1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN THẾ HỆ MỚI SỬ DỤNG BĂNG TẦN 700/800/900/1800MHZ

20 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NĂNG LỰC KIỂM SOÁT CỦA THIẾT BỊ XÁCH TAY ĐỐI VỚI TRẠM GỐC DI ĐỘNG • Các thiết bị phân tích phổ có dải tần đến 26,5GHz, chỉ đáp ứng nhiệm vụ đo phổ tín hiệu, tần số, băng thông tín hiệu v

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN

THẾ HỆ MỚI SỬ DỤNG BĂNG TẦN

700/800/900/1800MHZ

Trang 2

NỘI DUNG

 HỆ THỐNG THIẾT BỊ KỸ THUẬT KIỂM SOÁT

 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT TRONG BĂNG TẦN 700/800/900/1800MHz

 GIẢI QUYẾT NHIỄU ĐỐI VỚI CÁC HỆ THỐNG TRONG BĂNG TẦN 700/800/900/1800MHz

 KIẾN NGHỊ

Trang 3

HỆ THỐNG THIẾT BỊ KỸ THUẬT KIỂM SOÁT

96 trạm kiểm soát cố định

Trạm kiểm soát vệ tinh

18 xe kiểm soát lưu động

02 xe định hướng HF Thiết bị xách tay

Trang 4

NĂNG LỰC KIỂM SOÁT CỦA TRẠM CỐ ĐỊNH

ĐỐI VỚI TRẠM GỐC DI ĐỘNG

Trạm gốc của hệ thống : Các thông số của trạm kiểm soát cố

định đưa vào để tính toán :

 Công suất phát : 46dBm

 Độ lợi anten trạm gốc : 15dBi

 Suy hao cáp và ghép nối : 3dB

 Độ cao anten trạm gốc : 20m

 Tần số phát : 780MHz ; 875MHz;

945MHz ; 1845MHz

 Độ cao anten thu của trạm : 20-150m

 Suy hao cáp và ghép nối : 5dB

 Độ lợi của anten trạm : -1,5dBi

Khả năng kiểm soát Băng 700/800 Băng 900 Băng 1800

Trang 5

NĂNG LỰC KIỂM SOÁT CỦA TRẠM LƯU

ĐỘNG ĐỐI VỚI TRẠM GỐC DI ĐỘNG

• Kiểm soát lưu động trên toàn quốc

• Xe kiểm soát đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo khuyến cáo của ITU

• Đáp ứng nhiệm vụ kiểm soát trong băng tần 700/800/900/1800MHz khi hệ thống khi BW≤ 10MHz

Trang 6

NĂNG LỰC KIỂM SOÁT CỦA THIẾT BỊ

XÁCH TAY ĐỐI VỚI TRẠM GỐC DI ĐỘNG

• Các thiết bị phân tích phổ có dải tần đến 26,5GHz, chỉ đáp ứng nhiệm vụ đo phổ tín hiệu, tần số, băng thông tín hiệu và cường độ trường

• 08 bộ thiết bị Swissqual được sử dụng để đo phân tích tín hiệu hệ thống CDMA450, GSM và WCDMA băng 2100MHz; 08 thiết bị BTS Master MT8222A dải tần đến 7,1GHz, đo phân tích tín hiệu WCDMA băng 2100MHz; 05 thiết bị MS Master MS2721B dải tần đến 7,1GHz, đo phân tích tín hiệu WCDMA băng 2100MHz

Trang 7

ĐỀ XUẤT THIẾT BỊ KIỂM SOÁT

 Tại mỗi thành phố trực thuộc tỉnh hoặc thị xã, bố trí tối thiểu 01 trạm kiểm soát cố định Tại các thành phố Cần Thơ, Đà Nẵng và Hải Phòng bố trí tối thiểu 02 trạm kiểm soát cố định Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh bố trí tối thiểu 03 trạm kiểm soát cố định

 Lắp đặt thêm 18 trạm kiểm soát cố định tại (HCM; Cần Thơ; Hải Phòng; Sông Công; Bình Long; Bà Rịa; Gò Công; Ayun Pa; Vĩnh Long; Vị Thanh; Uông Bí; Chí Linh; Hưng Yên; Sông Cầu; La Gi; Mường Lay; Nghĩa Lộ; Phú Thọ

 Trang bị 08 thiết bị xách tay để đo phân tích tín hiệu của hệ thống thông tin vô tuyến công nghệ mới sử dụng băng tần 700/800/900/1800MHz để phục vụ cho việc đo phân tích tín hiệu và giải quyết can nhiễu

Trang 8

CÔNG TÁC KIỂM SOÁT

Trang 9

ĐỀ XUẤT KIỂM SOÁT

 Kiểm soát cố định

 Kiểm soát tối thiểu 2 phiên/1 ngày /tuần trên các dải tần 700/800/900/1800 MHz: 1 phiên ban ngày, 1 phiên ban đêm

 Thời gian kiểm tối thiểu là 30 phút trong một phiên kiểm soát

 Ghi nhận tất cả các phát xạ đang sử dụng trong băng tần 700/800/900/1800MHz; thu đo cường độ trường và băng thông tín hiệu (đối với các tín hiệu thõa mãn điều kiện S/N ≥

30 dB)

 Kiểm soát đột xuất : Kiểm soát đột xuất khi phát hiện các tín hiệu lạ từ các trạm kiểm soát cố định để xác định kịp thời các phát xạ bất hợp pháp và giải quyết can nhiễu

 Kiểm soát lưu động : Trong vòng một năm, kiểm soát lưu động tại tất cả các thành phố; thị xã; khu vực trọng điểm kinh tế, an ninh, quốc phòng mà trạm kiểm soát cố định không kiểm soát được

Trang 10

CAN NHIỄU (1)

 Mạng 3G

 Nhiễu đường xuống khi: Ec/No (CPICH)≤ -14dB; công

suất mã tính hiệu thu (RSCP) ≥ -95dBm

 Nhiễu đường lên khi : Công suất băng rộng tổng cộng thu

được RTWP ≥-95dBm trong khi lưu lượng thấp chứng tỏ

có nhiễu đường lên

Trang 11

CAN NHIỄU (2)

 Mạng 4G

 Nhiễu đường xuống : Đối với nhiễu đường xuống, cần

xem xét 2 chỉ số RSRQ (chất lượng tín hiệu thu) và CQI (chất lượng kênh)

Trang 12

CAN NHIỄU (3)

 Mạng 4G

 Nhiễu đường lên : Trong trường hợp bình thường, giá trị RSSI trên

mỗi RB từ -120 đến – 119 dBm khi cell không tải Nếu RSSI cao hơn giá trị thông thường ( khi không tải) từ 3 đến 5 dB, thì có nhiễu đường lên

STT Khoảng giá trị UL RSSI Mức độ can nhiễu UL

Trang 13

XÁC ĐỊNH NGUỒN NHIỄU

Trang 14

ĐO ĐỂ XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN NHIỄU

 Đo các phát xạ trong miền phát xạ ngoài băng của

trạm gốc

 Đo phát xạ giả của trạm gốc

 Đo tỉ số công suất rò rỉ kênh lân cận

 Cùng tồn tại với những hệ thống di động khác

 Trạm gốc đặt cùng vị trí với những trạm gốc khác

 Bảo vệ máy thu của trạm gốc

 Đo để xác định các nguồn nhiễu khác

Trang 15

XỬ LÝ NGUỒN NHIỄU (1)

 Tín hiệu rò rỉ từ truyền hình cáp : Cơ quan có thẩm quyền giải quyết can nhiễu bằng biện pháp hành chính và đề nghị tổ chức quản lý mạng truyền hình cáp áp dụng biện pháp ( bao bọc, che chắn các thiết bị thụ động;

kiểm tra các ghép nối; tiếp đất) để bảo đảm các bức xạ phải tuân thủ qui chuẩn kỹ thuật

 Nhiễu do thiết bị kích sóng :

 Cơ quan có thẩm quyền giải quyết can nhiễu bằng biện pháp hành

chính, giải thích cho tổ chức, cá nhân thấy rõ tác hại của việc sử dụng thiết bị kích sóng và đề nghị tổ chức, cá nhân này không được tự ý lắp đặt và sử dụng thiết bị kích sóng

 Thông báo đến các nhà mạng biết khu vực bị nhiễu là do sử dụng thiết

bị trạm lặp, đề nghị các nhà mạng cần khảo sát lại vùng phủ sóng của khu vực xung quanh đài gây nhiễu, để tăng cường phủ sóng hoặc sử dụng thiết bị đạt chuẩn, có giấy chứng nhận hợp quy

 Trường hợp chính các nhà mạng sử dụng thiết bị trạm lặp gây nhiễu,

đề nghị các nhà mạng kiểm tra lại thiết bị trạm lặp (loại bỏ phát xạ không mong muốn hoặc giảm công suất phát hoặc thay mới thiết bị đảm bảo qui chuẩn)

Trang 16

XỬ LÝ NGUỒN NHIỄU (2)

 Nhiễu do trạm thu phát gốc thông tin di động không bảo đảm yêu cầu về phát xạ: Cơ

quan có thẩm quyền giải quyết can nhiễu bằng biện pháp hành chính và đề nghị nhà

mạng gây nhiễu có biện pháp khắc phục nhiễu

 Nhiễu do đài truyền hình mặt đất

 Trường hợp tổ chức sử dụng đài phát có các phát xạ không mong muốn gây nhiễu mạng thông tin di động, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết can nhiễu bằng biện pháp hành chính và yêu cầu tổ chức điều chỉnh hoặc thay bộ lọc phát để chấm dứt tình trạng gây nhiễu

 Trường hợp có nhiều đài phát xuyên điều chế với nhau tạo ra các sản phẩm xuyên điều chế gây nhiễu mạng thông tin di động, thì cơ quan có thẩm quyền không thể xử phạt theo qui định pháp luật Cần có sự phối hợp giữa cơ quan có thẩm quyền, tổ chức có đài tham gia vào tình huống gây nhiễu và nhà mạng bị nhiễu để đưa ra các giải pháp sau đây :

• Điều chỉnh thiết bị phát đã tham gia vào tình huống gây nhiễu : Bao gồm điều chỉnh điều chế; ống dẫn sóng; bộ ghép tín hiệu; lắp bộ lọc; thay đổi anten phát

• Nhà mạng điều chỉnh anten hoặc di chuyển trạm thu phát gốc xa anten phát của thiết bị đã tham gia vào tình huống gây nhiễu

• Đổi tần số cho thiết bị đã tham gia vào tình huống gây nhiễu

Trang 17

XỬ LÝ NGUỒN NHIỄU (3)

 Đối với chế áp : Giảm công suất phát của thiết bị chế áp sóng

để hạn chế phạm vi cần chế áp

 Lắp các bộ lọc cho thiết bị chế áp sóng để không được gây nhiễu băng tần thu của trạm thu phát gốc

 Quay anten hoặc dịch chuyển trạm thu phát gốc ra xa khu vực có thiết bị chế áp sóng

 Đối với sân bay quân sự : Cơ quan quản lý tần số chủ trì, phối hợp với các nhà mạng thông tin di động và Quân chủng phòng không không quân để tắt hoặc điều chỉnh anten BTS đối với các kênh tần số trùng với các kênh của thiết bị rada dẫn đường theo Thông tư số 25/2016/TT-BTTTT,ngày 21/11/2016, của

Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy định điều kiện kĩ thuật cho hệ thống thông tin di động GSM 900 MHz bảo đảm cho

hệ thống dẫn đường hạ cánh chính xác máy bay quân sự

Trang 18

XỬ LÝ NGUỒN NHIỄU (4)

 Nhiễu từ các nước láng giềng : Tổ chức cuộc họp với từng nước láng giềng

để phối hợp tần số tại các khu vực biên giới, thống nhất phương án sử dụng tần số và mức tín hiệu được sử dụng tại đường biên giới Hai bên xây dựng

cơ chế phối hợp giải quyết khi xảy ra can nhiễu nhiễu tại khu vực biên giới

 Nhiễu do hiện tượng ống dẫn sóng đối lưu : Can nhiễu do hiện tượng ống dẫn sóng xảy ra không thường xuyên, và phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện thời tiết, con người không thể can thiệp vào hiện tương này Việc quy hoạch tần số để tránh can nhiễu cũng khó khăn, bởi băng tần có hạn và các nước xung quanh Việt Nam có nguy cơ gây can nhiễu cũng sử dụng băng tần giống nước ta Khi xảy ra can nhiễu, các nhà mạng di động thực hiện điều chỉnh góc ngẩng và góc phương vị để hạn chế nhiễu

 Nhiễu do thiết bị, điện tử hoặc thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến hoặc khác:

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết can nhiễu bằng biện pháp hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có biện pháp để chấm dứt tình trạng gây nhiễu (ngừng sử dụng, sửa chữa, thay thế )

Trang 19

KIẾN NGHỊ

• Tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra và xử lý các

tổ chức, cá nhân sử dụng bất hợp pháp tần số vô tuyến điện trên các băng tần 700/800/900/1800 MHz trước, trong và sau khi triển khai các hệ thống thông tin di động thế hệ mới

• Cần thiết lập cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về tần số VTĐ với các nhà mạng thông tin di động để giải quyết khi nhiễu xảy ra

• Sớm trang bị thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác kiểm soát và giải quyết can nhiễu

Trang 20

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN

Ngày đăng: 08/06/2018, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w