chạy thử lòSKS, đến 01/08/2008 đã ra mẻ sản phẩm đồng Katốt đầu tiên Ngày 25/08/2008
đã tổ chức lễ khánh thành nhà máy Tháng 10/2008 đã sản xuất ra vàng thỏi kimloại; đã công bố tiêu chuẩn cơ sở sản phẩm đồng Katốt của tổng công ty, sảnphẩm được đánh giá đạt tiêu chuẩn và tiêu thụ trên thị trường Từ tháng 9/2008dậy truyền đã đưa vào sản xuất đồng bộ, tuy nhiên do tình hình tiêu thụ sản phẩmaxit chậm, kho chứa đầy không đảm bảo an toàn và năng lực chứa nên từ cuốitháng 11/2008 phải dừng sản xuất
3.4 Công tác an toàn môi trường
Thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát và báo cáo theo đúng quy định của cấptrên
Từng bước kiện toàn tổ chức thực hiện công tác về an toàn và môi trường.Thành lập hội đồng bảo hộ lao động, ban phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiêntai Ban hành các quy chế quản lý công tác an toàn – bảo hộ lao động của Tổngcông ty, triển khai tuần lễ quốc gia về AT – VSLĐ – PCCC lần thứ X năm 2008đến tất cả các đơn vị thành viên, làm tốt công tác kiểm tra định kỳ tại các đơn vị.Một số hạn chế trong công tác an toàn – môi trường:
Trong năm 2008, toàn Tổng công ty có 17 vụ tai nạn lao động, làm chết 03người Nguyên nhân các vụ tai nạn trên chủ yếu là do lỗi chủ quan cá nhân ngườilao động
Công tác cập nhật, quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuật an toàn – môi trường ởcác đơn vị còn yếu, các đơn vị còn lúng túng trong việc triển khai các dự án về
Trang 13bảo vệ môi trường, thực hiện dự án bảo vệ môi trường tiến độ còn chậm Côngtác huấn luyện, tuyên truyền, giáo dục cho người lao động về ATLĐ đã đượcquan tâm nhưng hiệu quả chưa cao.
3.5 Công tác cơ điện
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống định mức kỹ thuật cơ điện, xây dựng kếhoạch chu ký bảo dưỡng các cấp, sửa chữa trung đại tu máy móc thiết bị cơ điện– vận tải
Chỉ đạo tốt công tác cơ điện tại các đơn vị thành viên
Mặc dù đã triển khai lắp đặt thiết bị biến tần tại một số đơn vị nhưng đếnnay chưa có báo cáo tổng kết đánh giá hiệu quả của việc đầu tư thiết bị này
4 Công tác kế hoạch và quản trị chi phí
Tổng công ty đã ban hành hệ thống định mức KTKT, áp dụng từ01/07/2008 làm cơ sở để kiểm tra lại giá thành cho năm 2008 và tính toán giaogiá thành cho các đơn vị năm 2009 Công tác lập kế hoạch, ký kết hợp đồng phốihợp kinh doanh thực hiện tương đối tốt, nhiều đơn vị hoàn thành kế hoạch đãđăng ký với Tổng công ty
Công tác xây dựng kế hoạch SXKD, báo cáo theo định kỳ nhiều đơn vị cònlàm theo hình thức đối phó, không căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị, dẫnđến số liệu báo cáo thiếu tính chính xác gây khó khăn cho việc phân tích, đánhgiá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho công tác điều hànhsản xuất
Công tác khoán quản trị chi phí mới chỉ thực hiện đối với Tổng công ty mỏTuyên đồng Sin Quyền Công ty Luyện đồng Lào Cai do sản xuất chưa ổn địnhnên công tác khoán chưa thực hiện được Đối với các công ty khác mặc dù Tổngcông ty đã ban hành quy chế và giao kế hoạch quản trị chi phí nhưng nhìn chungcác đơn vị còn yếu, các đơn vị không giao khoán hoặc chỉ giao khoán một phầncòn lại tập trung toàn bộ chi phí hạch toán tại công ty.(Công ty cổ phần Khoángsản và Luyện kim Cao Bằng)
Trang 14Một số đơn vị có thực hiện giao khoán cho các tổ đội, phân xưởng nhưngcông tác kiểm tra, giám sát, thanh tra quyết toán chưa đạt yêu cầu.
5 Công tác lao động tiền lương và tổ chức cán bộ và đào tạo.
5.1 Công tác lao động tiền lương
Thực hiện tương đối tốt chính sách đối với người lao động Trong năm đãthực hiện hoàn thành việc tổ chức cho CBCNV nghỉ điều dưỡng theo kế hoạchcủa Tập đoàn và giải quyết chế độ chính sách cho người lao động…
Mặt tồn tại của công tácLĐTL là thu nhập của người lao động ở một số đơn
vị còn thấp, quản lý lao động chưa chặt chẽ, một số đơn vị số lượng lao động phổthông còn lớn, dẫn đến năng suất chưa cao
Trong quý IV/2008, do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính toàn cầu, một sốsản phẩm sản xuất bị thu hẹp, các đơn vị đã có những biện pháp sắp xếp tổ chức
ổn định việc làm cho người lao động, giải quyết chế độ cho số lao động dôi dưtheo chế độ của Nhà nước, của Tập đoàn
Tổng số lao động sử dụng bình quân trong năm: 6.616 người, bằng 97,58%
so với kế hoạch Tổng quỹ lương dự kiến:290.980 triệu đồng, tiền lương bìnhquân: 3.200.000 đồng/người/tháng; thu nhập bình quân: 3.600.000đồng/người/tháng
5.2 Công tác tổ chức cán bộ và đào tạo
Tổng công ty đã kiện toàn tổ chức, sắp xếp bố trí cán bộ ở cơ quan và cáccông ty con nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành SXKD của tổng công ty(bổ nhiệm mới 02 cán bộ Phó tổng giám đốc, luân chuyển và bổ nhiệm mới 06giám đốc các Công ty con) Thành lập mới 02 phòng quản lý (P.ATMT vàTVT)của tổng công ty
Ban hành bộ tiêu chuẩn viên chức chuyên môn nghiệp vụ của tổng công ty.Hoàn thiện các quy chế, quy định về công tác cán bộ và chính sách cán bộ nhưđiều động, luân chuyển, biệt phái làm việc tại vùng sâu vùng xa, khuyến khích sửdụng ngoại ngữ, nâng bậc lương…) Tổ chức đào tạo bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ cho cán bộ, chuyên môn, thực hiện tốt chính sách cán bộ Tuyển chọn