Đánh giá khái quát về công tác hạch toán tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tám Đức
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán là công cụ phục vụ quả lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản
lý và xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người và sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật, kế toán- một môn khoa học cũng đã có sự thay đổi, phát triển khôngngừng về nội dung và phương pháp để đáp ứng được yêu cầu quản lý ngàycàng cao của nền sản xuất xã hội
Kế toán là công cụ không thể thiếu được trong hệ công cụ quản lý kinh
tế, kế tóan là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tàisản và sự vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vịnhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Tạo
ra được hệ thống báo cáo tài chính, trong đó chứa đựng những thông tin cầnthiết cho những đối tượng sử dụng đề ra được các quyết định quản lý phù hợpvới mục đích sử dụng thông tin của mình
Các nhà quản lý doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc, Hộiđồng quản trị, trong quá trình ra quyết định quản lý, họ sẽ nghiên cứu nhữngthông tin trình bầy trên các báo cáo kế toán để tìm ra những câu trả lời chonhững câu hỏi khác nhau:
- Năng lực sản xuất của đơn vị như thế nào?
- Đơn vị sản xuất kinh doanh có lãi hay không?
- Tình hình công nợ và khả năng thanh toán công nợ?
- Hàng hóa tồn kho nhiều hay ít?
- Quy mô sản xuất nên thu hẹp hay mở rộng?
Như vậy, thông qua các thông tin trên báo cáo tài chính cung cấp,các nhà quản lý doanh nghiệp biết được tình hình sử dụng các loại tài sản, laođộng vật tư, tiền vốn, tình hình chi phí và kết quả hoạt động SXKD nhằm
Trang 2phục vụ cho việc điều hành, quản lý kịp thời cũng như việc phân tích, đánhgiá tình hình, kết quả hoạt động SXKD, tính hiệu quả,đúng đắn của những giảpháp quản lý đó đề ra và thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp ,từ đó đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp về hướng pháttriển của doanh nghiệp.
Qua những điều phân tích trên cho thấy kế toán có vai trò rất quan trọngtrong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Tám Đức nói riêng
Trong thời gian đi thực tập giúp cho các sinh viên nắm bắt được quytrình làm việc thực tế của doanh nghiệp nơi mình thực tập và có điều kiện làmquen với công việc, vận dụng những bài giảng trên lớp vào trong thực tế quathời gian thực tập này giúp cho em học hỏi được tác phong, nguyên tắc làmviệc và những kinh nghiệm thực tế trong công việc đồng thời đó cũng là hànhtrang giúp cho em không bỡ ngỡ sau khi ra trường và tiếp nhận một công việcmới
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo thực tập tổng hợp gồm có 3 phầnsau:
-Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tám
Trang 3Phần1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM
VÀ DỊCH VỤ TÁM ĐỨC
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức được thành lập theo hìnhthức công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên với vốn kinhdoanh ban đầu là 3 tỷ đồng được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấpgiấy phép đăng ký kinh doanh số 0102020509 ngày 12/05/2005 Đến thờiđiểm cuối tháng 12/2008, vốn kinh doanh của công ty đã được bổ sung là 2
tỷ đồng Công Ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức ra đời là một công tykinh doanh có tư cách pháp nhân, có tên giao dịch quốc tế TAM DUCTRADING AND SERVICE COMPANY LIMITED, tên viết tắt là: TAMDUC CO ,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: số 129, đường Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình,Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công Ty TNHH TM và Dịch VụTám Đức mới thành lập là: mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình, đại lý muađại lý bán, ký gửi hàng hoá, tổng số lao động là hơn 20 người , doanh số hàngnăm chỉ đạt hơn 1 tỷ đồng, nhưng cho đến nay công ty đã mở rộng hoạt độngkinh doanh trên nhiều lĩnh vực như: kinh doanh Khách Sạn, Nhà Hàng, MôiGiới súc tiến thương mại, kinh doanh mua bán các loai rượu bia thuốc lá…nhưng hoạt động chủ chốt của công ty là kinh doanh nhà hàng Hiện nay tổng
số lao động trong công ty là hơn 50 người, doanh thu tháng 3/2009 đạt gần 2
tỷ đồng
Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức là một Doanh Nghiệp hoạt
Trang 4cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng như: ăn uống, vuichơi, giải trí, phục vụ hội nghị, tiệc cưới hỏi…
Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng công ty đã tổ chức, sắpxếp , hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao chất lượng phục vụ với đội ngũnhân viên nhiệt tình, năng động trong công việc
1.2 Đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh của công ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức
Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức
là hoạt động kinh doanh Thương Mại và Dịch Vụ, doanh nghiệp áp dụngquy mô vừa và nhỏ Ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm:
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
- Môi giới, súc tiến thương mại
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
- Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình;
- Dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách;
- Kinh doanh mua bán các loại rượu bia,thuốc lá, nước giải khát;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh./
Trong 7 ngành nghề trên ngành kinh doanh khách sạn nhà hàng là hoạtđộng kinh doanh chủ yếu của công ty.Doanh thu chủ yếu của kinh doanh nhàhàng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty và lơi nhuậnthu được cao hơn hẳn các ngành nghề khác
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khách hàng là “thượng đế”, vìvậy để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, công ty thường xuyên tổ chức chonhân viên các bộ phận đi học để nâng cao tay nghề, chế biến ra các món ănngon và thường xuyên cập nhật các món mới và nâng cấp phòng ăn, cải tạonội thất trong phòng, lắp đặt thêm các phương tiện hiện đại như: tivi mầu,điều hoà nhiệt độ, các giàn âm ly, karaoke
Trang 5Công ty luôn đặt mục tiêu hàng đầu là lấy thu bù chi và có lãi nên giá
cả rất mềm dẻo, phù hợp với nhu cầu của khách hàng
- Thực đơn tiệc thường: dành cho mọi khách hàng có giá từ 850.000đđến 1.100.000đ/1mâm
- Thực đơn tiệc cưới: dành cho các đội bạn trẻ tổ chức lễ cưới với mứcgiá trọn gói 1.000.000đ/1mâm
- Thực đơn tiệc BUFFE: dành cho khách hàng có nhu cầu vừa ăn vừagiao lưu bạn bè có giá trọn gói từ 160.000đ đến 200.000đ/1suất ăn
Trong năm 2007 kinh doanh nhà hàng ở công ty đã hoạt động với côngsuất 75.5% và số khách đến ăn tại nhà hàng trung bình là 240 người /1ngày,tương đương với 40 mân cỗ Công ty TNHH TM Và Dịch Vụ Tám Đức cũnggiống như các công ty kinh doanh dịch vụ ăn uống khác là thời gian làm việckéo dài suốt cả ngày từ 8h sáng đến 10h đêm kể cả ngày lễ và chủ nhật Hiệnnay tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 70 người trong đó có 10người là lao động gián tiếp còn lại 60 người là lao động trực tiếp, thu nhậpbình quân lao động là 1.200.000đ/người/ tháng Hầu hết các nhân viên phục
vụ đều được đào tạo qua trường lớp nghiệp vụ nên có trình độ chuyên môncao, năng động trong công việc, phục vụ khách tận tình chu đáo, cùng với độingũ cán bộ trong công ty luôn đôn đốc, trực tiếp xuống các bộ phận để nắmbắt tình hình hoạt động kinh doanh của công ty để từ đó đưa ra các biện phápkhắc phục đúng đắn kịp thời, thích hợp, không ngừng đưa công ty đi lên phùhợp với nhu cầu của thị trường nhờ đó mà trong năm 2008 công ty đã đạtdoanh thu là 21.600.000.000đ tăng khoảng 73.3% so với năm trước trong đódoanh thu dịch vụ ăn uống chiếm 55% trong tổng doanh thu của công ty
Trang 61.3.Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tại công ty TNHH TM
và Dịch Vụ Tam Đức
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức là đơn vị hạch toán độc lập với
hệ thống bộ máy quản lý của công ty được tổ chức thành phòng ban, mỗiphòng ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhất định như sau:
- Ban giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ hoạt động củacông ty và quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng luật định
- Bộ phận quản lý: có chức năng lập kế hoạch kinh doanh cho giám đốccông ty và giao nhiệm vụ cho các bộ phận thực hiện theo dõi tình hình thựchiện kế hoạch đề ra
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm quản lý tiền vốn, tài sản của công ty, tổchức hạch toán kế toán theo đúng chế độ ban hành, giúp cho giám đốc thựchiện công tác giám đốc tài chính nhằm đảm bảo cho công ty hoạt động ngàycàng có hiệu quả hơn
- Bộ phận bếp: chịu trách nhiệm chế biến ra các món ăn ngon chất lượngđảm bảo an toàn thực phẩm phục vụ nhu cầu, các cuộc liên hoan, tiệc cưới,hội nghị theo yêu cầu của khách hàng Bộ phận này giữ vai trò đặc biệt quantrọng, quyết định đến sự tồn tại của công ty, đầu bếp phải luôn chế biến, sángtạo ra các món mới hấp dẫn thu hút được khách hàng và quan trọng hơn giữđược khách, khách đến một lần, lần sau lại nhớ
- Bộ phận bàn: có trách nhiệm phục vụ nhiệt tình chu đáo bữa ăn, các bữatiệc cưới, hội nghị của khách trong suốt thời gian ăn tại công ty
- Bộ phận bar: chịu trách nhiệm cung cấp, pha chế các đồ uống, đồ trángmiệng theo yêu cầu của khách hàng từ khi khách đến dùng bữa tới khi khách
ra về
Trang 7- Bộ phận bảo vệ: chịu trách nhiệm về sự an toàn cho khách hàng và tài
sản của công ty
- Bộ phận lễ tân: chịu trách nhiệm quan hệ trực tiếp với khách hàng để
đáp ứng nhu cầu của khách hàng và là cầu nối giữa khách với các bộ phận
trực tiếp khác như quản lý, kế toán, bộ phận bàn, bếp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
1.3.2 Đặc điểm kinh doanh của nhà hàng
Quy trình thực hiện hoạt động kinh doanh nhà hàng của công ty theo các
giai đoạn sau:
Các giai đoạn trên có nội dung cụ thể như sau:
Khách đến: đây là giai đoạn gặp gỡ, đón tiếp, mời món ăn, bố trí phòng
ăn cho khách Giai đoạn này đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình
phục vụ khách vì đây là bước đầu tiên tạo thiện cảm với khách
Bộphậnbảo vệ
Bộphậnbếp
Bộphậnbàn
Bộphậnbar
Bộphận
Bộ phậnbàn
Thanhtoán
Trang 8Bộ phận lễ tân: Khách đến được lễ tân đón ở ngoài cửa và đưa kháchvào trong gặp bộ phận bàn, bộ phận bàn, xếp bàn và oder các món ăn theo yêucầu của khách, chuyển tới cho bộ phận bếp chế biến, đồng thời phục phụkhách tận tình cho đến khi khách ăn xong thanh toán ra về Số tiền kháchthanh toán căn cứ vào các món mà khách đã dùng Còn đối với khách đến đặttiệc trước thì bộ phận lễ tân sẽ đón và đưa khách vào gặp bộ phận quản lý đểchọn thực đơn, sắp xếp bàn ăn và thời gian theo yêu cầu của khách hàng, nếukhách đồng ý đặt tiệc trước thì phải thanh toán trước 50% giá trị của các món
mà khách đã chọn số còn lại sẽ thanh toán sau khi khách đến ăn
Trang 9Phần 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DỊCH VỤ TÁM ĐỨC
2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tám Đức là một doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ cho nên các mặt hàng của công ty rất đa dạng Công tyluôn coi trọng công tác tổ chức sắp xếp đội ngũ kế toán phù hợp với chứcnăng nhiệm vụ nhằm phát huy hết vai trò của kế toán nói chung và khả năngcủa từng nhân viên kế toán nói riêng Để quản lý tốt các hoạt động sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, công ty đã áp dụng hình thức tổ chức côngtác kế toán tập trung.Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán tổng hợpđược thực hiện tại phòng kế toán từ ghi sổ kế toán, lập báo cáo tổng hợp, báocáo chi tiết đến việc phân tích kiểm tra kế toán Còn các bộ phận kinh doanhkhách sạn, du lịch có các nhân viên kế toán chịu trách nhiệm tập hợp chứng từban đầu sau đó tổng hợp số liệu và gửi về phòng kế toán của công ty Về mặtnhân sự, nhân viên kế toán ở các bộ phận này chịu sự quản lý của phòng kếtoán
Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung ở công ty đảm bảo nguyên tắctập hợp số liệu chính xác tạo điều kiện cho phòng kế toán tập hợp được các sốliệu kịp thời phục vụ cho công tác quản lý cũng như hoạt động kinh doanhcủa công ty
Trang 10Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty đực thể hiện ở
Nhiệm vụ của từng bộ phận ở phòng kế toán như sau:
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung về công tác kế toántrước Giám Đốc, trực tiếp thực hiện các phần hành kế toán tiền lương, kế toánchi phí và giá thành, kế toán nguồn vốn, kế toán các hoạt động đầu tư tàichính, kế toán tổng hợp, lập các báo cáo tài chính và các báo cáo phục vụ yêucầu quản trị doanh nghiệp
- Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả số liệu do kế toánviên cung cấp, định kỳ lập báo cáo tài chính theo yêu cầu của cơ quan quản
lý Ngoài ra còn theo dõi toàn bộ giá thành và vốn chủ sở hữu của công ty
- Kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt và thực hiện phầnhành kế toán với ngân hàng như vay vốn, trả nợ
Kế toánTSC Đ
v àCCLĐnhỏ
Kếtoántheodõi cpcông ty
và KDnhàhàng
Kếtoántheodõidoanhthu
Kếtoántheodõichiphícácdịchvụkhác
Kế toán trưởng
Thủquỹ
Trang 11- Kế toán hàng tồn kho và công nợ: với nhiệm vụ chính là theo dõi tìnhhình tăng, giảm, nhập, xuất kho hàng hóa, hàng tồn kho và tình hình công nợcủa công ty.
- Kế toán TSCĐ, CCDC: có nhiệm vụ chủ yếu là theo dõi tình hìnhtăng, giảm, nhập ,xuất và quá trình sử dụng các loại tài sản, công cụ lao độngnhỏ của công ty
- Kế toán theo dõi các dịch vụ khác: có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chiphí phát sinh ở các dịch vụ như dịch vụ cho thuê kiôt, dich vụ đại lý, kí gửihàng hóa
- Kế toán theo dõi doanh thu: có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ doanh thucủa công ty
- Thủ quỹ: quản lý các khoản vốn bằng tiền của công ty, phản ánh sốhiện có và tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt của công ty
Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty được áp dụng hình thức tổ chứccông tác kế toán tập trung Bộ máy kế toán của công ty đặt dưới sự chỉ đạotrực tiếp của kế toán trưởng với đội ngũ nhân viên tương đối đồng đều, cónăng lực chuyên môn, hầu hết đã qua các lớp đào tạo cơ bản về nghiệp vụ kếtoán, hăng say trong công việc, đoàn kết phối hợp tốt giữa các bộ phận kếtoán với nhau, nhờ vậy đã giúp cho giám đốc công ty nắm sát được tình hìnhhoạt động kinh doanh để có quyết định quản lý kịp thời cho công ty hoànthành tốt nhiệm vụ đề ra
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán.
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty thực hiện theo chế độ kếtoán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi,
bổ sung chế độ kế toán của Bộ Tài Chính
Trang 12- Kỳ kế toán: Công ty thực hiện kỳ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng đồngViệt Nam Việc quy đổi các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng ViệtNam được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10
“Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá”
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: do đặc điểm kinh doanh của nhàhàng Vật tư, hàng hóa nhập vào và xuất ra có rất nhiều chủng loại khác nhau,mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên, cho nên Công ty
đã hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán chi tiếthàng tồn kho theo phương pháp số dư
- Phương pháp tính giá vật tư, thành phẩm xuất kho: Công ty sử dụngphương pháp bình quân gia quyền cố định
- Phương pháp tính khấu hao tái sản cố định: Các tài sản cố định tại công ty
sử dụng vào mục đích hoạt động kinh doanh được tính khấu hao theo phươngpháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng: Công ty TNHH TM vàDịch Vụ Tám Đức thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ với thuế suất của hàng bán ra là 10%
- Sổ cái các tài khoản
- các sổ chi tiết liên quan
Trang 13Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán “Nhật ký chung” được thể hiệnqua sơ đồ sau.
2.2.Sơ đồ hạch toán theo hình thức “Nhật ký chung”
Ghi chú:
1,2: Ghi hàng ngày
3,5: Ghi cuối kỳ
4: Quan hệ đối chiếu số liệu
Công ty sử dụng các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chứng từ gốc Sổ, thẻ hạch toán
chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
5 3
2
Trang 14- Báo cáo kết quả kinh doanh
Các loại báo cáo lập theo kỳ:
- Báo cáo xuất, nhập, tồn nguyên vật liệu
- Báo cáo quỹ
- Báo cáo thu chi
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
- Báo cáo hàng tồn kho cuối kỳ
2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tai tại Công ty
Trong quá trình kinh doanh dịch vụ ăn uốn, Công ty TNHH TM vàDịch Vụ Tám Đức một số phần hành kế toán chủ yếu sau:
2.4 Kế toán nguyên vật liệu
2.4.1 Đặc điển nguyên vật liệu
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượnglao động Nguyên vật liệu là những đối tượng đã được thể hiện dưới dạng vậthoá như: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi tơ trong doanhnghiệp dệt, thực phẩm, gia cầm, hải sản trong doanh nghiệp chế biến
Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động củalao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất, ban đầu
để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
Những đặc điểm trên là xuất phát điểm quan trọng cho công tác côngtác tổ chức hạch toán nguyên vật liệu từ khâu tính giá, hạch toán tổng hợp vàhạch toán chi tiết
Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sảnxuất - kinh doanh ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ ăn uống tại công ty TNHH TM và dịch vụ Tám Đức nói riêng Giá trịnguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất-
Trang 15kinh doanh, vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu làđiều cần thiết đẻ đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giáthành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệutrước hết doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống doanh điểm và đánh sốdoanh điểm cho nguyên vật liệu hệ thồng doanh điểm và số doanh điểm củanguyên vật liệu phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách chủng loạicủa nguyên vật liệu
2.4.2 Phương thức hạch toán nguyên vật liệu
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tácquản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu phảithực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời sốlượng ,chất lượng và giá thành thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trịnguyên vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu haonguyên vật liệu
Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tậphợp chi phí sản xuất kinh doanh
Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồnkho, phát hiện kịp thời nguyên vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất đểdoanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại cóthể xảy ra
2.4.3 Phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất củacác doanh nghiệp NVL được phân lọai như sau:
Trang 16Nguyên vật liệu chính: là khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấuthành thực thể vật chất
Nguyên vật liệu phụ: là khi tham gia vào quá trình sản xuất nó khôngcấu thành thực thể vật chất nhưng nó làm thay đổi mùi vị, mầu sắc của sảnphẩm
Nhiên liệu: cung cấp nhiệt trong quá trình sản xuất
Phụ tùng thay thế, vật liệu và thết bị sản xuất cơ bản
2.4.4 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu có các phương pháp sau
- Giá thực tế đích danh
- Phương pháp nhập trước- xuất trước
- Phương pháp nhập sau- xuất trước
- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền
- Phương pháp giá trị hàng tồn cuối kỳ
- Phương pháp giá hạch toán
Tùy vào số lượng nguyên vật liệu,nhập vào, hình thức bảo quản, trình độ
kế toán của từng doanh nghiệp Để chọn lựa các phương pháp tính giá trêncho phù hợp
2.4.5 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Như chúng ta đã biết, NVL trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loạikhác biệt nhau, nếu thiếu một loại nào đó có thể ngừng sản xuất chính vì vậy,hạch toán nguyên vật liệu phải đảm bỏa được tình hình biến động của từngdanh điểm NVL Trong công tác kế toán hiện nay ở nước ta, các doanhnghiệp thường áp dụng 1 trong 3 phương pháp hạch toán chi tiết NVL là:phương pháp thẻ song song, phương pháp đối chiếu luôn chuyển và phươngpháp số dư
Với đặc điểm kinh doanh dich vụ ăn uống của công ty kế toán áp dụngphương pháp số dư để hạch toán NVL
Trang 17+ Phương pháp Số dư
Kế toán dựa vào số lượng nhập, xuất của tùng danh điểm NVL đượctổng hợp từ các chứng từ nhập, xuất mà kế toán nhận được khi kiểm tra cáckho theo định kỳ 5 ngày một lần (“kèm theo phiếu giao nhận chứng từ”) vàgiá hạch toán để trị giá thành tiền NVL nhập xuất theo từng danh điểm, từ đóghi vào “Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn” ( bảng này được mở theo từng kho).Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên “ sổ số dư” do thủ kho chuyển đến và đốichiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên “sổ số dư” với tồn kho trên “Bảnglũy kế nhập, xuất, tồn” từ “Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn” kế toán lập bảngtổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vậtliệu
2.4.6 Hạch toán tổng hợp tình hình luôn chuyển nguyên vật liệu
Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tám Đức áp dụng phươngpháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản sử dụng
TK 611 “Mua hàng” tài khoản này dùng để phản ánh gía thực tế của vật
tư, hàng hoá mua vào trong kỳ kết cấu của tài khoản như sau:
Bên Nợ:
+ Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ
+ Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC mua vào trong kỳ, hàng hoá đãbán bị trả lại
Bên có:
+ Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDV xuất trong kỳ
+ Trị giá hàng hoá đã gửi bán nhưng chư xác định đực là tiêu thụ trongkỳ
+ Tri giá vật tư, hàng hoá trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.+ Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC tồn cuối kỳ
Trang 18TK 611 không có số dư cuối kỳ và được chi ntiết thành các TK cấp 2:
TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu
Giá thực tế NVL mua vào trong kỳ, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ
có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 611- Mua hàng
Nợ TK 133: thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Có Tk 111,112,311; 331 tính ttrên cơ sở giá thanh toán.Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng hoặc trả lại chonhà cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 3331 Tính trên cơ sở giá thanh toán
có Tk 133: Giảm thuế GTGT được khấu trừ
Trang 192.5.1.Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương, các khoản trích theo tiền lương
2.5.1.1 Các khái niệm
2.5.1.2 Khái niệm tiền lương
Khái niệm về tiền lương phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
+ Coi sức lao động là hàng hóa của thị trường yếu tố sản xuất
+ Tiền lương phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá cả của hàng hóasức lao động theo quản lý cung cầu, giá cả trên thị trường lao động
+ Tiền lương là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất) trong thu nhập củangười lao động, đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sảnxuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp
Với ý nghĩa đó “tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức laođộng, là giá cả của yếu tố sức lao động mà người sử sụng (nhà nước, doanhnghiệp…) phải trả cho nhà cung ứng sức lao động tuân theo các nguyên tắccung cầu, giá cả của thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước”
Như vậy bản chất của tiền lương chính là giá cả của sức lao động vì sứclao động thực sự là một loại hàng hóa đặc biệt Chính vì sức lao động là hànghóa mà giá cả của nó chịu sự chi phối của quy luật kinh tế như: quy luật giátrị, quy luật cung cầu…
+ Tiền lương chịu sự chi phối của quy luật giá trị, tiền lương có thể caohơn, bằng hoặc thấp hơn giá trị sức lao động mà con người đã bỏ ra trong quátrình lao động
+ Tiền lương chịu sự chi phối của quy luật cung cầu: Nhu cầu về sức laođộng lớn thì người có nhu cầu sử dụng sức lao động sẽ sẵn sàng trả lương caohơn cho người lao động để giữ chân họ tiếp tục cung cấp sức lao động chomình chứ không phải cho người khác Nguợc lại nếu cung về sức lao động lớnhơn cầu về sức lao động thì đương nhiên người có nhu cầu sức lao động sẽ có