Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty TNHH Thương mại &SX Trang thiết bị bảo hộ LĐ Thăng Long.”
Trang 1Lời nói đầu
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá của loài ngời, lao động củacon ngời còn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quátrình sản xuất Lao động giữ vai trò trong việc tái tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cho XH Một doanh nghiệp, một XH đợc coi là phát triểnkhi lao động có những năng suất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao
Nh vậy trong các chiến lợc kinh doanh của một doanh nghiệp, yếu
tố con ngời luôn đặt vị trí hàng đầu Ngời lao động chỉ phát huy hết khảnăng của mình khi sức lao động của họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng dớidạng tiền lơng Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồmBHXH, BHYT và KPCĐ Đây là các quỹ XH thể hiện sự quan tâm củatoàn XH đến từng thành viên
Có thể nói rằng, tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một số ítvấn đề đợc cả doanh nghiệp và ngời lao động quan tâm Vì vậy, việchạch toán phân bổ chính xác tiền lơng cùng các khoản trích theo lơngvào giá thành sản phẩm, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng chongời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, tăng năng suấtlao động và cải thiện đời sống CNV
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, nên Cty TNHH Thơng mại &SXTrang thiết bị bảo hộ LĐ Thăng Long rất quan tâm đến việc xây dựngmột cơ chế trả lơng phù hợp, hạch toán kịp thời nhằm nâng cao đời sốngcủa ngời lao động
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, với sự giúp đỡ tận
Trang 2đáo của cô Bích Nga em chọn đề tài: “ Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Cty TNHH Thơng mại &SX Trang thiết
Trang 3Phần I
Đặc điểm chung của Cty TNHH Thơng mại &SX Trang thiết bị bảo hộ LĐ Thăng Long.
I Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Cty TNHH Thơng mại &SX Trang thiết bị bảo hộ LĐ Thăng Long
đợc thành lập sau khi phát triển từ ý tởng kinh doanh của những ngờithân trong gia đình cùng góp vốn kinh doanh công ty đi vào hoạt động
từ tháng 6 - 1986 theo giấy chứng nhận kinh doanh của sở kế hoạch đầu
Công ty có t cách pháp nhân, hạch toán kế toán độc lập, có con dấu
và tài khoản riêng Tự chịu trách nhiệm trớc Pháp luật và bình đẳng trớcPháp luật
Trang 4III- Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Cty TNHH Thơng mại &SX Trang thiết bị bảo hộ LĐ Thăng Long
đợc thành lập với chức năng chính là sản xuất kinh doanh mặt hàng maybảo hộ
Công ty có trách nhiệm :
- Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đíchthành lập
- Bảo toàn và phát triển vốn đợc giao
- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc
- Thực hiện phân phối theo lao động và không ngừng chăm lo cảithiện đời sống vật chất và tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ vănhóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn cho CBCNV
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng giữ gìn
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
IIII Tổ chức bộ máy quản lý và có cấu sản xuất kinh
doanh của Công ty.
1- Tổ chức bộ máy quản lý
Đối với mỗi doanh nghiệp thì tổ chức bộ máy quản ly là một vấn
đề quan trọng Nó có ý nghĩa hết sức to lớn và ảnh hởng chung đếntoàn bộ công ty Nếu có tổ chức bộ máy quản lý tốt , chặt chẽ , phù hợpvới công ty sẽ là tiền đề cho sự hình thành công ty
Trang 5Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty :
Tổ chức bộ máy của Công ty
2 Bộ máy kế toán của công ty
Cùng với nhiệm và vai trò của mình, xuất phát từ đặc điểm của tổ
chức sản xuất và quản lý của Công ty bộ máy kế toán đợc tổ chức theo
hình thức kế toán tập trung Tức là toàn bộ công tác kế toán đợc thực
hiện tại phòng Kế toán tài vụ của Công
Phòng Hành chính
Phòng Bảo vệ
Tổ may
1
Tổ may 2
Phòng Quản lý
Tổ may
1, 2
Trang 6ty Các tổ sản xuất nhận giao khoán chỉ ghi sổ sách lu giữ nội bộ,còn các chứng từ liên quan phải gửi lên phòng Kế toán tài vụ Tại đâynhân viên kế toán sẽ tập hợp số liệu ghi sổ, hạch toán chi phí, tính kếtquả kinh doanh, lập các Báo cáo tài chính.
Phòng Kế toán tài vụ gồm 5 ngời đợc phân công nhiệm vụ theochuyên môn:
Kế toán tr ởng :Phụ trách chung, có nhiệm vụ chỉ đạo nghiệp vụ,
h-ớng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê phân tích thông tin kinh tếtrong Công ty Tập hợp số liệu trong kỳ để lập các Báo cáo tài chính Tổchức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ về quản lý
kế toán tài chính và chế độ kế toán
Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất
trong kỳ, báo cáo Kế toán trởng để tính giá thành, theo dõi tình hìnhtăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ Đôn đốc, kiểm tra công việc kếtoán hàng ngày
Kế toán thanh toán Ngân hàng: Theo dõi các chứng từ thu, chi tiền
gửi Ngân hàng, mở sổ chi tiết tình hình thanh toán Ngoài ra còn cónhiệm vụ theo dõi, phản ánh vào chứng từ, sổ sách tiền gửi , tiền vayNgân hàng
Kế toán TSCĐ: Ghi chép, tổng hợp chính xác số lợng, giá trị TSCĐ
hiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng TSCĐ trong toàn Công ty
Đồng thời tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chiphí sản xuất, theo dõi lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ
Thủ quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt trên cơ sở
chứng từ hợp lệ, hợp pháp kiêm nhiệm vụ bảo quản con dấu Công ty
Trang 7Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
3 Hình thức Sổ kế toán.
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
* Các loại Sổ kế toán, kết cấu mẫu sổ và cách ghi sổ để hệ thốnghoá thông tin theo hình thức Chứng từ ghi sổ :
+ Sổ kế toán tổng hợp : Bao gồm sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và SổCái
- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ : Dùng để đăng ký các chứng từ ghi
sổ đã lập và để hệ thống hoá thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tàichính đã phát sinh, đã lập chứng từ ghi sổ theo trật tự thời gian nhằmquản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ đã lập và phản ánh đợc đầy đủ nghiệp
vụ kinh tế, tài chinh phát sinh, không để thất lạc hoặc bỏ sót khi ghi sổ
kế toán tổng hợp Số hiệu của chứng từ ghi sổ do kế toán viên lập chứng
từ ghi sổ trật tự theo số tự nhiên trong suốt niên độ kế toán ở sổ đăng kýchứng từ ghi sổ hoặc có thể ghi theo từng quý(kỳ kế toán )
- Sổ Cái : Là sổ tài khoản cấp I Sổ Cái có thể đóng thành quyểnhoặc để tờ rời, song phải đánh số trang Sổ Cái và đăng ký theo quy
Trang 8+ Sổ kế toán chi tiết: Cũng đợc mở ra cho tất cả các tài khoản cấp Icần theo dõi chi tiết nh các hình thức kế toán khác.
Trang 9Số chi tiết TK334,TK338
Sổ cái TK334 , TK338
Sổ chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối Tài khoản Bảng tổng hợpChi tiết
Các chứng từ gốc
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Danh sách ngời lao động hởng trợ cấp BHXH
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Phiếu chi………
(Bảng tổng hợp chứng từ gốc )
Trang 10Phần IINhững vấn đề chung về kế toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng
I 1 kháI niệm :
-Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ , sx hàng hoá Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm XH trả chongời lao động tơng ứng với thời gian , chât lợng , kết quả mà họ đã cốnghiến Đối với ngời sử dụng lao động ,tiền lơng là một số cấu thành nên chi phí Cong đối với ngời lao động , tiền lơng là yếu tố cấu thanh thu nhập
- Quỹ BHXH : là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng góp quỹ trong TH ngời lao động bị ốm , bệnh nghè nghiệp ,tai nạn lao động , tiêu chí sinh con
- Quỹ BHXH đợc hoàn thành bằng cách trích 20% trên tổng số tiềnlơng , phụ cấp lơng cơ bản phải trả cho ngời lao động , trong đó 5% do ngời lao động đóng góp và trừ trực tiếp vào lơng 15% do ngời sử dụng
đóng góp và đợc tính vào chi phí
- Quỹ BHXH trích dợc đơn vị trích nộp toàn bộ cho cơ quan
BHXH Khi ngời lao động gặp trờng hợp đợc hởng BHXH thì đợc lập chứng từ chuyển cho cơ quan BHXH để làm thủ tục thành toán cho ngờilao động
- Quỹ BHTY dùng để trợ cáp cho ngời lao động có tham gia đóng góp quỹ Quỹ này đợc dùng trong các trờng hợp khám chữa bệnh Quỹ dợc hình thành bằng cách tính 3% trên tổng số tiền phụ cấp , tiền lơng cơ bản phải trả ngời lao động trong đó 2% đợc tính vào chi phí của đơn
vị , 1% còn lại trừ vào tiền lơng của ngời lao động
- Kinh phí công đoàn là nguồn tài chính dùng để trang trải lao
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm : Quỹ ding để trợ cấp cho
ng-ời lao động trong trờng hợp thôI việc , mất việc vì lý do thuộc về ngng-ời sửdụng lao động
Trang 11Thời điểm trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đợc trích vào thời điểm cuối năm trớc khi lập báo cáo tài chính
Căn cứ vào mức trích đợc trích tỉ lệ từ 1% đến 3% trên tổng tiền lơng làm căn cứ đóng BHXH trong năm của đơn vị và đợc tính vào cấp quản lý
2 Bản chất.
Nh đã đề cập ở trên, tiền lơng thực chất là giá cả sức lao động Tuyvậy để thừa nhận điều này thì tiền lơng đã trải qua ba quan điểm, quan
điểm không đúng đắn làm méo mó ý nghĩa đích thực của nó
Nếu nh trong nền kinh tế bao cấp thì tiền lơng không phải là giá cảsức lao động Vì nó không thừa nhận là hàng hoá - không ngang giátheo quy luật cung cầu Thị trờng sức lao động về danh nghĩa không tồntại trong nền kinh tế quốc dân và phụ thuộc vào quy định của Nhà nớc.Sang cơ chế thị trờng buộc chúng ta phải có những thay đổi lại nhậnthức về vấn đề này
Trớc hết sức lao động là một thứ hàng hoá của thị trờng yếu tố sảnxuất Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lựclợng lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân mà cả công chứclàm việc trong lĩnh vực quản lý Nhà nớc, quản lý XH Tuy nhiên do đặcthù riêng trong sử dụng lao động của từng khu vực mà các quan hệ thuêmớn, mua bán hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận vềtiền lơng cũng khác nhau
Mặt khác tiền lơng phải là trả cho sức lao động tức là giá cả hànghoá sức lao động mà ngời lao động và ngời thuê lao động thoả thuận vớinhau theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trờng Tiền lơng là bộ phậncơ bản và giờ đây là duy nhất trong thu nhập của ngời lao động
Tiền lơng là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lơng là một phần
Trang 12cấu thành nên chi phí đợc tính toán quản lý chặt chẽ Đối với ngời lao
động thì tiền lơng là quá trình thu nhập từ lao động của họ, là phần thunhập chủ yếu với đại đa số ngời lao động Do vậy phấn đấu nâng caotiền lơng là mục đích hết thảy của ngời lao động và chính mục đích nàytạo động lực để ngời lao động phát triển và khả năng lao động của mình.Cùng với tiền lơng, các khoản bảo hiểm và kinh phí nói trên hợpthành khoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí doanh nghiệp Việc tính toán chính xác chi phí về lao động sống dựa trên cơ sở quản lý
và theo dõi quá trình huy động và sử dụng lao động hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh của doanh nghiệp
3.Chức năng của tiền lơng.
Trong các doanh nghiệp thơng mại cũng nh các doanh nghiệp kháccủa nền kinh tế quốc dân, tiền lơng thực hiện 2 chức năng :
+ Về phơng diện XH : Tiền lơng là phơng tiện để tái sản xuất sức
lao động cho XH Để tái sản xuất sức lao động thì tiền lơng phải đảmbảo đúng tiêu dùng cá nhân của ngời lao động và gia đình họ
+ Về phơng diên kinh tế: Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế có tác dụng
kích thích lợi ích vật chất đối với ngời lao động, làm cho họ vì lợi íchvật chất của bản thân và gia đình mình mà lao động một cách tích cựcvới chất lợng và kết quả ngày càng cao.Trong hệ thống quản lý doanhnghiệp thì tiền lơng đợc t duy nh là đòn bẩy kinh tế trong quản lý sảnxuất Việc trả lơng phải gắn với kết quả lao động : Làm nhiều hởngnhiều, làm ít hởng ít, có sức lao động không làm không hởng Bội sốcủa tiền lơng phải phản ánh đúng sự khác biệt trong tiền lơng lao động
có trình độ thấp nhất và cao nhất đã đọc hình thành trong quá trình lao
động
Trang 134- Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng.
4.1 Vai trò của tiền lơng :
Tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao động Vì vậy nóphải đóng vai trò đảm bảo cơ bản cho cuộc sống của ngời lao động Để
đảm bảo đợc vai trò này trớc hết phải đảm bảo đợc mức sống tối thiểucho ngời lao động Mức sống tối thiểu là mức độ thoả mãn nhu cầu về
điều kiện sinh hoạt để tồn tại và phát triển
Mức sống tối thiểu đợc thể hiện qua 2 mặt :
+ Về mặt hiện vật: Thể hiện qua cơ cấu, chủng loại các t liệu sinh
hoạt và dịch vụ cần thiết để tái sản sản xuất giản đơn sức lao động
+ Về mặt giá trị: Thể hiện qua các giá trị của các t liệu sinh hoạt và
và có dành một phần phụ giúp gia đình, đảm bảo lúc hết tuổi lao động
Nh vậy xét cơ cấu thì trong tiền lơng tối thiểu bao gồm một hệ thốngcác chỉ tiêu hợp lý đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu về ăn, mặc và sinhhoạt
Mức lơng tối thiểu là do Nhà nớc đề ra, nó áp dụng cho mọi ngành,mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân Nó đòi hỏi cho mọi doanhnghiệp khi trả lơng cho ngời lao động thì không đợc trả thấp hơn so vớimức lơng tối thiểu
Trang 14Ngoài ra, tiền lơng còn đóng vai trò điều hoà lao động, là một công
cụ đòn bẩy điều phối lao động có hiệu quả cao
4.2 ý nghĩa của tiền lơng :
Tiền lơng luôn xem xét từ 2 góc độ Trớc hết đối với chủ doanhnghiệp, tiền lơng là yếu tố chi phí sản xuất Còn đối với ngời cung ứnglao động thì tiền lơng là nguồn thu nhập Mục đích của chủ doanhnghiệp là lợi nhuận, mục đích của ngời lao động là tiền lơng
Với ý nghĩa tiền lơng không chỉ mang tính chất là chi phí mà nó trởthành phơng tiện tạo ra giá trị mới hay nói đúng hơn là nguồn cung ứng
sự sáng tạo ra giá trị gia tăng Đứng về phía ngời lao động thì nhờ vàotiền lơng mà họ có thể nâng cao mức sống, giúp họ hoà đồng với nềnvăn minh của XH Trên một góc độ nào đó thì tiền lơng là bằng chứng
rõ ràng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của ngời lao động với gia đình,doanh nghiệp và XH Nó thể hiện sự đánh giá đúng mức năng lực vàcông lao của họ đối với sự phát triển của doanh nghiệp Nói chung mọinhân viên đều tự hào với mức tiền lơng của mình và đó là niềm tự hàocần đợc khuyến khích
Lơng là động lực chính giúp ngời lao động tăng hiệu quả lao động,tuy nhiên mặt trái của nó cũng là nguyên nhân gây bất mãn, trì trệ bỏdoanh nghiệp - " Nếu doanh nghiệp cắt xén lơng của ngời lao động thìngời lao động sẽ làm cho sản phẩm kém chất lợng"
4.3 Các nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng :
Tiền lơng không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà
nó còn là vấn đề XH liên quan trực tiếp đến các chính sách kinh té vĩmô của Nhà nớc Do vậy tiền lơng bị ảnh hởng của rất nhiều yếu tố:
Trang 15+ Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: Chính sách của doanhnghiệp , khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức.
+ Nhóm yếu tố thuộc về thị trờng lao động: Quan hệ cung- cầu trênthị trờng, mặt bằng chi phí tiền lơng, chi phí hoạt động, thu nhập quốcdân, tình hình kinh tế- Pháp luật
+ Nhóm yếu tố thuộc về thị trờng lao động: Số lợng- chất lợng lao
động, thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệkhác
+ Nhóm yếu tố thuộc về công việc: Lợng hao phí lao động trongquá trình làm việc, cờng độ lao động, năng suất lao động
II Các hình thức trả lơng và trích theo
l-ơng của doanh nghiệp sản xuất.
1- Các hình thức trả lơng.
Tiền lơng là biểu hiện rõ nhất về lợi ích kinh tế của ngời lao động
và trở thành đòn bẩy mạnh mẽ nhất kích thích ngời lao động Để pháthuy tối đa chức năng của tiền lơng thì việc trả lơng cho lao động cầnphải dựa vào những nguyên tắc cơ bản sau :
+ Phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động
+ Dựa trên sự thoả thuận sức giữa ngời mua , ngời bán sức lao động
+ Tiền lơng phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh
Việc kết hợp đúng các nguyên tắc trên với mỗi hình thức trả lơng
cụ thể thích hợp với mỗi loại hình doanh nghiệp Về cơ bản dù kinhdoanh ở lĩnh vực nào sản xuất hay dịch vụ thì các doanh nghiệp cũngchỉ có hai hình thức trả lơng cơ bản :
+ Trả lơng theo thời gian
Trang 16+ Trả lơng theo sản phẩm
1.1 Trả lơng theo thời gian :
Khái niệm : Trả lơng theo thời gian là việc trả lơng dựa vào thời
gian lao động ( Ngày công ) thực tế của ngời lao động Việc trả lơngnày đợc xác định căn cứ thời gian công tác và trình độ kỹ thuật của ngờilao động
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng chủ yếu đối với những ngờilàm công tác quản lý ( Nhân viên văn phòng, nhân viên hành chính sựnghiệp ) đối với công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phậnbằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành
định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất
đó mà nếu trả lơng theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo đợc chất lợngsản phẩm , không đem lại hiệu quả thiết thực
Để trả lơng theo thời gian ngời ta căn cứ vào ba yếu tố :
+ Ngày công thực tế của ngời lao động
+ Đơn giá tiền lơng tính theo ngày công
+ Hệ số tiền lơng ( Hệ số cấp bậc công việc )
Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán, phản ánh đợc trình độ kỹ thuật
và điều kiện làm việc của từng lao động cho thu nhập có tính ổn địnhhơn
Nhợc điểm : Cha gắn kết lơng với kết quả lao động của từng ngời
do đó cha kích thích ngời lao động tận dụng thời gian lao động nâng caonăng suất lao động và chất lợng sản phẩm
* Các hình thức trả lơng theo thời gian
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà doanhnghiệp có thể lựa chọ một trong hai cách tính lơng sau :
Trang 17+ Trả lơng theo thời gian giản đơn
+ Trả lơng theo thời gian - có thởng
A Trả l ơng theo thời gian giản đơn
Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng của mỗi ngời lao động do mứclơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ítquyết định Hình thức này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định đợc
định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc cụ thể
Công thức:
Nhợc điểm: Là không xem xét đến thái độ lao động, đến hình thức
sử dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiếtbịnên khó tránh đợc hiện tợng xem xét bình quân khi tính lơng
Có 3 hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn:
- ơng thángL : Là hình thức đợc trả cố định hàng tháng đợc hìnhthành trên cơ sở hợp đồng lơng Lơng tháng đợc quy định chotừng bậc lơng trong thang bảng lơng tháng áp dụng để trả chongời lao động làm công tác quản lý, hành chính sự nghiệp vàcác ngành không sản xuất vật chất
Số tiền lơng Mức lơng cấp Số thời gian Hệ số
trả theo = bậc xác định ở X làm việc ở X loại phụ
thời gian mỗi công việc công việc cấp
Tiền lơng cấp Tổng số công Hệ số các Lơng tháng = bậc chức vụ + việc thực tế + loại phụ
một ngày trong tháng cấp lơng.
Trang 18Nhợc điểm: Không phân biệt ngời lao động làm việc nhiều hay ít
trong tháng nên khôngkhuyến khích công việctận dụng ngàycông trongchế độ, không phản ánh đúng năng suất lao động giữa những ngời cùnglàm một công việc
- L
ơng ngày : Là tiền lơng đợc trả cho một ngày làm việc trên cơ sởcủa tiền lơng tháng chia cho 22 ngày trong tháng Lơng ngày đợc ápdụng chủ yếu để trả lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp,học tập làm nhiệm vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp
Công thức:
- L
ơng giờ : Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác địnhtrên cơ sở lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn quy định
Ưu điểm : Phản ánh tơng đối chính xác tiêu hao lao động của mỗi
giờ làm, tiện áp dụng để tính tiền lơng cho số giờ làm việc thêm, số tiềnphải chơ cho những ngày vắng mặt tại nơi làm việc hoặc thuê mớn ngờilao động làm việc không chọn ngày theo tổ chức sản xuất và lao động t-
ơng ứng Lơng giờ đợc làm căn cứ để tính đơn giá tiền lơng theo sảnphẩm
Nhợc điểm : Cách trả lơng này không làm tăng năng suất lao động,
cha phát huy khả năng sẵn có của ngời lao động Tuy nhiên có những ờng hợp lao động cần đến chất lợng sản phẩm : Thí nghiệm, kiểm trahàng hoá hoặc những lao động mà khó khăn trong công việc thì bắtbuộc các doanh nghiệp phải trả lơng theo thời gian có thởng
Lơng tháng Lơng ngày = X Hệ số phụ cấp
22 ngày
Trang 19B - Trả l ơng theo thời gian có th ởng.
Chế độ trả lơng này là sự kết trả lơng theo thời gian giản đơn vớitiền thởng khi mà ngời lao động đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặcchất lợng đã quy định Tức là ngoài tiền lơng thì ngời lao động còn nhậnthêm một khoản tiền thởng do hoàn thành tốt công việc hoặc tiết kiệmchi phí…
Tiền lơng đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian giản đơnnhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thởng
Ưu điểm : Phản ánh đợc trình độ kỹ năng của ngời lao động, phản
ánh đợc thời gian làm việc thực tế và thành tích công tác, thái độ ngờilao động, ý thức lao động, ý thức trách nhiệm ….của ngời lao độngthông qua tiền thởng Do đó, có tác dụng khuyến khích ngời lao độngquan tâm đến trách nhiệm và kết quả lao động của mình
Cùng với các tiến bộ XH thì chế độ tiền lơng ngày càng đa dạng,phong phú và hoàn thiện hơn Tuy nhiên qua nhiều lần cải cách nhnghình thức trả lơng theo thời gian vẫn mang tính chất bình quân vẫn chagắn với hiệu quả lao động Nếu muốn hạn chế những thiếu sót thì hìnhthức trả lơng theo sản phẩm sẽ phát huy tốt hơn và khắc phục đợc những
điểm cố hữu
1.2 Trả lơng theo sản phẩm :
Khái niệm : Là hình thức trả long trực tiếp cho ngời lao động dựa
vào số lợng và chất lợng sản phẩm, dịch vụ mà họ hoàn thành
ý nghĩa: Trả lơng theo sản phẩm gắn thu nhập của ngời lao động
với kết quả sản xuất trực tiếp Để có thu nhập cao thì chính ngời lao
động phải tạo ra sản phẩm và dịch vụ Do đó ngời lao động sẽ tìm cách
Trang 20nâng cao năng suất lao động, trình độ chuyên môn, phát huy sáng kiếncải tiến kỹ thuật, góp phần thúc đẩy phong trào thi đua sản xuất chung.
Ưu điểm :
+ Kích thích ngời lao động tăng năng suất lao động
+ Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích luỹkinh nghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc
+ Thúc đẩy phong trào thi đua góp phần hoàn thiện công tác quảnlý
Nhợc điểm : Do trả lơng theo sản phẩm cuối cùng nên ngời lao
động dễ chạy theo số lợng bỏ qua chất lợng, vi phạm quy trình kỹ thuật
sử dụng thiết bị quá mức và các hiện tợng tiêu cực khác Để hạn chế thìdoanh nghiệp cần xây dựng cho mình một hệ thống các điều kiện nh:
định mức lao động, kiểm tra kiểm soát, điều kiện làm việc và ý thứctrách nhiệm của ngời lao động
A- Khoán sản phẩm trực tiếp
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng trong điều kiện có định mứclao động trên cơ sở định mức giao khoán cho cá nhân ngời lao động vàtính đơn giá tiền lơng Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạchsản xuất kinh doanh đợc chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật ( Kể cảsản phẩm qui đổi) thờng áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh một loại hoặc một số loại sản phẩm có thể qui đổi đợc và nghiệmthu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Công thức:
ĐG = L0
Trang 21+ Q : Mức sản phẩm của ngời lao động.
+ T : Thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
- Trả lơng theo khoán doanh thu: Trả lơng theo doanh thu cũng làhình thức trả lơng theo sản phẩm nhng vì sản phẩm của ngời lao
động trong các doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng doanh thu bánhàng trong một đơn vị thời gian Trả lơng theo hình thức này làcách trả mà tiền lơng của cả tập thể và cá nhân ngời lao độngphụ thuộc và đơn giá khoán theo doanh thu và mức doanh thu
đạt đợc của ngời lao động Đơn giá khoán theo doanh thu là
Trang 22mức lơng trả cho 1.000 đồng doanh thu (Là số tiền công mà
ng-ời lao động nhận đợc khi làm ra 1.000 đồng doanh thu chodoanh nghiệp)
-Công thức
Ưu điểm : Với cách áp dụng này kết hợp với việc trả lơng theo trình
độ chuyên môn của mỗi ngời lao động với kết quả lao động của họ Nếutập thể doanh nghiệp có trình độ tay nghề cao, mức lơng cơ bản cao thì sẽ
có đơn giá tiền lơng cao Trong điều kiện đơn giá tiền lơng nh nhau thì tậpthể nào đạt đợc doanh thu cao thì sẽ có tổng doanh thu lớn hơn Nh vậy,vừa kích thích ngời lao động không ngừng nâng cao tay nghề để nâng caobậc lơng cơ bản, mặt khác làm cho ngời lao động quan tâm nhiều hơn đếnkết quả lao động của mình
Nhợc điểm : Hình thức trả lơng này chỉ phù hợp với điều kiện thị
trờng ổn định, giá cả không có sự đột biến Mặt khác áp dụng hình thứcnày dễ làm cho ngời lao động chạy theo doanh thu mà không quan tâm
và xem nhẹ việc kinh doanh những mặt hàng có giá trị thấp
Muốn áp dụng hình thức trả lơng theo doanh thu thì các doanhnghiệp cần chú ý các vấn đề sau:
+ Khi giao doanh số định mức ( Hoặc doanh thu kế hoạch) phảixác định rõ kết cấu mặt hàng kinh doanh
Quỹ lơng Đơn giá Doanh thu khoán theo = khoán theo X thực tế doanh thu doanh thu
Trang 23+ Phải có quy ớc về chất lợng phục vụ, về văn minh thơng mại
- Trả lơng khoán theo lãi gộp : Đây là hình thức khoán cụ thể hơnkhoán doanh thu Khi trả lơng theo hình thức này đơn vị phải tính đếnlãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí Nếu lãi gộp thấp thì lơng cơbản sẽ giảm theo và ngợc lại nếu lãi gộp lớn thì ngời lao động sẽ đợc h-ởng lơng cao Cơ bản thì hình thức này khắc phục đợc hạn chế của hìnhthức trả lơng khoán theo doanh thu và làm cho ngời lao động sẽ tìmcách giảm chi phí
Công thức :
- Trả lơng khoán theo thu nhập : Đây là hình thức trả lơng mà tiềnlơng và tiền thởng của tập thể và cá nhân ngời lao động phụ thuộc vàothu nhập thực tế mà doanh nghiệp đạt đợc và đơn giá theo thu nhập
Công thức :
Quỹ lơng Đơn giá Mức lãi khoán theo = theo X gộp lãi gộp lãi gộp thực tế
Mức lãi Trị giá Các khoản
gộp = Doanh thu - vốn - giảm trừ
Trang 24Ưu điểm : Hình thức này làm cho ngời lao động không những chú
ý việc tăng doanh thu để tăng thu nhập cho doanh nghiệp mà còn phảitiết kiệm chi phí, mặt khác còn phải đảm bảo lợi ích của ngời lao động,doanh nghiệp và Nhà nớc
Nhợc điểm : Ngời lao động thờng nhận đợc lơng chậm vì chỉ khi
nào quyết toán xong xác định đợc thu nhập thì mới xác định đợc địnhmức lơng thực tế của ngời lao động do đó làm giảm tính kịp thời là đònbẩy của tiền lơng
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng.
Hình thức trả lơng này là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiềnlơng Tiền lơng trả theo sản phẩm bao gồm :
+ Phải trả theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế
+ Phần tiền thởng đợc tính vào trình độ hoàn thành và hoàn thànhvợt mức các chỉ tiêu thởng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm
Công thức :
L(m.h)
Lth = L +
100Trong đó :
Quỹ lơng Đơn giá Tổng thu nhập
khoán theo = khoán theo X thực tế
thu nhập thu nhập đạt đợc
Trang 26* Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến thờng đợc áp dụng ởnhững khâu trọng yếu trong dây truyền sản xuất thống nhất - đó là khâu
có ảnh hởng trực tiếp đến quá trình sản xuất
Hình thức trả lơng này có 2 loại đơn giá :
+ Đơn giá cố định : Dùng để trả cho những loại sản phẩm đã hoànthành
+ Đơn giá luỹ tiến : Dùng để tính lơng cho những sản phẩm vợtmức sản phẩm
Ưu điểm : Khuyến khích ngời lao động làm việc tăng năng suất ở
khâu chủ yếu, đảm bảo dây truyền sản xuất
Nhợc điểm : Dễ làm tốc độ tăng của tiền lơng nhanh hơn tốc độ
tăng của năng suất
1.3 Hình thức trả lơng hỗn hợp :
Đây là hình thức trả lơng kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa hìnhthức trả lơng theo thời gian với hình thức trả lơng theo sản phẩm ápdụng hình thức trả lơng này, tiền lơng của ngơig lao động đợc chia làm
2 bộ phận:
Trang 27+ Một bộ phận cứng: Bộ phận này tơng đối ổn định nhằm đảm bảo
mức thu nhập tối thiểu cho ngời lao động ổn định đời sống của họ và gia
đình Bộ phận này sẽ đợc quy định theo bậc lơng cơ bản và ngày cônglàm việc của ngời lao động trong mỗi tháng
+ Bộ phận biến động : Tuỳ thuộc vào năng suất chất lợng và hiệu
quả của từng cá nhân ngời lao động và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
Công thức :
1.4 Các hình thức đãI ngộ khác ngoài lơng :
Trong nền kinh tế thị trờng, sau những lo toan tính toán cho sảnxuất kinh doanh thì những vấn đề xoay quanh ngời lao động luôn là đềtài quan trọng gây tranh cãi trong các doanh nghiệp Làm thế nào để xử
lý tốt mối quan hệ hữu cơ giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao độngcho thật tốt, tạo đà cho sản xuất kinh doanh phát triển
+ Đãi ngộ vật chất: Ngoài tiền lơng thì tiền thởng cũng là một
công cụ kích thích ngời lao động rất quan trọng Thực chất tiền thởng làmột khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nguyên tắc
Quỹ tiền Thu nhập
Trang 28phân phối theo lao động Thông qua tiền thởng ngời lao động đợc thừanhận trớc doanh nghiệp và XH về những thành tích của mình, đồng thời
cổ vũ tinh thần cho toàn bộ doanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tíchcao trong công việc
Có rất nhiều hình thức thởng, mức thởng khác nhau tất cả phụthuộc vào tính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Để phát huy tác dụng của tiền thởng thì doanh nghiệpvẫn cần phải thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất đối với những trờnghợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất cho doanh nghiệp Ngoàitiền thởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoài lơng cũng có tácdụng trong việc khuyến khích lao động
+ Đãi ngộ phi vật chất: Một chế độ trả lơng công bằng, hợp lý, trợ
cấp kịp thời các khoản thoả đáng … đó chính là hình thức khuyến khích
về vật chất nhng bản thân chúng lại không có ý nghĩa nhiều về mặt tinhthần
Một số hình thức nh môi trờng làm việc, bầu không khí văn hoádoanh nghiệp, sự quan tâm của doanh nghiệp tới ngời lao động … hiện
đang đợc các doanh nghiệp hết sức chú ý
Khuyến khích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động là mộtnguyên tắc hết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽcho ngời lao động Tuy nhiên không nên quá coi trọng việc khuyếnkhích đó mà phải kết hợp chặt chẽ thởng - phạt phân minh thì động lựctạo ra mới thực sự mạnh mẽ
Trang 292 - Quản lý quỹ lơng trong doanh nghiệp.
Quản lý quỹ lơng là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại hoạt
động mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong và ngoàidanh sách
Quỹ lơng bao gồm các khoản sau:
+ Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thống tháng, bảng lơng Nhà nớc.+ Tiền lơng trả theo sản phẩm
+ Tiền lơng trả công nhật cho lao động ngoài biên chế
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết
bị, máy móc ngừng việc về các nguyên nhân khách quan
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động côngtác hoặc huy động đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và XH
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động theo quy định, nghỉ theo chế độcủa Nhà nớc
+ Tiền lơng cho những ngời đi học theo chế độ nhng vẫn thuộcbiên chế
Các loại tiền thởng thờng xuyên
Các loại phụ cấp theo chế độ quy định và phụ cấp khác đợc ghitrong quỹ lơng Việc phân chia quỹ lơng nh trên có ý nghĩa trong việchạch toán tập hợp chi phí, trên cơ sở đó để xác định và tính toán chínhxác tập hợp chi phí trong giá thành sản phẩm , trong chi phí quản lý tiềnlơng thực chất là xác định mối quan hệ giữa ngời lao động, ngời sử dụnglao động và Nhà nớc trong việc phân chia lợi ích sau một kỳ kinhdoanh
3 Chế độ quy định về tiền lơng làm ngày , làm đêm
Trang 30+ Theo khoản 1 , điều 61 Bộ luât lao động , công ty fảI trả thêm 30 % tiền lơng cho ngời lao động làm vào ban đêm
+ Điều 70 Bộ luật lao động : thời gian làm đêm từ 22h đến 6h hoặc từ 21h đến 5h , tuy theo khí hậu từng vùng
+ Ngời lao động làm thêm giờ trả lơng theo tiền lơng của công việc
đang làm nh sau:
Vào ngày thờng , ít nhất bằng 150%
Vào ngày nghỉ hàng tuần , ít nhất băng 200 % Vào ngày lễ , ngày nghỉ có hởng lơng 300% Những ngày nghỉ hởng nguyên lơng : Tết Dơng lịch : 1 ngày , tết âm lịch : 4 ngày Giỗ tổ Hùng Vơng : 1 ngày ; ngày chiến thắng : 1 ngày ; Ngày quốc tế lao động : 1 ngày; Ngày Quốc khánh : 1 ngày ; Ngoài ra còn có những ngày nghỉ việc riêng đợc hởng lơng : kết hôn 3 ngày ; Conkết hôn : 1 ngày ; Bố mẹ mất : 3 ngày ; Ngày nghỉ phép hàng năm 12 ngày
4 Chế độ tiền ăn ca :
Theo thông t số 22 / 2008 / TT – Bộ luật lao động thơng binh XH ớng dẫn việc thực hiện chế độ ăn ca trong DN
Căn cứ chỉ số giá sinh hoạt và khả năng chi trả của công ty : Tiền ăn
ca không quá 450.000 / 1 tháng Chi phi này đợc tính vào chi phí hợp lý, tối đa không quá mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định Nừu vợt không đợc tính vào chi phí hợp lý
Nguyên tắc này đợc tính theo thực tế ngày làm việc , kể cả ngày làm thêm Những ngày làm việc không đủ số giờ tiêu chuẩn thì không tổ chức ăn giữa ca Các DN pảI tìm mọi cách giảm chi phí khác để có
Trang 31nguồn tổ chức ăn giữa ca Nếu DN không tổ chức ăn ca thì cũng không
đợc phát tiền cho ngời lao động
5 Nội dung , fơng fáp tính trích trớc tiền lơng nghỉ fép của công nhân trực tiếp sx :
Theo chế độ quy định , công nhân viên nghỉ fép và DN fảI trả lơng nghỉ fép Khoán lơng này đợc tính vào chi phí sx kinh doanh trong kỳ , trích trớc tiền lơng nghỉ fép nhằm tránh sự biến động lớn của chi phí sx
và giá thành sp do việc nghỉ fép của công nhân giữa các tháng không
đều
Mức trích trớc tiền = tiền lơng thực tế trả CNV x tỷ lệ trích trớc lơng nghỉ fép
Tỷ lệ trích trớc tiền lơng nghỉ fép = Z số tiền l ơng nghỉ fép của CN sx
Z số tiền lơng chính theo kế hoạch của CN sx
1 - Tài khoản sử dụng.
Mục đích của kế toán tổng hợp tiền lơng nhằm phản ánh tình hình
sử dụng quỹ lơng và bố trí tiền lơng
Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lơng và các khoản trích theolơng của ngời lao động, kế toán sử dụng TK 334 " phải trả CNV "
Trang 32- Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các TK phải trả choCNV.
TK 334 có số d bên Có
- Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản khác phảitrả cho CNV
TK 334 có số d bên Nợ trong từng tr ờng hợp đặc biệt
- Phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lơng, tiền công, tiềnthởng và các khoản khác cho CNV
* Tính tiền phải trả CNV Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 431 : Quỹ khen thởng, phúc lợi
Trang 33* Đối với các doanh nghiệp áp dụng cơ chế khoán thu nhập, tiền
l-ơng là yếu tố thu nhập chứ không phải là yếu tố chi phí
- Hàng tháng tạm phân phối tiền công cho CNV
Nợ TK 421 : Lãi cha phân phối
Có TK 334 : Phải trả CNV
- Khi quyết toán đợc duyệt, nếu đợc phân phối thêm :
Nợ TK 421 : Lãi cha phân phối
Có TK 334 : Phả trả CNV
Nhìn chung hạch toán tiền lơng theo chế độ kế toán mới phần nào
đã chi tiết hơn, rõ ràng hơn về các khoản khấu trừ, đối tợng chi phí lơng
cụ thể hơn Vì vậy thông tin về tiền lơng, về lao động đầy đủ và đáng tincậy hơn
III.Các khoản trích theo lơng.
Trang 34Hiện nay các khoản trích theo lơng gồm : BHXH, BHYT, KPCĐ.
1 Bảo hiểm xã hội.
Chính sách BHXH đợc áp dụng với tất cả các thành viên trong XH,
đối với tất cả ngời lao động làm việc trong mọi ngành kinh tế và do ngời
có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia BHXH để hởng mức trợ cấpBHXH cao hơn Đồng thời chính sách BHXH còn quy định nghĩa vụ
đóng góp của những ngời hởng chính sách u đãi Số tiền mà các thànhviên trong XH đóng góp lập ra quỹ BHXH Quỹ BHXH đợc hình thànhchủ yếu từ sự đóng góp của ngời sử dụng lao động, ngời lao động vàmột phần hỗ trợ của Nhà nớc và theo nguyên tắc hạch toán độc lập QuỹBHXH đóng tại các doanh nghiệp bằng 20% so với tổng quỹ lơng cấpbậc cộng phụ cấp Trong đó cơ cấu nguồn quỹ đợc quy định :
+ Ngời sử dụng lao động đóng bằng 15% tổng quỹ lơng phải trảcủa ngời tham gia BHXH trong doanh nghiệp và đợc tính vào chi phísản xuất kinh doanh
+ 5% nhằm trừ vào lơng của CNV
2 Bảo hiểm y tế :
BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểmnhằm giúp họ một phần nào đó trong việc trang trải tiền khám chữabệnh, tiền viện phí tiền thuốc men Về đối tợng BHYT áp dụng chonhững ngời tham gia đóng BHYT thông qua việc mua thẻ BHYT trong
đó chủ yếu là ngời lao động Quỹ BHYT đợc hình thành từ sự đóng gópcủa những ngời tham gia BHYT và một phần hỗ trợ của Nhà nớc Cụthể :
+ 1% ngời lao động phải nộp
Trang 35+ 2% từ quỹ lơng thực tế của doanh nghiệp và đợc tính vào chi phísản xuất kinh doanh.
3 kinh phí công đoàn :
Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho ngời lao động nóilên tiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra bảo vệ quyền của ngờilao động Đồng thời công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn, điềuchỉnh thái độ của ngời lao động với công việc, với ngời sử dụng lao
động Do là một tổ chức độc lập, có t cách pháp nhân, nên công đoàn tựhạch toán thu chi Nguồn thu chủ yếu của công đoàn dựa trên cơ sở tríchlơng thực tế phát sinh với tỷ lệ quy định là 2% và đợc tính vào chi phísản xuất kinh doanh Công đoàn cơ sở nộp 50% KPCĐ thu đợc lên công
đoàn cấp trên, còn lại 50% dùng để chi tiêu cơ sở
Toàn bộ các khoản trích đã nêu trên là bảng tổng hợp thu nhập chongời lao động Vấn đề đặt ra là trong công tác hạch toán nh thế nào cho
đúng với quy định, đảm bảo nhanh chóng kịp thời đa ra những thông tinhữu ích về lao động cho những ngời quan tâm
IIII - Phơng pháp hạch toán các khoản trích theo lơng.
Kế toán BHXH, BHYT và KPCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau: + Tính chính xác số BHXH, BHYT và KPCĐ đợc trích theo tỷ lệquy định
+ Kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình chi tiêu các khoản này,thanh toán kịp thời bảo hiểm , KPCĐ cho ngời lao động cũng nh đối vớicơ quan quản lý cấp trên
1 Hạch toán chi tiết.
Kế toán căn cứ vào kết quả tiền lơng trên bảng thanh toán tiền lơng
và bảo hiểm để tính ra các khoản BHXH, BHYT khấu trừ tiền lơng