1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kháng nghị phúc thẩm theo pháp luật Tố tụng hình sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai

93 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài T eo Điều 107 Hiến p áp năm 2013 và oản 1, Điều 2 Luật Tổ chức Viện kiểm sát n ân dân năm 2014 t Viện Kiểm sát nhân dân (VKSND) thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt độn tư p áp của nước Cộng hòa xã hội chủ n ĩa Việt Nam; VKSND có nhiệm vụ bảo vệ Hiếp pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con n ười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ n ĩa, bảo vệ lợi ích của N à nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất. Với vị trí và vai trò của mình, VKSND tiến hành các hoạt động tố tụng xuyên suốt ngay từ quá trình nhận thông tin tố giác tội phạm c o đến khi bản án, quyết địn được thi hành. Chức năn t ực hành quyền công tố của VKS thể hiện thông qua việc VKS s dụng tổng hợp các quyền năn p áp lý để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với n ười phạm tội tron các iai đoạn điều tra, truy tố, xét x . Bên cạn đó, V SN c n t ực hiện chức năn iám sát hoạt động xét x của T a án. Để đảm bảo việc pháp luật được thực hiện n iêm min , đún đắn, trong trường hợp việc xét x của Tòa án vi phạm nghiêm trọn các quy định của luật hình sự (LHS) hay tố tụng hình sự (TTHS), hoặc sau phiên tòa xét x sơ t ẩm (PTXXST) mà phát hiện thấy quá trình tố tụng từ khi khởi tố vụ án hình sự đến truy tố, xét x có vi phạm pháp luật, cả về hình thức và nội dung thì VKS cùng cấp hoặc VKS cấp trên trực tiếp s dụng quyền KNPT để yêu cầu Tòa án cấp trên xét x lại vụ án theo trình tự phúc thẩm nhằm s a chữa, khắc phục các sai lầm của tòa án cấp sơ thẩm khi ra các bản án hoặc quyết địn đó. Tron rất nhiều hoạt động của ngành kiểm sát, kháng nghị là một trong những hoạt động quan trọng nhằm thực hiện chức năn của ngành. Nhữn năm qua, t ực tiễn hoạt động KNPT của ngành Kiểm sát tỉnh Đồn Nai, đã có n ững chuyển biến nhất định. Chất lượng kháng nghị được từn bước nâng lên và cải thiện không ngừng. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác KNPT trên địa bàn tỉn Đồn Nai còn không ít bất cập về mặt khách quan và chủ quan, cần phải nhanh chóng loại bỏ. Tron k i đó, c ưa có một công trình nghiên cứu về vấn đề này thông qua thực tiễn công tác KNPT ở VKSND ai cấp tỉn Đồng Nai. Với mong muốn từ quá trình nghiên cứu lý luận cũn n ư t ực tiễn về KNPT hình sự nói chung và KNPT hình sự từ thực tiễn tỉn Đồng Nai nói riên , qua đó, t m ra nguyên nhân và kiến nghị nâng cao chất lượng kháng nghị phúc thẩm thời gian tới, tác giả lựa chọn đề tài: "Kháng nghị phúc thẩm theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai" làm luận văn t ạc sỹ luật học của mình.

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Võ Ngọc Khánh Linh

KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM THEO PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

H NỘI - 2018

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM HÌNH SỰ 5

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kháng nghị phúc thẩm hình sự 5 1.2 Các quy định của pháp luật tố tụng hình sự về kháng nghị phúc thẩm qua các thời kỳ và hiện hành 13 1.3 ột số điểm mới quy địn về k án n ị p úc t ẩm của ộ luật TTHS năm 2015 so với ộ luật TTHS năm 2003 28

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM HÌNH SỰ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NH N D N HAI CẤP TỈNH ĐỒNG NAI 35

2.1 Tình hình giải quyết các vụ án hình sự có kháng nghị phúc thẩm 35 2.2 Những kết quả đạt được trong công tác KNPT các vụ án hình sự của

V SN ai cấp tỉn Đồng Nai 36 2.3 Những tồn tại, hạn chế trong công tác kháng nghị phúc thẩm hình sự của Viện kiểm sát n ân dân ai cấp tỉn Đồng Nai và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 46

Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NH M N NG CAO CHẤT LƯ NG HIỆU QUẢ KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM HÌNH SỰ 58

3.1 Những giải pháp nhằm tăn cường triển khai việc áp dụng các quy định của pháp luật Tố tụng hình sự về kháng nghị phúc thẩm 58 3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả kháng nghị phúc thẩm 60

K T LUẬN 70 DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

TAND : T a án n ân dân

KSND : iểm sát n ân dân

VKS : Viện kiểm sát

XXST : X t x sơ t ẩm

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

T eo Điều 107 Hiến p áp năm 2013 và oản 1, Điều 2 Luật Tổ chức Viện kiểm sát n ân dân năm 2014 t Viện Kiểm sát nhân dân (VKSND) thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt độn tư p áp của nước Cộng hòa xã hội chủ n ĩa Việt Nam; VKSND có nhiệm vụ bảo vệ Hiếp pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con n ười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ n ĩa, bảo

vệ lợi ích của N à nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất

Với vị trí và vai trò của mình, VKSND tiến hành các hoạt động tố tụng xuyên suốt ngay từ quá trình nhận thông tin tố giác tội phạm c o đến khi bản

án, quyết địn được thi hành Chức năn t ực hành quyền công tố của VKS thể hiện thông qua việc VKS s dụng tổng hợp các quyền năn p áp lý để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với n ười phạm tội tron các iai đoạn điều tra, truy tố, xét x Bên cạn đó, V SN c n t ực hiện chức năn iám sát hoạt động xét x của T a án Để đảm bảo việc pháp luật được thực hiện

n iêm min , đún đắn, trong trường hợp việc xét x của Tòa án vi phạm nghiêm trọn các quy định của luật hình sự (LHS) hay tố tụng hình sự (TTHS), hoặc sau phiên tòa xét x sơ t ẩm (PTXXST) mà phát hiện thấy quá trình tố tụng từ khi khởi tố vụ án hình sự đến truy tố, xét x có vi phạm pháp luật, cả về hình thức và nội dung thì VKS cùng cấp hoặc VKS cấp trên trực tiếp s dụng quyền KNPT để yêu cầu Tòa án cấp trên xét x lại vụ án theo trình tự phúc thẩm nhằm s a chữa, khắc phục các sai lầm của tòa án cấp sơ thẩm khi ra các bản án hoặc quyết địn đó Tron rất nhiều hoạt động của ngành kiểm sát, kháng nghị là một trong những hoạt động quan trọng nhằm thực hiện chức năn của ngành

Nhữn năm qua, t ực tiễn hoạt động KNPT của ngành Kiểm sát tỉnh

Trang 5

Đồn Nai, đã có n ững chuyển biến nhất định Chất lượng kháng nghị được từn bước nâng lên và cải thiện không ngừng Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác KNPT trên địa bàn tỉn Đồn Nai còn không ít bất cập về mặt khách quan và chủ quan, cần phải nhanh chóng loại bỏ Tron k i đó, c ưa có một công trình nghiên cứu về vấn đề này thông qua thực tiễn công tác KNPT

ở VKSND ai cấp tỉn Đồng Nai

Với mong muốn từ quá trình nghiên cứu lý luận cũn n ư t ực tiễn về KNPT hình sự nói chung và KNPT hình sự từ thực tiễn tỉn Đồng Nai nói riên , qua đó, t m ra nguyên nhân và kiến nghị nâng cao chất lượng kháng

nghị phúc thẩm thời gian tới, tác giả lựa chọn đề tài: "Kháng nghị phúc thẩm

theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai" làm luận

văn t ạc sỹ luật học của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Đã có một số công trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến vấn đề KNPT của VKSND theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, cụ thể các công

tr n n ư: Bình luận khoa học ộ luật TTHS tác giả GS TS Võ Khánh Vinh (2004), Nxb Công an nhân dân; Giáo tr n Luật tố tụn n sự Việt Nam (2005), trườn Đại ọc Luật Hà Nội, Nxb Côn an n ân dân; Hay bài viết của tác giả Trần Côn P àn “Cần nhận thức thống nhất một số quy định của

Bộ luật TTHS năm 2003 về thủ tục xét x phúc thẩm và KNPT” Tạp chí Kiểm sát số 8 (4-2007), tr.14; một số bài viết của các tác giả T sĩ, luật sư

Đin Văn Quế (2011), Một số vấn đề về kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm

vụ án hình sự, T a án n ân dân, Đin Văn Quế 1998 , T ủ tục p úc t ẩm

tron tố tụn n sự Việt Nam, Nxb C n trị quốc ia, Hà Nội; Lê Thành

ươn (2014) Một số vấn đề uận và thự tiễn về háng nghị ph thẩm

h nh sự, Viện kiểm sát n ân dân tối cao; và một số bài viết của một số tác iả

đăn trên các tran t ôn tin điện từ Viện kiệm sát tại các địa p ươn …

Trang 6

Có t ể nói n ữn bài viết, côn tr n n iên cứu đã có sự p ân t c , đán iá

ở n ữn p ươn diện k ác n au, man t n k ái quát cao, t ườn tập trun iải quyết một số vấn đề n ất địn n ưn c ưa có bài viết nào đi sâu n hiên cứu c ế địn KNPT cả ở p ươn diện lý luận và t ực tiễn côn tác KNPT

n sự của VKSND ai cấp tỉn Đồn Nai, lý iải n ữn yếu tố ản ưởn

ay đưa n ữn đề xuất kiến n ị n ằm k ắc p ục, nân cao ơn nữa c ất lượn KNPT n sự của VKSND ai cấp tỉn Đồn Nai

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Từ n ữn kết quả n iên cứu của các côn tr n k oa ọc có liên quan đến đề tài, luận văn đã kế t ừa một các có c ọn lọc n ữn ạt n ân ợp lý

để óp p ần làm sâu sắc t êm n ữn vấn đề lý luận và t ực tiễn về KNPT

n sự, từ đó làm cơ sở p ân t c , đán iá toàn diện t ực tiễn công tác

k án n ị p úc t ẩm, c ỉ ra được n ữn tồn tại, ạn c ế và đề xuất n ữn iải p áp, kiến n ị n ằm t ực iện tốt ơn k âu côn tác KNPT của VKS

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đ c n iên cứu trên, luận văn tập trun vào việc t ực iện các n iệm vụ c n n ư làm rõ n ữn cơ sở lý luận về KNPT n sự

n ư k ái niệm, đặc điểm, vai tr , t ẩm quyền, tr n tự t ủ tục, ậu quả p áp

lý của việc KNPT; p ân t c các quy địn của p áp luật TTHS quy địn về KNPT; đán iá toàn diện oạt độn KNPT n sự của VKSND ai cấp tỉn Đồn Nai trong 05 năm từ năm 2013 đến năm 2017, nêu ra n ữn kết quả đã đạt được, đồn t ời c ỉ rõ n ữn ạn c ế, tồn tại và đề xuất n ữn kiến n ị, iải p áp nân cao c ất lượn , iệu quả côn tác KNPT n sự

4 Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu

Về đối tượn n iên cứu, luận văn đi vào n iên cứu n iệm vụ, quyền

ạn của VKS tron việc KNPT n sự với p ạm vi dừn lại ở một số vấn đề

Trang 7

lý luận và t ực tiễn tron côn tác KNPT n sự của VKSND ai cấp tỉn Đồn Nai tron k oản t ời ian từ năm 2013 đến năm 2017

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Việc n iên cứu luận văn được t ực iện dưa trên cơ sở nền tản C ủ

n ĩa ác – Lê nin về n à nước, p áp luật, đườn lối c ủ trươn c n sác

p áp luật của Đản và N à nước Cộn a xã ội c ủ n ĩa Việt Nam về quyền con n ười, quyền và lợi c ợp p áp của côn dân t ôn qua các

p ươn p áp n iên cứu n ư phân tíc , đán iá tổn ợp, t ống kê, so sán …

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Luận văn sẽ đi vào n iên cứu các cơ sở lý luận về KNPT n sự của VKSND, đồn t ời qua đó p ân t c đán iá về t ực trạn côn tác KNPT

n sự của VKSND ai cấp tỉn Đồn Nai, đưa ra n ữn kết quả đã đạt được, c ỉ rõ n ữn mặt c n tồn tại ạn c ế Qua việc n iên cứu cơ sở lý luận

và đán iá t ực tiễn, luận văn mạn dạn đưa ra các đề xuất, kiến n ị n ằm

óp p ần nân cao ơn nữa c ất lượn và iệu quả côn tác KNPT của

N àn kiểm sát nói c un và của VKSND ai cấp tỉn Đồn Nai nói riêng

ột điểm mới k ác, Luận văn sẽ có sự so sán , đán iá các quy địn mới của ộ luật tố tụn n sự quy địn về n ữn nội dun của oạt độn

Trang 8

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN V PHÁP LUẬT VỀ KHÁNG NGHỊ

PHÚC THẨM HÌNH SỰ 1.1 Khái niệm đặc điểm, vai trò của kháng nghị phúc thẩm hình

sự

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của kháng nghị phúc thẩm hình sự

T eo quy định tại Điều 5, Luật tổ chức VKSNDđược Quốc hội thông

qua n ày 24/11/2014 quy định: “Trong trường hợp hành vi, bản án, quyết

định của ơ quan, á nhân ó thẩm quyền trong hoạt động tư pháp ó vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm quyền on người, quyền công dân, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Viện kiểm sát nhân dân phải kháng nghị Cơ quan, người có thẩm quyền phải giải quyết kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật” N ư

vậy kháng nghị là nhiệm vụ quan trọng mà Viện kiểm sát phải thực hiện khi thực hiện chức năn , nhiệm vụ quyền ạn của mình

Theo từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ "kháng nghị" là bày tỏ ý kiến chống lại điều đã quyết nghị [35, tr 894]; "phúc thẩm" là xét lại những vụ án do tòa

án dưới đưa lên [35, tr 1087]

Theo Từ điển Luật học thì, "kháng nghị" của Viện kiểm sát là việc

VKS khi thực hành quyền kiểm sát hoạt độn tư p áp k ôn đồng ý với toàn

bộ hoặc một phần bản án, quyết định của Tòa án, g i văn bản đến Tòa án có thẩm quyền làm n ưn iệu lực thi àn đối với toàn bộ hoặc một phần bản

án đó để xét x theo thủ tục phúc thẩm, iám đốc thẩm hoặc tái thẩm đảm bảo cho vụ án được xét x c n xác, k ác quan, đún p áp luật [34, tr 731];

"Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm" chỉ có VKS cùng cấp, cùng lãnh thổ với

T a án đã ra bản án, quyết địn sơ t ẩm và VKS cấp trên trực tiếp của VKS này mới có quyền kháng nghị những bản án, quyết địn sơ t ẩm

Trang 9

T eo đó, có t ể hiểu kháng nghị là hành vi tố tụng của n ười có thẩm quyền, thể hiện việc phản đối toàn bộ hoặc một phần bản án, quyết định của Tòa án với mục đ c bảo đảm cho việc xét x được chính xác, công bằng, đồng thời s a chữa những sai lầm trong bản án, quyết định của Tòa án

N ư c ún ta đã biết, một nguyên tắc Hiến địn quan trọn và là một nguyên tắc trong TTHS được i n ận tại Điều 3 ộ luật TTHS năm 2003 và tiếp tục được kế t ừa tại Điều 7 ộ luật TTHS năm 2015 đó là nguyên tắc pháp chế xã ội c ủ n ĩa, t eo đó việc tuân t ủ p áp c ế xã ội c ủ n ĩa là tuân t ủ triệt để Hiến p áp, các quy địn của pháp luật của các cơ quan, các tổ

c ức và mọi côn dân [9, tr 37-41] Việc tuân t ủ n uyên tắc này p ải được diễn ra xuyên suốt quá tr n tố tụn và là cơ sở quan trọng đảm bảo c o mọi

àn vi p ạm tội đều được p át iện kịp t ời, x lý n iêm min , k ôn để lọt tội p ạm, k ôn làm oan n ười vô tội N ị quyết 49/NQ-TW n ày 02/6/2005 của ộ c n trị về c iến lược cải các tư p áp đến năm 2020 xác định, T a án có vị tr trun tâm và x t x là oạt độn trọn tâm tron c iến lược cải các từ p áp Việc tuân t ủ n uyên tắc p áp c ế sẽ là cơ sở cốt yếu

để oàn t àn địn ướn c iến lược cải các đã đề ra Việc tuân t ủ n uyên tắc p áp c ế đ i ỏi tron x t x , Tòa án p ải đảm bảo k i ra một p án quyết

t p án quyết đó phải đảm bảo thuộc tính cơ bản đó là t n ợp p áp và có căn cứ Tuy nhiên xuất phát từ những yếu tố chủ quan, khách quan k ác nhau

mà p án quyết được tuyên n ưn đã k ôn đảm bảo được t uộc t n ợp

p áp và có căn cứ

ột n uyên tắc quan trọn k ác tron tố tụn n sự đó là n uyên tắc

ai cấp x t x T eo đó, một vụ án n sự có t ể được xét x qua hai cấp, những vấn đề của vụ án sẽ một lần nữa được xem x t, p ân t c , đán iá kỹ càn , đầy đủ ơn, trên cơ sở đó các phán quyết của T a án đưa ra sẽ đảm bảo

độ c n xác cao ơn Đây là cơ sở thể hiện t ái độ k ôn đồng tình với việc

Trang 10

xét x của T a án t eo quy định của pháp luật để vụ án được xét x lại ở cấp phúc thẩm được t ực iện thông qua n ữn chủ thể n ất địn để bảo vệ quyền và lợi ích của công dân và trong nhiều trường hợp là lợi ích của Nhà nước và xã hội cũn được đảm bảo, đồn t ời qua đó T a án có t ể kịp thời

s a chữa những sai sót trong những bản án, quyết địn sơ t ẩm

N ư vậy, để đảm bảo n uyên tắc p áp c ế p ải được tuân t ủ, mọi

àn vi p ạm tội đều được x lý côn min , k ôn để lọt tội phạm, không làm oan n ười vô tội, bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con n ười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ n ĩa, bảo vệ lợi ích của N à nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì việc ra đời của chế định kháng nghị

là vô c n cần t iết

Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, về hình thức kháng nghị bao gồm kháng nghị phúc thấm, kháng nghị iám đốc thẩm, kháng nghị tái thẩm gắn liền với n ưn t n c ất pháp lý khác nhau và có n ữn chủ thể thực hiện tươn ứng Do giới hạn của phạm vi nghiên cứu nên đề tài chỉ dừng lại ở phạm vi KNPT n sự Về khái niệm KNPT n sự đã được đề cập nhiều trong khoa học p áp lý nước ta với những mức độ khác nhau Có tác

iả c o rằn KNPT là một văn bản do VKS ban àn yêu cầu Toà án cấp

p úc t ẩm x t x lại vụ án mà Toà án cấp sơ t ẩm c n cấp oặc cấp dưới trực tiếp đã x t x n ưn x t t ấy k ôn đún p áp luật [18] Hay một quan điểm k ác lại c o rằn KNPT là quyền năn p áp lý được N à nước giao cho VKSND để kháng nghị đối với những bản án, quyết địn sơ t ẩm c ưa có hiệu lực pháp luật của Toà án cùng cấp và cấp dưới trực tiếp khi phát hiện có

vi phạm pháp luật nghiêm trọn để yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp xét x lại theo thủ tục phúc thẩm nhằm bảo đảm việc xét x đún p áp luật, nghiêm minh và kịp thời [5] ột quan điểm k ác lại c o rằn “KNPT là quyền năn

p áp lý đặc biệt mà N à nước c ỉ iao c o VKS các cấp t ực iện t ôn qua

Trang 11

một văn bản p áp lý nêu rõ lý do của việc k án n ị và yêu cầu T a án cấp trên x t x lại vụ án t eo tr n tự p úc t ẩm T ôn qua việc KNPT n sự, VKS bảo vệ quan điểm truy tố, đồn t ời n ằm k ắc p ục các vi p ạm p áp luật n iêm trọn đối với các bản án, quyết địn sơ t ẩm của T a án c ưa có hiệu lực p áp luật”[15] Mặc dù đã có những khái niệm khác nhau về KNPT

n ưn tựu trung lại có thể thấy các khái niệm đều đã nêu ra được nhữn đặc trưn cơ bản của KNPT hình sự n ư:

Thứ nhất, KNPT hình sự là quyền năn p áp lý duy nhất thuộc về

VKSND Điều này xuất phát từ chức năn , n iệm vụ, quyền hạn của VKS đã được quy định cụ thể trong Hiến pháp và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân Một vấn đề được đặt ra ở đây là KNPT hình sự của VKS là xuất phát từ chức năn t ực hành quyền công tố hay chức năn kiểm sát các hoạt độn tư pháp Và đây có thực sự hoàn toàn là việc thực hiện chức năn kiểm sát các hoạt độn tư p áp hay đơn t uần chỉ xuất phát từ chức năn t ực hành quyền công tố Điều 4 Luật Tổ c ức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 quy định, kiểm sát các oạt độn tư p áp tron tố tụn n sự là kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt độn tư p áp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự c o đến khi thi hành các bản án, quyết định của Tòa án N ư vậy, chức năn này được thực hiện xuyên suốt trong quá trình giải quyết một vụ án hình sự và thông qua hoạt động kiểm sát xét x , kiểm sát các bản án, quyết định của Tòa án, VKS phát hiện những vi phạm và tiến hành KNPT Bên cạnh việc thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt độn tư p áp, VKS c n có nhiệm vụ quan trọng khác trong tố tụng hình sự đó là c ức năn t ực hành quyền công tố Đây là oạt động của VKS trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của N à nước đối với n ười phạm tội, được thực hiện ngay từ

Trang 12

khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét x vụ án hình sự Và xuất phát từ chức năn này tron iai đoạn xét x , mà cụ thể khi thực hành quyền công tố tại phiên tòa, VKS phát hiện có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng thì quyền kháng nghị của Viện kiểm sát có thể được thực hiện ngay sau khi tòa tuyên án

mà không cần phải đợi đến hoạt động kiểm sát bản án Với những cách hiểu trên thì rõ ràng sẽ là thiếu sót k i đán iá oạt động KNPT chỉ đơn t uần từ một chức năn t ực hành quyền công tố hay của chức năn kiểm sát các hoạt độn tư p áp Tại Điều 23 ộ luật TTHS năm 2003, nay là Điều 20 ộ luật TTHS năm 2015 quy định trách nhiệm của VKS khi thực hành quyền công tố

và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự, t eo đó“Viện kiểm

sát thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự, quyết định việc buộc tội, phát hiện vi phạm pháp luật nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội, người phạm tội, pháp nhân phạm tội, vi phạm pháp luật đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh, việc khởi

tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đ ng người, đ ng tội, đ ng pháp uật, hông để lọt tội phạm và người phạm tội, pháp nhân phạm tội, không làm oan người vô tội” Một điểm mới của Luật tổ chức Viện kiểm sát n ân dân năm

2014 là đã nêu rõ các côn tác cơ bản của VKS, phân tách cụ thể giữa chức năn t ực hành quyền công tố và chức năn kiểm sát các hoạt độn tư p áp Hai chức năn này thực hiện diễn ra xuyên suốt trong quá trình giải quyết vụ

án hình sự N ư vậy, khi thực hiện chức năn t ực hành quyền công tố trong iai đoạn xét x vụ án hình sự, VKS có nhiệm vụ kháng nghị các bản án, quyết định của t a án tron trường hợp phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm,

n ười phạm tội, đồn t ời khi kiểm sát việc xét x vụ án hình sự, VKS có nhiệm vụ kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng

về thủ tục tố tụn N ư vậy sẽ là hợp lý, chính xác khi khẳng định, KNPT

Trang 13

hình sự xuất phát từ cả chức năn t ực hành quyền công tố và chức năn kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét x của VKS

Việc tham gia kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong tố tụng hình sự không chỉ có N à nước mà còn có thể do một số chủ thể khác thực hiện Điều này xuất phát từ những nguyên tắc trong việc tổ chức bộ máy n à nước, quyền côn dân được ghi nhận trong Hiến pháp Tuy nhiên việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụn , n ười tiến hành tố tụng không phải là chức năn oạt động mà là quyền, n ĩa vụ phát sinh từ quyền, chức năn oạt độn o đó đây k ôn t ể xem là hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự mà chỉ là hoạt độn iám sát đơn thuần

Thứ hai, oạt độn KNPT phát sinh khi VKS c o rằn n ữn bản án,

quyết địn sơ t ẩm c n cấp, cấp dưới trực tiếp có sự vi p ạm p áp luật

n iêm trọn Vấn đề đặt ra ở đây có n ất t iết p ải là sự vi p ạm p áp luật đến mức “n iêm trọn ” ay k ôn Đã có n iều ý kiến, tran luận về vấn đề này i đán iá về mức độ vi p ạm có quan điểm c o rằn k i xác địn bản

án, quyết địn có sự vi p ạm p áp luật là đã có căn cứ t ực iện việc KNPT

ặt k ác tại Điều 32 Quy c ế về côn tác t ực àn quyền côn tố và kiểm sát x t x các vụ án n sự ban hàn kèm t eo Quyết địn số 505/2017/QĐ-VKSTC ngày 18/12/2017 của Viện kiểm sát n ân dân tối cao nêu về căn cứ

k án n ị p úc t ẩm n sự c ỉ cần có sự “Vi phạm pháp uật” Vi p ạm

p áp luật tron trườn ợp này được iểu đó là vi p ạm tron việc áp dụn

p áp luật nội dun và vi p ạm p áp luật n t ức – tố tụn Luật tổ c ức Viện kiểm sát n ân dân năm 2014 đã nêu rõ mức độ vi p ạm ở đây p ải là

“Vi p ạm p áp luật n iêm trọn ” Sẽ là ợp lý ơn nếu n ư căn cứ KNPT

p ải là có sự vi p ạm p áp luật n iệm trọn Để nâng cao ơn nữa c ất lượn các KNPT n sự, k ôn để xảy ra t n trạn KNPT bị rút ay Tòa án

Trang 14

k ôn c ấp n ận cần đ i ỏi VKS k i xác địn căn cứ k án n ị cần p ải xem xét, đán iá đến mức vi p ạm p áp luật n iêm trọn là cần t iết

Thứ ba, đối tượng của KNPT là bản án, quyết địn c ưa có iệu lực

pháp luật và thông qua hoạt động kháng nghị sẽ là một trong nhữn căn cứ để Tòa án xét x lại t eo tr n tự phúc thẩm Điều 230 ộ luật TTHS năm 2003

và Điều 330 ộ luật TTHS năm 2015 quy định: “Xét xử phúc thẩm là việc

Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó hưa ó hiệu lực bị kháng cáo, kháng nghị; Quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị là quyết định tạm

đ nh hỉ, quyết định đ nh hỉ vụ án, quyết định tạm đ nh hỉ vụ án đối với bị

an, ị áo, quyết định đ nh hỉ vụ án đối với bị an, ị áo và quyết định khác của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật này” N ư vậy, một

bản án, quyết địn sơ t ẩm chỉ được xem xét theo thủ tục phúc thẩm khi hội

đủ 02 điều kiện, thứ nhất bản án, quyết địn sơ t ẩm đó c ưa có iệu lực pháp luật; thứ hai bản án, quyết địn sơ t ẩm đó bị kháng cáo, kháng nghị và đây

sẽ là nhữn cơ sở để Tòa án cấp trên kiểm tra và iám sát đối với hoạt động xét x của Tòa án cấp dười, qua đó kịp thời s a chữa, khắc phục những sai lầm hay những vi phạm của Tòa án cấp dưới, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức xã hội và N à nước

N ư vậy, mặc d p áp luật tố tụng hình sự c ưa i n ận chính thức khái niệm về KNPT n sự, tuy nhiên qua việc p ân t c các đặc điểm cơ bản của hoạt động KNPT hình sự nêu trên ta có thể rút ra khái niệm n ư sau:

“Kháng nghị phúc thẩm hình sự là nhiệm vụ, quyền hạn duy nhất của Viện

kiểm sát nhân dân nhằm yêu cầu Tòa án xem xét lại bản án, quyết định sơ thẩm hưa ó hiệu lực pháp luật theo trình tự phúc thẩm trong trường hợp phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội, có vi phạm nghiêm trọng

Trang 15

về thủ tục tố tụng qua đó nhằm bảo vệ quyền on người, quyền, lợi ích pháp của công dân, tổ chức xã hội và Nhà nước”

1.1.2 Vai trò của kháng nghị phúc thẩm hình sự

Thứ nhất, việc thực hiện tốt công tác KNPT n sự có vai tr quan

trọn tron việc bảo vệ pháp chế xã hội chủ n ĩa T eo đó, p áp c ế xã hội chủ n ĩa là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị - xã hội, tron đó tất cả các cơ quan n à nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ tran n ân dân, n ân viên n à nước và mọi côn dân đều phải tôn trọng và thực hiện Hiến pháp, pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác Mọi àn động xâm phạm lợi ích của n à nước, quyền, lợi ích của tập thể, của côn dân đều bị

x lý theo pháp luật[13] N ư vậy, xuất p át từ c ức năn , n iệm vụ, quyền

ạn của m nh, mà cụ t ể ở đây là chức năn t ực hành quyền công tố và kiểm sát xét x các vụ án hình sự, Viện kiểm sát đã phát hiện n ữn vi phạm pháp luật nghiêm trọng, qua đó bằng việc ban hành các kháng nghị nói chung và KNPT nói riêng sẽ là cơ sở để đảm bảo hoạt động xét x của T a án được thực hiện t eo đún quy định của pháp luật, kịp thời phát hiện những vi phạm pháp luật, đảm bảo cho sự nhận thức và thực hiện thống nhất về pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhữn n ười tham gia tố tụng, k ôn để xảy ra oan, sai, bỏ lọt tội phạm, làm oan n ười vô tội, bảo vệ p áp c ế xã ội

c ủ n ĩa, qua đó với việc ban àn k án n ị sẽ là cơ sở để T a án cấp

p úc t ẩm kiểm tra lại việc áp dụng pháp luật gắn với việc xem xét nội dung của sự việc phạm tội ay nói các k ác là cơ sở để kiểm tra tính hợp pháp, có căn cứ của bản án, quyết địn sơ thẩm từ đó kịp thời s a chữa n ưn sai lầm, đảm bảo đún n ười, đún tội, đún p áp luật

Thứ hai, việc thực hiện tốt côn tác KNPT hình sự có vai tr rất quan

trọn tron việc t ực iện tốt c ức năn thực hành quyền công tố và kiểm sát các oạt độn tư p áp của VKS t ôn qua việc yêu cầu T a án đưa vụ án ra

Trang 16

x t x t eo tr n tự p úc t ẩm, óp p ần nân cao c ất lượn x t x các vụ

án n sự T ật vậy, N àn kiểm sát tron n ữn năm qua luôn dàn một sự quan tâm lớn đối với k âu côn tác quan trọng này với các nội dun cụ t ể

n ư Viện trưởn VKSND tối cao đã ban àn các C ỉ t ị để tăn cườn côn tác k án n ị Việc p át iện ra n ữn vi p ạm và ban àn k án n ị sẽ

óp p ần bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con n ười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ n ĩa, bảo vệ lợi ích của N à nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất

1.2 Các quy định của pháp luật tố tụng hình sự về kháng nghị phúc thẩm qua các thời kỳ và hiện hành

1.2.1 Các quy định về KNPT theo pháp luật tố tụng hình sự qua các

th i k

N ay sau k i N à nước Việt Nam dân c ủ cộn a ra đời t c ế độ

ai cấp x t x đã được bảo đảm và quyền “c ốn án” đã được i n ận c o

n ữn c ủ t ể tố tụn k ác n au, t eo đó tại Điều t ứ 34 Sắc lện số 13 n ày

24 t án 01 năm 1946 của C ủ tịc nước “T a đại n sơ t ẩm, ôn iện lý

có quyền c ốn án lên T a t ượn t ẩm” Đến năm 1957, t uật n ữ “ án

n ị’ c n t ức được i n ận tại điểm c Điều 1 mục II T ôn tư số HCTP n ày 5 t án 12 năm 1957 của ộ Tư p áp t eo đó Côn tố ủy viên, dưới sự lãn đạo của ộ tư p áp có n iệm vụ k án n ị đối với bản án oặc

141-n ị quyết của T a á141-n x t k ô141-n đú141-n p áp luật [1 Đế141-n 141-năm 1959, lầ141-n đầu tiên tron Hiến p áp có n ữn quy địn về ệ t ốn tổ c ức, c ức năn ,

n iệm vụ quyền ạn của VKS và để cụ t ể óa n ữn quy địn tron Hiến

p áp, vào n ày 15/7/1960, Quốc ội đã ban àn Luật tổ c ức Viện kiểm sát

n ân dân để quy địn một các cụ t ể về ệ t ốn tổ c ức, c ức năn , n iệm

vụ quyền ạn của VKS tron đó i n ận một n iệm vụ quan trọn đó là

Trang 17

“Kháng nghị những bản án hoặc quyết địn sơ t ẩm của Toà án nhân dân cùng cấp và cấp dưới một cấp” được quy địn tại Điều 17 ế t ừa n ữn quy địn trên, Điều 13 luật Tổ c ức Viện SN năm 1981 được Quốc ội t ôn qua vào n ày 04/7/1981 quy địn k i t ực iện côn tác kiểm sát x t x , các Viện SN có quyền “ án n ị t eo t ủ tục p úc t ẩm các bản án và quyết địn sơ t ẩm c ưa có iệu lực p áp luật của TAND c n cấp và dưới một cấp, k i t ấy có vi p ạm p áp luật” Có t ể k ẳn địn về n t ức với quy địn này của điều luật, t uật n ữ “k án n ị p úc t ẩm” của Viện kiểm sát c n t ức được i n ận Tại Điều 19 Luật Tổ c ức Viện kiểm sát n ân dân năm 2002 được Quốc ội t ôn qua vào n ày 02/4/2002 tiếp tục quy đin : “ i t ực àn quyền côn tố và kiểm sát việc x t x các vụ án n sự, Viện kiểm sát n ân dân có quyền k án n ị t eo t ủ tục p úc t ẩm…các bản án, quyết địn của TAND t eo quy địn của p áp luật…” Đến Luật tổ

c ức Viện kiểm sát n ân dân năm 2014 được Quốc ội t ôn qua vào n ày 24/11/2014 đã quy địn cụ t ể tại Điều 18, 19 của Luật, k i t ực àn quyền côn tố tron iai đoạn x t x vụ án n sự, Viện kiểm sát có n iệm vụ, quyền ạn “k án n ị bản án, quyết địn của T a án tron trườn ợp p át

ện oan sai, bỏ lọt tội p ạm, n ười p ạm tội” i kiểm sát x t x vụ án n

sự, VKS có n iệm vụ quyền ạn “ án n ị bản án, quyết địn của T a án

có vi p ạm n iêm trọn về t ủ tục tố tụn ” Qua từn iai đoạn lịc s , các quy địn về KNPT n sự về n t ức có n ữn tên ọi k ác n au, từn bước có sự t ay đổi, bổ sun và oàn t iện ơn, dần đáp ứn tốt oạt độn

t ực iện c ức năn t ực àn quyền côn tố và kiểm sát việc x t x Có t ể nói, c ế địn KNPT n sự đã được s a đổi, bổ sun n iều lần c o p ợp với t n n t ực tế của mỗi t ời kỳ các mạn Việt Nam i ộ luật TTHS

c ưa được ra đời, c ế địn KNPT n sự được t ực iện t eo ản ướn dẫn

về tr n tự tố tụn p úc t ẩm về n sự kèm t eo T ôn tư số 19/TATC

Trang 18

n ày 02/10/1974 của TAND tối cao Tiếp đến, k i ộ luật TTHS ra đời, c ế địn KNPT n sự được quy địn tại P ần t ứ tư, C ươn XXII, tại các Điều 206, 207, 208, 210, 211, 212, 213 của ộ luật TTHS năm 1988 Đến ộ luật TTHS năm 2003, c ế địn này được quy địn tại P ần t ứ tư,

c ươn XXIII ở các Điều 230, 232, 233, 234, 236, 237 238, 239 ế t ừa

n ữn quy địn trên, ộ luật TTHS năm 2015 c ế địn này tiếp tục được quy địn tại C ươn XXII ở các Điều 336, 337, 338, 339, 342, 343 Có t ể k ẳn địn , kể từ k i t àn lập N à nước Việt Nam dân c ủ cộn a c o đến nay,

p áp luật tố tụn n sự đều có n ữn quy địn c ỉ có Viện kiểm sát mới có quyền k án n ị p úc t ẩm n sự

1.2.2 Các quy định về KNPT theo pháp luật tố tụng hình sự hiện hành

Cùng với kháng cáo, kháng nghị của Viện kiểm sát là một trong những căn cứ để xem xét vụ án ở cấp phúc thẩm Tuy nhiên không phải trong mọi trường hợp kháng nghị của Viện kiểm sát đều làm phát sinh thủ tục phúc thẩm, việc k án n ị làm p át sin thủ tục phúc thẩm khi có quyết địn kháng nghị đún quy địn , có n ĩa đó là một kháng nghị đún về thẩm quyền và thực hiện t eo đún quy định của pháp luật tố tụng hình sự về thời hạn, hình thức, căn cứ kháng nghị

Điều 232 BLTTHS 2003 và khoản 1, Điều 336 BLTTHS 2015 quy định VKSND cùng cấp với T a án đã ra bản án sơ t ẩm và VKS cấp trên trực tiếp của VKS đó có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm T eo Điều 36 LTTHS 2003 nay là Điều 41 LTTHS 2015 t n ười có thẩm quyền quyết định việc KNPT là Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKS

Điều 36 Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét x các vụ án hình sự (ban hành kèm theo Quyết định số 505/2017/QĐ-VKSTC

Trang 19

ngày 18/12/2017 đã nêu cụ thể là: Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSND cấp huyện có quyền kháng nghị đối với những bản án, quyết địn sơ t ẩm

c ưa có iệu lực pháp luật của TAND cấp huyện; Viện trưởng, Phó viện trưởng VKSND cấp tỉnh có quyền KNPT đối với bản án, quyết địn sơ t ẩm

c ưa có iệu lực pháp luật của TAND cấp huyện, cấp tỉnh; Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSND cấp cao kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm bản án, quyết địn sơ t ẩm c ưa có iệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ

Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 có iệu lực thi hành quy định về hệ thống VKSND gồm có 04 cấp: VKSND tối cao; VKSND cấp

cao; VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc trun ươn V SN cấp tỉnh);

VKSND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉn và tươn đươn V SN cấp huyện Đồng thời, sau khi Nghị quyết 82/2014/QH13 ngày 24/11/2014 của Quốc hội về việc thi hành Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân có hiệu lực thì VKSND tối cao chuyển giao nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát xét x phúc thẩm cho VKSND cấp cao Viện trưởng VKSND cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết địn sơ thẩm c ưa có iệu lực pháp luật của TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươn

Đây là quy định mới t ay đổi về thẩm quyền KNPT của ngành kiểm sát T eo đó, VKSND tối cao không còn có chức năn KNPT mà chuyển quyền năn này c o VKSND cấp cao

Việc kháng nghị của VKS khi phát hiện ra những sai lầm, thiếu sót của bản án, quyết địn sơ t ẩm là quyền hạn và trách nhiệm của VKS trong việc thực hành quyền giám sát hoạt động xét x của Tòa án, nhằm mục đ c bảo

vệ và củng cố pháp chế xã hội chủ n ĩa VKS có thể kháng nghị toàn bộ hay một phần bản án hoặc quyết địn , đối với tất cả bị cáo và nhữn n ười tham

Trang 20

gia tố tụng khác hay chỉ với một số n ười Hướng kháng nghị của Viện kiểm sát cũn k ôn bị hạn chế

Do cả VKS cùng cấp và VKS cấp trên trực tiếp đều có quyền kháng nghị bản án hoặc quyết định của T a án sơ t ẩm nên sẽ có nhữn trường hợp xảy ra n ư:

Một là, nếu hai bản kháng nghị có tính chất bổ sung cho nhau thì tòa án

cấp phúc thẩm sẽ chấp nhận để xét x theo cả hai bản kháng nghị đó

Hai là, nếu hai bản kháng nghị mâu thuẫn nhau mà VKS cùng cấp

không rút kháng nghị của mình, VKSND cấp trên không hủy kháng nghị của VKSND cấp dưới thì Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét kháng nghị của VKS cấp trên trực tiếp do nguyên tắc hoạt động của VKSND là hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất lãn đạo trong ngành

1.2.2.2 Thời hạn kháng nghị phúc thẩm

Thời hạn kháng nghị là khoảng thời gian cần thiết t eo quy định của pháp luật để chủ thể có quyền kháng nghị thực hiện quyền kháng nghị của mình

Thời hạn KNPT được tính kể từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm kết thúc thời hạn kháng nghị Hệ quả của việc kết thúc thời hạn kháng nghị sẽ làm mất quyền kháng nghị của VKS, làm cho bản án, quyết định của TA cấp

sơ t ẩm có hiệu lực pháp luật o đó dẫn tới việc kháng nghị quá hạn trở nên

vô hiệu, trừ trường hợp có lý do c n đán được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận Lý do c n đán của việc kháng nghị quá hạn là trường hợp do trở ngại khách quan không thể vượt qua dẫn đến việc chủ thể có quyền kháng nghị tuyệt đối không thể thực hiện việc kháng nghị trong thời hạn luật định Điều 234 và Điều 239 LTTHS 2003 quy định thời hạn KNPT: Đối với bản

án sơ t ẩm, thời hạn KNPT của VKS cùng cấp là 15 ngày; thời hạn KNPT của VKS cấp trên trực tiếp là 30 n ày Đối với quyết địn sơ t ẩm, thời hạn

Trang 21

KNPT của VKS cùng cấp là 7 ngày; thời hạn KNPT của VKS cấp trên trực tiếp là 15 ngày

Không tách biệt quy định tại 2 điều luật khác nhau về thời hạn kháng nghị đối với Quyết định hay bản án của TA cấp sơ t ẩm, thời hạn kháng nghị

trong Bộ luật TTHS 2015 được tập hợp tại điều 336, t eo đó: " 1 Thời hạn

kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án

2 Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định"

1.2.2.3 Căn ứ, trình tự thủ tụ và hậu quả pháp ủa háng nghị

ph thẩm

Thứ nhất, các căn cứ kháng nghị phúc thẩm hình sự

Xuất p át từ việc ộ luật TTHS k ôn quy địn cụ t ể về n ữn căn

cứ KNPT n sự, do vậy để t ực iện tốt k âu công tác này đ i ỏi mỗi cán

bộ, iểm sát viên p ải vận dụn đún đắn các quy địn của p áp luật, nắm vữn n ữn căn cứ KNPT cơ bản được nêu tại Điều 37, Quy c ế công tác

t ực àn quyền côn tố và kiểm sát x t x các vụ án n sư, ban hành kèm

t eo Quyết địn số 505/QĐ-VKSTC ngày 18/12/2017 của Viện trưởn VKSND tối cao

T eo đó “1 Bản án, quyết định sơ thẩm hưa ó hiệu lực pháp luật bị

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm khi có một trong những ăn ứ sau đây:

a) Việ điều tra, xét hỏi tại phiên tòa sơ thẩm hông đầy đủ dẫn đến đánh giá hông đ ng tính hất của vụ án;

b) Kết luận, quyết định trong bản án, quyết định sơ thẩm không phù hợp với các tình tiết khách quan của vụ án;

Trang 22

c) Có sai lầm trong việc áp dụng á quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự và á văn ản pháp luật khác;

d) Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm hông đ ng uật định hoặc có

vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng”

N ư vậy, k i t ực àn quyền côn tố và kiểm sát việc x t x của T a

án mà n ận t ấy có n ữn căn cứ nêu trên thì VKS kiên quyết p ải t ực iện việc KNPT Qua xem x t các căn cứ để t ực iện việc k án n ị nêu trên có

t ể tác ra hai n óm căn cứ cơ bản để VKS t ực iện việc KNPT N óm t ứ

n ất, khi n ận t ấy có sai lầm n iêm trọn tron việc áp dụn p áp luật;

n óm t ứ ai, khi có sự vi p ạm n iêm trọn t ủ tục tố tụn của T a án trong khi XXST vụ án n sự

Nhóm thứ nhất, á ăn ứ nhận thấy ó sự sai ầm nghiêm trọng trong việ áp dụng pháp uật ủa Tòa án mà trướ hết đây à những sai ầm nghiêm trọng trong việ áp dụng Bộ uật h nh sự, tiếp đến à việ áp dụng pháp uật nói hung ó iên quan đến việ áp dụng Bộ uật h nh sự như Bộ uật dân sự, Luật giao thông đường ộ…

ết quả của sai lầm tron việc áp dụn p áp luật có t ể dẫn đến việc để xảy ra oan, sai Việc để xảy ra oan, sai có t ể xuất p át từ n iều lý do k ác nhau, xuất p át từ việc n ận địn đán iá k ôn p ản án đún t ực tế

k ác quan từ đó dẫn đến việc đưa ra p án quyết là t iếu k ác quan, k ôn

có cơ sở làm ản ưởn đến quyền, lợi c ợp p áp của cá n ân, cơ quan, tổ

c ức Tron k oa ọc p áp lý n sự k ái niệm “oan” có t ể được iểu n ắn

ọn là “Trườn ợp k ôn có sự việc p ạm tội, àn vi k ôn cấu t àn tội

p ạm, do bị vu cáo, dựn vụ án iả oặc àn vi do n ười k ác t ực iện,

n ưn một n ười vẫn bị điều tra, truy tố, x t x và kết tội”[39, tr.8] N ư vậy, mặc d k ôn có sự việc p ạm tội ay àn vi t ực iện k ôn cấu t àn tội

p ạm n ưn xuất p át từ việc k i tiến àn các oạt độn điều tra, truy tố là

Trang 23

k ôn đún với n ữn quy địn của p áp luật, việc t u t ập các tài liệu

c ứn cứ là t iếu k ác quan, k ôn có căn cứ, xảy ra bức cun , n ục n

n ằm p n ười bị t n n i p ải n ận tội, àn vi t ực iện là n uy iểm c o

xã ội n ưn c ưa đến mức truy cứu trác n iệm n sự n ưn T a án cấp

sơ t ẩm đã k ôn đán iá một các khách quan, toàn diện, bao quát ết nội dun vụ án mà đã ra bản án kết tội Đây là sai lầm n iêm trọn tron việc

n ận t ức p áp luật, nội dun , bản c ất àn vi k ôn cấu t àn tội p ạm

n ưn đã bị n sự óa dẫn đến việc kết án oan c o n ười k ôn p ạm tội

Khái niệm về “sai” tron tố tụng hình sự có thể được hiểu là trường

hợp các cơ quan tiến hành tố tụn và n ười tiến hành tố tụng giải quyết vụ án hình sự một các k ôn k ác quan, k ôn đầy đủ, trái với nhữn quy định của pháp luật Việc để xảy ra sai trong xét x các vụ án hình sự với các biểu hiện n ư việc áp dụng pháp luật hình thức, pháp luật nội dun k ôn đún ,

k ôn đầy đủ, không khách quan, việc áp dụng các tình tiết tăn nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với một n ười phạm tội là c ưa c n xác, mới đún n ười, đún tội n ưn c ưa c ính xác về pháp luật

T eo quy định của ộ luật TTHS khi xét x các vụ án hình sự đ i ỏi phải chứng minh, làm rõ các yếu tố thuộc về bản chất của vụ án n ư àn vi phạm tội, n ười phạm tội và các yếu tố ản ưởn đến trách nhiệm hình sự và hình phạt cũng n ư n ững tình tiết tăn nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm về nhân thân của bị cáo…Tuy nhiên trong một số trường hợp việc chứn min k ôn được đảm bảo, thiếu khách quan do vậy đã ảnh ưởn đến nguyên tắc p ân óa trác n iệm n sự và cá thể hóa hình phạt đối với n ười phạm tội, mà cụ thể là xảy ra việc tuyên một mức hình phạt là

“nhẹ” ơn ay “nặng” ơn so với mức độ trác n iệm n sự của chủ thể

trong vụ án đó đán ra phải chịu ay được ưởng Với sai phạm này của Tòa

án dẫn đến nguyên tắc pháp chế xã hội chủ n ĩa và n uyên tắc công bằng

Trang 24

trong luật hình sự Việt Nam bị vi phạm và mang đến hậu quả tiêu cực là công

lý k ôn được thừa nhận trên thực tế cũn n ư k ôn tạo sự tin tưởng của

n ân dân trước các cơ quan bảo vệ pháp luật, n ười thi hành pháp luật và trước sự nghiêm minh của pháp luật Điều 1 Bộ luật TTHS năm 2015 quy

định nhiệm vụ quan trọng của bộ luật là “ ảo đảm phát hiện chính xác và xử

lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, phòng ngừa, ngăn hặn tội phạm, hông để lọt tội phạm, hông àm oan người vô tội” o đó VKS khi

thực hiện chức năn n iệm vụ của mình khi phát hiện việc xét x vụ án hình

sự để xảy ra oan, sai thì kiên quyết phải thực hiện việc KNPT

Việc có những sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật có thể dẫn đến việc bỏ lọt tội phạm Biểu hiện cụ thể của việc bỏ lọt tội phạm là việc bỏ lọt hành vi phạm tội và bỏ lọt n ười phạm tội Việc bỏ lọt tội phạm có thể xảy ra tron trường hợp Cơ quan điều tra, VKS k ôn điều tra, truy tố người thực hiện hành vi có dấu hiệu của tội phạm và Tòa án không xét x

n ười k ôn được VKS truy tố Đối với trường hợp này, có quan điểm cho rằng với trường hợp cấp sơ t ẩm bỏ lọt tội phạm, n ười phạm tội khi tội phạm hoặc n ười phạm tội c ưa bị khởi tố, truy tố thì Tòa án cấp phúc thẩm không

có quyền kết tội hoặc hủy bản án sơ t ẩm để điều tra xét, x lại và do đó đây

k ôn được xem là căn cứ thực hiện việc KNPT [18] Có thể nói đây là các hiểu và vận dụng pháp luật khá máy móc, k ôn c n xác, làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án là không cần thiết Mặc dù, Bộ luật TTHS c ưa quy định cụ thể về các căn cứ KNPT n ưn xuất phát từ phạm vi KNPT của VKS đối với bản án, quyết địn sơ t ẩm là không giới hạn và từ mối quan hệ logic

về thẩm quyền của Tòa án cấp phúc thẩm mà cụ thể tại Điều 250 ộ luật TTHS năm 2003, được s a đổi, bổ sun tại Điều 358 ộ luật TTHS năm 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án phúc thẩm trong việc hủy bản án sơ t ẩm

để điều tra oặc xét x lại ta có thể thấy tron trường hợp này việc kháng nghị

Trang 25

bản án của VKS khi phát hiện có bỏ lọt tội phạm t eo ướn đề nghị Tòa án cấp phúc phẩm hủy án để điều tra, xét x lại là hoàn toàn có cơ sở, căn cứ, đảm bảo việc giải quyết vụ án được tiến hành một cách nhanh chóng và đây

p ải được xem làm một căn cứ t ực iện việc KNPT n sự

Một dạng biểu hiện khác của việc bỏ lọt tội phạm là căn cứ KNPT n

sự đó là qua việc điều tra, truy tố xác địn đối tượng có dấu hiệu của tội phạm

n ưn k i tiến hành xét x , Tòa án cấp sơ t ẩm tuyên bố là không có tội Đối với trường hợp này, t eo quy định tại Khoản 2 Điều Điều 250 Bộ luật TTHS năm 2003, được s a đổi, bổ sun tại Điều 358 ộ luật TTHS năm 2015 thì đây rõ ràng là một căn cứ để Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ t ẩm để xét

x lại ở cấp sơ t ẩm, do vậy VKS hoàn toàn có quyền KNPT tron trường hợp này

Dạn vi p ạm tiếp theo trong việc áp dụn p áp luật là căn cứ KNPT là việc áp dụn các quy địn của LHS k ôn c n xác Sai p ạm này xuất

p át từ việc iểu và vận dụn các quy địn có sự sai sót và sai sót k ôn c ỉ dừn lại ở việc sai điều k oản áp dụn đối với àn vi p ạm tội mà c n

k ôn đún với các quy địn có liên quan tron việc iải quyết đún đắn vấn

đề trác n iệm n sự của n ười p ạm tội Đó có t ể là n p ạt, mức n

p át áp dụn là quá n ẹ oặc quá n iêm k ắc Việc áp dụn p áp luật k ôn

c n xác tất yếu dẫn đến việc quyết địn n p ạt k ôn tươn xứn với

t n c ất, mức độ n uy iểm c o xã ội của àn vi p ạm tội ay việc áp dụn một số căn cứ k ôn có cơ sở để t ực iện việc quyết địn n p ạt dưới mức k un n p ạt là k ôn đún

Tuy n iên n ữn vi p ạm tron việc áp dụn p áp luật nêu trên là căn

cứ để t ực iện việc KNPT, n ưn tron quá tr n áp dụn c ún ta cần có sự cân n ắc, đán iá rằn mức độ vi p ạm đã đến mức n iêm tron ay không Có trườn ợp k ôn áp dụn t êm một số t n tiết iảm n ẹ mà bị

Trang 26

cáo đươn n iên được ưởn là một vi p ạm n ưn k i quyết địn n p ạt,

T a án đã quyết địn một n p ạt với mức n p ạt đã đủ sức răn đe, đạt được mục đ c của n p ạt là iáo dục, p n n ừa tội p ạm t việc k án

n ị tron trườn ợp này là rõ ràn k ôn cần t iết N ư vậy, n ữn sai lầm

ở đây p ải là sai lầm n iêm trọn , làm t ay đổi đán kể t n c ất, mức độ

n uy iểm của àn vi p ạm tội với các biểu iện n ư n p ạt quá nặn , quá n ẹ, c o ưởn án treo k ôn đún , bồi t ườn t iệt ại k ôn đún ,

k ôn có căn cứ p áp luật, áp dụn biện p áp tư p áp và x lý vật c ứn

k ôn đún quy địn ản ưởn n iêm trọn tới t n n iêm min côn bằn của p áp luật và quyền lợi ợp p áp của n ười t am ia tố tụn , t n

p áp c ế nghiêm minh k ôn được đảm bảo t đó là n ữn căn cứ mà VKS

p ải kiên quyết t ực iện quyền KNPT

Nhóm thứ hai, dạng ăn ứ để thự hiện việ KNPT tiếp theo à việ có

sự vi phạm nghiêm trọng thủ tụ tố tụng trong XXST vụ án h nh sự

N ư t ế nào để được xem là một vi p ạm n iêm trọn t ủ tục tố tụn làm căn cứ k án n ị? N ư đã có sự p ân t c , đán giá nêu trên, trước đây

ộ luật TTHS c ưa có n ữn quy địn c n t ức để xác địn đâu là một vi

p ạm n iêm trọn , tuy n iên có t ể iểu đây là n ữn vi p ạm của T a án tron iai đoạn XXST, tron đó bao ồm cả iai đoạn c uẩn bị x t x , mà việc xảy ra vi p ạm sẽ dẫn đến việc iải quyết vụ án là k ôn k ác quan,

ản ưởn đến quyền và lợi c ợp p áp của n ữn n ười t am ia tố tụn Tại Điều 4, T ôn tư liên tịc số 01/2010/TTLT-V SN TC- C -T N TC

n ày 27/8/2010 của Viện SN tối cao, ộ côn an, T a án n ân dân tối cao ướn dẫn t i àn các quy địn của ộ luật TTHS về trả ồ sơ để điều tra bổ sung đã địn n ĩa k ái niệm “Vi p ạm n iêm trọn t ủ tục tố tụn ” và liệt

kê cụ t ể n ữn trườn ợp được xác địn có sự vi p ạm n iêm trọn t ủ tục tố tụn làm căn cứ để trả ồ sơ điều tra bổ sun iữa các cơ quan tiến

Trang 27

àn tố tụn ộ luật Tố tụn n sự 2015 đã k ắc p ục t iếu sót trên bằn

quy địn cụ t ể tại điểm o k oản 1 Điều 4, t eo đó “Vi phạm nghiêm trọng

thủ tụ tố tụng à việ ơ quan, người ó thẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá tr nh hởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hông thự hiện hoặ thự hiện hông đ ng, hông đầy đủ á tr nh tự, thụ tụ do Bộ uật này quy định và đã xâm hại nghiệm trọng đến quyền, ợi í h hợp pháp ủa người tham gia tố tụng hoặ àm ảnh hưởng đến việ xá định sự thật há h quan, toàn diện ủa vụ án”

Các dạn biểu iện cụ t ể của việc vi p ạm n iêm trọn t ủ tục tố tụn làm căn cứ KNPT n ư tron iai đoạn c uẩn bị x t x , T a án tiến àn việc đ n c ỉ, tạm đ n c ỉ vụ án k ôn có căn cứ, T a án đã x t x sai t ẩm quyền; tại p iên t a, t àn p ần HĐXX sơ t ẩm không đảm bảo đún t àn

p ần so với quy địn , v dụ: t eo quy địn tại Điều 307 ộ luật TTHS năm

2003, được s a đổi, bổ sun tại Điều 423 ộ luật TTHS năm 2015 tron trườn ợp x t x n ười c ưa t àn niên n ười dưới 18 tuổi p ạm tội t

t àn p ần HĐXX p ải có một Hội t ẩm là iáo viên oặc là cán bộ Đoàn thanh niên oặc n ười có kin n iệm, iểu biết tâm lý n ười dưới 18 tuổi

n ưn tại p iên t a, qua t ủ tục bắt đầu p iên t a, iểm sát viên t ực àn quyền côn tố và kiểm sát việc x t x p át biểu yêu cầu t ay đổi t àn p ần HĐXX để đảm bảo đún quy địn trên n ưn k ôn được HĐXX c ấp t uận

t tron trườn ợp này, đây có t ể được xem là một dạn vi p ạm p áp luật nghiêm trọn và sau k i kết t úc p iên t a, VKS p ải ban àn KNPT Một biểu iện k ác của việc vi p ạm n iêm trọn t ủ tục tố tụn n ư bị cáo vắn mặt v lý do bất k ả k án oặc do trở n ại k ác quan n ưn Toà án vẫn tiến hành x t x vắn mặt hay trườn ợp n ười bào c ữa vắn mặt lần t ứ n ất v

lý do bất k ả k án oặc do trở n ại k ác quan, mặc d bị cáo k ôn đồn ý

về sự vắn mặt của n ười bào c ữa n ưn T a án vẫn tiến àn x t x Hoặc

Trang 28

trườn ợp p ải c ỉ địn n ười bào c ữa, n ười bào c ữa vắn mặt n ưn

T a án vẫn tiến àn x t x mặc d c o bị cáo oặc n ười đại diện của bị cáo

k ôn đồn ý x t x vắn mặt n ười bào c ữa, ay n ữn trườn ợp về sự

vắn mặt của n ười làm c ứn về n ữn vấn đề quan trọn của vụ án, n ười

làm c ứn c ưa có lời k ai tại CQĐT n ưn T a án vẫn tiến àn x t x

vắn mặt ọ ột dạn biểu iện k ác của việc vi p ạm n iêm trọn t ủ tục

tố tụn đó là việc bỏ sót n ười t am ia tố tụn ay xác địn sai tư các

n ười t am ia tố tụn Việc bỏ sót ay xác địn sai tư các n ười t am ia

tố tụn sẽ ản ưởn rất lớn đến quyền lợi của n ữn n ười t am ia tố

tụn V dụ tron trườn ợp xác địn sai tư các n ười t am ia tố tụn bao

ồm cả việc xác địn một n ười k ôn p ải là n ười t am ia tố tụn n ưn

lại xác địn ọ là n ười t am ia tố tụn và n ược lại C ẳn ạn tron vụ án

cướp iật tài sản, n ười đứn tên tron iấy đăn ký xe mô tô mà bị cáo s

dụn để cướp iật tài sản k ôn được T a án đưa vào t am ia tố tụn với tư

các là n ười có quyền lợi, n ĩa vụ liên quan mặc d bị cáo mua xe của ọ

n ưn c ưa t an toán đủ tiền và n ư vậy quyền lợi của ọ c ắc c ắn sẽ bị

ản ưởn n iêm trọn

hứ hai, về trình tự thủ tục:

Khi xét thấy có nhữn căn cứ để thực hiện việc KNPT, VKS thực hiện

việc ban hành Quyết định kháng nghị theo ẫu số 15, ban àn k m t eo

Quyết địn số 505/QĐ-V STC n ày 18/12/2017 của Viện trưởn VKSND

tối cao Tron đó, Quyết định kháng nghị p ải có các nội dun c n n ư

ngày, thán , năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị,

tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị, phạm vi kháng nghị là toàn

bộ hay một phần bản án, quyết địn sơ t ẩm, nêu rõ lý do, căn cứ kháng nghị,

chỉ ra những vi phạm pháp luật cụ thể của bản án hoặc quyết định về đán iá

chứng cứ, về vận dụng chính sách pháp luật hoặc về áp dụng thủ tục tố tụng

Trang 29

và nêu quan điểm của VKS về việc giải quyết vụ án t eo đún quy định của pháp luật Tiếp đến sau khi ban hành quyết định kháng nghị phải chuyển quyết định kháng nghị đến Toà án đã XXST, đồn t ời i c o VKS cấp trên trực tiếp và i c o VKS cấp sơ t ẩm nếu là k án n ị trên một cấp

ột trườn ợp đặc biệt là k i VKS đã i k án n ị, T a án đã t ụ

lý ở cấp p úc t ẩm, tuy n iên VKS n ận t ấy quyết địn KNPT xảy ra các trườn ợp n ư k án n ị c ưa đầy đủ và cần bổ sun k án n ị, nội dun

k án n ị cần p ải t ay đổi c o p ợp hay VKS n ận t ấy việc k án

n ị là k ôn đún quy địn , k ôn cần t iết do vậy cần rút k án n ị Đối với n ữn trườn ợp nêu trên được t ực iện t eo quy địn tại Điều 238 ộ luật TTHS năm 2003 và ướn dẫn tại mục 7 N ị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP n ày 08/12/2005 của Hội đồn t ẩm p án T a án n ân dân tối cao ướn dẫn t i àn một số quy địn tron P ần t ứ tư “X t x p úc t ẩm” của ộ luật tố tụn n sự cụ t ể n ư sau:

Trườn ợp đối với việc bổ sun , t ay đổi KNPT khi vẫn c n t ời ạn

k án n ị t VKS đã k án n ị có quyền bổ sun , t ay đổi nội dun

k án n ị đối với p ần oặc toàn bộ bản án mà VKS có quyền k án n ị

t eo ướn có lợi oặc bất lợi c o bị cáo Nếu VKS đã rút k án n ị, n ưn sau đó n ận t ấy việc rút k án n ị là k ôn c n xác, có căn cứ để t ực iện việc KNPT lại và t ời ạn k án n ị lúc này là vẫn c n t Viện kiểm sát vẫn được quyền k án n ị lại

Thực tiễn nhận thấy, để việc bổ sung hoặc t ay đổi kháng nghị có căn

cứ pháp lý thì trong quyết định bổ sun , t ay đổi kháng nghị t eo ướng làm xấu hơn t n trạng của bị cáo cần nêu lý do và nhận xét là kháng nghị trước

đó k ôn đầy đủ hoặc k ôn có căn cứ Việc bổ sun , t ay đổi kháng nghị

t eo ướng làm xấu ơn t n trạng của bị cáo nên để VKS cấp trên trực tiếp thực hiện mặc dù VKS cùng cấp vẫn có quyền, n ưn để VKS cấp trên trực

Trang 30

tiếp thực hiện còn nhận xét kháng nghị của VKS cấp dưới c ưa đầy đủ hoặc

có thiếu sót n ư vậy vừa bảo đảm khách quan, vừa trán được sự hiểu lầm không cần thiết

Tron trườn ợp t ời ạn KNPT đã ết thì trước k i bắt đầu p iên t a, VKS c ỉ có quyền bổ sun , t ay đổi k án n ị của m n n ưn k ôn được làm xấu ơn t n trạn của bị cáo, k ôn được quyền KNPT lại Khi VKS rút toàn bộ k án n ị trước k i bắt đầu p iên t a t T ẩm p án được p ân côn c ủ tọa p iên t a ra quyết địn đ n c ỉ x t x p úc t ẩm, c n trườn

ợp tại p iên t a VKS rút toàn bộ k án n ị t HĐXX ra quyết địn đ n

c ỉ x t x p úc t ẩm Sở dĩ xảy ra iện tượn này xuất p át từ cả yếu tố c ủ quan, lẫn k ác quan Đó có t ể xuất p át từ n ữn n ận địn , đán iá

k ôn c n xác, k ôn có căn cứ n ưn VKS vẫn ban àn KNPT o vậy

để trán việc đưa vụ án ra x t x p úc t ẩm k o dài vụ án k ôn cần t iết t VKS nên c ủ độn rút k án n ị Việc rút k án n ị của VKS cấp uyện

do Viện trưởn VKS cấp tỉn quyết địn n ưn p ải trao đổi trước với lãn đạo VKS cấp uyện đã k án n ị Nếu VKS cấp uyện k ôn n ất tr t Viện trưởn VKS cấp tỉn t ực iện quyết địn của m n và p ải c ịu trác

n iệm về quyết địn đó Việc rút KNPT của VKS cấp tỉn do Viện trưởn VKSND cấp cao quyết địn n ưn p ải trao đổi trước với lãn đạo VKS cấp tỉn đã k án n ị Nếu VKS cấp tỉn k ôn n ất tr t Viện trưởn VKSND cấp cao t ực iện quyết địn của m n và p ải c ịu trác n iệm về quyết địn

đó Việc bổ sun , t ay đổi và rút k án n ị p ải bằn văn bản nêu rõ lý do

i c o Toà án cấp p úc t ẩm và bị cáo và n ữn n ười liên quan đến việc

k án n ị Tại p iên toà việc bổ sun , t ay đổi và rút k án n ị do iểm sát viên t am ia p iên toà quyết địn , n ưn p ải có căn cứ và p ải c ịu trác n iệm về quyết địn của m n Sau p iên toà iểm sát viên p ải báo cáo n ay với lãn đạo Viện và lãn đạo đơn vị

Trang 31

hứ ba, những hậu quả pháp lý của việc kháng nghị phúc thẩm

T eo quy địn của ộ luật TTHS t ậu quả của việc KNPT là n ữn

p ần của bản án, quyết địn bị k án n ị t c ưa đưa ra t i àn trừ trườn

ợp bị cáo đan bị tạm iam mà T a án cấp sơ t ẩm quyết địn đ n c ỉ vụ

án, k ôn kết tội, miễn trác n iệm n sự, miễn n p ạt c o bị cáo, n

p ạt k ôn p ải là t iam oặc p ạt t n ưn c o ưởn án treo oặc k i

t ời ạn p ạt t bằn oặc n ắn ơn t ời ạn đã tạm iam t eo quy địn tại

k oản 2 Điều 255 ộ luật TTHS năm 2003 Riên đối với trườn ợp bản án oặc quyết địn sơ t ẩm bị k án n ị toàn bộ t toàn bộ bản án oặc quyết

địn đó c ưa có iệu lực p áp luật và k ôn được đưa ra t i àn

Khi có KNPT sẽ làm p át sin t ủ tục p úc t ẩm, t ôn qua t ủ tục

p úc t ẩm, có t ể đưa đến kết quả T a án cấp p úc t ẩm k ôn c ấp n ận

k án n ị và iữ n uyên bản án sơ t ẩm; s a bản án sơ t ẩm; ủy bản án

đ n c ỉ oặc đ n c ỉ vụ án, n ưn đối với các quyết địn của Tòa án cấp sơ thẩm mà Viện kiểm sát có quyền kháng nghị lại không được liệt kê, quy định

cụ t ể N ư vậy, với nội àm quy định này của Điều luật có thể suy ra Viện kiểm sát có thể KNPT đối với tất cả các quyết định tố tụng của Tòa án cấp sơ thẩm nếu phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng oản 2 Điều 330 ộ luật TTHS năm 2015 quy địn cụ t ể các quyết địn sơ t ẩm có thể bị kháng cáo, kháng nghị là quyết định tạm đ n c ỉ, quyết địn đ n c ỉ vụ án, quyết

Trang 32

định tạm đ nh chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, quyết địn đ n c ỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và quyết định khác của Tòa án cấp sơ t ẩm t eo quy định

của Bộ luật này

Điều 232 ộ luật TTHS năm 2003 quy địn Viện kiểm sát c n cấp và

Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền k án n ị “những” bản án oặc

quyết địn sơ t ẩm oản 1 Điều 336 ộ luật TTHS năm 2015 quy định VKS cùng cấp, VKS cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án hoặc quyết địn sơ t ẩm đã bỏ từ “n ữn ” Đây là một sư t ay đổi n ỏ về kỹ t uật

lập p áp, tuy n iên điều này iúp đảm bảo t n lo ic cao của điều luật

1.3.2 về th i h n kháng nghị

Nếu quy địn tại Điều 234 ộ luật TTHS năm 2003 quy địn t ời ạn KNPT của VKS đối với bản án là c un điều luật với t ời ạn k án cáo t

ộ luật TTHS năm 2015 tác riên t ành một điều luật mới quy địn về t ời

ạn KNPT n ưn vẫn iữ n uyên về mức t ời ạn k án n ị T eo đó thời hạn kháng nghị của VKS cùng cấp đối với bản án của Tòa án cấp sơ t ẩm là

15 ngày, của VKS cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án Thời hạn kháng nghị của VKS cùng cấp đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của VKS cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định Sự t ay đổi này về kỹ t uật lập p áp iúp ta p ân tác rõ iữa

t ời ạn k án cáo và t ời ạn k án n ị, iúp ta trán đi n ầm lẫn iữa hai

t ời ạn, từ đó t ể có n ữn vi p ạm về t ời ạn k án n ị

1.3.3 Các quy định về trình tự, thủ tục kháng nghị

Nếu n ư Điều 236 ộ luật TTHS năm 2003 c ỉ quy địn n ĩa vụ

t ôn báo về việc n ận k án n ị của T a án cấp sơ t ẩm c o VKS c n cấp

và n ữn n ười t am ia tố tụn tron t ời ạn 7 n ày kể từ n ày n ận được

k án n ị Với các quy địn trên có t ể iểu k i T a án cấp sơ t ẩm n ận được quyết địn k án n ị của Viện kiểm sát t tron t ời ạn bảy n ày

Trang 33

p ải t ôn báo lại c o Viện kiểm sát là “đã n ận được k án n ị” Rõ ràn đây là một quy địn k ôn cần t iết, t iếu k oa ọc Tại mục 6 N ị quyết 05/2005/NQ-HĐTP n ày 08/12/2005 của Hội đồn T ẩm p án t a án n ân dân tối cao ướn dẫn một số quy địn x t x p úc t ẩm của ộ luật TTHS năm 2003 đã ướn dẫn Điều 236 của ộ luật TTHS năm 2003, t eo đó khi

t ực iện t ôn báo về việc k án n ị, Toà án cấp sơ t ẩm k ôn p ải t ôn báo về việc k án n ị c o Viện kiểm sát đã k án n ị o vậy, ộ luật TTHS năm 2015 đã bỏ quy địn này

ộ Luật TTHS năm 2015 đã ộp các quy địn tại Điều 233, 234 ộ luật TTHS năm 2003 quy địn về t ủ tục và t ời ạn k án n ị và t ể iện tại Điều 338, t eo đó Điều 233 ộ luật TTHS năm 2003 c ỉ quy địn k án

n ị được i đến duy n ất là T a án đã XXST và n t ức của k án n ị được t ể iển bằn văn bản, có nêu rõ lý do t Điều 338 ộ luật TTHS năm

2015 đã quy địn cụ t ể ơn t ủ tục i quyết địn k án n ị của VKS n ư: VKS p ải i quyết địn k án n ị kèm t eo c ứn cứ, tài liệu, đồ vật bổ sun nếu có c o T a án đã XXST, đồn t ời i quyết địn k án n ị c o

bị cáo và n ữn n ười liên quan đến k án n ị trong t ời ạn 02 n ày kể từ

n ày ra quyết địn k án n ị để đảm bảo quyền và lợi c p áp của n ười liên quan đến việc k án n ị và VKS đã k án n ị p ải i quyết địn

k án n ị c o VKS k ác có t ẩm quyền k án n ị

Để đảm bảo c o việc iải quyết p úc t ẩm đối với k án n ị của VKS, Điều 339 ộ luật TTHS năm 2015 bổ sun một nội dun mới quy địn n ĩa

vụ của T a án bên cạn việc i ồ sơ vụ án, quyết địn k án n ị đồn t ời

p ải i các c ứn cứ, tài liệu, đồ vật kèm t eo nếu có c o T a áp cấp p úc

t ẩm tron t ời ạn 07 n ày kể từ n ày ết t ời ạn k án cáo, k án n ị

ộ luật TTHS năm 2003 c ỉ ói ọn một điều luật quy địn về n ĩa

vụ của T a án c ậm n ất là 15 n ày trước n ày mở p iên t a, T a án cấp

Trang 34

p úc t ẩm p ải t ôn báo bằn văn bản c o VKS c n cấp về t ời ian x t x

p úc t ẩm vụ án n ưn k ôn quy địn về việc T a án cấp p úc t ẩm p ải

c uyển ồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát c n cấp để n iên cứu t am ia t ủ tục p úc t ẩm Với quy địn k ôn rõ ràn này của điều luật, việc t ực iện

c uyển ồ sơ san VKS c n cấp để n iên cứu được t ực iện t eo ướn dẫn của N ị quyết 05/2005/NQ-HĐTP n ày 08/12/2015 của Hội đồn t ẩm

p án t a án n ân dân tối cao ộ luật TTHS năm 2015 đã quy địn c ặt c ẽ

ơn, t eo đó tại Điều 341 ộ luật TTHS năm 2015 đã quy địn n ĩa vụ của

T a án cấp p úc t ẩm p ải c uyển ồ sơ san VKS c n cấp sau k i t ụ lý vụ

án, đồn t ời cũn quy địn rõ t ời ạn VKS p ải trả lại ồ sơ c o T a án, cụ

t ể tron t ời ạn 15 n ày đối với VKSND cấp tỉn và VKS quân sự cấp quân

k u, 20 n ày đối với VKSND cấp cao, VKS quân sự Trun ươn kể từ n ày

n ận được ồ sơ vụ án Đối với trườn ợp vụ án t uộc loại tội đặc biệt

n iêm trọn , p ức tạp t t ời ạn này có t ể k o dài n ưn k ôn quá 25

n ày đối với Viện kiểm sát n ân dân cấp tỉn , Viện kiểm sát quân sự cấp quân k u, 30 n ày đối với Viện kiểm sát n ân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trun ươn

1.3.4 Hậu quả pháp lý của việc kháng nghị

Điều 237 ộ luật TTHS năm 2003 c ỉ quy địn về ậu quả p áp lý của việc k án n ị đối với n ữn p ần bản án bị k án n ị t c ưa đưa ra t i

àn trừ n ữn trườn ợp quy địn tại k oản 2 Điều 255 ộ luật TTHS

2003 mà k ôn quy địn n ữn p ần của quyết địn bị k án n ị, ay trườn ợp k án n ị đối với quyết địn của T a án k i đó ậu quả p áp lý của quyết địn sẽ được iải quyết ra sao là c ưa c ặt c ẽ ặt k ác quy địn tại Điều 237 ộ luật TTHS năm 2003 quy địn tron trườn ợp k án n ị đối với toàn bộ bản án t toàn bộ bản án c ưa được đưa ra t i àn k ôn có trườn ợp loại trừ là k ôn đảm bảo Để k ắc p ục n ữn tồn tại nêu trên

Trang 35

Điều 339 ộ luật TTHS năm 2015 đã quy địn một các c ặt c ẽ ơn, t eo

đó đối với n ữn p ần của bản án, quyết địn của T a án bị k án n ị t

c ưa được đưa ra t i àn , trừ trườn ợp quy địn tại Điều 363 “Trường hợp

ị áo đang ị tạm giam mà Tòa án ấp sơ thẩm quyết định đ nh hỉ vụ án, tuyên ị áo hông ó tội, miễn trá h nhiệm h nh sự, miễn h nh phạt ho ị

áo, h nh phạt hông phải à h nh phạt t hoặ phạt t nhưng ho hưởng án treo hoặ hi thời hạn phạt t ằng hoặ ng n hơn thời hạn đã tạm giam th

ản án hoặ quyết định ủa Tòa án đượ thi hành ngay, mặ d vẫn ó thể ị háng áo, háng nghị H nh phạt ảnh áo đượ thi hành ngay tại phiên tòa” i có k án n ị đối với toàn bộ bản án, quyết địn t toàn bộ bản án,

quyết địn c ưa được đưa ra t i àn , trừ trườn ợp quy địn tại Điều 363

của ộ luật TTHS

1.3.5 Việc thay đ i, sung, rút kháng nghị

Quy địn về việc t ay đổi, bổ sun , rút k án n ị trước k i bắt đầu

p iên t a oặc tại p iên t a p úc t ẩm cũn có sự t ay đổi, nếu n ư Điều 238

ộ luật TTHS năm 2003 c ỉ quy địn bằn cụm từ “Viện kiểm sát có quyền

bổ sun t ay đổi k án n ị …; rút một p ần oặc toàn bộ k án n ị” sẽ dẫn đến n ữn các iểu k ác n au, t eo đó VKS cấp nào có quyền bổ sun ,

t ay đổi k án n ị, rút k án n ị Tron trườn ợp k án n ị trên cấp

t VKS cấp dưới có quyền t ay đổi, bổ sun k án n ị ay k ôn , ay tron trườn ợp n ược lại VKS cấp uyện k án n ị t cấp tỉn có được t ay đổi, bổ sun k án n ị k ôn Đối với trườn ợp rút k án n ị k i VKS cấp dưới k án n ị n ưn VKS cấp trên trực tiếp rút k án n ị này liệu có được ay k ôn ay n ược lại? Việc t ực iện nội dun này tron n ưn năm qua được t ực iện t eo ướn dân tại N ị quyết 05/2005/NQ-HĐTP của Hội đồn t ẩm p án T a án n ân dân tối cao và Quy c ế t ực àn quyền côn tố và kiểm sát x t x các vụ án n sự ban àn kèm theo Quyết địn

Trang 36

số 960/2007/QĐ-V STC n ày 17/9/2007 của Viện trưởn Viện kiểm sát

n ân dân tối cao là k ôn đảm bảo T eo đó tại Điều 37 Quy c ế quy địn đối với trườn ợp bổ sun , t ay đổi, rút k án n ị đối với trườn ợp trước k i

mở p iên toà, VKS đã k án n ị oặc VKS cấp trên trực tiếp có quyền bổ sun , t ay đổi k án n ị của m n oặc của VKS cấp dưới n ưn k ôn được làm xấu ơn t n trạn của bị cáo; rút một p ần oặc toàn bộ k án

n ị Việc bổ sun , t ay đổi, rút k án n ị p ải do lãn đạo Viện quyết địn bằn văn bản nêu rõ lý do i c o Toà án cấp p úc t ẩm và các đơn vị n ư qui địn tại Điều 35 Quy c ế

Tại p iên toà việc bổ sun , t ay đổi và rút k án n ị do iểm sát viên

t am ia p iên toà quyết địn , n ưn p ải có căn cứ và p ải c ịu trác n iệm

về quyết địn của m n Sau p iên toà iểm sát viên p ải báo cáo n ay với lãn đạo Viện và lãn đạo đơn vị

ộ luật TTHS năm 2015 quy địn cụ t ể tại Điều 342, t eo đó t ời điểm rút k án n ị của Viện kiểm sát có t ể là trước k i bắt đầu p iên t a oặc tại p iên t a p úc t ẩm; T ẩm quyền t ay đổi, bổ sun k án n ị là của VKS ra quyết địn k án n ị Việc rút một p ần oặc toàn bộ k án

n ị có t ể do VKS ra quyết địn k án n ị oặc VKS cấp trên trực tiếp; Giới

ạn của việc t ay đổi, bổ sun k án n ị k ôn được làm xấu ơn t n trạn của bị cáo

ộ luật TTHS năm 2003 quy địn VKS có quyền rút một p ần oặc toàn bộ k án n ị và quy địn ậu quả p áp lý tron trườn ợp VKS rút toàn bộ k án n ị n ưn k ôn quy địn n ữn ậu quả p áp lý tron trườn ợp VKS rút một p ần k án n ị ộ luật TTHS năm 2015 quy địn một các c ặt c ẽ ơn, t eo đó k i VKS rút một p ần k án n ị trước k i

mở p iên t a mà x t t ấy k ôn liên quan đến k án n ị k ác t T ẩm

p án c ủ tọa p iên t a p ải ra quyết địn đ n c ỉ x t x p úc t ẩm đối với

Trang 37

trước k i mở p iên t a c ỉ đặt vấn đề đối với p ần k án n ị bị rút t mặc

n iên bị đ n c ỉ mà k ôn nói rõ tron trườn ợp p ần k án n ị rút lại liên quan đến k án n ị k ác t các t ức iải quyết sẽ ra sao

T eo quy địn tại oản 3 Điều 342 ộ luật TTHS năm 2015, tron trườn ợp tại p iên T a, VKS rút một p ần k án n ị mà x t t ấy k ôn liên quan đến k án n ị k ác t HĐXX p úc t ẩm n ận địn về việc rút một p ần k án cáo, k án n ị và quyết địn đ n c ỉ x t x p ần k án cáo, k án n ị đó tron bản án p úc t ẩm T eo ướn dẫn của N ị quyết

t kháng nghị đó p ải được i vào biên bản p iên toà Toà án cấp p úc

t ẩm tiếp tục x t x p úc t ẩm vụ án t eo t ủ tục c un đối với p ần k án cáo, k án n ị c n lại

Kết luận chương 1

i t ực àn quyền côn tố và kiểm sát oạt độn x t x , VKS có một

n iệm vụ quan trọn k i p át iện có oan, sai, bỏ lọt tội p ạm, n ười p ạm tội, p át iện có vi p ạm n iêm trọn về t ủ tục tố tụn là KNPT Đây là quyền n ưn cũn là trác n iệm của VKS n ằm bảo vệ p áp c ế xã ội c ủ

n ĩa, quyền con n ười, quyền và lợi ợp p áp của côn dân, của N à nước

Các quy địn của p áp luật TTHS đã tạo cơ sở àn lan p áp lý t uận lợi c o VKS t ực iện tốt n iệm vụ KNPT Qua p ân t c các quy địn của

p áp luật TTHS về KNPT có t ể t ấy các quy địn về oạt độn KNPT đã từn bước được cụ t ể óa, t ay đổi rõ ràn ơn và đây sẽ là cơ sở quan trọn

óp p ần nân cao c ất lượn KNPT các vụ án n sự

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG C NG TÁC KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM HÌNH SỰ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NH N D N HAI CẤP TỈNH ĐỒNG NAI 2.1 Tình hình giải quyết các vụ án hình sự có háng nghị ph c thẩm

Qua số liệu t ốn kê tại bản biểu 2.1, bản biểu 2.2 của Viện kiểm sát

n ân dân tỉn Đồn Nai từ n ày 01 t án 12 năm 2012 đến n ày 30 t án 11 năm 2017 t ể iện, số vụ án và bị cáo đưa ra x t x sơ t ẩm là 19272 bị cáo/

11082 vụ; số bị cáo được t ụ lý p úc t ẩm là 2897 bị cáo/2121 vụ, tron đó

số bị cáo bị VKSND ai cấp tỉn Đồng Nai kháng nghị phúc thẩm là 386 bị cáo/ 216 vụ N ư vậy, trun b n mỗi năm ban àn 43 k án n ị p úc t ẩm

và tỷ lệ giữa bị cáo có k án n ị so với tổng số bị cáo thụ lý phúc thẩm là 13.3% tron đó năm 2013 là 17.2%; năm 2014 là 11.6%; năm 2015 là 13%; năm 2016 là 14.8%; năm 2017 là 9%

T eo bản biểu số 2.3, tron 05 năm từ năm 2013 đến năm 2017, T a

án và VKS đã iải quyết t eo t ủ tục p úc t ẩm đối với 2897 bị cáo/2121 vụ, tron đó số bị cáo có kháng nghị đưa ra x t x phúc thẩm là 291 bị cáo/157

vụ, số bị cáo k án cáo đưa ra x t x là 1739 bị cáo/1218 vụ N ư vậy, đối với các vụ án đã đưa ra x t x phúc thẩm thì tỷ lệ giữa số bị cáo có k án nghị c iếm tỷ lệ rất t ấp, c ỉ 15.2% so với và số bị cáo đã đưa ra x t x phúc thẩm Cụ t ể: năm 2013 là 21.7%; năm 2014 là 15.9%; năm 2015 là 17.4%; năm 2016 là 14.3%; năm 2017 là 7%

ết quả iải quyết các vụ án có KNPT của VKS ai cấp tỉn Đồn Nai

t eo bản 2.4 tron iai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 n ư sau: Số vụ Viện kiểm sát rút k án n ị: 30 vụ/49 bị cáo c iếm tỷ lệ 13.8% , số vụ Viện kiểm sát cấp tỉn bảo vệ k án n ị là 157 vụ/291 bị cáo, tron đó T a án cấp

p úc t ẩm đã c ấp n ận k án n ị đối với 84 vụ/175 bị cáo c iếm tỷ lệ

Trang 39

81% , k ôn c ấp n ận k án n ị đối với 13 vụ/ 24 bị cáo c iếm tỷ lệ 53.5% P ần lớn các k án n ị của VKS được cấp p úc t ẩm c ấp n ận đều là n ữn k án n ị yêu cầu k ắc p ục n ữn sai sót của T a án cấp sơ

t ẩm n ư vấn đề áp dụn điều, k oản, điểm, về việc c o ưởn án treo, về mức n p ạt

2.2 Những ết quả đạt đƣợc trong công tác KNPT các vụ án hình

sự của VKSND hai cấp tỉnh Đồng Nai

hững k t quả đ t đ c

Với việc tiếp tục triển k ai t ực iện n iêm túc C ỉ t ị số 03/CT và

C ỉ t ị số 08/CT của VKSND tối cao, VKSND ai cấp tỉn Đồn Nai đã từn bước đưa côn tác KNPT n sự dần đi vào nề nếp, c ất lượn k án n ị

đã từn bước được nân cao ơn cả về n t ức và nội dun k án n ị

n ằm đảm bảo t n có căn cứ và c ặt c ẽ về mặt p áp lý của mỗi KNPT N ư vậy, tỉ lệ k án n ị được c ấp n ận n ày một tăn , t ể iện c ất lượn

k án n ị được nân lên, do nội dun k án n ị lập luận rõ ràn , c ặt c ẽ, viện dẫn c n xác căn cứ p áp luật, có t n t uyết p ục, đán iá đầy đủ, toàn diện các t n tiết tăn nặn , iảm n ẹ trác n iệm n sự, ậu quả àn

vi p ạm tội, n ân t ân của n ười p ạm tội, c ỉ ra được việc áp dụn n p ạt của T a án cấp sơ t ẩm c o bị cáo là n ẹ, c ưa n iêm min , bỏ lọt tội p ạm,

n ười p ạm tội

Về n t ức k án n ị tuân t ủ mẫu k án n ị của n àn , t ể t ức văn bản và t ời ạn k án n ị t eo quy địn p áp luật Nó t ể iện tin t ần trác n iệm, nắm c ắc quy địn p áp luật, c ủ trươn , đườn lối của Đản ,

c n sác p áp luật của N à nước về côn tác đấu tran , p n c ốn tội

p ạm của iểm sát viên, Lãn đạo p ụ trác

Trên cơ sở đó, VKS cấp cao bảo vệ k án n ị và T a án cấp cao c ấp

n ận k án n ị, điều đó t ể iện được t n n iêm min của p áp luật, vai

Trang 40

tr của Viện kiểm sát được nân cao, đảm bảo yêu cầu đấu tran p n c ốn tội p ạm, được sự đồn t uận của quần c ún n ân dân

Mặc dù công tác KNPT của VKSND hai cấp tại tỉn Đồn Nai c ưa đạt được kết quả n ư mon đợi n ưn có t ể nhận thấy, VKSND hai cấp tỉnh Đồn Nai đã từn bước nâng cao chất lượng, số lượng kháng nghị, các kháng nghị được Tòa án chấp nhận n ày càn tăn Cụ thể: Năm 2014 mức chấp nhận kháng nghị chỉ đạt 32.1%, tuy n iên tron năm 2015, tỷ lệ kháng nghị được Tòa án chấp nhận đã tăn lên 40% và ia tăn qua các năm là 48.4% năm 2016 và 73.6% năm 2017

Nguồn kháng nghị chủ yếu thông qua công tác kiểm sát xét x , kiểm sát bản án hoặc một số t t ôn qua đơn, côn văn đề nghị kháng nghị

Phần lớn kháng nghị của VKSND hai cấp tỉn Đồn Nai là đề nghị tăn án, c uyển hình phạt từ c o ưởng án treo sang hình phạt tù; về áp dụng tình tiết tăn nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; về cách tính thời gian th

t ác đối với án treo, về án phí dân sự sơ t ẩm; hủy án do bỏ lọt n ười phạm tội, bỏ lọt tội, bỏ lọt hành vi phạm tội hoặc có vi phạm nghiêm trọng thủ tục

tố tụng

Một số vụ án điển hình:

a) Kháng nghị do xét xử sai khoản của Điều luật:

V dụ: vụ án Nguyễn Ngọc Hiển phạm tội “Trộm cắp tài sản”, bị

TAND thành phố Biên Hòa áp dụng khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự x phạt 02 năm t V SN t àn p ố Biên Hòa kháng nghị phúc thẩm, đề nghị xét x bị cáo t eo điểm e, khoản 2 Điều 138 Bộ luật hình sự (chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồn đến dưới ai trăm triệu đồng) vì trong thời gian từ 17/11/2013 đến 13/12/2014, bị cáo đã 02 lần thực hiện hành vi trộm cắp tài sản với tổng giá trị là 51.729.486 đồn Năm mươi mốt triệu bảy trăm ai mươi c n n àn bốn trăm tám mươi sáu đồn T eo qui định tại mục

Ngày đăng: 08/06/2018, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm