1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác quản lý lao động tiền lương của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng đông hải

38 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Quản Lý Lao Động Tiền Lương Của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Xây Dựng Đông Hải
Tác giả Vũ Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn Giáo Sư Nguyễn Thị Tính
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 359 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công tác quản lý lao động tiền lương của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng đông hải

Trang 1

Trong mỗi đơn vị kinh doanh thỡ nguồn lao động và nguồn vốn là điềukiện đầu tiờn để thực hiện sản xuất kinh doanh Do đú cỏc đơn vị kinh doanhcần phải cú kế hoạch trả lương cho người lao động và cũng khụng thể thiếucụng tỏc kế hoạch tổ chức quản lý Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với

sự cạnh tranh khốc liệt “ thương trường như chiến trường” thỡ cỏc ngành cụngnghiệp núi chung và Công ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng Đông Hải núiriờng đó khụng ngừng đổi mới, hoàn thiện hơn nữa về cơ chế quản lý kinh tếcủa Cụng ty cho phự hợp với cơ chế quản lý của Nhà nước

Trong thời gian thực tập ở Công ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng ĐôngHải đợc sự giỳp đỡ của ban lónh đạo Cụng ty, của cỏc anh chị phũng kế toỏn

đó hướng dẫn em nhiệt tỡnh nờn em đó hoàn thành được bài bỏo cỏo của mỡnh

Nội dung bài bỏo cỏo thu hoạch gồm cú 6 chơng:

Chơng I : Cụng Tỏc Tổ Chức Quản Lý

Chơng II : Cụng Tỏc Quản Lý Lao Động Tiền Lương.

Chơng III : Cụng Tỏc Quản Lý Vật Tư.

Chơng IV : Cụng Tỏc Quản Lý Mỏy Múc Thiết Bị.

Chơng V : Cụng Tỏc Quản Lý Tài Chớnh.

Chơng VI : Cụng Tỏc Sản Xuất Và Tiờu Thụ Sản Phẩm.

Mặc dù em rất cố gắng tìm hiểu, song do thời gian có hạn và trình độ hạnchế nên chuyên đề còn có những sai sót, khiếm khuyết về nội dung cũng nhhình thức Em rất mong đợc sự đóng góp, bổ sung ý kiến của các thầy cô giáo,

Trang 2

cán bộ nhân viên phòng kế toán của Công ty để bài viết của em được hoànthiện hơn.

Em xin chõn thành cảm ơn Ban lónh đạo Cụng ty, cỏc anh chị phũng kếtoỏn của Công ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng Đông Hải và cụ giỏo NguyễnThị Tỡnh đó hướng dẫn em bộ mụn này

Chơng I : công tác tổ chức quản lý của công ty cổ

phần t vấn và xây dựng đông hải.

1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Công ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng Đông Hải

1.1.1 Đặc điểm chung của Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn và Xõy Dựng Đụng Hải.

Tờn gọi : Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn và Xõy Dựng Đụng Hải.

- Trụ sở : 26/173/75 Hoàng Hoa Thỏm – Ba Đỡnh – Hà Nội.

- Điện thoại : 0437.226.416

Trang 3

- Fax : 0437.226.417

- Mó số thuế : 0101366674

Giỏm đốc : Nguyễn Trọng Hải

- Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn và Xõy Dựng Đụng Hải đợc thành lập ngày6/5/2003 theo quyết định số 150A – BXD - TCLĐ trên cơ sở hai đơn vị:Trung tâm - kinh tế - kỹ thuật và quản lý công trình số 1

- Với thành tích 6 năm kinh nghiệm thực tế, sự hiểu biết kỹ năng tích luỹcông ty tham gia thiết kế xây dựng nhiều công trình trọng điểm, tôn tạo thiết

kế cảnh quan thiên nhiên môi trờng, về giao thông, các trụ sở của Nhà nớc tạo

điều kiện thúc đẩy cảnh quan ngày càng hiện đại, sạch sẽ đờng phố, kiến trúccủa đất nớc chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Công ty T vấn đầu t và thiết kếxây dựng

Cụng ty được thành lập và hoạt động theo luật Doanh Nghiệp và cỏc quyđịnh hiện hành của Nhà Nước Cụng ty hoạt động theo chế độ kế toỏn hiệnhành, cú tư cỏch phỏp nhõn, cú tài khoản ở Ngõn hàng, cú con dấu riờng.Cụng đó khụng ngừng cải tiến về khoa học kỹ thuật hiện đại, cải tiếnphương thức bỏn hàng với nhiều chớnh sỏch ưu đói đó thu hút nhiều khỏchhàng đến với cụng ty

1.1.2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty

Trang 4

lao động được nõng cao cả về vật chất lẫn tinh thần, giỳp người lao động hăngsay làm việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà cụng ty giao cho họ → Tốt chocụng ty.

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Cụng ty.

- Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân

đồng thời chịu sự chỉ đạo của sở xây dựng Hà Nội Công ty có điạ bàn hoạt

động khắp nội và ngoại thành cho nên có rất nhiều sự tác động lớn Sự tác

động lớn nhất là phải có đội ngũ cán bộ giỏi, vốn và các thiết bị dồi dào để

điều hành sản xuất kinh doanh tốt

1.2 Nhiệm vụ chớnh và nhiệm vụ khỏc của Công ty Cổ Phần T Vấn

+ Thiết kế và xây dựng công trình dân dụng

+ Thiết kế công trình trang trí nội, ngoại thất Đầu t và phát triểnkinh doanh nhà

+ Nghiên cứu lập dự án đầu t và thử nghiệm

+ Xây dựng các đờng dây và trạm biến áp đến 35 KV, xây dựng đờngbộ

+ Xây dựng kênh mơng, kè cống và các trạm bơm, nhận thầu san lấp,nạo vét và thi công nền móng các công trình

+ Kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu trực tiếp máymóc và vật liệu xây dựng

Trang 5

+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê kế toán theo quy định và tự chịutrách nhiệm về sự trung thực, chính xác về báo cáo đó.

* Mối quan hệ giữa cỏc bộ phận :

- Mối quan hệ này được biểu hiện bằng mũi tờn, thể hiện bộ mỏy tổchức của Cụng ty là kiểu tập trung, trực tiếp

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:

Phó Giám Đốc

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tài chính kế toán

Phòng kĩ thuật

Phòng quản lý chất l ợng

Giám Đốc

Trang 6

1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận.

* Giỏm đốc: Là người điều hành cụng việc kinh doanh hàng ngày của

cụng ty theo những cụng nghệ quản lớ tốt nhất Là đại diện cho toàn bộCBCNV của Cụng ty, thay mặt Cụng ty trong cỏc mối quan hệ Là đại diệncho mọi quyền lợi nghĩa vụ của Cụng ty trước phỏp luật và cơ quan Nhànước

* Phú giỏm đốc : Là người hỗ trợ Giỏm Đốc chỉ đạo cỏc bộ phận trong

cụng ty PGĐ chịu trỏch nhiệm trước GĐ cụng ty về lĩnh vực cụng tỏc đượcgiao Đồng thời là người cú quyền quyết định khi Giỏm Đốc vắng mặt

+) Trưởng phũng kế hoạch đầu t: Giao việc hướng dẫn thực hiện

cụng việc đụn đốc bộ mỏy giỳp việc làm việc nhẹ nhàng ăn khớp, kiểm soỏtviệc thực hiện cụng việc theo mụ tả cụng việc Xõy dựng, xỏc định cỏc chiếnlược và kế hoạch nghiờn cứu thị trường Cập nhật mọi thụng tin liờn quan đếnsản phẩm của cụng ty, tiếp nhận ý kiến phản hồi của khỏch hàng, bảo hànhsản phẩm, đo lường sự thỏa món của khỏch hàng để cụng ty cú biện phỏp cảitiến sản phẩm đỏp ứng nhu cầu của họ Thực hiện việc quyết toỏn và kiểm kờtheo định kỡ

+) Phũng tổ chức hành chớnh: Cú nhiệm vụ tham mưu cho GĐ trong

việc thực hiện chớnh sỏch đối với cỏc cỏn bộ nhõn viờn trong cụng ty Sắp xếp

bố trớ mạng lưới điều hành, điều động cỏn bộ nhõn viờn phự hợp với tỡnh hỡnh

Kế Toán Trởng

Kế toán

tổng hợp

Kế toánTSCĐ,Vật t

Kế toáncác đơn vịtrực thuộc

Kế toánthanh toántiền lơng,BHXH,BHYT,KPCĐ

Kế toándoanh thu

và tiêuthụ sảnphẩm

Trang 7

kinh doanh của cụng ty trong từng bộ phận tổ chức cụng tỏc văn thư, quản lớcon dấu và tiếp khỏch đến giao dịch làm việc của cụng ty.

+) Phòng tài chính kế toán: Có chức năng ghi chép, thu thập phản ánh,

tổ chức hệ thống hoá thông tin về toàn bộ hoạt động kế toán tài chính phátsinh ở công ty phục vụ cho công tác quản lý kế toán của Nhà nớc, cung cấpcác thông tin để lãnh đạo ra các quyết định chỉ đạo sản xuất kinh doanh củacông ty đạt hiệu quả cao

• Chức năng và nhiệm vụ chung của phòng kế toán:

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ bảo vệ thu nhận hệ thống hoá về

sự vận động vốn và tái sinh một cách kịp thời

áp dụng và tuân thủ các chuẩn mực kế toán tạo ra những sự thốngnhất trong kiểm tra chấp hành, chế độ, thể lệ chính sách tài chính, bảo đảm sựghi chép hạch toán cung cấp số liệu một cách trung thực và xây dựng từ công

ty tới các đơn vị trực thuộc phù hợp với tính chất đặc điểm của công ty

• Nhiệm vụ riêng của phòng tài chính kế toán của công ty:

+ Kế toán trởng: Tổ chức chịu trách nhiệm hớng dẫn kiểm tra tài chính

kế toán ở công ty tham mu và cung cấp thông tin về kế toán tài chính giúplãnh đạo đa ra các quyết định chỉ đạo của công ty, tổng hợp xử lý số liệu đa rabáo cáo tài chính

+ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm xây dựng quản lý, kế hoạchquản lý, hạch toán kế toán vốn sử dụng vốn và hạch toán kế toán bằng tiềncông nợ nguồn vốn chủ sở hữu, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, tậphợp doanh thu, phân phối kết quả tiêu thụ công ty

+ Kế toán tài sản cố định(kiêm kế toán vật t ): Thực hiện việc ghi chéptổng hợp sự biến động của tài sản cố định, hao mòn tài sản cố định, biến động

về số lợng giá trị

+ Kế toán thanh toán tiền lơng: có nhiệm vụ ghi chép phân bố tiền

l-ơng cho công nhân viên, từ đó chịu trách nhiệm về các khoản bảo hiểm xãhội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định của Nhà nớc các khoảntrích tạm ứng lơng và trả lơng vào cuối kỳ

+ Kế toán doanh thu và tiệu thu sản phẩm: Chịu trách nhiệm quản lýtất cả các hoạt động kinh tế biên bản nhiệm thu thanh lý, hạch toán doanh thu,trách nhiệm thu hồi vốn, kiêm thủ quỹ, thống kê

+ Kế toán các đơn vị trực thuộc: Làm nhiệm vụ hạch toán dới sự chỉ

đạo của phòng kế toán và kế toán trởng công ty Kế toán thu nhận chứng từ,kiểm tra chứng từ ghi vào sổ sách kế toán với xác nhận định kỳ do vậy nộpbáo cáo định kỳ rồi chuyển về phòng tài chính kế toán kèm theo chứng từ gốc

Trang 8

có liên quan để phòng tài chính kế toán của công ty tổng hợp số liệu Phòng

kế toán các đơn vị trực thuộc phải thực hiện kế toán tạm ứng, thanh toán l ơngcho công nhân viên trực thuộc, vật liệu hàng tồn kho, công cụ, tổng hợp chiphí sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trực thuộc hạch toán tính giá thành từngcông trình xí nghiệp, thống kê thu hồi nợ, kế toán quản trị của xí nghiệp

+) Phũng kĩ thuật:

- Chỉ đạo việc lập và chỉ dẫn cụng nghệ theo dừi chặt chẽ trong cụng việcchế thử sản phẩm mới Ban hành cỏc tài liệu hướng dẫn cụng nghệ chế tạo sảnphẩm cho cỏc đơn vị sản xuất

- Nghiờn cứu thiết kế khuụn mẫu, gỏn lắp để khụng ngừng cải tiến cụngnghệ, gúp phần ổn định chất lượng, tăng năng suất lao động

- Giỳp GĐ nghiờn cứu và sửa đổi bổ sung cỏc định mức kĩ thuật về sửdụng mỏy múc thiết bị

+) Phũng quản lý chất lượng: Có chức năng chuyên kiểm tra, theo dõi

chất lợng sản phẩm T vấn sửa chữa sản phẩm cho khách hàng, có chức nănglập kế hoạch sản xuất kinh doanh giao cho các bộ phận thực hiện, đồng thời

có trách nhiệm sắp xếp tuyển chọn nhân viên trong công ty

Kiểm tra chất lợng sản phẩm của xí nghiệp từ khi nguyên vật liệu đa vàosản xuất cho đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đề xuất các phơng

Nh vậy với cách tổ chức này kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhânviên kế toán phần hành mà không cần phải qua khâu trung gian nhận lệnh,làm cho mối quan hệ phụ thuộc tổng bộ máy Công ty trở lên đơn giản, gọnnhẹ, thực hiện trong một cấp kế toán tập trung

Trang 9

HiÖn nay C«ng ty vÉn ®ang thùc hiÖn c«ng viÖc kÕ to¸n trªn sæ s¸ch.

1.4.2 Quy trình sản xuất sản phẩm chính.

1.4.2.1 Các nhóm sản phẩm chính của Công ty Cổ Phần T VÊn vµ X©y Dùng §«ng H¶i.

- Tư vấn xây dựng, khảo sát, thiết kế tôn tạo quang cảnh, điện khí hóa

nông nghiệp, giao thông thủy lợi

1.4.2.2 Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính.

Quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n phÈm chÝnh cña c«ng ty

S¶n phÈm cña c«ng ty rÊt ®a d¹ng cã thÓ lµ c¸c c«ng tr×nh d©n dông, c¸cc«ng tr×nh giao th«ng thuû lîi, nhµ ë phôc vô nh©n d©n Díi ®©y chØ minhhäa quy tr×nh c«ng nghÖ x©y dùng c¸c c«ng tr×nh d©n dông:

tÇng 1

NhËn mÆt

b»ng Thi c«ng mãng §æ cét , dÇm, sµn, x©y t êng

tÇng 1

Trang 10

tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất Chi phí về lao

động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm dodoanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuấtkinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thànhsản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nângcao đời sống vật chất tinh thần cho CNV, ngời lao động trong doanh nghiệp

- Lao động là yếu tố của quỏ trỡnh sản xuất, để đảm bảo quỏ trỡnh sảnxuất được tiến hành liờn tục thỡ cần phải đảm bảo tỏi xuất lao động và quản lýlao động,

- Lao động là hoạt động cả về trớ úc và tay chõn của người lao động, tỏcđộng biến đổi cỏc đối tượng lao động thành vật phảm cú ớch phục cho cuộcsống con người

2.1.2 Số lượng lao động, chất lượng lao động và trỡnh độ chuyờn mụn của Cụng ty.

Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lợng lao độngnhất định, lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của hoạt động sản xuất kinhdoanh và là yếu tố mang tính quyết định nhất

Với qui trình và qui mô sản xuất của Công ty Cổ Phần T Vấn và XâyDựng Đông Hải thì năng lực của ngời lao động đóng vai trò hết sức quantrọng Hơn nữa do đặc thù là sản phẩm t vấn, nếu sản phẩm không có chất l-ợng cao nó sẽ mang lại hậu quả vô cùng nặng nề về cả một giai đoạn sau.Nhận thức đợc các vấn đề trên, công ty khi lựa chọn lao động đã đa ratiêu chí cao đối với ngời lao động, có hình thức trả lơng cũng nh quản lý rấtphù hợp, đã đạt đợc kết quả cao trong sản xuất kinh doanh

Số lợng lao động ở công ty khá ổn định, nếu giảm chủ yếu do nghỉ hu, sốlợng tăng không đáng kể do khâu tuyển chọn lao động của công ty khá chặtchẽ, yêu cầu cao

Công ty tiến hành quản lý lao động không những theo qui định, sổ theodõi mà còn theo cách riêng của công ty nh phân cấp quản lý theo xởng, cấp sổlao động, có mã số lao động

Huy động sử dụng lao động hợp lý, phát huy đợc đầy đủ trình độ chuyênmôn tay nghề của ngời lao động là một trong các vấn đề cơ bản thờng xuyên

đợc sự quan tâm của công ty Các chế độ thởng, phạt thích đáng đối với ngờilao động, khuyến khich sáng tạo, ý tởng cũng nh có sáng kiến nhằm nâng cao

Trang 11

năng lực sẵn có của công ty, tăng khả năng cạnh tranh đợc công ty áp dụnghết sức có hiệu quả.

Công ty theo dõi lao động theo hai bộ phận khác nhau:

- Bộ phận lao động gián tiếp: Theo dõi lao động theo bảng chấm côngtheo từng đơn vị, có rà soát và xác nhận của lãnh đạo đơn vị và phòng tổ chứchành chính

- Bộ phận trực tiếp: Do khoán sản phẩm nên không thực hiện chấm công

mà theo báo cáo và quản lý của từng đơn vị phòng ban, xởng có xác nhận củatrởng xởng và trởng phòng

Tình hình lao động trong công ty nh sau:

- Lao động trực tiếp tại các Xởng, phòng : 66 ngời

- Trình độ

Số liệu trờn được cung cấp bởi phũng hành chớnh của cụng ty

* Phõn loại lao động

- Cụng ty phõn bố lao động theo quỏ trỡnh sản xuất Bao gồm cú laođộng trực tiếp và lao động giỏn tiếp

a) Lao động trực tiếp: là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm cú : thợcắt tụn, thợ hàn, thợ sơn…

b) Lao động giỏn tiếp : là bộ phận lao đụng tham gia giỏn tiếp vào quỏtrỡnh sản xuất gồm cú : Giỏm đốc, Phú Giỏm đốc, nhõn viờn cỏc phũng, cỏcban

2.2 Quỹ thời gian lao động.

2.2.1 Quỹ thời gian lao động theo ngày cụng (1 thỏng làm bao nhiờu ngày).

Lao động trong công ty làm việc 6 ngày / tuần, 24 ngày / tháng

2.2.2 Quỹ thời gian lao động theo giờ cụng ( làm việc theo ca).

Thời gian lao động của công nhân viên của công ty là 8 giờ / ngày

48 giờ / tuần

Trang 12

2.3 Cỏc hỡnh thức trả lương cho cỏn bộ CNVC.

Công ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng Đông Hải thực hiện cho việc trả

l-ơng 2 lần trong một tháng, trả cho CNV lần 1 vào ngày 20 hàng tháng đó là.Khoản tạm ứng lơng kỳ I: Trả lơng lần 2 vào ngày 4 của tháng sau đó, đây làkhoản tạm ứng của kỳ II của tháng trớc hay là số tiền còn lại nhận đợc sau khitrừ đi các khoản giảm trừ vào lơng nh: tạm ứng lơng kỳ I, BHXH, BHYT,KPCĐ

Hình thức trả lơng này phù hợp với nhu cầu chi tiết của ngời lao động vàgiúp cho vốn lu động của công ty không giảm mạnh để có đủ vốn phục vụ choquá trình kinh doanh của công ty

2.3.1 Trả lương theo sản phẩm.

2.3.1.1 Cỏc hỡnh thức trả lương sản phẩm.

* Khỏi niệm: Hỡnh thức trả lương theo sản phẩm là hỡnh thức tiền lươngtớnh theo số lượng sản phẩm cụng việc hoàn thành, đảm bảo yờu cầu chấtlượng và đơn giỏ tiền lương cho một đơn vị sản phẩm và cụng việc hoànthành

Bảng thanh toỏn lương này trả lương theo sản phẩm của cụng nhõn Tiềnlương của cụng nhõn được tớnh bằng số sản phẩm mà 1 cụng nhõn làm đượcnhõn với đơn giỏ của một sản phẩm

+ Lương SPTT = Số lượng SP hoàn thành của CNTT x Đơn giỏ 1 SPTT+ Lương SPGT = Số lượng SP hoàn thành của CNGT x Đơn giỏ 1SPGT

+ Lương SP cú thưởng:

+) Thưởng 1 mức cố định

Lương cú thưởng = Lương SP + Thưởng

+) Thưởng tỉ lệ với SP hoàn thành:

Trang 13

Lương có thưởng = Lương SP + Lương SP x Tỉ lệ thưởng

Lương khoán khối lượng, khoán công việc: Là cách tính gói gọn cho sốlượng SP hoàn thành, khoán theo thời gian SP:

2.3.2 Trả lương theo thời gian.

2.3.2.1 Các hình thức trả lương thời gian.

* Khái niệm : Lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gianlàm việc, cấp bậc kĩ thuật, thang lương, bậc lương của người lao động theoqui định

- Hình thức tiền lương thời gian giản đơn:

Ngày

Ký nhận

Số liệu trên được cung cấp bởi phòng kế toán của công ty

Qua bảng lương trên ta thấy được tình hình lương trả theo thời giancủa phòng kế toán tháng 5/2008 Ví dụ như tính lương của Phạm Thu Thuỷthì sẽ bằng là:

Lương thời gian = 3,81*680.000 * 26 = 205.900.800 (đồng) 26

Trang 14

+) Tiền lương tháng : Là tiền lương trả cho người lao động theo thangbậc lương qui định, gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp như: phụcấp độc hại, phụ cấp khu vực…

Mi = Mn x Hi

Trong đó : Mi : tiền lương tháng của công nhân bậc i

Hi : hệ số cấp bậc công nhân bậc i

Mn : mức lương tối thiểu theo qui định của nhà nước

+) Tiền lương quý : Mi quý = Mi x 3

+) Tiền lương 1 năm : Mi năm = Mi x 12

+) Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho 1 tuần làm việc được tính theocông thức sau:

Tiền lương tuần = Tiền lương x 12 tháng

52 tuần

+) Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho 1 ngày làm việc và là căn cứ đểtính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ CNV, trả lương cho công nhân viênnhững ngày họp, học tập và lương hợp đồng

Tiền lương ngày = Tiền lương tháng

Số ngày làm việc trong tháng

+) Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc

Tiền lương giờ = Tiền lương giờ

Số giờ tiêu chuẩn theo qui định

+) Tiền lương tính theo ngày làm việc thực tế

Lương thực tế 1 tháng = Lương ngày x Số ngày làm việc thực tế+) Các khoản phụ cấp có tính chất lương

Lương danh nghĩa = Mn x Hi + Mn x Hi x HPi

1 tháng

HP : Hệ số phụ cấp công nhân bậc i

Lương ngày = Lương danh nghĩa

Số ngày làm việc

Trang 15

+) Lương cụng nhật: Là hỡnh thức tiền lương tớnh theo ngày làm việc vàmức lương trả cho người lao đụng tạm thời chưa xếp vào thang bậc lương,mức lương cụng nhật do người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau Hỡnhthức tiền lương cụng nhật ỏp dụng với lao động tạm thời tuyển dụng.

+) Hỡnh thức tiền lương thời gian cú thưởng : Hỡnh thức trả lương nàykhuyến khớch người lao động quan tõm đến kết quả lao động vỡ nú phản ỏnhtrỡnh độ lành nghề, thời gian làm việc, thành tớch cụng tỏc của từng ngườithụng qua viờc đạt được cỏc chỉ tiờu và điều kiện xột thưởng

- Thưởng mức cố định:

Lương thưởng = (Mn x Hi + Mn x Hi x Hp) + Mn x Hi x Ht

- Thưởng theo bậc lương:

Lương thưởng = (Mn x Hi + Mn x Hi x Hp) + Mn x Hi x Ht

Ưu điểm, nhược điểm của hỡnh thức tiền lương theo thời gian:

 Ưu điểm : Tớnh toỏn đơn giản, dễ hiểu, phự hợp với cỏc cụngviệc khụng định mức được hoặc khụng nờn định mức lao động

 Nhược điểm : Nú duy trỡ chủ nghĩa bỡnh quõn trong tiền lương,tiền lương chưa gắn với kết quả cụng việc và tinh thần thỏi độ làm việc củangười lao động, do đú làm suy yếu vai trũ đũn bẩy kinh tế của tiền lương Đểkhắc phục nhược điểm này người ta thường ỏp dụng hỡnh thức trả lương thờigian cú thưởng để khuyến khớch lao động, tăng NSLĐ

* Trả lương theo sản phẩm cú thưởng phạt.

- Thực chất là sự kết hợp giưa tiền lương sản phảm với chế độ tgiềnlưụưng trong sản xuất

+ Ưu điểm : sẽ tăng năng suất làm việc

+ Nhược điểm : khụng cú tinh thần tập thể

2.4.Cụng tỏc xõy dựng mức lao động tiền lương và theo dừi mức lao động.

Sử dụng lao động trong công ty là cơ sở để thực hiện việc kinh doanh.Nếu sử dụng lao động một cách hợp lý thì sẽ giảm đợc chi phí cho công ty,

Trang 16

giảm đợc chi phí sẽ làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên Vì vậy công typhải lập kế hoạch về lao động tiền lơng sao cho phù hợp và giảm những chiphí không cần thiết cho công ty Khi đã lập kế hoạch rồi công ty sẽ chủ độnghơn trong việc sử dụng lao động để phục vụ quá trình kinh doanh của công ty.

Đối với Công ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng Đông Hải, việc lập kế hoạch

đ-ợc bắt đầu từ quý IV năm trớc cho đến quý I của năm sau

* Cơ sở để lập kế hoạch lao động tiền lơng:

- Báo cáo tình hình công ty

- Báo cáo về tình hình doanh thu của công ty

- Báo cáo về quỹ tiền lơng của công ty

Quỹ tiền lơng đợc xác định căn cứ vào doanh thu của công ty Dựa vàotình hình kinh doanh của công ty

- Quỹ tiền lơng của công ty đợc xác định theo công thức sau:

- Quỹ tiền lơng thời gian (Q(TLTG))

CN ML H

8

* 26

000 650

cú nghĩa là lợi nhuận của cụng ty sẽ tăng lờn Vỡ vậy cụng ty phải lập kế

Trang 17

hoạch về lao động tiền lương sao cho phự hợp với tỡnh hỡnh của cụng ty vàphải giảm được những chi phớ khụng cần thiết cho cụng ty.

Khi đú việc lập kế hoạch sẽ chủ động hơn trong cụng việc sử dụng laođộng để phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty Đối với Công

ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng Đông Hải thỡ việc lập kế hoạch được bắt đầu

từ quý IV năm trước đến quý I năm sau

* Cơ Sở để lập kế hoạch lao động tiền lương:

- Dựa vào bỏo cỏo tỡnh hỡnh cụng ty

- Dựa vào bỏo cỏo doanh thu của cụng ty

- Bỏo cỏo về quỹ tiền lương của cụng ty

Quỹ tiền lương được xỏc định căn cứ vào doanh thu của cụng ty Dựavào tỡnh hỡnh kinh doanh của cụng ty

Kế hoạch tiền lương là yếu tố quan trọng đối với mỗi cụng ty, nếu cụng

ty biết sử dụng quỹ lương hợp lý thỡ sẽ giỳp cho tỡnh hỡnh hoạt động sản xuấtkinh doanh của cụng ty đạt hiệu quả cao, cũn khụng sẽ mang lại kết quảngược lại

Với nền kinh tế hiện nay của đất nớc Công ty cần có những điều chỉnh

về cán bộ CNV trong Công ty Công ty xem xét những nhân viên nào có khảnăng trình độ công việc thì xếp vào công việc phù hợp với khả năng để họphát huy hết khả năng của mình Kế hoạch về lao động của Công ty là Công tycần tuyển những nhân viên có trình độ cao, có tay nghề và có kinh nghiệmtrong công việc Công ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng Đông Hải đã lên kếhoạch nâng mức lơng cho cán bộ CNV trong Công ty để khuyến khích toànthể cán bộ công nhân viên Ngoài ra Công ty còn lập kế hoạch xét duyệt khenthởng cho những nhân viên có thành tích cao trong công việc

Trang 18

+ Ưu điểm: Đã thực hiện nhiều hình thức trả lương để khuyến khích cán

bộ và nhân viên, cũng góp phần tăng thu nhập cho ngưòi lao động

+ Nhược điểm : không thực hiện bao hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngêilao động, chưa quan tâm chăm sóc đến người lao động

+ Biện pháp: Cần thực hiÖn ngay chế chế độ bảo hiểm cho người laođộng, để họ an tâm làm việc cho công ty, thấy được tình cảm mà công tydành cho họ Có vậy mới gắn kết người lao động với công ty

Trang 19

Chơng iii : công tác quản lý vật t của công ty cổ

phần t vấn và xây dựng đông hải

3.1 Định mức tiờu dựng 1 hoặc 2 loại nguyờn vật liệu chớnh.

- Định mức tiờu dựng nguyờn vật liệu là lương tiờu dựng cho phộp để sản

xuất ra 1 sản phẩm

- Định mức tiờu dựng nguyờn vật liệu cũn cú ý nhĩa là lượng vật liệu cần

thiết mà 1 sản phẩm yờu cầu nhất định của kỳ thực tế

- Đối với mỗi doanh nghiệp thỡ định mức tiờu dựng là một nội dung quan

trọng của cụng tỏc quản lý sản xuất Vỡ vậy muốn nõng cao chất lượng quản

lý trong cỏc doanh nghiệp thỡ khụng thể khụng nõng cao chất lượng của cụngtỏc định mức

- Cần làm tốt cụng tỏc định mức tiờu dựng nguyờn vật liệu là cơ sở để kịp

kế hoạch cung ứng vật tư, dự trữ nguyờn vật liệu Như vậy sẽ tiết kiệmnguyờn vật liệu để hạ giỏ thành sản phẩm

3.2 Định mức nguyờn vật liệu chớnh để sản xuất 1 hoặc 2 loại sản phẩm.

3.3 Kế hoạch cung ứng vật tư.

3.3.1 Xỏc định nhu cầu vật tư

Ngày đăng: 05/08/2013, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận. - công tác quản lý lao động tiền lương của công ty cổ phần tư vấn và  xây dựng đông hải
1.3.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận (Trang 5)
Sơ đồ 2 - Sơ đồ quy trình công nghệ xây dựng - công tác quản lý lao động tiền lương của công ty cổ phần tư vấn và  xây dựng đông hải
Sơ đồ 2 Sơ đồ quy trình công nghệ xây dựng (Trang 9)
Bảng Kờ Xuất Vật t, hàng hoá. - công tác quản lý lao động tiền lương của công ty cổ phần tư vấn và  xây dựng đông hải
ng Kờ Xuất Vật t, hàng hoá (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w