Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hướng dẫn viên du lịch
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay quá trình toàn cầu hóa, tính cạnh tranh, nhu cầu người tiêu dùngngày càng gia tăng đã làm thị trường biến đổi Các doanh nghiệp muốn tồn tạitrong thị trường đầy biến động này họ phải giải quyết nhiều yếu tố, trong đó chấtlượng là một yếu tố then chốt
Nhu cầu của khách hàng là không ngừng thay đổi, do đó các doanh nghiệpphải cung cấp những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng đáp ứng và vượt mongmuốn của họ Để thu hút được càng nhiều khách hàng các doanh nghiệp cần phảiđưa chất lượng vào nội dung quản lý hệ thống hoạt động của mình
Hiện nay, ở các nước kém phát triển các nguồn lực tự nhiên không còn làmột lợi thế cạnh tranh lâu dài Mà thông tin kiến thức, nhân viên có kĩ năng, cóvăn hóa, và phong cách làm việc mới là nguồn đem lại sức mạnh Ở các nước pháttriển, các doanh nghiệp thành công luôn là những doanh nghiệp giải quyết thànhcông vấn đề về chất lượng, làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mọi lúc, mọinơi
Với ngành du lịch, một ngành được mệnh danh là “ngành công nghiệp khôngkhói”, chất lượng dịch vụ lại là một vấn đề càng quan trọng Và một nhân tố rấtquan trọng ảnh hưởng đến chất lượng ngành du lịch chính là đôi ngũ các hướngdẫn viên
Với Việt Nam, du lịch là một ngành có tỷ lệ đóng góp vào GDP khá lớn Tuynhiên, chất lượng hướng dẫn viên trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ởnước ta hiện nay còn chưa cao, nhiều khi còn là nguyên nhân khiến du khách “một
đi không trở lại”
Xuất phát từ thực tế đó, đề án chỉ xin nêu ra một số số liệu liên quan đến chấtlượng nguồn hướng dẫn viên trong các doanh nghiệp du lịch hiện nay, và đề xuấtmột số giải pháp
Trong qua trình nghiên cứu, em đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báucủa Tiến sĩ Trần Việt Lâm – giảng viên khoa QTKD, trường Đại học Kinh TếQuốc Dân
Em xin chân thành cảm ơn thầy.
Trang 2Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2008
Trang 3Chương I: Lý luận chung về quản trị chất lượng nguồn
nhân lực trong các doanh nghiệp
1 Vấn đề nhân lực trong doanh nghiệp:
1.1.Khái niệm nguồn nhân lực:
Bất cứ tổ chức cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người haynguồn nhân lực của nó Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức baogồm tất cả người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu lànguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trí lực
Thể lực chỉ là sức khỏe của thân thể Nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạngsức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làmviệc và nghỉ ngơi, chế độ y tế Thể lực con người còn phụ thuộc vào tuổi tác, thờigian công tác, giới tính…
Trí lực chỉ sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng,năng khiếu cũng nhưquan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng con người
Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thểlực của con người có thể nói không bao giờ thiếu hoặc lãng quên và có thể nói như
đã dược khai thác gần đến mức cạn kiệt Sự khai thác các tiềm năng về trí lực củacon ngườ còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều
bí ẩn của mỗi con người
1.2 Vai trò nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay:
- Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành và quyết định sự thànhbai của mỗi tổ chức Nguồn nhân lực là nguồn lực không thể thiếu được trong mọi
Trang 4dịch vụ đi kèm đó chính là nguồn nhân lực nguồn nhân lực chính là yếu tố cạnhtranh mới của các tổ chức.
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã làm cho vòng đời sản phẩm ngày càngngắn lại Và mỗi tổ chức cần phải có đội ngũ nhân lực có chất lượng cao để có thểnhận biết đươc những thay đổi của thị trường
2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp:
- Các yếu tố bên ngoài:
+ Các cơ chế, chính sách của nhà nước, mà cụ thể là các quy định về giáodục, đào tạo sẽ quyết định tới chất lượng nguồn nhân lực của một quốc gia, và tấtnhiên sẽ ảnh hưởng tới chất lượng nhân lưc của từng doanh nghiệp
+ Các chiến lược về nhân lực của đối thủ cạnh tranh cũng sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
+ Triết lý quản trị nhân lực của từng doanh nghiệp: Đó chính là quan điểm,
tư tưởng của lãnh đạo doanh nghiệp về cách thức quản lý con người trong tổ chức
Từ đó tổ chức có các biện pháp, chính sách về nhân lực, và các biện pháp,chính sách đó sẽ có tác động nhất định tới hiệu quả, tinh thần thái độ làm việc củangười lao động, và tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của tổchức đó
Cụ thể, đó là các kế hoạch về nhân lực, các chính sách về đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực, các biện pháp đánh giá hiêu quả công việc, các chính sách về thùlao lao động, phúc lợi, bảo hiểm, điều kiện lao động…
3 Quản trị chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:
Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt đọng của tổ chức để thu hút, xây dựng,phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợpvới yêu cầu của tổ chức về mặt số lượng và chất lượng
Đối tượng của quản trị nhân lực là người lao đọng với người lao động với tưcách là các cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề liên quan đến họnhư công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức
Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệuquả nguôn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó Quản trị nhân lực nhằm
Trang 5củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chứcđạt được mục tiêu đề ra Quản trị nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển những hìnhthức, những phương pháp tôt nhất để người lao động có thể đóng góp nhiều sứclực cho việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội pháttriển không ngừng chính bản thân người lao động.
Không một tổ chức nào có thể hoạt động có hiệu quả nếu thiếu quản trị nhânlực
Quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc hình thành các tổ chức vàgiúp cho tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường
Tuy nhiên, hiện nay, ở Việt Nam, không phải tổ chức, doanh nghiệp nàocũng nhận thức đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của nhân lực và quản trị nguồnnhân lực, để có chiến lược đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lựccủa tổ chức, doanh nghiệp mình
Trang 6
Chương II: Thực trạng nguồn nhân lực trong
Trong những năm qua, du lịch Việt Nam tăng trưởng tương đối ổn định vớitốc độ trung bình ở mức tương đối cao (khoảng 20%), thị phần du lịch của ViệtNam trong khu vực đã tăng từ 5% năm 1995 lên trên 8% năm 2005, thu nhập từngành du lịch tăng lên nhiều lần
Theo tạp chí kinh tế và dự báo, số 5/2007: Giai đoạn 1990-2000 có thểkhẳng định là giai đoạn bứt phá trong tăng trưởng khách và thu nhập Khách quốc
tế tăng trên 9 lần, từ 250 nghìn lượt (năm 1990) lên 2,05 triệu lượt (năm 2000);khách nội địa tăng 11 lần, từ 1 triệu lượt lên 11 triệu lượt; thu nhập du lịch tănggần 13 lần từ 1.350 tỷ đồng lên 17.400 tỷ đồng 5 năm gần đây (2001-2005), tuyphải đối mặt với rất nhiều khó khăn như chiến tranh, khủng bố, dịch SARS và cúmgia cầm, nhưng do áp dụng các biện pháp táo bạo tháo gỡ kịp thời, nên lượngkhách và thu nhập du lịch hàng năm vẫn tiếp tục tăng trưởng 2 con số Khách quốc
tế năm 2001 đạt 2,33 triệu lượt, năm 2005 đạt gần 3,47 triệu lượt; khách nội địanăm 2001 đạt 11,7 triệu lượt; năm 2005 đạt 16,1 triệu lượt; người Việt Nam đi dulịch nước ngoài năm 2005 ước khoảng 900 nghìn lượt Du lịch phát triển đã gópphần tăng tỷ trọng GDP của ngành dịch vụ (riêng GDP du lịch hiện chiếm khoảng4% GDP cả nước, theo cách tính của UNWTO thì con số này khoảng 10%) Dulịch là một trong ít ngành kinh tế ở nước ta mang lại nguồn thu trên 2 tỷ USD/năm.Hơn 10 năm trước, Du lịch Việt Nam đứng vào hàng thấp nhất khu vực, nhưngđến nay khoảng cách này đã được rút ngắn, đã đuổi kịp và vượt Philíppin, chỉ cònđứng sau Malaysia, Singapore, Thái Lan và Indonesia Theo UNWTO, hiện nay
Trang 7Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng du lịch cao nhất khu vực
và thế giới Năm 2004, Du lịch Việt Nam được Hội đồng Du lịch và Lữ hành thếgiới xếp thứ 7 thế giới về tăng trưởng lượng khách trong số 174 nước; Việt Namđược xếp vào nhóm 10 điểm đến hàng đầu thế giới
1.2 Một số đóng góp của ngành du lịch:
- Đối với sự phát triển kinh tế: Năm 2007, du lịch Việt Nam đã thu hút 47 dự
án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng số vốn đăng ký lên đến trên 1,86 tỷUSD, tăng 19,57% so với năm 2006 Thu nhập xã hội về du lịch ước đạt 56 nghìn
tỷ đồng Đây là một thành công lớn góp phần giúp du lịch trở thành một trongnhững ngành có đóng góp lớn vào GDP
Hiệu quả chiều sâu về nhiều mặt của du lịch ngày càng rõ nét ở đâu du lịchphát triển, ở đó diện mạo đô thị, nông thôn được chỉnh trang, sạch đẹp hơn, đờisống nhân dân được cải thiện rõ rệt Hoạt động du lịch đã thúc đẩy các ngành khácphát triển, tạo ra khả năng tiêu thụ tại chỗ cho hàng hoá và dịch vụ; mỗi năm, hàngchục lễ hội truyền thống được khôi phục, tổ chức dần đi vào nền nếp và lànhmạnh, phát huy được thuần phong mỹ tục Nhiều làng nghề thủ công truyền thốngđược khôi phục và phát triển, tạo thêm các điểm tham quan du lịch, sản xuất hànglưu niệm, thủ công mỹ nghệ bán cho khách, nhân dân có thêm việc làm và thunhập; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập, xoá đói giảmnghèo và nhiều hộ dân ở không ít địa phương đã giàu lên nhờ làm du lịch Du lịchphát triển đã tạo thêm nguồn thu để tôn tạo, trùng tu các di tích và nâng cao ý thức,trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương và cộng đồng dân
cư giữ gìn, phát triển di sản văn hoá Tuyên truyền, quảng bá du lịch ở nước ngoài
và tại chỗ trong nước đã truyền tải được giá trị văn hoá dân tộc đến bạn bè quốc tế,khách du lịch và nhân dân
- Phát triển yếu tố con người trong công cuộc đổi mới: Hoạt động du lịch đãtạo ra trên 80 vạn việc làm trực tiếp và gián tiếp cho các tầng lớp dân cư, góp phầnnâng cao dân trí, đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; mở rộng giao lưugiữa các vùng, miền trong nước và với nước ngoài; đã thực hiện tốt vai trò ngoạigiao nhân dân với chức năng “sứ giả’’ của hoà bình, góp phần hình thành, củng cố
Trang 8môi trường cho nền kinh tế mở, đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội và tranh thủ sựđồng tình, ủng hộ quốc tế đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước: Du lịch Việt Nam đã vươn lên,tham gia chủ động dần trong hội nhập du lịch quốc tế; thiết lập và mở rộng quan
hệ hợp tác du lịch nhiều mặt với các nước láng giềng, các nước trong khu vực vàthế giới; ký 29 Hiệp định hợp tác du lịch song phương với những nước là thịtrường du lịch trọng điểm và đầu mối giao lưu quốc tế và Hợp tác du lịch đaphương 10 nước ASEAN; đã có quan hệ bạn hàng với trên 1.000 hãng, trong đó cónhiều hãng lớn, của hơn 60 nước và vùng lãnh thổ Du lịch nước ta là thành viêncủa Tổ chức Du lịch thế giới, của Hiệp hội Du lịch Châu Á-Thái Bình Dương, củaHiệp hội Du lịch Đông Nam Á và phát huy được vai trò, khai thác tốt quyền lợihội viên Tham gia chủ động hơn trong hợp tác du lịch tiểu vùng, khu vực, liênkhu vực và thế giới Nhờ thế đã tranh thủ được vốn, kinh nghiệm, công nghệ,nguồn khách để phát triển, chủ động gắn kết với du lịch khu vực và thế giới Tínhchủ động hội nhập cũng được thể hiện rõ trong việc thực hiện chủ trương dựa vàolợi thế so sánh (như văn hoá, ẩm thực, nguyên liệu, lao động rẻ ) đầu tư ra nướcngoài, chủ yếu là kinh doanh ăn uống ở các nước láng giềng, Nhật Bản, Đức vàHoa Kỳ
1.3 Một số mặt còn tồn tại:
Tuy nhiên du lịch Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại:
- Xét về giá trị tuyệt đối, quy mô ngành du lịch Việt Nam còn nhỏ Tốc độtăng trưởng việc làm trong ngành vẫn tiếp tục ở mức thấp hơn so với mức tăngtrung bình của khu vực Năng lực của các công ty du lịch Việt Nam không tươngxứng với tiềm năng
- Nhìn chung, các ngành hỗ trợ du lịch vẫn chưa phát triển cùng nhịp với sựphát triển của ngành du lịch Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông yếu kém,phương tiện vận tải lạc hậu, đường vận chuyển hàng không vẫn chưa được pháttriển đúng mức Công nghệ thông tin chưa được ứng dụng nhiều; ứng dụng thươngmại điện tử trong điều hành các tour du lịch và giao dịch giữa các nhà cung cấpdịch vụ du lịch chưa được nhiều, hoạt động xúc tiến du lịch ở nước ngoài còn yếu
Trang 9về số lượng và hiệu quả Các dịch vụ giải trí, văn hoá, thể thao vẫn chưa phát triển
và các dịch vụ ngân hàng chưa đáp ứng nhu cầu
- Sản phẩm dịch vụ du lịch chưa phong phú, đa dạng Ta có nhiều cảnh quanthiên nhiên đẹp và có bãi biển được xếp hạng tầm quốc tế, nhưng trên phạm vi cảnước, chưa có được một khu du lịch tầm cỡ và có tên tuổi như Pataya, Phuket(Thái Lan), Sentosa (Singapore), Bali (Inđônesia), hay Genting, Langkawi(Malaysia) Đặc điểm này đã ảnh hưởng đến việc thu hút được sự chú ý của khách
du lịch, không kéo dài được thời gian nghỉ ngơi của khách tại Việt Nam, không tạo
cơ hội để tăng chi tiêu của khách quốc tế tại Việt Nam
- Nguồn nhân lực cho du lịch chưa được đào tạo một cách hệ thống vềchuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp Năng lực ngoại ngữ, kỹ năng công nghệthông tin và khả năng giao tiếp còn hạn chế Các cơ sở đào tạo du lịch phân bổkhông đồng đều, chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn Mặc dù có sự bùng nổ về
số lượng các công ty du lịch lữ hành trong nước, song các công ty này cạnh tranhthiếu lành mạnh về giá, giảm chất lượng dịch vụ, vi phạm các yêu cầu về giấyphép hành nghề
- Hiện nay sự liên kết, hợp tác giữa các Bộ ngành, địa phương, lãnh thổ tuygần đây có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn yếu hoặc thiếu (Tổng cục Du lịch, Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vậntải, Công an) đặc biệt là việc quản lý các nguồn lực tự nhiên Cũng chưa có sựphối hợp chặt chẽ giữa các ngành (tài chính, ngân hàng, hàng không, biên phòng,hải quan, điện lực và viễn thông…) trong hỗ trợ phát triển du lịch Bên cạnh đó, hệthống thống kê áp dụng trong ngành du lịch Việt Nam cũng chưa được cải tiếnnhiều
- Vấn đề cảnh quan môi trường du lịch chưa được chú trọng đúng mức: Vớinguồn tài nguyên du lịch phong phú bao gồm các di sản thế giới, truyền thống lịch
sử phong phú, các làng nghề và các lễ hội truyền thống, những cảnh đẹp thiênnhiên phong phù và sự đa dạng của các nền văn hoá dân tộc, thời gian gần đâyViệt Nam đã nổi lên và trở thành một điểm đến hấp dẫn, an toàn cho du kháchquốc tế Tuy nhiên, sự gia tăng lớn về khách du lịch, trong khi việc giữ gìn cảnhquan, môi trường tại các khu, điểm du lịch lại chưa được chú trọng đúng mức,
Trang 10cộng thêm sự phát triển của các hoạt động kinh tế khác và nạn chặt phá rừng đã vàđang gây ra các tác động không tốt tới môi trường du lịch
vụ của các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương và địa phương, củacác doanh nghiệp du lịch nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, đưa du lịchnước ta bước vào giai đoạn phát triển mới, nhanh, mạnh và bền vững, phấn đấuđạt và vượt các chỉ tiêu đã đề ra trong Chiến lược Phát triển Du lịch Việt Nam giaiđoạn 2001-2010
1.4.1.2 Mục tiêu cụ thể:
- Về đón khách quốc tế: phấn đấu đến năm 2010, Du lịch Việt Nam sẽ đónđược 5,5-6,0 triệu lượt khách quốc tế với nhịp độ tăng trưởng trung bình đạt11,4%, 25 triệu lượt khách du lịch nội địa
- Về thu nhập du lịch: phấn đấu năm 2010, doanh thu du lịch đạt 4,0 - 4,5 tỷUSD, đưa tổng sản phẩm du lịch (GDP) năm 2010 đạt 5,3% tổng GDP của cảnước với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 11,0 – 11,5%/năm
- Về phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: điều tra, lập quy hoạch và đầu
tư xây dựng và hoàn thiện 4 khu du lịch tổng hợp quốc gia và 16 khu du lịchchuyên đề quốc gia; nâng cấp các tuyến điểm du lịch quốc gia và quốc tế, các khu
du lịch có ý nghĩa vùng và địa phương; đầu tư xây mới và nâng cấp hệ thốngkhách sạn, phấn đấu đến năm 2010 có trên 250.000 phòng khách sạn, đáp ứng nhucầu lưu trú của khách
- Về tạo việc làm cho xã hội: đến năm 2010 Du lịch tạo 1,4 triệu việc làmcho xã hội, trong đó có 350.000 việc làm trực tiếp
Trang 11- Phấn đấu đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành một trong những nước cóngành du lịch phát triển hàng đầu trong khu vực.
1.4.2 Những nhiệm vụ chủ yếu:
1.4.2.1 Nhóm nhiệm vụ xuất phát từ việc cụ thể hoá Chương trình Hành động của Chính phủ:
* Về công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức:
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết cho cán bộ, công chức, viênchức và người lao động trong ngành Du lịch nhận thức sâu sắc quan điểm củaĐảng về hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO, những cơ hội và thách thức của
du lịch Việt Nam khi Việt Nam là thành viên của WTO, phát huy mọi tiềm lực đểnắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, đưa du lịch Việt Nam phát triển nhanh và bềnvững sau khi Việt Nam gia nhập WTO
- Tổ chức các cuộc hội thảo, các lớp tập huấn để trao đổi, phổ biến nội dungcác cam kết cụ thể trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực có liên quan cho cán bộ,công chức, viên chức và người lao động trong Ngành nhằm nâng cao hiểu biết vềnội dung cam kết, về qui tắc và luật lệ của WTO để đảm bảo việc tuân thủ đúngluật, đúng qui tắc và cam kết trong quá trình quản lý và kinh doanh
- Tổ chức các chương trình truyền thông để phổ biến về những cơ hội vàthách thức đối với du lịch Việt Nam khi Việt Nam gia nhập WTO thông qua cácphương tiện thông tin đại chúng nhằm định hướng thông tin phù hợp đường lối,chính sách của Đảng và Nhà nước
- Phối hợp với các địa phương tổ chức phổ biến Luật Du lịch và các văn bảnhướng dẫn thi hành
- Hình thành diễn đàn trao đổi thông tin, kinh nghiệm về phát triển du lịchvới việc tuân thủ các cam kết khi gia nhập, qui tắc và luật lệ của WTO trên mạngthông tin ngành Du lịch
* Về công tác xây dựng pháp luật, thể chế và cải cách hành chính
- Tiến hành rà soát hệ thống văn bản pháp luật về du lịch hiện hành, loại bỏnhững quy định chồng chéo, không phù hợp với các cam kết; soạn thảo các vănbản quy phạm pháp luật cụ thể, phù hợp cam kết, đảm bảo môi trường kinh doanhthông thoáng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch;
Trang 12- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch quốc gia và vùng làm cơ sởcho việc xây dựng quy hoạch chi tiết phát triển du lịch các khu vực có tiềm năng
và xác định các dự án đầu tư cụ thể
- Rà soát các thủ tục hành chính để loại bỏ các giấy tờ, thủ tục, giấy phépkhông cần thiết, công bố công khai, minh bạch mọi chính sách, cơ chế quản lý,quy trình tác nghiệp, người chịu trách nhiệm và thời hạn giải quyết công việc củacác cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch để mọi tổ chức, cá nhân thựchiện và giám sát việc thực hiện
- Ban hành hệ thống phân cấp mới theo đề án tổng thể của Chính phủ đảmbảo tính hệ thống, ban hành cơ chế kiểm tra việc thực hiện phân cấp, gắn phân cấpvới kiểm tra, giám sát
- Tiếp tục hoàn thiện dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thihành Luật Du lịch theo hướng đẩy mạnh phân cấp, đáp ứng yêu cầu phát triển dulịch và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư và phát triển sản phẩm du lịch
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành và quản lý theohướng xây dựng công sở điện tử, phục vụ đắc lực cho cải cách hành chính
- Xác định các nội dung liên quan đến du lịch trong cam kết gia nhập WTO
có thể thực hiện trực tiếp và nội dung cần phải nội luật hoá để xây dựng kế hoạchsửa đổi Luật Du lịch và các văn bản dưới luật liên quan
- Hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật ngành phù hợp với các quy định quốc tế
để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và người tiêu dùng
- Xây dựng cơ chế tham vấn đối với các đối tượng được quản lý, các doanhnghiệp du lịch trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật theo nguyên tắccông khai, minh bạch của WTO
- Xây dựng hệ thống thống kê du lịch phù hợp với Luật Thống kê và thông lệquốc tế
* Về hợp tác quốc tế
- Nghiên cứu, đề xuất cụ thể hoá các hiệp định về hợp tác du lịch songphương và đa phương giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế
Trang 13- Tăng cường hợp tác nhằm đẩy mạnh tuyên truyền hình ảnh đất nước và dulịch giữa Việt Nam với các nước.
- Tăng cường mối quan hệ hợp tác phát triển giữa Hiệp hội Du lịch Việt Namvới Hiệp hội Du lịch các nước, giữa các hiệp hội nghề du lịch Việt Nam với hiệphội nghề du lịch các nước
- Khuyến khích hợp tác, liên kết, liên doanh giữa địa phương với địa phương,giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp góp phần phát triển mối quan hệ giữa du lịchViệt Nam với du lịch các nước
- Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch;tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế để thu hút chuyên gia, hỗ trợ kỹ thuật, thu hút tàitrợ từ các nước có du lịch phát triển, triển khai hiệu quả các dự án về phát triểnnguồn nhân lực du lịch; liên kết trao đổi học sinh sinh viên giữa các cơ sở đào tạo
du lịch của Việt Nam và các nước
- Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng, các nước tiểu vùng sông MêKông và các nước ASEAN, xây dựng các chương trình phát triển chung để thu hútđầu tư nước ngoài
1.4.2.2 Nhóm nhiệm vụ xuất phát từ chiến lược phát triển ngành
* Về phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Du lịch
- Chủ động phối hợp với các ngành liên quan trong xây dựng và thực hiệncác kế hoạch phát triển và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là mạng lướigiao thông phục vụ phát triển du lịch
- Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật Ngành trong
đó ưu tiên phát triển các cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm khắcphục tình trạng thiếu các cơ sở lưu trú du lịch nói chung và cơ sở lưu trú du lịchcao cấp nói riêng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
- Xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực du lịch theotừng giai đoạn đến năm 2020 trong đó ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng các côngtrình nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, khách sạn, hạ tầng du lịch có chất lượng caotheo quy hoạch, ưu tiên các dự án phát triển loại hình du lịch thân thiện với môitrường và góp phần xoá đói, giảm nghèo
Trang 14- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các dự án đầu tư xây dựngcác công trình du lịch (khách sạn, khu du lịch, khu vui chơi giải trí ) có ý nghĩaquốc gia.
Trang 15* Về tăng cường năng lực đội ngũ lao động trong ngành du lịch
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịchđến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệtnhằm phát triển nguồn nhân lực du lịch đủ về số lượng, cao về chất lượng và hợp
lý về cơ cấu; là động lực thúc đẩy du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, đảm bảoyêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế Nội dung chủ yếu của chươngtrình bao gồm: tăng cường năng lực hệ thống quản lý phát triển nguồn nhân lực dulịch; Đào tạo lại, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và lao động trong Ngành; Pháttriển đội ngũ giáo viên, giảng viên, đào tạo viên du lịch; Đầu tư cơ sở vật chất kỹthuật và tăng cường năng lực quản lý của cơ sở đào tạo du lịch; Phát triển chươngtrình, giáo trình; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp du lịch;ứng dụng công nghệ mới trong phát triển nguồn nhân lực du lịch; Nâng cao nhậnthức cộng đồng về du lịch
* Về xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch
- Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch phù hợp với xu hướng thịtrường và có sức cạnh tranh trong khu vực Trong đó, ưu tiên phát triển du lịchsinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hoá lịch sử và thể thao, vui chơi giải trí
- Thúc đẩy phát triển các loại hình du lịch mới, đặc biệt là du lịch đường bộliên quốc gia, du lịch đường biển Nghiên cứu khảo sát xây dựng các sản phẩm dulịch độc đáo của các địa phương, các vùng và sản phẩm liên quốc gia để thu hútkhách quốc tế và đẩy mạnh thu hút khách nội địa
- Lập đề án phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng tổng hợp cao cấp ở khuvực ven biển và vùng núi có khí hậu ôn hoà nhằm hình thành hệ thống các sảnphẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
- Xây dựng đề án phát triển các cơ sở vui chơi giải trí, hệ thống các cửa hàngdịch vụ đạt chuẩn nhằm đáp ứng nhu cầu, kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêucủa khách du lịch
- Lập kế hoạch và tổ chức các sự kiện văn hoá, thể thao, du lịch tầm cỡ quốc
tế nhằm thu hút khách du lịch và quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam
* Về công tác xúc tiến quảng bá, phát triển thị trường
Trang 16- Xây dựng và thực hiện chiến lược xúc tiến du lịch với các nhiệm vụ cơ bảngồm:
+ Nghiên cứu xác định nhu cầu thị trường và các thị trường trọng điểm cần
ưu tiên trong tình hình hiện tại
+ Nghiên cứu, đầu tư nâng cao chất lượng của công tác xúc tiến quảng bá dulịch ở nước ngoài nhằm đảm bảo hiệu quả quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam rathị trường và thu hút khách
+ Đa dạng hoá các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch cả trong nước và ởnước ngoài nhằm mở rộng thị trường khách cả trong và ngoài nước, góp phần vào
sự tăng trưởng của du lịch Việt Nam
+ Mở rộng phạm vi các công cụ sử dụng trong công tác tuyên truyền, quảng
bá du lịch Việt Nam, trong đó vai trò của internet được coi trọng đặc biệt
+ Xây dựng và hoàn thiện cơ chế tiếp nhận và sử dụng các nguồn tài trợ chocông tác xúc tiến du lịch
+ Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến ở trung ương vàcác địa phương
* Bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững
- Triển khai tổ chức các sự kiện quảng bá du lịch Việt Nam ở nước ngoài, ởtrong nước Trong đó, tập trung tối đa cho việc tổ chức các sự kiện quan trọng nhưnăm du lịch Cần Thơ 2008, diễn đàn du lịch các nước ASEAN 2009
- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng đề án bảo vệ môitrường, nâng cao năng lực quan trắc, ứng phó với các sự cố môi trường tại các khu
- Nghiên cứu xây dựng đề án phát triển du lịch gắn với xoá đói giảm nghèo
- Xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững nhằm thực hiện chươngtrình Nghị sự 21 Việt Nam
Trang 17- Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường của ngành du lịch, lồng ghépvào kế hoạch đào tạo, phổ biến thông tin và thực hiện các biện pháp nâng cao hiệuquả việc thực hiện nhiệm vụ môi trường của Ngành.
- Nghiên cứu xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn về môi trường trong dulịch
1.4.2.3 Nhóm nhiệm vụ xuất phát từ kết quả đánh giá về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và gia nhập WTO nói riêng:
* Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Thực hiện hiệu quả sâu rộng quá trình xã hội hoá, hiện đại hoá và nâng caochất lượng đào tạo, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế, các đối tượng trongnước và ngoài nước tham gia vào đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội, áp dụng mô hình đào tạo linh hoạttheo tín chỉ, thực hiện việc hợp tác liên kết đa dạng, đào tạo theo địa chỉ, thu hút
sự tham gia của doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng đúng vớinhu cầu doanh nghiệp, nhu cầu người học và nhu cầu của xã hội
* Về phối hợp liên ngành
- Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuấtviệc điều chỉnh một số mức thuế đối với hoạt động du lịch, xây dựng và áp dụngchính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá mua tại Việt Nam cho khách
du lịch
- Phối hợp với Bộ Thương mại phát triển hệ thống cửa hàng dịch vụ đạtchuẩn để khuyến khích hoạt động mua sắm, tăng chi tiêu của khách khi đến ViệtNam
- Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải và các Bộ, Ngành liên quan xây dựng
và thực hiện đề án phát triển hệ thống trạm dừng chân phục vụ khách du lịch dọccác tuyến đường quốc lộ, đặc biệt là các tuyến đường trùng với tuyến du lịch quốcgia; xây dựng đề án với lộ trình cụ thể về việc mở rộng phạm vi hoạt động cho cácđoàn xe du lịch tay lái bên phải, các đoàn xe caravan và xe mô tô phân khối lớnvào Việt Nam; triển khai việc quy định tiêu chuẩn, kiểm định chất lượng, cấp biểnhiệu và kiểm tra hoạt động của các loại phương tiện vận chuyển khách du lịch (ô
tô, tàu thuyền)
Trang 18- Phối hợp với các cơ quan hữu quan nghiên cứu khả năng cấp visa tại cửakhẩu, miễn visa song phương và đơn phương cho khách du lịch tại một số thịtrường du lịch trọng điểm của Việt Nam.
- Phối hợp với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng,Tổng cục Hải quan xây dựng đề án nâng cao chất lượng dịch vụ công tại các đầumối tiếp xúc với du khách
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, Ngành liên quan trong việcxác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực du lịch và tổ chức cácdiễn đàn kêu gọi đầu tư cả ở trong nước và nước ngoài
- Phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí ở trung ương và địa phươngđẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội về du lịch và quảng báxúc tiến du lịch
- Phối hợp với các ngành, các địa phương thực hiện có hiệu quả công táckiểm tra, giám sát đối với các dự án đầu tư xây dựng các công trình du lịch (kháchsạn, khu du lịch, khu vui chơi giải trí ) có ý nghĩa quốc gia
* Nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch
- Xây dựng đề án nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong lĩnh vực dulịch, trong đó đề xuất các chính sách vĩ mô nhằm khai thác tối đa tiềm năng về lịch
sử văn hoá, về sinh thái của nước ta, phát huy lợi thế của xã hội ổn định, hoà bình
và mến khách
- Xây dựng chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
du lịch với các nội dung cơ bản gồm:
+ Phối hợp với Hiệp hội Du lịch Việt Nam lựa chọn một số doanh nghiệpđiển hình để phân tích khả năng cạnh tranh, làm cơ sở cho các doanh nghiệp trongNgành tự phân tích khả năng cạnh tranh của mình
+ Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho doanh nghiệp du lịch ViệtNam, phù hợp xu thế và trình độ quốc tế
+ Thúc đẩy hợp tác quốc tế, hợp tác trong nước giữa các doanh nghiệp đểnâng cao vị thế của du lịch Việt Nam
Trang 19+ Xây dựng kế hoạch mở rộng thị trường trên cơ sở phân tích khả năng cạnhtranh của sản phẩm du lịch Việt Nam và chương trình nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp.
- Xây dựng và triển khai đề án nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm
du lịch Việt Nam với các hoạt động bao gồm :
+ Tăng cường khảo sát, nghiên cứu các vùng, các địa phương để khai thác, pháthiện các nguồn tiềm năng cho xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, đặc thù của cácđịa phương (văn hoá bản địa đặc sắc, cảnh quan thiên nhiên kỳ thú )
+ Xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch mạo hiểm đặc thù của ViệtNam (lặn biển, leo núi, thám hiểm hang động ), tổ chức các cuộc đua, các hoạtđộng chuyên đề để thu hút khách du lịch
+ Xây dựng các sản phẩm du lịch liên vùng, liên quốc gia để hội nhập cácsản phẩm du lịch Việt Nam với khu vực
- Xây dựng kế hoạch củng cố, mở rộng và nâng cao năng lực của các hiệphội nghề du lịch
- Đối với những nhiệm vụ không phải triển khai theo chương trình, đề án,các đơn vị cần tổ chức triển khai thực hiện ngay để bảo đảm thực hiện kịp thời vàhiệu quả những nội dung của Chương trình Hành động
- Các sở quản lý du lịch căn cứ Chương trình Hành động của địa phương vànội dung của Chương trình này, xây dựng kế hoạch hành động của đơn vị mình
Trang 20trình UBND tỉnh phê duyệt và gửi báo cáo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đểphối hợp chỉ đạo trước ngày 31 tháng 10 năm 2007./
2 Chất lượng Hướng dẫn viên du lịch:
2.1 Một số nét cơ bản về nghề Hướng dẫn viên du lịch:
2.1.1 Hướng dẫn viên và cơ hội phát triển:
Du lịch đang trở thành ngành kinh tế trọng điểm, đem lại lợi nhuận lớn chonền kinh tế đất bước Góp phần vào thành công đó không thể không kể đến vai tròcủa các hướng dẫn viên du lịch – những người thông ngôn cho văn hóa du lịchViệt Nam
Môi trường du lịch Việt Nam hiện nay rất năng động và thoải mái Là ứng cửviên của nghề này, bạn đang nói với mọi người rằng bạn cũng là một người năngđộng không kém bởi vì bạn đang trong vai trò của nhà quảng cáo, nhà ngoai giao,nhà kinh tế đấy
Bạn sẽ được đi nhiều nơi, tiếp cận với nhiều người, nhiều vùng văn hoá khácnhau Bạn có cơ hội học hỏi thêm nhiều điều mới lạ trong văn hoá và cách sống từmọi miền đất nước Điều này ai cũng mong muốn không riêng gì những ngườitrong nghề
Khi bạn trở thành một hướng dẫn viên bạn sẽ có điều kiện phát huy khả năngcủa mình, vận dụng những kiến thức được học vào công việc Đây là một cơ hộitốt cho bạn thể hiện mình và gây được thiện cảm của du khách
Tiềm năng của nghề là như thế còn thu nhập thì sao? Điều này cũng khôngcần bàn cãi bởi vì mức lương rất hấp dẫn So với các ngành nghề khác thì các côngviệc trong hoạt động du lịch thu nhập thường ổn định và có những chế độ phụ cấpthường xuyên Tuỳ theo mức độ và tính chất công việc bạn sẽ nhận được khoảnthu nhập tương xứng với công sức mà bạn đã bỏ ra
Hiện nay, kinh tế phát triển, nhu cầu của con người tăng lên, việc đi du lịchdiễn ra khá phổ biến Đây là lúc để cho du lịch phát huy được thế mạnh của mình,quảng bá hình ảnh, con người và đất nước Việt Nam
Nếu bạn là một người có năng lực và kiến thức, trở thành hướng dẫn viên sẽgiúp bạn thành công hơn trong cuộc sống cũng như công việc Bởi vì nghề này