giải pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tậi Công ty cổ phần đầu tư v à phát tiển kỹ thuật.
Trang 1Đặc biệt trong ngành sản xuất xây lắp, đây là một ngành sản xuất vật chất vôcùng quan trọng tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Hiện nay các doanhnghiệp xây lắp hoạt động chủ yếu theo hình thức đấu thầu, do đó mà việc giảm chiphí hạ giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng, giúp cho doanh nghiệp có thể cạnhtranh với các doanh nghiệp khác trong ngành.
Để giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm thì công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp giữ một vai trò quantrọng Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất ngày nay không ngừng hoàn thiệncông tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đặc biệt là đối vớicác doanh nghiệp xây lắp có những đặc thù sản xuất rất phức tạp
Nhận thức được điều này em đó chọn đề tài “Kế toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuât Kết cấu của chuyên đề chia làm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật.
Phần II: Thực trạng kế tóan chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật.
Phần III: Nhận xét và các giải pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tậi Công ty cổ phần đầu tư v à phát tiển kỹ thuật.
Trang 2PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT
1.1 Tổng quan chung của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật
1.1.1 Thông tin chung về Công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật
- Tên giao dịch quốc tế: Delio JSC
- Giám đốc hiện tại : Ông Đỗ Văn Sang
- Trụ sở chính: 86B3, Khu đô thị mới ,Đại kim, Hoàng mai, TP HN
- Điện thoại: 04-36415696 Fax: 04- 36415696
- Vốn điều lệ: 2 tỉ đồng
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước do Đảng và Nhà nướclãnh đạo, các Công ty cổ phần đóng một vai trò vô cùng quan trọng, đã và đang trởthành xương sống, trụ cột của nền kinh tế quốc gia Hệ thống các Công ty cổ phầntrong những năm qua đã có những chuyển biến quan trọng, nhiều doanh nghiệp đã
đi dần vào thế ổn định, thích nghi với cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh cóhiệu quả Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật là mốt Công ty điển hình,hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Công ty hoạt động trải dài trên địa bàn cảnước Với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm cùng đông đảo đội ngũ công nhân lànhnghề, Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật sau 5 năm thành lập và pháttriển đã thực sự trưởng thành về mọi mặt, trong đó doanh thu của hoạt động xây lắp
có sự tăng lên đáng kể qua các năm Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật từchỗ ban đầu chỉ được thi công những công trình nhỏ , tuy nhiên đến nay công ty đã
có khả năng đấu thầu thi công các công trình có giá trị lớn trong cả nước Uy tín củacông ty đã được các chủ đầu tư trong cả nước biết đến thông qua chất lượng của cáccông trình Trong những năm qua, công ty đã liên tiếp đấu thầu và thắng thầu cáccông trình xây dựng có giá trị ngày càng lớn và thu về những khoản lợi nhuận cao,
Trang 3góp phần vào sự phát triển chung của công ty Từ khi thành lập với số vốn chủ sởhữu ban đầu chỉ khoảng 2 tỷ đồng và lực lượng lao động hơn 300 người, đến naytổng số vốn chủ sở hữu của công ty đã lên tới hơn 10 tỷ đồng với số lao động là gần
500 người Công ty từ chỗ chỉ xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, kinhdoanh vật liệu xây dựng, đến nay thì công ty đã có thể thi công các công trình lớnnhư: đường giao thông, trạm thuỷ lợi, Với sự tăng dần cả về chức năng, quy môkinh doanh và hiệu quả kinh doanh như vậy, vị thế và uy tín của công ty trên thịtrường cạnh tranh ngày một tăng Trong thời gian qua, công ty đã luôn cố gắng hoànthành các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN.Với những thành công trên, công ty đã được đánh giá là một công ty có tốc độ pháttriển và hiệu quả kinh doanh tương đối cao trong những năm qua
1.2 §Æc ®iÓm s¶n xuÊt kinh doanh cña công ty cæ phÇn đầu tư và phát triển kỹ thuật
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật đã được Sở kế hoạch đầu tưThành phố Hà nội cấp Giấy đăng ký kinh doanh số 0103010635 với các ngành nghềkinh doanh sau
- Về chức năng xây lắp:
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, quốc phòng
+ Xây dựng giao thông đường bộ
+ Xây dựng các công trình vừa và nhỏ
+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu, vật tư, thiết bị xây dựng
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kü thuật có nhiệm vụ cụ thể là xem xét,nắm bắt thật chắc tình hình thị trường xây dựng trong nước, hợp lý hoá các quy chếquản lý của công ty để đạt được hiệu quả kinh tế cao, xây dựng tổ chức, đảm đươngđược nhiệm vụ hiện tại, đáp ứng được yêu cầu trong tương lai, có kế hoạch sản xuấtkinh doanh ngắn hạn và dài hạn
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công ty
Xuất phát từ đặc điểm của nghành sản xuất xây lắp, quá trình xây dựng thường
được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia làm nhiều phần việc khácnhau Do đó qui trình công nghệ sản xuất của công ty như sau:
Trang 4Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty
Do đặc thự ngành xõy lắp nờn sản phẩm của cụng ty cổ phần đầu tư và phỏttriển kỹ thuật là sản phẩm đơn chiếc, chu kỳ sản xuất lõu dài tập trung, cần nhiềunguyờn liệu, nhưng sản phẩm của Cụng ty chỉ bỏn được cho một khỏch hàng
Cụng ty cổ phần đầu tư và phỏt triển kỹ thuật cú nhiệm vụ cụ thể là xem xột,nắm bắt thật chắc tỡnh hỡnh thi trường xõy dựng trong nước, hợp lý hoấ cỏc quy chếquản lý của Cụng ty để đạt được hiệu quả kinh tế cao, xõy dựng tổ chức để đạt đượcnhiệm vụ hiện tại, đỏp ứng được nhu cầu trong tương lai, cú kế hoạch sản xuất kinhdoanh ngắn hạn và dài hạn Bỏo cỏo kết quả kinh doanh của Cụng ty năm 2007 và 2008như sau
Bảng 1.1
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2007 - 2008
( Nguồn: Phũng tài chớnh - Kế toỏn cụng ty )
Nhận thầu
Mua vật tư, tổ chức nhõn cụng
Lập kế hoạchthi cụng
Tổ chức thi cụng
Nghiệm thu bàn giao cụng trỡnh
Trang 51.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Các chức danh, phòng ban trong bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư
và phát triển kỹ thuật có các chức năng nhiệm vụ như sau:
Giám đốc công ty: là người tổng điều hành công ty, có nhiệm vụ tổ chức,sắp xếp bộ máy, cơ chế quản lý sao cho phù hợp, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, sửdụng một cách có hiệu quả các nguồn lực, lập kế hoạch và phương án tổ chức thực hiện
kế hoạch, đồng thời thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện từ đó có biệnpháp điều chỉnh hoặc thúc đẩy việc hoàn thành kế hoạch của công ty, giải quyết tốt cácmối quan hệ, nâng cao uy tín cho công ty
Phó giám đốc kỹ thuật và Phó giám đốc phụ trách thi công: là nhữngngười chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kỹ thuật, thiết kế thi công xây dựng vàvận hành máy móc thiết bị, điều độ sản xuất toàn công ty nhằm tăng năng suất laođộng và nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
Phòng kế hoạch - kỹ thuật: là phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năngtham mưu giúp giám đốc công ty, có nhiệm vụ chính là tổ chức, triển khai đồng thờichịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật tư thiết bị kỹ thuật ( chịu sự chỉ đạo trựctiếp của Giám đốc công ty)
Phòng Thiết kế - Dự án - Đấu thầu: đây là phòng kỹ thuật có nhiệm vụquản lý thiết kế thi công, giúp Giám đốc công ty tổ chức và triển khai các công việc
về công tác nghiệp vụ kỹ thuật trong thi công xây lắp, khảo sát, thiết kế quản lý côngtrình (Phòng này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thicông)
Phòng Tổ chức lao động – Hành chính: đây là một phòng chuyên môn cóchức năng tham mưu cho Đảng uỷ và Giám đốc về việc tổ chức sản xuất, tiếp nhận,quản lý và sử dụng lao động; thực hiện các chế độ chính sách đối với người laođộng, đảm bảo các công việc về hành chính, quản trị, bảo vệ và y tế cơ quan vàchăm sóc sức khoẻ, đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty (Phòng chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty)
Phòng tài chính - Kế toán: phòng này có chức năng tham mưu cho Giámđốc công ty, tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo
Trang 6điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạtđộng kinh tế tài chính của công ty theo pháp luật Ngoài ra phòng TC – KT còn giúpGiám đốc công ty tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính, cung cấp thông tin nhằmphục vụ sản xuất kinh doanh góp phần mang lại hiệu quả cao (Phòng Tài chính - Kếtoán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty).
Phòng vật tư: Có chức năng mua bán, quản lý và cung cấp vật tư chocác đơn vị trực thuộc Công ty và các đối tác có nhu cầu sử dụng khác Nhiệm vụchủ yếu của phòng là phải đảm bảo vật tư cho sản xuất cũng như xây phương pháptính giá vật tư thích hợp Các chứng từ liên quan, phòng phải có trách nhiệm chuyển
về Phòng Tài chính Kế toán để giải quyết
Các đội trực thuộc Công ty: Dưới sự lãnh đạo của Công ty, các đội có
nhiệm vụ trực tiếp thi công các công trình mà Công ty đã giao, bảo đảm an toàn laođộng, tiến độ thi công, chất lượng công trình, hạng mục công trình Phối hợp với cácphòng ban chức năng, tổng hợp và báo cáo các số liệu phát sinh có liên quan đếncông trình đang thi công
Trang 7Phòng tổ chức LĐ -
Đội Xây dựng số 3 Đội Xây dựng số 4 Đội Xây dựng số 5 Đội Xây dựng số 6 Đội Xây dựng số
7
Đội Xây dựng số 8
Đội Xây dựng số 9
Đội Xây dựng số 10
Trang 81.4.Tổ chức bé m¸y kế toán tại công ty
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính - Kế toán
Phòng tài chính - kế toán là phòng vừa có chức năng quản lý tài chính, vừa có chứcnăng đảm bảo Chính vì vậy hoạt động của phòng tài chính kế toán phải đạt được mụcđích thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phòng tài chính - kế toánđược đặt dưới sự điều hành trực tiếp của giám đốc công ty, trong đó kế toán trưởng kiêmtrưởng phòng TC – KT là người giúp việc cho giám đốc, trực tiếp điều hành công việc kếtoán, thống kê hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo pháp lệnh Nhànước
Quản lý chặt chẽ tiền mặt, tiền ở tài khoản ngân hàng, đôn đốc thanh toán
Giúp giám đốc kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính với các đơn vị cơ sởtrong công ty đồng thời kiến nghị về các biện pháp quản lý nhằm đưa công tác quản lý tàichính ngày càng đi vào nề nếp
Thực hiện chế độ báo cáo tài chính ngày, tháng, năm và tổng quyết toán vớiđơn vị và cơ quan Nhà nước theo chế độ
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Cùng với thành tựu đổi mới kinh tế của đất nước và sự phát triển của Công ty cổ phầnđầu tư và phát triển kỹ thuật, phòng Kế toán tài chính là một hệ thống nòng cốt của Công
ty Bộ máy kế toán có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của Công
ty, giúp ban lãnh đạo có căn cứ tin cậy để phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinhdoanh, đề ra quyết định trong sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 9BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ĐƯỢC BIỂU DIỄN BẰNG SƠ ĐỒ SAU:
Sơ đồ1.3: Tổ chức bộ máy Kế toán của Công ty
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kếtoán tập trung Theo hình thức này, Công ty chỉ có một phòng kế toán trung tâm chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính và công tác thống kê trong
toàn Công ty Kế toán thống kê tại các đội xây dựng công trình chỉ có trách nhiệm tập hợp
các chứng từ ban đầu, ghi chép và lập nên các bảng kê chi tiết sau đó chuyển tất cả cácchứng từ liên quan lên phòng Tài chính Kế toán của Công ty theo định kỳ Kế toán Công ty sẽcăn cứ vào các chứng từ này để ghi chép các sổ sách cần thiết Tiếp theo kế toán tổng hợp sẽlập báo cáo tài chính Tất cả các sổ sách chứng từ đều phải có sự kiểm tra phê duyệt của kếtoán trưởng
Mỗi nhân viên kế toán trong phòng đều có một nhiệm vụ riêng, trách nhiệm rõ ràng:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tổng hợp (Phó phòng)
Kế toán vật
tư và tài sản
cố định
Kế toán quỹ tiền mặt và thanh toán
Kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành
Kế toán ngân hàng Thủ kho
Kế toán, thống kê ở các đội thi công
Trang 10- Kế toán trưởng: Phụ trách chung Phòng Kế toán và chịu trách nhiệm pháp lý trước
mọi hoạt động của phòng sao cho phù hợp với luật định Kế toán trưởng thực hiện toàn bộcông tác kế toán, thống kê, tài chính, tham gia ký duyệt các chứng từ của Công ty Ngoài
ra kế toán trưởng có nhiệm vụ tiến hành kiểm tra, kiểm soát, phân tích và đánh giá hoạtđộng kinh tế tài chính của Công ty để từ đó có những kiến nghị nhằm thúc đẩy Công typhát triển
- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên các sổ chi tiết của kế toán phần
hành, kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp, phân bổ các khoản chi phí, tập hợp các số liệuliên quan để ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo kế toán Báo cáo kế toán là cơ sở để Công tycông khai tình hình tài chính và báo cáo với Tổng Công ty
- Kế toán vật tư và tài sản cố định: Kế toán vật tư có nhiệm vụ mở sổ chi tiết hạch toán
vật tư tại Công ty Căn cứ vào chứng từ nhập xuất vật tư, kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết theo
số liệu định kỳ hàng tháng Trên cơ sở chi tiết kế toán tiến hành ghi sổ tổng hợp Do nghiệp
vụ tăng giảm tài sản cố định diễn ra với mật độ ít nên hạch toán tài sản cố định là một côngtác kiểm nghiệm khi nghiệp vụ tăng giảm diễn ra Kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết tài sản cốđịnh, định kỳ tiến hành kiểm kê và lập biên bản kiểm kê tài sản cố định
- Kế toán quỹ tiền mặt và thanh toán : Có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tăng
giảm tiền mặt của Công ty Căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi) kế toán tiếnhành các hoạt động nhập và xuất quỹ Các hoạt động này được phản ánh trên sổ quỹ.Đồng thời kế toán theo dõi thanh toán lương, bảo hiểm xã hội với cán bộ công nhân viên
và các khoản thanh toán khác
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành : Có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp và chi
tiết chi phí phát sinh trong kì và tính giá thành sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ đầu kỳ cho từng công trình, hạng múc công trình
- Kế toán ngân hàng: Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng để
huy động vốn, mở tài khoản tiền gửi và tiền vay, mở tài khoản bảo lãnh các hợp đồng tiếnhành các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng Nghiệp vụ kế toán ngân hàng được theodõi trên sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, mở chi tiết cho các khoản thu và các khoản chi
- Thủ kho: Có nhiệm vụ xuất kho vật tư và nguyên vật liệu theo yêu cầu của kế
toán vật tư và tài sản cố định
Trang 11Tổ chức vận dụng kế toán tại Công ty cæ phần đầu tư và phát triển kỹ thụât.
* Chế độ chứng từ và Chế độ tài khoản:
Các chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản của Công ty thực hiện đúng theo biểumẫu và quy định của Bộ Tài chính áp dụng thống nhất trong cả nước ban hành theo Quyếtđịnh 19/2006/QĐ-BTC ngày 19/03/2006 của Bộ Tài chính cùng với các văn bản quy định
bổ sung, sửa đổi
* Chế độ báo cáo tài chính:
Hiện nay theo quy định bắt buộc, hàng năm kết thúc kỳ kế toán Công ty lập nhữngbáo cáo tài chính sau:
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho: Theo kiểm kê thực tế
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kì: Theo kiểm kê thực tế
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp đích danh
* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Kỳ kế toán: Kì kế toán năm (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12)
* Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
1.4.3 Tổ chức sổ sách kế toán
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật có quy mô lớn, địa bàn hoạt động phântán, số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều và phức tạp nên Công ty xây dựng hình thức sổ kếtoán “Nhật ký chung” gồm: Sổ Nhật ký chung, các sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết Việc áp dụng hình thức kế toán này là hoàn toàn phù hợp nhằm đưa ra các thông tintài chính chi tiết đáp ứng nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Trang 12Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán theo hình thức
Nhật ký chung tại Công ty
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được làm căn cứ ghi sổ, kế toánghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, đồng thời ghi vào các sổ kế toán chi tiếtliên quan, cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật
ký chung ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Cuối tháng, cuối quý, cuốinăm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra số liệu khớpđúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để tính giá thành sảnphẩm và lập báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TK 621,622,623,627,154
Bảng tổng hợp chi tiết
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
bảng phân bổ tiền lương và
Trang 13PHẦN II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẪM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN KỸ THUẬT.
2.1: Đặc điểm chi phí sản xuất, đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
2.1.1 Đặc điểm chi phíi sản xuất
Hầu hết trong các doanh nghiệp xây lắp, sản xuất được tổ chức theo phương thứckhoán gọn Các công trình hạng mục công trình giao khoán cho các đơn vị trong nội bộdoanh nghiệp Các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp được tổ chức thành các xí nghiệp,các tổ đội Không chỉ có tiền lương mà các chi phí khác như chi phí nguyên vật liệu, chiphí máy móc, thiết bị thi công, các chi phí dịch vụ mua ngoài….đều được giao khoán chocác đơn vị nội bộ đó Tại các đơn vị nội bộ có thể hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc hoặckhông hạch toán mà doanh nghiệp tổ chức hạch toán toàn bộ Tất cả những điều đó đều cóảnh hưởng đến việc tổ chức hạch toán kế toán của công ty
Một tính chất sản xuất khác cũng rất điển hình trong các doanh nghiệp xây lắp là địabàn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp rất rộng, luôn thay đổi theo địabàn thi công công trình bởi vì mỗi công trình mà doanh nghiệp xây lắp có được là do đấuthầu hoặc do chỉ định thầu, công ty không thể quyết định được vị trí công trình Các côngtrình xa trung tâm nên phát sinh nhiều khoản chi phí, đặc biệt khi công trình hoàn thànhthì máy móc, thiết bị, nhân công đều phải di chuyển đi nơi khác Đặc điểm này làm chocông tác quản lý tài sản, thiết bị, vật tư, lao động cũng như hạch toán chi phí sản xuất rấtphức tạp vì chịu ảnh hưởng tác động của môi trường, dễ tổn thất hư hỏng…Quá trình tậphợp chi phí nếu không được quản lý tốt và phân bổ hợp lý thì seCảnh hưởng lớn đến việctiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
2.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuấ.:
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuấtphát sinh được tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tínhgiá thành Giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh chi phí (phân
Trang 14xưởng, tổ đội sản xuất…) hoặc nơi gánh chịu chi phí (sản phẩm, lao vụ, công trình, hạngmục công trình….)
Khi xác định đối tượng kế toán hạch toán chi phí sản xuất phải dựa trên hàng loạtcác nhân tố như tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình sản xuất côngnghệ sản phẩm, đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất, đặc điểm và
cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầuhạch toán chi phí nội bộ của doanh nghiệp, yêu cầu tính giá thành theo các đói tượng tínhgiá thành, khả năng trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng…
Trong sản xuất xây lắp, do những đặc điểm về sản phẩm có tính đơn chiếc, về tổchức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuấtthường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó là một hạng mục công trình, một bộphận của một hàng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, một công trình hoàn thànhbàn giao
2.1.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Do có nhiều đối tượng hạch toán chi phí sản xuất khác nhau có nhiều phương pháphạch toán chi phí sản xuất phù hợp với từng đối tượng như:
Phương pháp hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình - Phương pháp
hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng, phương pháp hạch toán trực tiếp hay gián tiếp vv…
nhưng Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật áp dụng phương pháp hạch toán chiphí sản xuất trực tiếp Theo phương pháp này Công ty căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng
kê chứng từ gốc cùng loại để hạch toán vào các sổ chi tiết của các tài khoản chi phí liênquan Phương pháp này đảm bảo cung cấp chính xác số liệu cho việc tính giá thành củatừng công trình, hạng mục công trình và tăng cường việc kiểm tra, giám sát chi phí sảnxuất theo các đối tượng
2.1.4: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bao gồm tất cả những nguyên vật liệu được dùng để tạo nên công trình hoặc sử dụngcho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của Công ty như vật liệuchính, vật liệu phụ, các cấu kiện bê tông cốt thép rời lẻ…(không tính vào khoản mục nàynhững chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy móc phương tiện thi công)
Trang 15Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm chi phí về gạch ngói, cát, đá, xi măng, sắtthép, thiết bị vệ sinh, thiết bi thông gió Các chi phí nguyên vật liệu chính thường đượcxây dựng định mức chi phí và cũng tiến hành quản lý theo định mức.
Chi phí vật liệu phụ bao gồm chi phí về bột màu, đinh, dây sơn, ve
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩmxây lắp nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu là vô cùngquan trọng nó ảnh lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Hiểu rõ được tầmquan trọng đó, Công ty luôn chú trọng tới việc hạch toán quản lý nguyên vật liệu từ khâuthu mua, vận chuyển cho tới khi xuất dùng và cả trong quá trình sản xuất
Chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất thi công, nhu cầu vật liệu thực tế và định mức tiêu haovật liệu, cán bộ kĩ thuật viết Giấy đề nghị nhập vật tư (bảng 2.1)
Khi có giấy đề nghị nhập vật tư của cán bộ phụ trách kĩ thuật, kế toán đội sẽ chuyểnlên phòng vật tư của Công ty xin duyệt Đề nghị được trưởng phòng vật tư kí duyệt, vật tư
sẽ được mua và chuyển thẳng đến công trình không qua kho Công ty
Khi cán bộ Công ty mua vật tư trả tiền ngay cho người bán, chứng từ mua hàng sẽ gồmhoá đơn giá trị gia tăng do bên bán lập |(bảng 2.2), phiếu chi do bên mua viết, nếu chuyển thẳng đến chân công trình không qua kho Công ty thì hoá đơn bán hàng sẽ kèm theo phiếu
nhập kho
Bảng 2.1
Giấy đề nghị nhập vật tư
Người đề nghị: Ông Đỗ Mạnh Hiển
Bộ phận công tác: Đội Xây dựng số 6
Chức danh: Cán bộ phụ trách kĩ thuật
Vật tư xin nhập: Xi măng Hoàng Thạch
Số lượng vật tư: 60 tấn
Lý do sử dụng: thi công công trình
Công trình: Trường cấp 1.2 Quảng Ninh
Trang 16Bảng 2.2 Hóa Đơn Mẫu số: 01 GTGT -LL Giá trị gia tăng AG/2006B
Liên 2: Giao khách hàng 00778955
Ngày 01 tháng 10 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty Vật tư Kỹ thuật Xi măng
Địa chỉ: 585 đường Giải Phóng - Hà Nội
Số tài khoản: 2806619 tại: Ngân hàng No và phát triển Nông thôn
Họ tên người mua hàng: Đỗ Mạnh Hiển
Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật
Địa chỉ: 86B3 Khu đô thị mới - Đại kim – Hoàng mai – Hà nội
Số tài khoản: 12010000294135 tại: Ngân hàng No và phát triển nông thôn
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 0101862023
Số tiền viết băng chữ: Bốn mươi bốn triệu tám trăm tám mười nghìn đồng chắn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)Người bán hàng (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)Thủ trưởng đơn vị
Trang 17Bảng 2.3
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật Quyển số I
Phiếu chi tiền
Ngày 01 tháng 10 năm 2008
Họ tên người nhận tiền: Đỗ Mạnh Hiển
Địa chỉ: Đội XD số 6 Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật
Lý do chi: Thanh toán tiền mua vật liệu
Trang 18Phiếu nhập kho
Ngày 01 tháng 10 năm 2008
Số: 32
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Tuấn Anh
Theo hoá đơn GTGT số 0066953 ngày 01/10/2008 của Công ty Vật tư Kỹ thuật
Xi măng
Nhập tại công trình: Trường cấp 1.2 quảng ninh
Trang 19Họ tên người nhận hàng : Trần Văn Tuyên
Lý do xuát: Thi công công trình
Xuát tại kho: Công ty
Các đội xây dựng nhận vật tư khi Công ty mua về chuyển thẳng tới công trình thì chứng
từ “Biên bản giao nhận vật tư ” (bảng2.6) giữa người cung ứng vật tư với người phụ trách đơn vị thi công được lập Biên bản này lập thành 2 liên, mỗi bên giữ 1 liên làm chứng từ
thanh toán.
Trường hợp vật liệu xuất từ kho Công ty, các đội xây dựng công trình lập phiếu yêucầu xuất kho vật liệu,(bảng 2.5) ghi danh mục vật liệu cần lĩnh về số lượng Sau đó độitrưởng sản xuất sẽ duyệt và đưa đến bộ phận kế toán, kế toán viết phiếu xuất kho Phiếuxuất kho được viết thành 2 liên, 1 liên thủ kho đơn vị giữ để ghi thẻ kho, 1 liên được gửilên phòng Tài chính kế toán của Công ty
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán các đội sẽ ghi vào các bảng tổng hợp phiếu xuất(bảng 2.7)cho từng công trình, hạng mục công trình
Trang 20Hàng ngày, các chứng từ gốc được kế toán đội xây dựng tập hợp bao gồm các hoáđơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, phiếu nhập, phiếu xuất sau khi kiểm tra tính hợp lệ,hợp lý, tổng hợp và phân loại chứng từ theo từng công trình, hạng mục công trình, cuối
tháng kế toán đội gửi các chứng từ lên phòng Tài chính kế toán Công ty Trường hợp cuối
quí, cuối năm căn cứ vào phiếu nhập nếu chưa có hoá đơn, kế toán phải tạm định giá đểhạch toán, không để sót trường hợp vật tư, hàng hoá đã vào kho, đã qua kho mà khôngnhập kho, không hạch toán
Phụ trách đơn vị thi công cũng tập hợp các chứng từ thành một tập riêng vào cuối tháng lên bảng kê vật tư giao thẳng tới công trình tương tự như bảng kê vật tư từ kho của công ty
Cuối tháng, quý kế toán đội tập hợp chứng từ giửi về phòng kế toán Công ty, trên cácchứng từ gốc kế toán vào sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp (bảng 2.20) cho từng công trình hạng mục công trình, số liệu ghi trên sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp làm cơ sở
để tổng hợp chi phí nguyên vật liệu cho toàn bộ Công ty
Trang 21Bảng 2 6
Công ty cổ phần đẩu tư & phát triển kỹ thuật
86B3 Khu đô thi mới - Đại kim – Hoàng Mai - HN
Mẫu số 07-VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
Biên bản giao nhận vật tư
Ngày 1 tháng 10 năm 2008
Công trình : Trường cấp 1.2 Quảng Ninh
Người giao : Nguyễn Tuấn Anh – Công ty Vật tư kĩ thuật Xi măng
Người nhận: Trần Văn tuyên , Đội xây dựng số 6
STT Tên, nhãn hiệu, quy
định phẩm chất vật tư
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá chưa thuế
Trang 22Bảng 2.7
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật
đội xây dựng số 6
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ
Công trình: Trường học cấp 1.2 Quảng Ninh
Trang 23Sơn K101-5 thùng 3 614,000
2.1.5: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Là toàn bộ lương chính của công nhân trực tiếp xây lắp, bao gồm lương trả theo thờigian, trả theo sản phẩm, trả làm thêm giờ, trả tiền thưởng cho việc công nhân thườngxuyên tăng năng suất lao động
Chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sảnphẩm xây lắp, lớn thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Vì vậy, việc hạch toánđúng, đủ chi phí nhân công không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý chiphí và tính giá thành sản phẩm mà còn có ý nghĩa không nhỏ trong việc tính lương, trảlương chính xác và kịp thời cho người lao động Hơn nữa việc quản lý tốt chi phí nhâncông có tác dụng thúc đẩy Công ty sử dụng lao động khoa học, hợp lý, nâng cao năng suất
và chất lượng lao động Đồng thời tạo điều kiện giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhậpcho người lao động và không ngừng nâng cao đời sống công nhân trong Công ty
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm kết hợp vớichất lượng, hiệu quả lao động - nghĩa là giao khoán cho từng khối lượng công việc hoànthành như: phần xây thô, phần điện, phần nước cho các đội thi công xây dựng; trả lươngthời gian (lương công nhật) cho công nhân thực hiện các việc như: dọn vệ sinh, dọn mặtbằng và cho cán bộ quản lý đội Các đội lại giao khoán công việc lại cho các tổ Tổ
Trang 24trưởng phải phải đôn đốc lao động thực hiện phần việc được giao bảo đảm đúng tiến độ vàyêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao động của từng công nhân để làm căn cứthanh toán tiền công Hàng ngày tổ trưởng phải theo dõi thời gian sản xuất, chấm côngcho từng công nhân phục vụ thi công từng công trình, hạng mục công trình Cuối tháng,đội trưởng cùng phòng Kỹ thuật Thi công tiến hành nghiệm thu khối lượng xây lắp trongtháng, trên cơ sở đó đội sản xuất sẽ lập sổ khối lượng công việc cho từng tháng (bảng 2.8)
có chi tiết từng công việc đã thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình.
Chi phí nhân công của từng tổ sản xuất sẽ căn cứ vào khối lượng công việc thựchiện trong tháng của tổ ấy Khối lượng công việc thực hiện được của từng tổ do cán bộ kỹthuật theo dõi ghi vào sổ theo dõi khối lượng công việc hoàn thành (bảng 2.8) Tổng sốtiền lương của tổ sản xuất sẽ được chia cho các công nhân trong tổ dựa trên kết quả khốilượng công việc của từng người của tổ sản xuất
VD: tổ nhào trộn bê tông có 5 công nhân cả tổ trong tháng 10 năm 2008 nhào được
820 m3đơn giá 10 nghìn trên 1 khối =820*10.000=8.200.000đ số tiền này đươc chia đềucho công nhân trong tổ nhào trộn
Đối với những công nhân trong biên chế, chịu sự quản lý của Công ty thì Công ty tiếnhành trích BHXH, BHYT, KPCĐ Riêng lao động thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ,Công ty trả lương theo hợp đồng lao động và không tiến hành trích các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ là 25%, trong đó: 5% BHXH, 1% BHYT (theolương cơ bản) khấu trừ vào lương của công nhân viên, 19% tính vào chi phí sản xuất doCông ty gánh chịu Cụ thể trích 15% BHXH 2% BHYT và 2% KPCĐ
Bảng 2.8
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật
86 B3 khu đô thị mới - ĐK –HM - HN
SỔ THEO DÕI KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Tháng 6 năm 2008
Số 07/ CVHT
Tên đơn vị: đội xây dựng số 8
Công trình: Nhà CT4 bán đảo Linh đàm
Trang 25STT Tên công việc ĐVT KLượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
kế toán đội, cán bộ kĩ thuật thì tiền lương tính theo thời gian, các khoản trích lương sẽtính ngay vào cuối tháng
Hàng ngày, đội trưởng trực tiếp theo dõi tình hình lao động của công nhân vàchấm công vào Bảng chấm công Quy trình tính lương và kết quả lao động của côngnhân được thể hiện ở các bảng biểu sau đây:
Trang 26Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật
Đội Xây dựng số 6
Mẫu số 01a- L§LL Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
sốcông
Kýnhận
I Bộ phận gián tiếp
Trang 27(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 28Đội Xây dựng số 6 Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
Bảng Thanh toán lương
(Lao động trong danh sách)
Tháng 10 năm 2008
Công trình : Trường học cấp 1.2 Quảng Ninh
Hệ sốlương Hệ sốphụ
cấp
Sốcông
Số tiền ngàySố
nghỉ
Nghỉ việchưởnglương
Tæng sốlương
thực lĩnh
Kýnhận
I Bộ phËn gián tiếp
Trang 29Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Bộ phận quản lý đội Tháng 10 năm 2008
(ghi nợ các TK)
Ghi cócác Tk
TK 334-Phải trả người lao động TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Ngày 30 tháng 10 năm 2008
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 30Cuối tháng kế toán tổng hợp các chứng tư gốc vào bảng tổng hợp lương và các khoản trích theo lương(bảng 18) và sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 622
(bảng2.21)
2.1.6:Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Để tiến hành hoạt động xây dựng Công ty cần có máy thi công Hiện nay Công
ty đã trang bị thêm nhiều loại máy mới, hiện đại: cẩu tháp, cần cẩu KATÔ…Đối vớinhững máy thuộc sở hữu của Công ty để tiện cho việc quản lý và sử dụng thì Công tygiao cho đội tự quản lý và không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công Đối vớichi phí phát sinh trong quá trình sử dụng đội phải tập hợp chi phí, cuối tháng báo cáo
về Công ty để hạch toán chi phí Đối với máy thuê ngoài thông thường Công ty đứng
ra thuê và thuê luôn cả máy và các loại vật tư cần thiết cho chạy máy (tức là thuê trọngói)
Nguyên liệu sử dụng cho máy thi công như xăng dầu, phụ tùng thay thế thườngkhông nhập kho mà khi có nhu cầu được mua về đưa thẳng vào sử dụng, máy thi cônggiá trị nhỏ không đủ điều kiện để coi là TSCĐ cũng như vậy nên chứng từ gốc làm căn
cứ cho kế toán ghi sổ là các hoá đơn GTGT,
Đối với máy thi công thuê ngoài: Chứng từ đầu tiên để làm cơ sở xác định chi phímáy thi công thuê ngoài là hợp đồng thuê máy( bảng 2.12) và hoá đơn GTGT Căn cứvào các chứng từ về máy thi công thuê ngoài, kế toán đội lập bảng tổng hợp chi phíthuê máy(bảng 2.13) của từng công trình, hạng mục công trình
Trang 31Bảng 2.12
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY
Công trình: Trường cấp 1.2 Quảng Ninh
Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế của chủ tịch hội đồng nhà nước ban hành vàcác Nghị định của hội đồng bộ trưởng ban hành quy định chi tiết thi hành pháp lệnhhợp đồng kinh tế
Căn cứ nhu cầu và khả năng của 2 bên
Hôm nay ngày 2 tháng 10 năm 2008 tại Văn phòng Công ty cổ phần đầu tư và pháttriển kỹ thuật
A - Đại diện bên A: Công ty cổ phần đầu tư và phát ttriển kỹ thuật
Do ông : Đỗ Văn Sang
Chức vụ : Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật
Địa chỉ : 86B3 Khu đô thị mới - Đại Kim – Hoàng mai – Hà nội
Điện thoại 04.36415696
Mã số thuế : 0101862023
Số tài khoản:12010000294135 tại:Ngân hàng No & phát triển nông thôn
B - Đại diện bên B : Cty cổ phần phát triển công nghệ xây dựng số 2
Ông Phạm Ngọc Hạnh - Chức vụ giám đốc công ty
Địa chỉ : 236 Thanh xuân - Hà nội_
Mã số thuế; 0101099965
Số tài khoản: 710B- 00739 Tại Ngân hàng Công thương Thanh xuân – H nội
Hai bên cùng thỏa thuận và ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều I : Nội dung công việc như sau: Bên A thuê của bên B các thiết bị phương
tiện thi công sau đây để thi công công trình Trường học cấp 1.2 Quảng Ninh
Máy phát điện : 01 chiếc - Máy trộn bê tông : 01 chiếc
Điều II : thời gian thực hiện hợp đồng:
ngày bắt đầu : 1/12/2008
ngày kết thúc: 20/12/2008
Trang 32Điều III : giá trị hợp đồng
Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
ĐiềuV: Thời hạn thanh toán
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật thanh toán khi kết thúc hợp đồngvào ngày 31/12/2008
Người lập
(Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)
Trang 33
Cuối tháng, kế toán đội gửi các chứng từ ban đầu và bảng tổng hợp chi phí thuêmáy lên phòng Tài chính kế toán Công ty, các nghiệp vụ phát sinh được phản ánh vào
sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan và sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thicông
Trường hợp Công ty thuê ngoài nhân công sử dụng máy thì tiền công phải trảđược hạch toán vào chi phí sử dụng máy thi công Đối với công trình này, Công ty trảcông theo hình thức khoán Khi công trình hoàn thành bàn giao, Công ty sẽ trả toàn bộtiền công theo hợp đồng
Khi kết thúc hợp đồng làm khoán, nhân viên kỹ thuật cùng đội trưởng sản xuấttiến hành kiểm tra khối lượng và chất lượng công việc, sau đó xác nhận vào hợp đồng Hàng ngày nếu có chi phí phát sinh liên quan đến máy thi công kế toán tập hợpcác chứng từ để cuối tháng, cuối quý vào sổ chi tiết TK 623 (bảng 2.22)
Các TSCĐ, kể cả các loại máy thi công của đội được trích khấu hao theo QĐ số19/2006/QĐ-BTC ngày 19/3/2006 của Bộ Tài Chính Công ty áp dụng phương pháptrích khấu hao đều theo thời gian và trích khấu hao hàng tháng
Mức khấu hao trong tháng =
Nguyên giá
Số tháng sử dụng
Hàng tháng, kế toán đội tiến hành lập bảng tính và phân bổ khấu hao Cuối quý
bộ phận kế toán tài sản cố định sẽ tiến hành tính và phân bổ khấu hao máy thi công đểtập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Trang 34Mức khấuhao Giá trị còn lại
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
2.1.7: Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao
gồm : Lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ
quy định của nhân viên quản lý đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động
của đội, chi phí nhân công trực tiếp và các chiphí khác phát sinh trong kỳ liên quan
đên họat động của đội Đó là những chi phí phục vụ chung cho hoạt động xây lắp
Trang 35Mức khấuhao Giá trị còn lại
Ngày31 tháng 12 năm 2008 Người lập
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Bảng 2.16
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật Quyển số I
PHIẾU CHI TIỀN
Ngày 31 tháng 10 năm 2008
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Quang Hùng
Địa chỉ: Đội XD số 6 Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật
Lý do chi: Thanh toán tiền điện tháng 10 năm 2008
Số tiền: 650.000đ
(Viết bằng chữ: Sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Giám đốc KT trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Kí,HTên) (Kí,HTên) (Kí,HTên) (Kí,HTên) (Kí,HT,dấu)
Trang 36Cuối quý, kế toán tập hợp tất cả các phiếu chi đã lập liên quan đến công trình đang thi công để vào bảng tổng hợp phiếu chi sản xuát chung 627(bảng 2.19), sổ chi tiết cho Tk 627(bảng2.23)
2.2: Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong xây lắp tại Công ty cæ phần đầu tư và phát triển kỹ thuật.
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Công ty cæ phần đầu tư và phát triÓn kỹ thuật là một công ty hoạt động trong lĩnhvực xây dựng cơ bản với sản phÈm là các công trình, hạng mục công trình có tính đơnchiếc nên đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã hoànthành bàn giao
- Kì tính giá thành
Do sản phẩm xây dựng cơ bản được sản xuất theo từng hợp đồng giao nhận thầuxây dựng, chu kỳ sản xuất kéo dài Công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khikết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm nên kỳ tính giá thành là thời điểm mà côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao theo đơn đặt hàng đã đưa vào sử dụng
- Phương pháp tínhgiá thành
Hiện nay, Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng đối vớitừng công trình, hạng mục công trình theo từng hợp đồng cụ thể Theo phương phápnày, tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp của một công trình, hạng mục côngtrình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình,hạng mục công trình đó Toàn bộ chi phí được theo dõi trên sổ chi tiết các tài khoản rồighi vào "Sổ chi tiết TK 154" cho đến khi công trình hoàn thành thì đó chính là giáthành của của công trình, hạng mục công trình đó Căn cứ vào " Sổ chi tiết TK 154"
kế toán lập "Bảng tính giá thành"
Cụ thể đối với công trình trường cấp 1.2 quảng ninh việc tính giá thành được tiếnhành như sau:
Từ các sổ chi tiết chi phí sản xuất công trình nhà trường học cấp 1.2 Quảng ninh,
kế toán tổng hợp chi phí hàng tháng và ghi vào sổ theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh