Trong những năm qua kinh tế Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu to lớn, tốc độ tăng trưởng GDP cao và ổn định vào tốp những nước đầu của thế giới. Đời sống của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao. Đến năm 2009 chúng ta đã thoát khỏi tình trạng là nước nghèo. Có được những thành tựu to lớn này là có sự đóng góp công sức của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân và của tất cả các ngành các cấp trong đó có sự đóng góp to lớn của ngành nông nghiệp.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Họ và tên: LÊ VĂN LONG Lớp Cao học KTNN 2016
TÊN ĐỀ TÀI
‘THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CỦA
VIỆT NAM’
BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP
Trang 2ĐẮK LẮK, THÁNG 5 NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Họ và tên: LÊ VĂN LONG Lớp Cao học KTNN 2016
TÊN ĐỀ TÀI ‘THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CỦA
Trang 3ĐẮK LẮK, THÁNG 5 NĂM 2017
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Giới hạn của chuyên đề 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số khái niệm liên quan 4
1.2 Những nội dung cần thực hiện 10
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 11
2.3 Nội dung nghiên cứu 11
2.4 Phương pháp nghiên cứu 11
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13
3.1 Vai trò của hệ thống Nông nghiệp và nông thôn trong nền kinh tế Việt Nam 13
3.2 Tình hình phát triển nông nghiệp - nông thôn trong thời gian vừa qua ……… 14
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 5XĐGN: Xóa đói giảm nghèo
TBKHKT: Tiến bộ khoa học kỹ thuậtKHCN: Khoa học công nghệ
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trong những năm qua kinh tế Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu tolớn, tốc độ tăng trưởng GDP cao và ổn định vào tốp những nước đầu của thếgiới Đời sống của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao Đếnnăm 2009 chúng ta đã thoát khỏi tình trạng là nước nghèo Có được nhữngthành tựu to lớn này là có sự đóng góp công sức của toàn Đảng, toàn quân,toàn dân và của tất cả các ngành các cấp trong đó có sự đóng góp to lớn củangành nông nghiệp
Việt Nam vẫn được coi là nước nông nghiệp với khoảng trên 80% dân
số sống ở nông thôn và khoảng 74,6% lực lượng lao động làm nông nghiệp
Có thể nói nông nghiệp, nông thôn là bộ phận quan trọng trong nên kinh tếquốc dân của Việt Nam Nông nghiệp đảm bảo vững chắc an ninh lương thựcquốc gia, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; xuất khẩu nông sản đem lạinguồn ngoại tệ quan trọng cho nền kinh tế; tạo việc làm và thu nhập cho đa sốngười dân Nông thôn là môi trường sống của đa số nhân dân, nơi bảo tồn vàphát triển các truyền thống văn hoá dân tộc
Đảng, Nhà nước ta luôn quan tâm tới vấn đề phát triển nông nghiệp,nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, và coi đónhiệm vụ chiến lược, là cơ sở để đảm bảo ổn định tình hình chính trị - xã hội,
sự phát triển hài hoà và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa của đấtnước
Chính nhờ được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước mà trongnhững năm qua ngành nông nghiệp và nông thôn đã gặt hái được nhiều thànhtựu hết sức đáng mừng Nông nghiệp Việt Nam không những đảm bảo tựcung tự cấp mà còn trở thành một cường quốc trên thế giới trong lĩnh vựcxuất khẩu nông sản
Trang 7Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn đó ngành nông nghiệp ViệtNam cũng còn có một số mặt hạn chế cần phải khắc phục như vấn đề pháttriển nông nghiệp kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa thức sự xử dụnghiệu quả và phát huy hết các nguồn lực.
Do đó với mong muốn tìm hiểu thực trạng nền nông nghiệp nước nhà
và đề xuất một số giải pháp để phát triển tốt hơn ngành nông nghiệp, tôi chọn
tiến hành nghiên cứu đề tài tiểu luận: ”Thực trạng và giải pháp phát triển hệ
thống nông nghiệp bền vững của Việt Nam” Do điều kiện hạn chế về thời
gian nên trong tiểu luận sẽ có nhiều hạn chế và thiếu sót, rất mong được sựđóng góp thêm của thầy giáo và các bạn để tôi có thể hoàn thiện thêm hiểubiết của mình
2 Mục tiêu của chuyên đề
Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng và phát triển một nền nông nghiệp bền vững.
- Tạo sự chuyển biến rõ nét trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nôngthôn và nâng cao đời sống nông dân trên cơ sở đẩy mạnh chuyển đổi cơcấu cây trồng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh, sửdụng giống mới, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và đẩy mạnh cơ giới hóa trongsản xuất, gắn sản xuất với chế biến, thị trường tiêu thụ và mở rộng xuấtkhẩu
Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện, đa dạng theo hướng sản xuất
hàng hóa tập trung, hiện đại, bền vững, thân thiện với môi trường, gắn pháttriển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống nhândân
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của chuyên đề
3.1 Ý nghĩa khoa học
Trang 8- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc nhận định được vấn đề
và đưa ra giải pháp hợp lý nhằm nâng cao trình độ về kỹ thuật và khoa họctrong hệ thông nông nghiệp bền vững ở Việt Nam
- Góp phần khẳng định vị trí, vai trò của nông nghiệp ở nước ta
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp các cơ sở dữ liệu khoa học cho ngành nông nghiệp, khuyếnnông … và các vùng có điều kiện tương tự để xây dựng quy hoạch, kế hoạchnông nghiệp, làm cơ sở bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý, ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và chăn nuôi, đẩy mạnh cơ giới hóatrong sản xuất, gắn sản xuất với chế biến, thị trường tiêu thụ và mở rộngxuất khẩu, góp phần cải thiện đời sống của người dân cả nước
4 Giới hạn của chuyên đề
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài được xây dựng dựa trên số liệu về hệ thống nông nghiệp ở Việt Nam
Do thời gian thực hiện chuyên đề ngắn, nên chúng tôi không đi sâunghiên cứu các yếu tố tự nhiện, kinh tế xã hội và chính sách liên quan đếnmảng nghiên cứu của đề tài…
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm liên quan
Khái niệm về hệ thống cây trồng
Trên thế giới có rất nhiều cách hiểu khác nhau: Theo Zandstra et al.
(1981) (Dẫn theo Phạm Chí Thành và cs., 1996) cho rằng, hệ thống cây trồng(HTCTr) là thành phần các giống và loài cây được bố trí trong không gian
và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhấtcác nguồn lợi tự nhiên, kinh tế - xã hội
Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới hệ thống cây trồng
Theo Phạm Chí Thành (2012) người nông dân trồng trọt loại cây gì,
kỹ thuật áp dụng, luân canh cây trồng như thế nào là tùy thuộc vào điều kiện
tự nhiên (đất đai, khí hậu ), kinh tế (giao thông, thủy lợi, nhu cầu thịtrường) và xã hội (chính sách phát triển, phong tục tập quán…) Các nhómyếu tố này được xếp vào nhóm yếu tố bên ngoài chi phối các quyết địnhcủa người nông dân Nông nghiệp Việt Nam hiện tại còn ở mức sản xuấthàng hóa nhỏ chưa mang tính chuyên canh do các hộ nông dân chủ động sảnxuất trên diện tích canh tác của mình Vì vậy, việc lựa chọn HTCTr còn phụthuộc vào điều kiện cụ thể của nông hộ như: đất đai, lao động, vốn, kỹ năng,trình độ sản xuất
Khí hậu: Nông nghiệp có quan hệ qua lại phức tạp với các điều kiện
tự nhiên, trong đó có yếu tố khí hậu Diễn biến khí hậu thường được thểhiện bởi thời tiết, chúng là những nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến sảnxuất nông nghiệp, được thể hiện qua năng suất (cao hay thấp) và chất lượngnông sản (tốt hay xấu) Vì vậy, trong nghiên cứu HTCTr, điều cần quan tâmđầu tiên là các yếu tố thời tiết cấu thành khí hậu Nói đến vai trò của khí hậu
đối với sản xuất nông nghiệp, viện sĩ V I Vavilop cho rằng: "Biết được các yếu tố khí hậu, chúng ta sẽ xác định được năng suất, sản lượng mùa màng, chúng mạnh hơn cả kinh tế, mạnh hơn cả kỹ thuật" Những điều kiện khí hậu
Trang 10được xác định cho nông nghiệp là ánh sáng, nhiệt độ và nước Ngoài ra,
cũng phải thấy "khí hậu nào, đất nào, cây đó", cho nên khí hậu là yếu tố
quyết định sự phân bố động, thực vật trên trái đất, ngay cả mạng lưới sôngngòi, độ màu mỡ của đất cũng là hệ quả của khí hậu
Ánh sáng: Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất
hữu cơ của cây Ánh sáng là yếu tố biến động, ảnh hưởng đến năng suất.Cần xác định yêu cầu của cây trồng về cường độ chiếu sáng và khả năngcung cấp ánh sáng từng thời kỳ trong năm để bố trí cây trồng hợp lý Mỗicây trồng có yêu cầu ánh sáng khác nhau Theo Lý Nhạc và cs (1987) chorằng: loại cây quang hợp theo chu trình C4 và chu trình CAM là nhữngcây ưa sáng, đồng thời cũng là cây ưa nóng Các cây quang hợp theo chutrình C3 yêu cầu ánh sáng thấp hơn
Độ dài ngày: Độ dài ngày dùng để xác định thời gian sinh trưởng của
cây, muốn biết khả năng cung cấp ánh sáng cho cây, cần biết bức xạ và sốgiờ nắng hàng tháng hoặc số giờ nắng bình quân ngày Khi xem xét vai tròcủa ánh sáng (độ dài ngày ngắn hay dài) đối với cây trồng phải xem xét độdài ngày theo mùa sinh trưởng của cây trồng Để bố trí HTCTr phù hợp, đạtnăng suất cao và ổn định cần phải căn cứ vào nhu cầu của cây về nhiệt độ
và ánh sáng ở giai đoạn cuối và tình hình nhiệt độ, ánh sáng từng thángtrong năm
Nhiệt độ: Theo Nguyễn Văn Viết (2009) diễn biến của nhiệt độ có ý
nghĩa quyết định đến cơ cấu thời vụ gieo trồng khi các điều kiện khác đượcbảo đảm Từng loại cây, giống cây, các bộ phận của cây, các quá trình sinh
lý của cây phát triển thích hợp và an toàn trong khoảng nhiệt độ nhất định.Tác giả Lý Nhạc và cs (1987) cho rằng: cây ưa nóng là những cây trong 2tháng cuối yêu cầu nhiệt độ trên 200C, cây ưa lạnh là những cây trong 2tháng cuối yêu cầu nhiệt độ dưới 200C Nếu không có nhiệt độ phù hợp vớiđặc tính ưa nhiệt của cây dẫn đến năng suất giảm Căn cứ vào yêu cầu nhiệt
Trang 11độ của từng nhóm cây: ưa nóng, ưa lạnh hay ngày ngắn để bố trí HTCTrtrong năm.
Lượng mưa: Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với cây trồng.
Cây trồng đòi hỏi một lượng nước lớn gấp nhiều lần trọng lượng chất khôcủa chúng Lượng nước mà cây tiêu thụ để hình thành một đơn vị chất khôcủa một số cây trồng (gọi là hệ số tiêu thụ nước) như ngô: 250-400 đơn vịnước cho 1 đơn vị chất khô, lúa: 500-800 đơn vị nước cho 1 đơn vị chấtkhô, bông: 300-600, rau: 300-500, cây gỗ: 400- 500, Hầu hết lượngnước được sử dụng cho nông nghiệp là nước mặt, các nguồn này được cungcấp chủ yếu từ lượng mưa hàng năm Tuỳ theo lượng mưa hàng năm, khảnăng cung cấp và khai thác nước đối với một vùng cụ thể được xem xét đểlựa chọn hệ thống cây trồng thích hợp
Đất đai: Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng
nhất Bảo vệ, duy trì và cải tiến nguồn tài nguyên này là tiêu chuẩn để tiếptục duy trì chất lượng cuộc sống trên trái đất Điều kiện đất đai và khí hậumang tính chất quyết định để bố trí cây trồng hợp lý Nó tuỳ thuộc vào điềukiện địa hình, độ dốc, chế độ nước ngầm, thành phần cơ giới đất để bố trímột hoặc một số cây trồng phù hợp Hiểu được mối quan hệ giữa cây trồngvới đất sẽ dễ dàng xác định được HTCTr hợp lý ở một vùng cụ thể
Cây trồng: Trong hệ sinh thái đồng ruộng, cây trồng là thành phần
trung tâm của hệ Mỗi loại cây có những yêu cầu về điều kiện sống nhưđất đai, khí hậu khác nhau Các loại cây trồng có tập đoàn vi sinh vật đất,
vi sinh vật cộng sinh và cả các loại sinh vật hại riêng Hơn nữa, mỗi loạicây trồng lại có biện pháp canh tác, kỹ thuật chăm sóc cụ thể Vì vậy, mỗivườn cây có thể xem là một hệ sinh thái nông nghiệp Nhiệm vụ của khoahọc cây trồng là sử dụng những nguồn lợi đó một cách tốt nhất Khí hậu vàđất đai là các yếu tố mà con người ít có khả năng thay đổi, còn với câytrồng thì con người có thể thay đổi các yếu tố đầu vào, chọn lựa, di thực.Với tiến bộ công nghệ sinh học ngày nay, con người có thể thay đổi bản
Trang 12chất của cây trồng theo ý muốn thông qua các biện pháp như lai tạo, chọnlọc, gây đột biến, nuôi cấy vô tính.
Hệ sinh thái: Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) hiện diện như là một
hướng có tính khoa học được sử dụng trong nghiên cứu, đối thoại và lựachọn mục đích để quản lý giảm chi phí đầu vào của hệ sinh thái Làm sáng
tỏ những vấn đề tính bền vững trong nông nghiệp là mục tiêu chủ yếucủa HSTNN Xây dựng HTCTr là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, đó làHSTNN mà trong đó cây trồng là thành phần chủ yếu Do đó, cần duy trìyếu tố cần thiết của HTCTr như đất nông nghiệp, đất rừng và bảo tồn duy trì
đa dạng gien Vì vậy, việc xác định chủng loại và từng giống cây trồngphù hợp trong hệ sinh thái ở từng nơi là rất quan trọng Điều kiện để xácđịnh, quyết định tính phù hợp của chúng tại một địa phương cụ thể là các yếu
tố sinh thái Ngoài thành phần chính là cây trồng, hệ sinh thái còn có cácthành phần sống khác như cỏ dại, sâu, bệnh, vi sinh vật, những động vật,côn trùng và những sinh vật có ích khác Các thành phần sống ấy cùng vớicây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúng chi phối lẫn nhau, tạo nêncác mối quan hệ rất phức tạp, tạo dựng và duy trì cân bằng sinh học trong hệsinh thái theo hướng hạn chế các mặt có hại, phát huy mặt có lợi đối với conngười là vấn đề cần được quan tâm trong HSTNN
Tiến bộ Khoa học công nghệ: Bao gồm các quy trình, công nghệ, biện
pháp kỹ thuật cụ thể và quản lý sử dụng đất, sản xuất, thu hoạch, chăm sóc,bảo vệ các loại sản phẩm nông nghiệp
Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất
lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tếnghĩa là tăng cường trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạtđộng kinh tế Đây là đòi hỏi khách quan của nền sản xuất xã hội do nhu cầuvật chất cuộc sống của con người ngày một tăng Do yêu cầu của công tácquản lý kinh tế cần thiết phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng các hoạt động kinh tế, do đó đã xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế
Trang 13Vận dụng vào việc phát triển hệ thống cây trồng bền vững cho thấy cần phảitận dụng triệt để điều kiện tự nhiên để bố trí cơ cấu cây trồng, chủng loại câytrồng sao cho hợp lý trên một đơn vị diện tích.
Thị trường: Thị trường không phải chỉ do cạnh tranh điều khiển mà
còn do sự hợp tác và tương trợ lẫn nhau Tiếp tục nghiên cứu về thị trường,các nhà xã hội học và chính trị học cho rằng thị trường còn do các điềukiện xã hội và chính trị quyết định mà kinh tế học trước đó thường quênkhông đề cập
Nông hộ: Tác giả Đặng Kim Sơn (2006) cho rằng: nước ta trong
thời kỳ đổi mới, các chính sách mới một lần nữa xác lập vị trí số một củakinh tế hộ nông dân ở nông thôn Trong nông thôn có 3 nhóm hộ chính là: (i)Nhóm hộ sản xuất hàng hoá (chiếm khoảng 30%); (ii) nhóm hộ bước đầu đivào sản xuất hàng hoá nhưng còn ít, quy mô nhỏ (chiếm gần 55%); (iii)nhóm hộ nghèo (chiếm dưới 15%)
Tóm lại, hệ thống cây trồng chịu chi phối bởi cả yếu tố tự nhiên và
xã hội Các yếu tố này vừa là môi trường, vừa là điều kiện để cải tiến pháttriển HTCTr Để đáp ứng tốt nhất mục tiêu phát triển nông nghiệp bềnvững phải sử dụng và khai thác một cách hài hòa các lợi thế của môitrường chi phối
Khái niệm về hệ thống nông nghiệp là biểu hiện trong không gian của
sự phối hợp các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện đểthỏa mãn nhu cầu Nó biểu hiện đặc biệt sự tác động qua lại giữa một hệthống sinh học - sinh thái mà môi trường tự nhiên là đại diện và một hệ thống
xã hội - văn hóa, qua các hoạt động xuất phát từ những thành quả kỹ thuật
Hệ thống nông nghiệp là một phương thức khai thác môi trường đượchình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống thích ứng với điều kiệnsinh thái, khí hậu của một không gian nhất định đáp ứng với các điều kiện vànhu cầu của thời điểm ấy
Khái niệm nông nghiệp bền vững
Trang 14Nông nghiệp bền vững là vấn đề thời sự được nhiều nhà khoa học thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau quan tâm, như: nông học, sinh thái học, xã hộihọc… Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau, trong đó đáng quan tâm là địnhnghĩa của tổ chức sinh thái và môi trường thế giới (WORD) bởi tính tổng hợp
và khái quát cao: nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp thoả mãn đượccác yêu cầu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả năng ấy đối với các thế
hệ mai sau Điều đó có nghĩa là nền nông nghiệp không những cho phép cácthế hệ hiện nay khai thác tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của họ mà còn duytrì được khả năng ấy cho các thế hệ mai sau
Như vậy, nền nông nghiệp bền vững phải đáp ứng được hai yêu cầu cơbản là: đảm bảo nhu cầu nông sản của loài người hiện nay và duy trì đượctài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau, bao gồm gìn giữ được quĩ đất,quĩ nước, quĩ rừng, không khí và khí quyền, tính đa dạng sinh học v.v… Xâydựng nền nông nghiệp bền vững là việc làm cấp thiết và là xu hướng tất yếucủa tiến trình phát triển
- Phát triển bền vững là sự phát triển trong đó lồng ghép các quá trình
sản xuất với bảo tồn tài nguyên và làm tốt hơn về môi trường, đảm bảo thỏamãn những nhu cầu hiện tại mà không làm phương hại đến khả năng đáp ứngnhững nhu cầu của tương lai
- Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được yêu cầu của hiện
tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ maisau (Hội đồng thế giới về môi trường và Phát triẻn của Liên hợp quốc -WCED)
- Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ,
hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển gồm: phát triển kinh tế (đặcbiệt là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (đặc biệt là tiến bộ xã hội, côngbằng xã hội, giảm nghèo và giải quyết công ăn việc làm) và bảo vệ môitrường (đặc biệt là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng
Trang 15môi trường, phòng chống cháy và chặt phá rừng, khai thác hợp lý và sử dụngtiết kiệm tài nguyên thiên nhiên).
1.2 Những nội dung cần thực hiện
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững
- Đánh giá thực trạng ngành nông nghiệp Việt Nam
- Đề ra một số giải pháp để phát triển nền nông nghiệp bền vững
Trang 16Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cây trồng và vật nuôi trong hệ thống nông nghiệp ở Việt Nam
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: hệ thống nông nghiệp ở Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu: : Thông tin và số liệu được lấy trong khoảng
thời gian từ năm 2014 - 2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững
- Đánh giá thực trạng ngành nông nghiệp Việt Nam
- Đề ra một số giải pháp để phát triển nền nông nghiệp bền vững
2.4 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập số liệu
Do điều kiện hạn chế, nên tôi chủ yếu tiến hành thu thập số liệu thứ cấp
từ các nguồn:
+ Những thông tin, số liệu được thu thập từ các báo, tạp chí, luận văn
có liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu tại thư viện trường Đại học TâyNguyên và thư viện khoa Kinh tế và phát triển nông thôn Từ đó chọn lọcnhững kiến thức, những kết quả có thể sử dụng được
+ Thu thập từ các trang web có liên quan trên mạng Internet