Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP đầu tư và XNK Thiết bị An phát
Trang 1
Lời cảm ơn
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến Công ty CP đầu t và XNK thiết bị an phát đã cho em thực tập trong suốt 2 tháng qua Trong thời gian 2 tháng đã đợc thực tập theo đúng chuyên ngành kế toán tin học với phần mềm kế toán đã đợc học Em đợc chị Hà (nhân viên kế toán) hớng dẫn và chỉ bảo cho em rất nhiều, từ cách ghi sổ, vào sổ, đến làm các nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra, quản lý Em cũng…xin cảm ơn đến các anh chị em nhân viên trong phòng kế toán đã hớng dẫn, giúp
đỡ em rất nhiều trong thời gian qua Trong suốt thời gian thực tập em đ… ợc học tập và sử dụng kiến thức của mình đã học để áp dụng vào thực tế rất nhiều nó…cho em thấy đợc những kiến thức mà mình đã học có ích với em nh thế nào …
Trong suốt thời gian thực tập, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô Trần Thị Trâm là giáo viên hớng dẫn em làm báo cáo thực tập tốt nghiệp Các thầy cô đã dạy và chỉ bảo cho em những kiến thức cơ bản, những phần cần thiết của một báo cáo tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những ngời đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập vừa qua đã h… ớng dẫn và chỉ bảo cho em rất nhiều kiến thức từ việc thực tập áp dụng vào thực tế, đến cách làm báo cáo thực tập …
Trang 2Lời nói đầu
ở nớc ta trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc, các doanh nghiệp cần phải cố gắng sản xuất để đạt hiệu quả cao nhất với chi phí tối thiểu và lợi nhuận tối đa Khi tham gia thị trờng mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp đơn vị sản xuất là lợi nhuận Để đạt đợc mục đích đó đòi hỏi các doanh nghiệp đơn vị sản xuất phải tiến hành sử dụng các công cụ quản lý trong đó
kế toán là công cụ quản lý quan trọng nhất, kinh tế kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh đảm nhận hệ thống tổ chức có lợi ích cho các quyết định kinh doanh
Vì vậy kế toán có vai trò quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp với các đơn vị Trong đó công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong mỗi chu kỳ kinh doanh Vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực hiện đợc chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch kinh doanh hợp lý thì việc tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết quả kinh doanh tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp cũng đóng một vai trò quan trọng Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là một trong những phần chủ yếu của kế toán, nó đáp ứng đợc nhu cầu của các nhà quản lý doanh nghiệp về những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao nhất
Do vậy việc tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tiêu thụ thế nào để cung cấp thông tin giúp cho doanh nghiệp phân tích, đánh giá và lựa chọn các phơng án kinh tế kinh doanh, đầu t có hiệu quả nhất và vô cùng cần thiết.Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tiêu thụ trong công tác kế toán của các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, cùng với sự giúp đỡ của toàn thể nhân viên kế toán của Công ty CP đầu t
và XNK Thiết bị An phát Em đã quyết định chọn đề tài "Kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh " với mục đích tìm hiểu kỹ về công tác tiêu thụ hàng hoá và
Trang 3xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty nói riêng với mục tiêu đó Bài báo cáo của em đợc chia làm 3 phần chính:
Phần I: Các vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp
Phần II: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty CP đầu t và XNK Thiết bị An phát
Phần III: Nhận xét và đánh giá.
Trang 41.1 Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng:
Bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá do doanh nghiệp mua vào
Bản chất của quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt: Doanh nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa ngời bán và ngời mua trên thị trờng hoạt
động
1.2 ý nghĩa của công tác bán hàng
Việc bán hàng là khâu cuối cùng của lu thuông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng Đối với doanh nghiệp, đây là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh quyết định tới việc hình thành hay không hình thành các mục tiêu đã đề ra nhất là mục tiêu lợi nhuận
2 Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
2.1 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu:
Bán hàng là toàn bộ số tiền thu đợc, hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch và nghiệp
vụ phát sinh doanh thu, nh bán sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng bao gồm các khoản thu phụ và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
Trang 5+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp sẽ thu đợc hoặc đã thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.2 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
+ Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
+ Doanh thu thuần: Là doanh thu còn lại sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần đợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đợc
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch
vụ
=
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Các khoản giảm trừ
2.3 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (đã bao gồm GTGT)
Trang 6- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng số tiền gia công thực tế đợc hởng, không bao gồm giá trị vật t, hàng hoá nhận gia công
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá ởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng
h Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay
- Những sản phẩm, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ, nhng vì lý do về chất lợng, về quy cách kỹ thuật ngời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngời bán hoặc yêu cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp nhận, hoặc ngời mua hàng với khối l-ợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này
đợc theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531 – hàng bán bị trả lại, TK532 – giảm giá hàng bán, TK521 chiết khấu thơng mại
- Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua, thì trị giá số hàng này không đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi vào TK511 – Doanh thu bán hàng
mà chỉ hạch toán vào bên có TK131 – Phải thu của khách hàng về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiện giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ về giá trị hàng đã giao, đã thu trớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu
3 Các phơng thức bán và các phơng thức thanh toán:
- Các phơng thức bán ;
+Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp
+Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng
Trang 7+Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hỏng hoa hồng
+Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp
+Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
- Các phơng thức thanh toán:
+Thanh toán bằng tiền mặt
+Thanh toán không dùng tiền mặt
4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Hoạt động bán hàng có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phơng thức bán hàng và các phơng thức thanh toán khác nhau nhằm đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch bán hàng, chiếm lĩnh thị trờng
và thu hồi nhanh tiền hàng, tránh bị chiếm dụng vốn
Để công tác quản lý quá trình bán hàng có hiệu quả cần đảm bảo tốt các nhiệm vụ sau:
+ Phải tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá trên cả hai mặt Hiện vật và giá trị (số lợng và kết cấu chủng loại) ghi chép doanh thu bán hàng theo từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc (cửa hàng, quầy hàng)
+ Tính toán giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả hoạt động kinh doanh
+ Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng Với hàng hoá bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ
+ Phải theo dõi phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời đầy đủ các khoản chi phí bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
+ Lập báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời các thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng cho các bộ phận có liên quan, điều hành
Trang 8hoạt động sản xuất kinh doanh định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với các hoạt
động tiêu thụ
5 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các
ph-ơng thức bán
5.1 Các tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng – “ ”
- Tài khoản 511 phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong một
kỳ kế toán
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK511
TK511 – Doanh thu bán hàng
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu hoặc thuế GTGT tính theo
ph-ơng pháp trực tiếp phải nộp của
- TK511 – Doanh thu bán hàng, không có số d cuối kỳ
- TK511 – Doanh thu bán hàng có TK cấp 2
+ TK5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh danh thu và doanh thu thuần của khối lợng sản phẩm, hàng hoá đã đợc xác định đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
TK này chủ yếu sử dụng cho các ngành kinh doanh vật t, hàng hoá
+ TK5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lợng sản phẩm gồm thành phẩm và nửa thành phẩm đã đợc xác định là bán hoàn thành trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Trang 9Tài khoản này sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất vật chất nh: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp
+ TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lợng dịch vụ đã đợc đính là bán hoàn thành trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này sử dụng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ: giao thông vận tải, bu điện, du lịch
+ TK5114 doanh thu trợ cấp, trợ giá: Sử dụng cho các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc và đợc hởng các khoản thu do trợ trợ cấp, trợ giá từ Ngân sách Nhà nớc
* Tài hoản 512 –“Doanh thu nội bộ ”
- TK512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong nội bộ các doanh nghiệp
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK512
TK512 – Doanh thu nội bộ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp
phải nộp của hàng bán nội bộ
- Chiết khấu TM, giảm giá hàng bán
luân chuyển cuối kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại k/c cuối kỳ
- K/c doanh thu thuần hoạt động bán
hàng vào TK911 xác định kết quả
kinh doanh
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
- TK512 Doanh thu nội bộ, cuối kỳ không có số d
- TK512 đợc chia thành 3 TK cấp 2
+ TK5121: - Doanh thu bán hàng hoá
+ TK5122: Doanh thu bán sản phẩm
+ TK5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Tài khoản 521 Chiết khấu th– “ ơng mại ”
Trang 10- TK521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do ngời mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK521
TK521 – Chiết khấu thơng mại
- Số chiết khấu thơng mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
th-ơng mại sang TK511
- Doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
- TK521 - Chiết khấu thơng mại, không có số d cuối kỳ
- TK521 – Có 3 tài khoản cấp 2
+ TK5211: Chiết khấu hàng hoá
+ TK5212: Chiết khấu thành phẩm
+ TK5213: Chieetskhaaus dịch vụ
* Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại – “ ”
- TK531 dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá đã bán nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, sai quy cách
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK531
TK531 – Hàng bán bị trả lại Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho ngời mau hoặc tính
trừ vào nợ phải thu của khách hàng
về số sản phẩm hàng hoá đã bán ra
Kết chuyển trị giá của hàng bị trả lại vào bên nợ 511 Doanh thu bán hàng hoặc TK512 – Doanh thu nội
bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán
- TK531 – Hàng bán bị trả lại, cuối kỳ không có số d
* Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán “ ”
- TK532 phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532
TK532 – Giám giá hàng bán Giảm giá hàng bán đã chấp thuận Kết chuyển các khoản giảm giá
Trang 11cho ngời mua hàng hàng bán hàng bán và bên Nợ
TK511 – Doanh thu bán hàng hoặc TK512 – Doanh thu nội bộ
- TK532: Giảm giá hàng bán, cuối kỳ không có số d
* Tài khoản 157 Hàng gửi đi bán – “ ”
- TK157: Phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi cho khách hàng, gửi đại lý, ký gửi đã cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK157
TK157 – Hàng gửi đi bán
- Trị giá hàng hoá đã gửi cho khách
hàng hoặc gửi bán đại lý, ký gửi
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng nhng cha đợc thanh toán
- Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hoá
đã gửi đi bán cha đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán (trờng hợp
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho
- Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hoá
đã gửi đi bán cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ (Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Số d: Trị giá hàng hoá đã gửi đi, dịch
vụ đã cung cấp cha đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán
* Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán – “ ”
- Tài khoản 632 phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp đã bán trong kỳ Ngoài ra còn phản
ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vợt trên mức bình thờng, số trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632
Trang 12TK632 – Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,
chi phí nhân công và chi phí sản xuất
chung cố định vợt trên mức bình
th-ờng không đợc tính vào trị giá hàng
tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán
của kỳ kế toán
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự
chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng
không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ
hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sang TK911 Xác
định kết quả kinh doanh
- TK632 – Giá vốn hàng bán, cuối kỳ không có số d
5.2 Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu:
5.2.1 Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi giao hàng cho ngời mua doanh nghiệp đã nhận đợc tiền của ngời mua, giá trị hàng hoá đã đ-
ợc thực hiện vì vậy quá trình bán hàng đã đợc thực hiện vì vậy quá trình bán hàng
đã hoàn thành
Trang 131 Giá gốc thành phẩm xuất kho
Nợ TK632 – Giá vốn hàng bán
Có TK155 – Xuất kho thành phẩm
Có TK 154 – Xuất trực tiếp tại phân xởng
2 Ghi nhận doanh thu bán hàng
Nợ TK111, 112 – Số đã thu bằng tiền
Nợ TK131 – Số bán chịu cho khách hàng
Có TK33311 – Thuế GTGT đầu ra
Có TK511 – Doanh thu bán hàng
3 Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh:
3.1 Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại chấp nhận cho khách hàng đợc hởng (nếu có)
Nợ TK521 – Chiết khấu thơng mại
Nợ TK532 – Giảm giá hàng bán
Nợ TK33311 – Thuế GTGT đầu ra
Có TK111, 112 – Trả lại tiền cho khách hàng
Có TK131 – Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có TK3388 – Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho khách hàng
3.2 Trờng hợp hàng bán bị trả lại
- Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Nợ TK531 – Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK33311 – Thuế GTGT đầu ra
Có TK 111, 112, 131, 3388 – Tổng giá thanh toán
- Phản ánh giá gốc của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK155 – Thành phẩm (nhập kho thành phẩm)
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán (gửi tại kho ngời mua)
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (nếu hàng bị trả lại không thể bán hoặc sửa lại đợc)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
4 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 14Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK521 – Chiết khấu thơng mại
Có TK 531 – Doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK532 – Giảm giá hàng bán
5 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng
Nợ TK511 – Doanh thu bán hàng
Có TK911 Xác định kết quả kinh doanh
6 Kết chuyển trị giá vốn hàng bán của hoạt động bán hàng
Nợ 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK632 – Giávốn hàng bán
Sơ đồ kế toán tổng hợp bán hàng theo phơng pháp trực tiếp.
5.2.2 Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng
Phơng thức gửi hàng đi bán là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết
Phơng pháp kế toán và nghiệp vụ kinh tế
1 Giá gốc hàng gửi đi cho khách hàng, dịch vụ đã cung cấp nhng khách hàng cha trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Trang 15Có TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK155 – Thành phẩm
2 Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán bằng tiền:
2.1 Ghi nhận doanh thu bán hàng:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131 ) Tổng giá thanh toán
Có TK511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra 2.2 Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán đã bán
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK157 – hàng gửi đi bán
Sơ đồ kế toán tổng hợp phơng thức gửi hàng đi bán
Giải thích sơ đồ:
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán
(2.1) Doanh thu hàng gửi đi bán đã thu đợc tiền hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán
(2.2) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán
(3) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh (4) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
5.2.3 Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá ởng hoa hồng
h-Phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng là
ph-ơng thức bên giao đại lý (chủ hàng) Xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và đợc hởng thù lao dới hình thức hoa hồng
TK33311
Trang 16Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế:
- Kế toán bên giao đại lý (chủ hàng)
1 Giá gốc hàng chuyển giao cho đại lý hoặc cơ sở nhận ký gửi, kế toán căn
cứ vào thiếu xuất kho hàng gửi đại lý
Nợ TK157 – Hàng gửi đi bán
Có TK155, 154
2 Căn cứ vào bảng là hoá đơn bán ra của hàng hoá bán do các đại lý hởng hoa hồng gửi
2.1 Ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra của hàng bán:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (33311) – Thuế GTGT đầu ra 2.2 Giá gốc của hàng gửi đại lý, ký gửi đã bán
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2,1) Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2,2) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi đã bán
Trang 17(3) Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý ký gửi
(4) Cuối kỳ kết chuyển giá gốc hàng bán để xác định kết quả kinh doanh (5) Cuối kỳ kết chuyển giá gốc hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán bên nhận đại lý, ký gửi
1 Căn cứ vào hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên bàn giao hàng
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng số tiền hàng
Có TK 331 – Phải trả cho ngời bán
2 Doanh thu bán hàng đại lý, ký gửi đợc hởng theo hoa hồng đã đợc thoả thuận giữa bên giao và bên nhận:
Nợ TK331 – Phải trả cho ngời bán
Có TK511 – Doanh thu bán hàng (hoa hồng bán đại lý)
3 Trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng đại lý, ký gửi
Nợ TK331 – Số tiền hàng đã thanh toán
Có TK 111, 112
Sơ đồ kế toán tổng hợp ở bên nhận đại lý
TK003Giá trị hàng nhận đại lý ký gửi Giá trị hàng xuất bán hoặc trả
lại cho bên giao đại lý ký gửi
Trang 185.2.4 Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp:
Bán hàng trả chậm, trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định
Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế:
1 Giá gốc của hàng xuất bán theo phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Nợ TK632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155, 156
1.2 Kế toán phản ánh sóo tiền trả đầu, số tiền còn phải thu doanh thu bán hàng và lãi trả chậm:
Nợ TK111, 112 (số tiền đã thu lần đầu)
Nợ TK131 – Phải thu của khách hàng (số tiền còn phải thu)
Có TK511 – Doanh thu bán hàng (giá bán trả tiền ngay cha có thuế GTGT)
Có TK 3387 – Doanh thu cha thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả góp với giá bán trả tiền ngay cha có thuế GTGT
2.2 Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau:
Nợ TK111, 112 Số tiền khách hàng trả dần
Nợ TK131 – Phải thu của khách hàng
2.3 Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ
Nợ TK3387 – Doanh thu cha thực hiện
Có TK515 – Doanh thu hoạt động chính (lãi trả chậm, trả góp)
5.2.5 Kế oán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng:
Phơng thức bán hàng hàng đổi hàng là phơng thức bán hàng doanh nghiệp
đem sản phẩm, vật t, hàng hoá để đổi lấy vật t, hàng hoá khác không tơng tự của khách hàng
Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế
Trang 191 Xuất sản phẩm hàng hoá đem đi trao đổi với khách hàng
1.1 Trị giá vốn hàng đem đi trao đổi
Nợ TK632 – Giá vốn hàng bán
Có TK155, 154 (giá gốc) 1.2 Ghi nhận doanh thu bán hàng:
Nợ TK131 – Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi
5.3.1 Thanh toán bằng tiền mặt:
Thanh toán bằng tiền mặt hay còn gọi là thanh toán ngay là phơng thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc ngân phiếu, séc khi đó quyền sở hữu hàng hoá di chuyển từ ngời bán sang ngời mùa và quyền sở hữu tiền di chuyển từ ngời mua sang ngời bán
5.3.2 Thanh toán không dùng tiền mặt:
Thanh toán không dùng tiền mặt hay còn gọi là phơng thức thanh toán chậm trả, là phơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ đợc chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hoá do đó hình thành một khoản phải thu của khách hàng Khoản nợ phải thu cần quản lý hạch toán chi tiết cho đối tợng phải thu, từng lần thanh toán ở hình thức này sự vận động của tiền tệ và hàng hoá có khoảng cách về không gian và thời gian
6 Kế toán xác định kết quả bán hàng
6.1 Kế toán chi phí bán hàng
6.1.1 Khái niệm
Trang 20Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản và tiến hành hoạt động bán hàng, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm
6.1.2 Nội dung chi phí bán hàng và tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK641 – Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong hoạt động bán sản phẩm hàng hoá
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK641
TK 641 – Chi phí bán hàng
- Tập hợp chi phí phát sinh liên quan
đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
TK641 – Chi phí bán hàng cuối kỳ không có số d
TK641 – Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2
- TK6411 – Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng
- TK6412 – Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí Vật liệu bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn tiêu thụ sản phẩm
TK6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: phản ánh các chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá
- TK6414 – Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng
- TK6415 – Chi phí bảo hành: Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm
- TK6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài Phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng
- TK6418 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác phát sinh trong khấu bán hàng ngoài các chi phí
6.1.3 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Trang 211 Chi phí nhân viên bán hàng phát sinh:
Nợ TK133 – Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK112, 111
3 Trị giá thực tế CCDC phục vụ cho hoạt động bán hàng
Nợ TK641 – Chi phí bán hàng (6413)
Có TK153 – Công cụ dụng cụ (có giá trị nhỏ)
Có TK1421 – Phân bổ dụng cụ, đồ dùng bán hàng có giá trị lớn
4 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận bán hàng
8 Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911 – XĐKQKD:
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK641 – Chi phí bán hàng
6.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 226.2.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí hành chính, chi phí tổ chức và quản lý sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp
6.2.2 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp và tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK642
TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Các chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Cuối kỳ kết chuyển CPQLDN sang TK911 – Xác định kết quả kinh doanh hoặc TK1422 – Chi phí chờ kết chuyển
TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, cuối kỳ không có số d
TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 TK cấp 2
TK6421 – Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán
bộ quản lý doanh nghiệp
TK6422 – Chi phí vật liệu quản lý phản ánh các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp
TK6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng cho công tác quản lý
TK6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh các chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp
TK6425 – Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế phí, lệ phí nh: Thuế nhà đất, thuế môn bài
TK6426 – Chi phí dự phòng phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó
đòi tính vào chi phí sản xuất
Trang 23TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho văn phòng doanh nghiệp
TK6428 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác phát sinh thuộc quản lý chung toàn doanh nghiệp
6.2.3 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
1 Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp phát sinh:
Nợ TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK334, 338
2 Trị giá thực tế NL, VL phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
Nợ TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)
Nợ TK133 – thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK152 – NL, VL
Có TK112, 111, 331
3 Trị giá thực tế CCDC phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Có TK153 – Giá công cụ dụng cụ (Có giá trị nhỏ)
Có TK1421 – (Phân bổ dụng cụ, đồ dùng có giá trị lớn)
4 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK642 – Chi phí qản lý doanh nghiệp (6424)
Có TK214 – Hao mòn TSCĐ
5 Thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp Nhà nớc
Nợ TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có TK333 – Thuế và các khoản nộp Nhà nớc
6 Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp
Nợ TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Nợ TK133 – thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK111, 112
7 Dự phòng các khoản phỉ thu khó đòi tính vào CPSX trong kỳ
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
Có TK139 – Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
8 Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
Trang 24Nợ TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)
Nợ TK133 – Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK112, 331
9 Chi phí hội nghị, tiếp khách
Nợ TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)
Nợ TK133 – Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 111, 112, 331
10 Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK152, 111, 112
Có TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
11 Cuối kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK911
Xác định kết quả kinh doanh hoặc TK1422 – Chi phí chờ kết chuyển
Nợ TK911 – Xác định - định kết quả kinh doanh
Nợ TK1422 – Chi phí chờ kết chuyển
Có TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
6.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng
6.3.1 Tài khoản sử dụng
TK911- Xác định kết quả kinh doanh đợc sử dụng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung của TK911
TK911 – xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ đã bán đã cung cấp chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí khác
- Số lợi nhuận trớc thuế của hoạt
động kinh doanh trong kỳ
- Doanh thu thuần hoạt đọng bán hàng và dịch vụ đã cung cấp trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 25TK911 – Xác định kết quả kinh doanh, không có số d cuối kỳ
6.3.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK511 – Doanh thu bán hàng
Nợ TK512 – Doanh thu nội bộ
Có TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
2 Kết chuyển trị giá gốc sản phẩm, dịch vụ đã bán
Nợ TK911 – xác định kết quả kinh doanh
Có TK632 – Giá vốn hàng bán
3 Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
4 Kết chuyển chi phí tài chính của doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK635 – Chi phí hoạt động tài chính
5 Kết chyển chi phí bán hàng để xác định kinh doanh hoặc chờ kết chuyển
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK641 – Chi phí bán hàng Hoặc có KT1422 – Chi tiết chi phí bán hàng
6 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kinh doanh hoặc chờ kết chuyển
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK642 – Ch i phí quản lý doanh nghiệp Hoặc Có TK1422 – Chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
7 Kết chuyển thu nhập thuần từ các hoạt động khác
Nợ TK711 – Thu nhập khác
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
8 Kết chuyển các khoản chi khác để xác định kết quả kinh doanh
Trang 26Nợ TK911 – xác định kết quả kinh doanh
Có TK811 – Chi phí khác
9 Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
+ Kết chuyển lợi nhuận
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK421 – Lợi nhuận cha phân phối (4212) + Kết chuyển lỗ:
Nợ TK421 – Lợi nhuận cha phân phối (4212)
Có TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 27TK711 TK811
K/c chi phí khác
Hoạt động khác K/c doanh thu thuần
Trang 28Chơng II:
Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu t và xnk thiết bị
an phát
I Khái quát chung về Công ty cổ phần đầu t và xnk thiết bị an phát:
1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty:
- Công ty cổ phần đầu t và XNK thiết bị An phát đợc thành lập ngày 10/08/2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0012244686, tại phòng
đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và đầu t thành phố Hà nội
- Công ty đợc thành lập dới hình thức công ty cổ phần với số vốn điều lệ là 4.000.000.000 VNĐ
- Trụ sở chính của công ty đợc đặt tại số 22 ngõ 71 Linh lang – thanh xuân-
Hà nội
Nhũng ngày đầu mới thành lập do nhu cầu về công nghệ thông tin con ít phát triển nên việc cung cấp các thiết bị hỗ trợ máy tính, linh kiện điện tử gặp rất nhiều trở ngại,công ty gặp khá nhiều khó khăn nh cha có nhiều khách hàng biết
đến,có rất ít đơn đặt hàng,đội ngũ quản lý còn non trẻ Trong khi đó công ty vẫn…phải cố găng đảm bảo đời sống của công nhân viên và đội ngũ quản lý Công ty…bằng những cố gắng ,nỗ lực không ngừng giải quyết từng bớc từng bớc một bằng việc huy động vốn cổ đông,tìm nguồn đầu t ở các công ty lớn, tăng cờng quảng bá,tiếp thị…
Trong vài năm gần đây,cụ thể là từ năm 2006 trở lại đây,trớc cơn bão công nghệ thông tin đang tràn ngập,việc cập nhật thông tin một cách chính xác,nhanh chóng và thờng xuyên đã dần trở thành thói quen,thành nhu cầu đối với mỗi ng-ời.Nh vậy,nhu cầu sử dụng những thiết bị hiện đại đợc sản xuất trên dây truyền công nghệ cao hay đợc nhập khẩu từ các nớc tiên tiến trên thế giới nh Anh,Mỹ,Nhật thực sự là một nhu cầu thiết yếu Nắm bắt đ… ợc những nhu cầu cấp
Trang 29thiết đó công ty đã cố gắng đa ra những sản phẩm mang tính công nghệ cao đợc sản xuất trên dây truyền hiện đại hay đợc nhập khẩu từ các nớc phát triển đến tay ngời tiêu dùng Với một đội ngũ cán bộ, công nhân viên lành nghề, giàu kinh nghiệm công ty đã không ngừng phát triển cơ sở vật chất, hoàn thiện dần cơ cấu tổ chức, quản lý và đã từng b… ớc tạo đợc uy tín trên thị trờng, có sự cạnh tranh bình
đẳng với các doanh nghiệp khác
Gần đây nhất vào năm 2008 trớc cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu công ty lại một lần nữa phải đối đầu với những khó khăn mà ở thời điểm đó gần nh không một doanh nghiệp nào tránh khỏi: các đơn đặt hàng đột nhiên sụt giảm công nhân
có tay nghề cao công ty phải cho thay nhau làm và nghỉ để kéo dài thời gian làm việc,còn công nhân hợp đồng thì buộc phải sa thải để giảm bớt gánh nặng cho công ty trong khi cha có những hợp đồng đặt hàng mới Đứng tr… ớc thực trạng trên vào khoảng tháng 10 năm 2008 công ty đã triển khai các kế hoạch dự phòng,giảm bớt các chi phí về quảng cáo( do đã có uy tín trên thị trờng nên công ty vẫn có những đơn đặt hàng mặc dù không lớn nhng cũng đủ để cân bằng các vấn đề tài chính,đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và đội ngũ quản lý ), cố găng bằng các chiến lợc liên kết với các bạn hàng nớc ngoài để cùng nhau vợt qua những khó khăn hiện nay
2 Chức năng,nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1 Chức năng:
- Công ty chuyên sản xuất,mua bán linh kiện máy tính,thiết bị đi kèm trong
xử lý dữ liệu,các thiêt bị hỗ trợ máy tính nhằm phục vụ cho nhu cầu hiểu biết…ngày càng cao của ngời sử dụng.Đồng thời công ty còn sử dung rất hiệu quả nguồn lao động có kiến thức kỹ thuật,tay nghề cao,giàu kinh nghiệm,đảm bảo chất lợng sản phẩm khi bán ra đợc thị trờng ủng hộ
- Hơn thế nữa,việc liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài
n-ớc đã hiện đại hoá dây truyền sản xuất mang đến chất lợng tốt,mẫu mã đa dạng ,giá cả hợp lý giúp nâng cao chất l… ợng sản phẩm,tạo uy tín cho công ty trên thị trờng,và đặc biệt là đứng vững trớc cuộc khủng hoảng kinh tế hiện nay
Trang 302.2 Nhiệm vụ
- Công ty tiến hành tham khảo thị trờng cả trong nớc và nớc ngoài để nắm bắt
đợc những nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
- Công ty đã đề ra những phơng hớng chiến lợc sản xuất và buôn bán lâu dài Bên cạnh đó công ty từng bớc trang bị lại dây truyền công nghệ sản xuất để đa dạng hoá mẫu mã và nâng cao chất lợng sản phẩm
- Công ty chỉ hoạt động kinh doanh các lĩnh vực đã đăng kí và có giấy phép kinh doanh.Thực hiện đúng các chế độ và quy định quản lý về vốn,tài sản và các chế độ khác theo quy định,điều lệ của nhà nớc
- Góp phần làm giảm bớt nạn thất nghiệp : thực hiện đúng nghĩa vụ sử dụng ngời lao động, đảm bảo việc làm, từng bớc cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo
đến đời sống cho cán bộ công nhân viên,thờng xuyên cho công nhân viên di tập huấn để nâng cao tay nghề,đi nghỉ dỡng để lấy lại năng lực sau những ngày lao
đông mệt mỏi
- Thực hiện các quy định của nhà nớc về bảo vệ môi trờng an ninh, quốc phòng, các quy định về an toàn vệ sinh chức năng
2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Đây là công ty t nhân sở hữu vốn dới hình thức cổ phần lại thơng xuyên liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nớc ngoài nên có rất nhiều cơ hội tiếp cận những dây truyền sản xuất hiện đại,dần dần bắt kịp với các nớc tiên tiến trên thế giới về cung cấp thiêt bị máy tính đáp ứng không chỉ nhu cầu trong nớc mà còn cả những khách hàng nớc ngoài
Trang 313 công tác tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Các cổ đông trong công ty là những ngời nắm giữ số vốn cổ phần nhất
định.Họ có quyền đa ra các ý kiến đóng góp cùng với giám đốc điều hành công ty nhng quyết định cuối cùng vẫn là ở giám đốc_ngời có số vốn cao nhất trong các cổ
Trang 32- Phòng hành chính: Là nơi giải quyết các công việc hành chính nh tổ chức ,quản lý nhân sự,thực hiện các giao dịch đối nội ,đối ngoại,lu trữ hồ sơ về nhân sự cũng nh các hoạt động giao dịch của công ty
- Phòng kinh doanh: Bao gồm trởng phòng là ngời chịu trách nhiệm quản lý,giám sát chỉ đạo hoạt động của nhân viên kinh doanh,nhân viên bán hàng và tiếp thị sản phẩm.Đây là phòng luôn thờng xuyên phải tiếp cận thị trờng,tìm kiếm
dự án,hợp đồng cho công ty;đồng thời họ phải lập ra các kế hoạch hay chiến lợc kinh doanh trong từng giai đoạn kinh doanh
- Thủ kho: Là ngời sẽ kiểm tra,giám sát và quản lý việc xuất nhập hàng hoá tại kho Thủ kho có nhiệm vụ báo cáo lên phòng kế toán mọi số liệu về hoạt động tại kho Kế toán và thủ kho sẽ thờng xuyên đối chiếu số liệu với nhau
- Phòng kế toán:
*Là phòng tổ chức hạch toán thống kê kinh tế tài chính của công ty theo quy chế tài chính đảm bảo chính xác,kịp thời và trung thực
*Thanh toán ,quyết toán hợp đồng với các đối tác bên ngoài công ty
*Thực hiện chế độ chính sách của công ty với ngời lao động theo quy định
3.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Bao gồm 1kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp,1kế toán bán hàng,1kế toán tài chính,có 3 ngời phụ trách KT TSCĐ,KT vốn bằng tiền,KT tiền lơng và BHXH,4 Nhân viên bán hàng
Kế toán trưởng
Kế toán
bán hàng
Kế toán tổng hợp
Nhân viên bán
Kế toán tài chính
KT vốn bằng tiền KT tiền lương và BHXH
Trang 33- Kế toán trởng: Là ngời tập hợp tất cả các số liệu mà kế toán viên đã xử lý, kiểm tra đối chiếu lại xem có sai sót gì không;và là ngời chỉ đạo mọi công việc kế toán,quyết toán tài chính đồng thời phải chịu mọi trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty trớc ban giám đốc và pháp luật của Nhà nớc.
- Kế toán tài chính: Là ngời theo dõi các hoạt động tài chính của công ty
- Kế toán tổng hợp: kế toán trởng sẽ căn cứ vào các số liệu của các kế toán viên ở các bộ phận kế toán vốn bằng tiền,kế toán TSCĐ,kế toán tiền lơng và BHXH,các chứng từ đi kèm vào bảng cân đối kế toán để tập hợp và thống nhất trên Báo cáo tài chính
*Kế toán TSCĐ :theo dõi tình hình tăng giảm ,khấu hao và sửa chữa TSCĐ
*Kế toán vốn bằng tiền:có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ số tiền hiện có,tình hình biến động của tiền tệ đồng thời theo dõi việc thanh toán với nhà cung cấp và công
nợ của công ty
*Kế toán tiền lơng và BHXH : căn cứ vào bảng lơng ở các bộ phận do phòng hành chính chuyển sang, kế toán viên có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu ,phân bổ chính xác tiền lơng và các khoản phải trả.Đồng thời theo dõi các khoản tạm ứng,các khoản trích lập và sử dụng quỹ của công ty
* Công ty cổ phần đầu t và XNK An phát áp dụng hình thức ghi sổ là sổ
“ Nhật ký chung”
-kỳ kế toán :năm Từ ngày 01/01/N đến 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong doanh nghiệp :VNĐ
* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp:
-Phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo giá gốc
-Tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá đích danh
-Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp khấu hao đờng thẳng
- Chi phí đi vay ghi vào chi phí tài chính trong năm
- Nguyên tắc ghi nhận tỷ giá chênh lệch,tỷ giá hối đoái tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đợc quy đổi theo tỷ giá hiện hành
Trang 34Hình thức kế toán sổ nhật ký chung
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sổ kế toán chi tiết
- Nhập – xuất - tồn kho thành phẩm (TK155)
- Phiếu thu - phiếu chi
- Giấy báo nợ, báo có
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 354 Chứng từ kế toán đợc sử dụng
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01 - VT/BB)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 - VT/BB)
- PHiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03VT/BB)
Thẻ kho
Phiếu
nhập kho
Phiếu xuất kho
4
5
Trang 36Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồn trên thẻ kho về mặt số lợng.
ở phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng và giá trị
Ưu điểm: Ghi chép dễ dàng, dễ hiểu, dễ kiểm tra.
Nhợc điểm: Còn trùng lặp nhiều, ghi chép nhiều.
Trang 37II Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu t và xnk thiết bị an phát
- Để thoả mãn nhu cầu thông t, phục vụ cho công tác quản lý, điều hành có hiệu quả quá trình bán hàng - kế toán có các nhiệm vụ sau:
- Phản ảnh, kiểm tra, giám sát tình hình thực tế kế họach bán hàng về chủng loại, số lợng, giá cả, chi phí bán hàng
- Hạch toán đầy đủ, chính xác tình hình bán hàng, sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ cùng các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, tập hợp đầy đủ kịp thời và phân bổ chính xác chi phí bán hàng cho hàng bán ra trong kỳ
- Xác định kịp thời kết quả bán hàng của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm cũng nh toàn bộ lợi nhuận về bán hàng sản phẩm hàng hoá
1.1.2 Phơng thức bán hàng:
Với mục tiêu đẩy nhanh khối lợng hàng hoá bán ra, khách hàng đến với Công ty đợc đảm bảo về chất lợng hàng hoá, giá cả phù hợp và có thể lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp Công ty chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng
Trang 38hoá nếu nh hàng hoá kém phẩm chất, sai về quy cách Do vậy, Công ty luôn chú trọng các mặt sau:
- Về chất lợng: Hàng hoá trớc khi bán đợc kiểm tra kỹ lỡng về chất lợng, chủng loại, quy cách,
- Về giá bán: Đợc xác định trên giá mua thực tế cộng chi phí thu mua, bảo quản và gắn liền với sự vận động của giá cả thị trờng
Hiện nay, Công ty đang áp dụng phơng thức bán hàng chủ yếu là bán hàng trực tiếp Hàng hoá đợc Công ty thu mua hoặc nhập khẩu nhập về kho, sau đó xuất bán theo hợp đồng mua bán đã ký kết với khách hàng
1.1.3 Hình thức tiêu thụ và thanh toán:
-Công ty chuyên bán buôn bán lẻ linh kiện điện tử, máy tính, đĩa mềm, Ram, CPU, màn hình, chuột, bàn phím, Webcam, USB phục vụ tiêu dùng và…
sản xuất trong nớc
+ Bán buôn, với những doanh nghiệp sử dụng hình thức bán buôn qua kho + Bán lẻ thì thanh toán trả chậm trong một thời gian nhất định.Thời hạn tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên
* Hình thức thanh toán :
Trong nền kinh tế thị trờng luôn có nhiều biến động nh hiên nay,để phù hợp với những phơng thức bán hàng đang áp dụng công ty cũng ghi nhận những hình thức thanh toán khác nhau Dựa vào thời điểm ghi nhận doanh thu ngời ta chia ra làm hai hình thức thanh toán :
•Hình thức thanh toán trực tiếp :
Theo hình thức này này việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ cho khách hàng và việc thu tiền đợc thực hiện đồng thời nên còn gọi lầythnh toán trực tiếp tức là doanh thu đựoc ghi nhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm , dịch vụ cho khách hàng
•Hình thức nợ lại :
Theo hình thức này việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã đợc thực hiện, nhng khách hàng mới chỉ chấp nhận thanh toán, chua trả
Trang 39ngay tiền hàng Tuy vậy đơn vị bán vẫn ghi nhận doanh thu, nói cách khác doanh thu đợc ghi nhận trớc kỳ thu tiền.
1.1.4 Phơng pháp tính thuế áp dung tại doanh nghiệp
là phơng pháp tính thuế GTGT đợc khấu trừ Nó đợc phản ánh bằng một số chỉ tiêu sau:
- Lợi nhuận gộp = DTT - GVHB
- DTT = DTBH - các khoản giảm trừ DT
-Lợi nhuận thuần trớc thuế = lợi nhuận gộp - CPBH - CPQLDN
- Lợi nhuận thuần sau thuế = lợi nhuận thuần trớc thuế - thuế thu nhập
1.2 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
*Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:
Do đặc điểm kinh doanh của Công ty, để theo dõi kết quả kinh doanh của hàng hoá có nguồn gốc khác nhau, Công ty đã sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng
Ngoài ra, kế toán bán hàng còn sử dụng các TK liên quan khác nh: TK 157,
TK 632,TK 521, TK 531, TK 131, TK 333( TK 3331- Thuế GTGT đầu ra,TK3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- Phần thuế xuất khẩu) TK 111, TK
331, …
* Hạch toỏn nghiệp vụ bỏn lẻ hàng hoỏ tại Cụng ty:
Hiện nay, Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức bỏn lẻ thu tiền trực tiếp Nhõn viờn bỏn hàng thu tiền và trực tiếp giao hàng cho khỏch hàng với giỏ trị hàng bỏn ra thấp dưới mức qui định thỡ khụng phải lập hoỏ đơn nhưng nếu khỏch hàng yờu cầu viết hoỏ đơn GTGT thỡ nhõn viờn bỏn hàng căn cứ vào số lượng hàng bỏn và đơn giỏ bỏn đó được thoả thuận để lập hoỏ đơn GTGT
* Hạch toỏn nghiệp vụ bỏn buụn tại Cụng ty:
Cụng ty CP đầu t và XNK Thiết bị An phát ỏp dụng hỡnh thức bỏn buụn vận chuyển thẳng cú tham gia thanh toỏn Cụng ty đó xõy dựng chớnh sỏch bỏn hàng cho từng khỏch hàng riờng như chớnh sỏch giỏ cả, chớnh sỏch thời hạn thanh toỏn… cỏc chớnh sỏch này được thể hiện cụ thể trong cỏc hợp đồng kinh tế giữa Cụng ty với khỏch hàng Khỏch hàng gọi hàng chủ yếu qua điện thoại và fax
Trang 40Khi đú, Phũng Kinh doanh lập phiếu đề nghị phiếu xuất hàng để làm căn cứ cho thủ kho xuất kho và kế toỏn lập hoỏ đơn GTGT tương tự như phần bỏn lẻ.
Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ vì vậy hoá đơn bán hàng Công ty đang sử dụng là Hoá đơn GTGT mẫu 01- GTKT- 3LL Hoá đơn đợc lập làm 3 liên:
Liên 1: Lu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Kế toán giữ để lam cơ sở đối chiêú sổ sách
Trên mỗi hoá đơn đợc ghi đầy đủ, đúng các yếu tố: Giá bán cha có thuế, thuế GTGT, tổng giá thanh toán (Xem Bangr số 1)
Ngoài ra, còn sử dụng các chứng từ nh Phiếu nhập kho, phiếu thu,
•Mỗi khi có đợt hàng về thì tiến hành nhập kho sản phẩm Tại kho, thủ kho lập phiếu nhập kho
* Phương phỏp tớnh giỏ vốn thụng thường:
Sản phẩm của Cụng ty rất phong phỳ đa dạng về chủng loại, số lượng sản phẩm nhập, xuất diến ra thường xuyờn liờn tục nờn việc lựa chọn phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm nhập xuất, tồn kho sẽ cú tỏc dụng rất lớn đối với việc xỏc định giỏ vốn cũng như giỏ bỏn hợp lý, đảm bảo bự đắp chi phớ để đem lại lợi nhuận cho Cụng ty
Cụng ty CP đầu t và XNK Thiết bị An phát tớnh giỏ trị thực tế hàng xuất kho (giỏ vốn hàng bỏn) theo phương phỏp bỡnh quõn sau mỗi lần nhập Khi phiếu xuất kho được chuyển đến Phũng kế toỏn, kế toỏn tổng hợp tớnh giỏ trị thực tế hàng hoỏ xuất kho theo phương phỏp bỡnh quõn sau mỗi lần nhập Theo phương phỏp này, cứ sau mỗi lần nhập kho vật tư hàng hoỏ, kế toỏn lại phải tớnh lại giỏ đơn vị bỡnh quõn như sau: