1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú

76 583 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Tác giả Đặng Thu Hằng
Trường học Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 776 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú

Trang 1

Chuyên đề thực tập Khoa QTKD

MỞ ĐẦU

Từ xưa đến nay, may mặc luôn là nhu cầu thiết yếu của con người Khinền kinh tế bước sang cơ chế mới cơ chế thị trường thì ngành dệt may đượccoi là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn và có tiềm năng pháttriển khá mạnh

Vào thời điểm hiện nay khi mà Việt Nam đã gia nhập tổ chức thươngmại thế giới WTO cùng với thu nhập người dân ngày càng tăng cao thì tốc độtăng trưởng nhanh và mạnh của ngành may mặc càng được khẳng định Vìvậy có thể nói may mặc là một trong những ngành trọng điểm của nền côngnghiệp Việt Nam

Việc gia nhập WTO đã đem lại cho doanh nghiệp những cơ hội kinhdoanh mới, các doanh nghiệp bây giờ không chỉ bó hẹp trong thị trường nộiđịa mà còn muốn vươn ra thị trường thế giới, trong đó có thị trường các nướcphát triển nhất như Mỹ, Nhật, châu Âu… Đây là những thị trường đầy tiềmnăng nhưng cũng yêu cầu rất khắt khe về chất lượng sản phẩm, làm chongành dệt may phải đối mặt với hàng loạt các thách thức đến từ phía các đốitác này Đó là các rào cản thương mại và phi thương mại, trong đó có một yêucầu là các đơn vị, doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường cácnước đó phải đáp ứng được yêu cầu của tiêu chuẩn SA 8000

Mặc dù công ty may Tân Phú là một công ty nhỏ, sản phẩm sản xuất rađược tiêu thụ ở thị trường trong nước là chủ yếu Song, hòa nhập với xu thếphát triển của các doanh nghiệp hiện nay, công ty đã có những kế hoạch về

mở rộng qui mô, tăng sản lượng sản xuất để sản phẩm của công ty có thể xuấtkhẩu sang các nước khác, mà mục tiêu chính là thị trường Bắc Mỹ

Trong thời gian thực tập tại công ty may Tân Phú, em nhận thấy rằngcông ty có tiềm năng để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, mà

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 2

tiêu chuẩn SA 8000 có thể giúp công ty thực hiện được mục tiêu này một

cách dễ dàng hơn, do đó em đã lựa chọn đề tài: “ Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000

ở công ty may Tân Phú” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.

Đề tài này bao gồm các phần sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quát về công ty may Tân Phú

Chương 2: Thực trạng quản lý lao động và thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty

Chương 3: Một số giải pháp triển khai áp dụng SA 8000 ở công ty may Tân Phú

Do thời gian thực tập còn hạn chế cũng như một số khó khăn kháchquan trong quá trình thực tập nên chuyên đề của em còn nhiều thiêu sót Rấtmong được sự đóng góp cho ý kiến của các thầy cô và các bạn để chuyên đềcủa em được hoàn thiện hơn

Trang 3

Công ty may Tân Phú là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) đượcthành lập với mục đích chuyên sản xuất, gia công và tiêu thụ các mặt hàngmay mặc, chủ yếu là quần áo trẻ em, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật

tư, sản phẩm thuộc ngành may và các loại hoạt động khác được Nhà nước chophép

Ngày 14/8/2000, công ty bắt đầu hoạt động với:

Tên công ty: Công ty TNHH Tân Phú

Tên giao dịch: Tan Phu Company Limited

Trụ sở chính: 35 Hàng Bè, phường Hàng Bạc, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cơ sở sản xuất: 380 đường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 4

và cùng với sự giúp đỡ của một số cơ quan chức năng có liên quan đã cố gắngtìm hướng giải quyết, dần dần đi vào ổn định sản xuất Công ty đã thực hiệncác biện pháp như đầu tư đổi mới máy móc thiết bị cũ lạc hậu bằng các thiết

bị mới hiện đại hơn, tổ chức bồi dưỡng các cán bộ quản lý, công nhân laođộng nhằm nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề chongười lao động Mặt khác công ty mạnh dạn đặt quan hệ hợp tác làm ăn vớicác đối tác, mở rộng thị trường ra tất cả các tỉnh trong cả nước Bên cạch đócông ty còn thực hiện phân phối theo lao động, không ngừng chăm lo, cảithiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời tiến hànhbồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp

vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty, không ngừng cải tiến mẫu mãchất lượng sản phẩm, nhờ đó công ty đã đạt được những thành công đáng kể,đưa doanh thu từ 6.306.178.397 đồng năm 2007 lên 8.677.383.146 đồngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 và từng bước có chỗ đứngtrên thị trường

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty may Tân Phú

1.2.1 Chức năng kinh doanh chủ yếu của công ty

Là sản xuất và gia công hàng may mặc tiêu dùng trên thị trường nội địa,sản phẩm chính của công ty là các loại mặt hàng dành cho trẻ em như áokhoác, áo sơ mi, bộ ngủ, quần short Ngòai ra công ty còn sản xuất theo mẫu

mã đơn đặt hàng của khách hàng

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Là khai thác hết khả năng của mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thịtrường tiêu thụ trong nước cũng như từng bước tiến tới xuất khẩu ra các nướckhác Đầu tư từ khâu sản xuất cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm, liên doanh

Trang 5

Chuyên đề thực tập Khoa QTKD

liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài, không ngừngnghiên cứu đổi mới áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, đào tạo bồidưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao

Với tổng số cán bộ công nhân viên là 250 người, hàng năm sản xuất gần600.000 sản phẩm cung cấp cho thị trường nội địa, hơn nữa vị trí của công tynằm ở thủ đô Hà Nội, là nơi tập trung đông dân cư cũng như nhiều các doanhnghiệp, giao thông vận tải thuận lợi, vì thế nó ảnh hưởng rất lớn đến công táctiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là trong việc giao dịch, ký kết các hợp đồng tiêuthụ cũng như việc nắm bắt thông tin của thị trường rất thuận lợi, do đó công

ty cần đẩy mạnh hoạt động sản xuất để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu củathị trường

2 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty may Tân Phú

Phòng

kỹ thuật

Phòngquản đốc Giám đốc

Trang 6

Cơ cấu tổ chức của công ty may Tân Phú bao gồm: Giám đốc, các phòngchức năng, các tổ sản xuất Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận nhưsau:

2.1.1 Giám đốc: là người nắm quyền cao nhất trong công ty, điều hành

toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, có trách nhiệm tổ chức, thực hiệnnhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra và chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động kinh doanh đó, đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên vàthay mặt công ty quan hệ pháp lý với các đơn vị tổ chức bên ngoài, bảo đảmthực thi đầy đủ các chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước

2.1.2 Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, được ủy quyền

thay mặt giám đốc giải quyết các vấn đề của công ty khi giám đốc vắng mặt,chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về quyết định của mình Phógiám đốc quản lý các mặt như: công tác kế hoạch, chuẩn bị sản xuất theođúng tiến độ kế hoạch và các hợp đồng kinh tế của công ty, phụ trách công tác

kỹ thuật sử dụng thiết bị điện, nước trong sản xuất, đảm bảo chất lượng sảnphẩm của công ty

+ Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh doanh về qui mô, doanh số, cơcấu, tốc độ tăng trưởng, hiệu quả…

Trang 7

- Tham mưu xây dựng các văn bản chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện kếhoạch kinh doanh của các đơn vị

- Quản lý vật tư, cung ứng và đề nghị duyệt cấp vật tư

- Tư vấn pháp lý cho giám đốc

+ Quản lý lưu trữ toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh

- Theo dõi và tổng hợp các kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện kếhoạch tài chính tháng, quí, năm

- Xây dựng các kế hoạch tài chính, kế hoạch vay vốn

- Xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán cũng như kế hoạch báo cáo địnhkỳ

- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách (tổng hợp, xác định, kê khai,quyết toán và nộp các loại thuế theo qui định)

- Đề xuất, tham mưu với giám đốc về việc hướng dẫn thực hiện chế độtài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức vàquản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ hợp lý và đúng chế độ

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 8

- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trungthực của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính Phản ánh đúnghoạt động kinh doanh của công ty theo đúng chuẩn mực kế toán và các quiđịnh của nhà nước và của công ty

- Cung cấp thông số kỹ thuật cho các bộ phận khác

- Đánh giá thực trạng máy móc thiết bị và công nghệ, đề xuất giải phápcho các phòng ban, chịu trách nhiệm sửa chữa và thay thế khi cần thiết

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ, nghiên cứu thiết kế sản phẩm, quản

lý chất lượng sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi giao hàng

- Tư vấn, hướng dẫn các thao tác vận hành máy cho công nhân

- Điều hành trực tiếp các hoạt động sản xuất

- Xây dựng bảng nội qui và đề ra các chính sách về nhân sự, tham mưucho giám đốc về việc bố trí sắp xếp hợp lý lao động trong công ty

Trang 9

Chuyên đề thực tập Khoa QTKD

- Quản lý hồ sơ của tòan thể cán bộ công nhân viên (sắp xếp, lưu trữ,bảo mật)

- Phổ biến, quán triệt các văn bản qui định hướng dẫn và qui trình nghiệp

vụ liên quan đến công tác tổ chức quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhânlực của Nhà nước đến toàn bộ công nhân viên trong công ty

2.1.7 Các tổ sản xuất:

- Tiếp nhận các đơn hàng

- Trực tiếp tạo ra sản phẩm

- Báo cáo với cấp trên những vấn đề về máy móc thiết bị, về sản phẩm

mà trong quá trình sản xuất gặp phải

Qua cơ cấu tổ chức của công ty may Tân Phú, ta nhận thấy bộ máy tổchức của công ty khá đơn giản, các bộ phận được phân chia chức năng, nhiệm

vụ rõ ràng Từ đó có thể thấy công ty quản lý theo mô hình trực tuyến chứcnăng Áp dụng mô hình đã đem đến một số ưu điểm và nhược điểm như sau:

Ưu điểm:

+ Hiệu quả tác nghiệp cao

+ Có sự chuyên môn hóa sâu sắc hơn, cho phép các thành viên tập trungvào chuyên môn nhiệm vụ của họ hơn, do đó đã phát huy được hết khả năngchuyên môn của từng cá nhân và gắn trách nhiệm rõ ràng

+ Tạo điều kiện tuyển dụng đước các nhân viên có các kỹ năng phù hợpvới từng bộ phận chức năng

+ Có mô hình dễ quản lý, dễ kiểm soát, tạo điều kiện cho việc đào tạo,bồi dưỡng nâng cao tay nghề và ổn định trong công t ác điều hành, kiểm tra

Nhược điểm:

+ Tạo nên sự dập khuôn, ít phát huy được sự sáng tạo trong công việccủa người lao động, gặp khó khăn khi phải chuyển đổi lao động ở một số bộphận

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 10

+ Chưa có bộ phận chuyên nghiên cứu về công tác tổ chức sản xuất vàkiểm tra chất lượng sản phẩm

+ Khi hoạt động của công ty tăng về qui mô, số lượng sản phẩm tăng thì

sự tập trung của người quản lý đối với lĩnh vực chuyên môn sẽ bị dàn mỏng,

do đó sẽ làm giảm mối quan tâm tới các phân đoạn sản phẩm cụ thể

Tuy nhiên với qui mô chưa lớn, chỉ gồm 250 công nhân và số lượngphòng ban ít có thể thấy cơ cấu tổ chức này là phù hợp với tình hình hiện tạicủa công ty Công ty đang từng bước xóa đi sự ngăn cách giữa hoạt động củacác phòng ban nghiệp vụ với các bộ phận thành viên, tạo sự gắn bó hữu cơ, sựcộng đồng trách nhiệm trong bộ máy tổ chức quản lý Cũng chính vì vậy côngviệc trong công ty đã diễn ra khá trôi chảy nhịp nhàng ăn khớp với nhau Mỗiphòng ban, mỗi bộ phận, cá nhân trong công ty được phân công công việcthích hợp với đơn vị đó, hoạt động của từng bộ phận lại được phối hợp rất hàihòa để cùng đạt được những mục tiêu chung mà công ty đã đề ra

2.2 Tổ chức mặt bằng sản xuất

2.2.1 Các bộ phận sản xuất chính

- Bộ phận giác mẫu: do phòng kỹ thuật đảm nhận có trách nhiệm nghiên

cứu thiết kế sản phẩm sau đó lắp ráp lên bìa cứng

- Bộ phận chuẩn bị sản xuất: có nhiệm vụ tiếp nhận nguyên liệu về kiểm

tra, đo đếm, phân bổ vải, phân bàn cắt

- Bộ phận may: có nhiệm vụ cắt, láp ráp sản phẩm ( may sản phẩm) là

gấp, kiểm tra sản phẩm và cho vào túi PE sau khi đã hoàn thành

- Bộ phận đóng gói: do tổ đóng gói và thủ kho đảm nhận, đây là khâu

cuối để đóng gói sản phẩm trước khi xuất kho

Trang 11

- Bộ phận vệ sinh công nghiệp: có nhiệm vụ vệ sinh, chỉnh đốn nơi làm

việc, duy trì môi trường làm việc sạch sẽ theo tiêu chuẩn của ngành may mặc

- Tổ bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty và tài sản cá nhân

theo người đi làm như phương tiện đi làm… và thực hiện công tác an ninh trật

tự trong công ty

2.3 Đặc điểm về sản phẩm

Công ty may Tân Phú là một doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc, do đósản phẩm của công ty cũng có những đặc điểm chung với hàng may mặc nóichung như:

- Quần áo là nhu cầu thiết yếu của con người trong đời sống hàng ngày,mọi tầng lớp, lứa tuổi, địa phương ở khắp nơi trên thế giới đều cần đến sảnphẩm của ngành may

- Sản phẩm may mặc mang tính thời trang: khi kinh tế ngày càng pháttriển, mức sống được nâng cao thì nhu cầu này càng trở nên quan trọng Bêncạch đó, tính dân tộc, lối sống văn hóa cũng là những yếu tố tác động đến nhucầu về sản phẩm may mặc, do loại sản phẩm này thể hiện bản sắc văn hóa vàthói quen tiêu dùng của mỗi dân tộc

- Sản phẩm may mặc mang tính chất thời vụ, mùa đông thì may quần áomùa hè và ngược lại mùa hè thì may quần áo cho mùa đông

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 12

- Sản phẩm may mặc có khả năng giao lưu trên thị trường quốc tế cao,không như một số mặt hàng khác, nó mang tính phổ biến nhất là đối với phụ

nữ và trẻ em

- Sản phẩm may mặc có kết cấu ít phức tạp, dễ bảo quản, không chịu tácđộng nhiều của thời tiết đến chất lượng sản phẩm

- Sản phẩm khi làm ra có thể dễ dàng vận chuyển với khối lượng lớn, ít

hư hỏng trong quá trình vận chuyển dù vận chuyển bằng bất cứ hình thức nào

- Sản phẩm may mặc cũng là sản phẩm dễ hòa nhập tính dân tộc và tínhhiện đại, do đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập vào các loại thịtrường khác nhau

Dựa trên các đặc điểm đó, Công ty đã cho ra đời những mẫu mã đa dạng,phong phú để có thể đáp ứng được rộng rãi nhu cầu Hiện tại, các mặt hàngcủa công ty chủ yếu là quần áo dành cho trẻ em với nhiều chủng loại như áojacket, áo sơ mi, quần short, váy, áo nỉ, áo phông, áo gió, bộ ngủ,… Trong sốcác mặt hàng đó có một số mặt hàng chiếm số lượng tỷ lệ cao trong toàn bộ

cơ cấu sản phẩm của công ty được thể hiện trong bảng sau:

STT Loại sản

phẩm

Số lượng(nghìnsản phẩm)

Tỷ lệ(%)

Số lượng(nghìn sảnphẩm)

Tỷ lệ(%)

Số lượng(nghìnsản phẩm)

Tỷ lệ(%)

Trang 13

Chuyên đề thực tập Khoa QTKD

Qua bảng trên ta thấy chủng loại sản phẩm sản xuất ra của công ty khá

đa dạng và đồng đều Tuy nhiên có một số sản phẩm chiếm vị trí chủ yếutrong cơ cấu sản phẩm, nó thể hiện ở số lượng và tỷ lệ của sản phẩm đó so vớitổng số sản phẩm sản xuất ra Nhìn vào bảng ta thấy, áo phông là mặt hàngchiếm tỷ lệ cao nhất, năm 2006 chiếm 28,53% tổng sản lượng, và tiếp tụctăng trong năm 2007 chiếm 33,08% và năm 2008 chiếm 34,47%, qua đó tathấy áo phông vẫn là mặt hàng chiến lược của công ty Điều này cũng dễ hiểu

vì trẻ em thích được chơi đùa, chạy nhảy, và áo phông đem lại sự thuận tiệncũng như một dáng vẻ khỏe khoắn, tinh nghịch, đáng yêu cho các bé Ngoài

áo phông, một mặt hàng nữa cũng chiếm tỷ lệ khá quan trọng trong cơ cấu sảnphẩm của công ty đó là váy Tuy sản phẩm này chỉ dành cho các bé gái nhưngnhờ có mẫu mã đa dạng và kiểu dáng đẹp nên nó vẫn được tiêu thụ mạnh, do

đó số lượng sản phẩm sản xuất ra vẫn tăng qua các năm Năm 2006 chiếm17,19% tổng sản lượng Năm 2007 tuy về mặt số lượng có tăng nhưng tỷ lệlại giảm, chỉ còn 14,02% vì một số mặt hàng khác đượcc ưu tiên sản xuấtnhiều hơn để có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Và năm 2008, tỷ lệ tăng thêm2,03% chiếm 16,05% tổng sản lượng Đây là mặt hàng vẫn được tiêu thụnhiều vì vậy công ty cần đầu tư cho khâu thiết kế sản xuất để nâng sản lượngcũng như chất lượng của sản phẩm Bên cạch đó cũng phải kể đến một mặthàng được tiêu thụ mạnh trong mùa đông đó là áo Jacket Năm 2006 mặt hàngnày chiếm 27,22 % tổng sản lượng và năm 2007 tăng lên 28,65% tổng sảnlượng nhưng đến năm 2008 do thời tiết không quá lạnh nên sản lượng sảnxuất ra giảm, chỉ còn chiếm 23,73% tổng sản lượng, tuy nhiên đây vẫn là mộttrong những mặt hàng thế mạnh của công ty Ngoài ra công ty còn sản xuấttheo đơn đặt hàng của khách hàng nên làm cho loại sản phẩm khác cũngchiếm một tỷ lệ nhất định trong cơ cấu sản phẩm Bên cạch đó có một số sảnphẩm như bộ ngủ,quần short… chưa đạt được sự phong phú về mẫu mã và

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 14

chất lượng nên chưa được đông đảo khách hàng yêu thích vì vậy số lượng sảnxuất ra chưa nhiều, nhưng sản lượng có tăng qua các năm cũng là một tín hiệuđáng mừng.

Nhìn chung ta thấy cơ cấu sản phẩm của công ty khá đa dạng và phongphú với nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, có sản phẩm được sản xuấtnhiều, có sản phẩm sản xuất ít hơn nhưng số lượng chênh nhau không quálớn Điều này thể hiện mong muốn đáp ứng được nhiều nhất các loại nhu cầucủa khách hàng của công ty

2.4 Đặc điểm về thị trường và nhu cầu về sản phẩm

May mặc là một trong những nhu cẩu thiết yếu của con người Kinh tếcàng phát triển, mức sống được nâng lên thì nhu cầu về may mặc ngày càngtăng Trong một xã hội hiện đại và ngày càng đi lên, các ông bố bà mẹ đềumong muốn cho con mình được mặc những bộ quần áo không chỉ có chấtlượng tốt mà mẫu mã còn phải đẹp Theo đó nhu cầu về thời trang trẻ emngày càng cao và luôn biến động

Điểm lại những năm trước ta thấy mảng thời trang dành cho trẻ em vẫnchưa được chú trọng một cách thỏa đáng Những hãng thời trang dành cho trẻ

em có tên tuổi cũng chỉ đếm được trên đầu ngón tay Giá của những bộ thờitrang này tương đối cao so với mặt bằng thu nhập chung của xã hội, do vậykén khách hàng Một số hãng thời trang có vốn đầu tư nước ngoài thườngmua thiết kế tại Nhật Bản, Hàn Quốc… sản xuất số lượng vừa phải nhưng sảnphẩm dành cho bé rất cao cấp, độc đáo, chỉ dành cho một số đối tượng có thunhập cao trong nước Còn thời trang phổ thông cho phần lớn trẻ em thì lại chủyếu là hàng chợ, được các tổ hợp tư nhân từ lâu chiếm lĩnh Tuy nhiên, nhữngsản phẩm này thường chất liệu vải chưa tốt, vải bị lỗi hoặc dệt quá mỏng,đường kim mũi chỉ không sắc sảo, dễ bị tuột chỉ Đồng thời, một số lượng lớn

Trang 15

và thiết kế đẹp hơn, cao cấp hơn hẳn so với hàng Trung Quốc.

Dựa trên các thông tin về tình hình thị trường, công ty may Tân Phú đãcho ra đời những mẫu mã đẹp, phong phú với những chi tiết được thiết kế rấtđẹp như viền bèo, viền đăng ten, gắn con thú bông… hoặc phụ liệu trang trítrên sản phẩm khá đa dạng và bắt mắt, giá cả hợp lý, đáp ứng được các đốitượng khách hàng từ trung bình đến cao cấp

Đời sống người dân tăng lên, các bậc cha mẹ sẵn sàng chi tiền để muacho con em mình những “bộ cánh” đẹp nên tiềm năng của thị trường này rấtlớn Có thể nói mảng thời trang dành cho trẻ em là một mảnh đất màu mỡ màcác doanh nghiệp trong nước có thể hướng tới Vì vậy điều quan trọng hiệnnay đối với công ty may Tân Phú là phải có nhiều sản phẩm mới, thiết kế đẹp,độc đáo để thu hút sự chú ý của khách hàng, có thể cạch tranh được với cácsản phẩm trong nước cũng như của nước ngoài nhất là các sản phẩm củaTrung Quốc mẫu mã đa dạng mà giá thành lại rẻ

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 16

2.5 Đặc điểm nguồn nhân lực

Trong những năm vừa qua, công ty may Tân Phú đã đạt được những tiến

bộ vượt bậc cả về kinh tế lẫn xã hội Một trong những lý do để đạt được kếtquả này là nhờ vào sự cố gắng nỗ lực của ban lãnh đạo trong việc đầu tư pháthuy nguồn nhân lực trong công ty Đó chính là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Do yêu cầu sản phẩm của ngành may, lại là sản phẩm dành cho trẻ em,nên lao động của ngành may phải có tính tỉ mỉ, khéo léo, kiên trì và có kỹthuật cao để tạo ra những sản phẩm không chỉ có chất lượng mà còn phải đẹp,tạo nên sự thích thú với các bé Do đó công ty đã xây dựng qui chế đào tạocán bộ, công nhân để động viên họ tự giác tích cực tham gia học tập, bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ, quan tâm chặt chẽ hơn đến việc tuyển chọnnhân lực, ban hành qui chế tuyển dụng và kí kết hợp đồng với người lao động.Nằm ở thủ đô Hà Nội, Công ty may Tân Phú có nhiều thuận lợi trongviệc tuyển dụng lao động, hầu hết đội ngũ lao động trong công ty đều nằmtrong độ tuổi từ 20 đến 35 Tuổi công nhân sản xuất còn rất trẻ, khỏe, năngđộng, sáng tạo, có khả năng tiếp thu được công nghệ mới Nếu công ty pháthuy được tốt nguồn lực này thì chắc chắn sẽ có một chỗ đứng vững chắc trênthị trường và tạo được thuận lợi cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng,đảm bảo nâng cao năng suất lao động trong toàn công ty Do vậy mà công ty

đã nhận thức được việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động làrất quan trọng để có thể đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc Công

ty đã ban hành qui chế đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động, trên

cơ sở đó, hàng năm phòng nhân sự của công ty đã xây dựng các kế hoạch đàotạo như đào tạo nâng bậc cho công nhân, đào tạo tin học, nghiệp vụ quản lýcho cán bộ quản lý

Trang 17

Chuyên đề thực tập Khoa QTKD

Về chính sách tiền lương công ty có các phương án trả lương theo sảnphẩm, lương khoán, lương hệ số cấp bậc công việc, có bình xét kết quả thựchiện hoàn thành nhiệm vụ của người lao động trong tháng theo loại A.B,C…

để làm căn cứ trả lương, thưởng cho người lao động hàng tháng theo đúng quiđịnh và phương án trả lương mà công ty đã đề ra

2.6 Đặc điểm về máy móc thiết bị

Do đặc thù của ngành may nên vốn đầu tư vào máy móc thiết bị làkhông quá lớn nhưng tuổi đời, công nghệ của các loại máy thì thay đổi rấtnhanh và đa dạng, khách hàng thường xuyên đòi hỏi chất lượng phải cao hơn,đây cũng là một trong những vấn đề khó giải quyết của công ty Bên cạch đó

về mặt xã hội cũng cần phải cân đối giữa việc mua sắm thiết bị hiện đại vớivấn đề tạo công ăn việc làm cho người lao động

Trong những năm đầu số vốn còn hạn chế, công ty may Tân Phú đã xácđịnh quan điểm đầu tư cho mình là:

+ Cần xác định công trình trọng điểm để tập trung vốn đâu tư

+ Đầu tư dựa vào sức mình là chính, bằng nguồn vốn tự bổ sung.Ngoàirac còn tranh thủ sự hợp tác và giúp đỡ của khách hàng, khi thật cần thiết mới

sử dụng vốn vay

Xuất phát từ quan điểm trên mà công ty quyết định đầu tư theo chiều sâuvào việc tổ chức lắp đặt thiết bị mới, đồng bộ và hiện đại, áp dụng công nghệtiên tiến để nhanh chóng sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng kịpthời nhu cầu của khách hàng Các máy móc thiết bị được dùng chủ yếu trongcông ty đều được nhập từ các nước tư bản như: Nhật, Mỹ, Đức,Hungary …

Ta có thể thấy một số máy móc chủ yếu được dùng trong công ty qua bảngsau:

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 18

STT Tên thiết bị Nước sản xuất Năm sử

dụng

Số lượng(chiếc)

Công suấtthiết kế

11 Máy san chỉ Việt Nam,Đài

Trang 19

Chuyên đề thực tập Khoa QTKD

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 21

Hà Nội và công ty TNHH Phúc Thuận Kiên Ngoài ra còn có một số công tykhác như Đông Á,Thắng Lợi… Vì cùng nằm trong địa bàn thủ đô Hà Nội nênviệc vận chuyển khá thuận lợi, tuy nhiên số lượng và chất lượng nguyên vậtliệu không ổn định do nhiều yếu tố như:

+ Do quá trình sản xuất các công ty cung ứng áp dụng các công nghệkhác nhau nên chất lượng của từng loại nguyên vật liệu không đồng đều

+ Giá từng loại nguyên vật liệu dao động ở những mức khác nhau nênnguyên vật liệu cũng khác nhau

Chính những yếu tố này đã ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nhưngkhông lớn vì nguồn nguyên liệu của công ty đều được nhập từ những nhàcung cấp có uy tín Tuy giá cả nguyên liệu có dao động nhưng nó đã đước cơcấu vào giá bán sản phẩm ở mức độ hợp lý nên cũng không ảnh hưởng quálớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 22

2.9 Đặc điểm tài chính

Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vàongày 31 tháng 12 hàng năm Báo cáo tài chính của công ty đước lập và trìnhbày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam

2.9.1 Bảng cân đối kế toán

2 Tiền gửi ngân hàng

II Các khoản phải thu

Phải thu của khách hàng

104.632.027

9.610.727

519.8189.090.909

4.769.126.536 518.478.924

249.096.604

67.402.636

39.323.99228.078.644

Trang 23

56.116.287 56.116.287

214.535.528(158.419.241)

85.977.520 85.977.520

267.740.000(181.762.480)

2 Phải trả cho người bán

3 Thuế và các khoản phải

800.000.000314.562.35015.488.183

21.000.000

1.906.644.735

1.903.632.273 3.012.462

3.012.462

2.881.586.929 2.881.586.929

2.500.000.000279.014.2855.940.644

96.632.000

1.943.655.894

1.940.643.432 3.012.462

3.012.462

5.695.753.729 5.695.753.729

4.000.000.0001.620.677.9995.688.811

69.386.919

1.999.968.887

1.996.956.425 3.512.462

3.012.462

Bảng 1.5 Bảng cân đối kế toán của công ty qua các năm

2.9.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

chính 2006

từ ngày1/1/2006đến31/12/2006

Năm tàichính 2007

từ ngày1/1/2007đến31/12/2007

Năm tàichính 2008

từ ngày1/1/2008/đến31/12/2008

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 24

Chỉ tiêu về khả năng thanh

0,5971,485

0,7402,852

Bảng 1.6 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Dựa trên các chỉ tiêu tính toán ở trên ta thấy hệ số nợ của công ty tăngqua các năm Điều này cho thấy công ty rất mạo hiểm trong đầu tư vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên hệ số thanh toán ngắn hạn đều lớn hơn 1chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán nhưng hệ số này lại giảm qua cácnăm, vì thế công ty cần lưu ý đến việc vay nợ để đảm bảo khả năng thanhtoán của mình

Khả năng thanh toán nhanh của công ty có thể tạm thời chấp nhận được,tuy nhiên lượng hàng tồn kho vẫn còn nhiều và tăng dần qua các năm Công

ty cần có sự điều chỉnh để làm giảm lượng hàng tồn kho, bảo đảm khả năngthanh toán nhanh, nếu không sẽ gây ra sự bất lợi trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

Trang 25

Chuyên đề thực tập Khoa QTKD

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ

THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

3.702.597.808 6.306.178.397 8.677.383.146

2.Các khoản giảm trừ doanh thu 47.472.555 135.845.8013.Doanh thu thuần (1) - (2) 3.702.597.808 6.258.705.842 8.541.537.3454.Giá vốn hàng bán 3.353.371.621 5.703.688.387 7.280.726.372

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 26

5.Lợi nhuận gộp (3) – (4) 230.996.473 555.017.455 1.260.810.9736.Doanh thu từ hoạt động tài chính 1.812.396 43.41.232 56.46.4277.Chi phí tài chính 21.000.000 171.632.000 577.650.0008.Chi phí bán hàng 50.176.286 43.890.549 73.732.5529.Chi phí quản lý doanh nghiệp 48.865.824 76.324.991 188.720.77010.Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Qua bảng trên ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ngàycàng tăng lên, cụ thể như sau:

+ Doanh thu năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 170,3% và năm 2008 tănghơn so với năm 2007 là 137,6 %

+ Lợi nhuận trước thuế năm 2007 tăng hơn so với năm 2006 là 115,8%

và năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 159,4%

+ Nộp ngân sách Nhà nước năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 115,8% vànăm 2008 tăng hơn năm 2007 là 159,4%

+ Lợi nhuận sau thuế năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 115,8% và năm

2008 tăng hơn năm 2007 là 159,4%

+ Thu nhập bình quân đầu người năm 2007 tăng hơn so với năm 2006 là115,8% và năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 124,3%

Ta có thể khái quát tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận củacông ty qua biểu đồ sau:

Trang 28

Biểu đồ 2.2 Tăng trưởng lợi nhuận qua các năm

Để đạt được những kết quả trên là do công ty đã kịp thời đầu tư vào máymóc thiết bị, bổ sung lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao để cho

ra đời những sản phẩm có chất lượng tốt hơn, từ đó đẩy mạnh khả năng tiêuthụ, từng bước mở rộng thị trường

1.2 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

Chỉ tiêu tài chính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Hệ số LN sau thuế/DT thuần 0,045 0,031 0,036

ROA = LN sau thuế / Tổng TS 0,054 0,040 0,039

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản

Ta thấy về cơ cấu nguồn vốn, hiện công ty có nguồn vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận ( LN )

Trang 29

và gần bằng 3 lần vốn chủ sở hữu năm 2008 Tỷ lệ nợ trên vốn có chiềuhướng tăng dần từ năm 2006 đến năm 2008.

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty năm sau cao hơnnăm trước cho thấy công ty sử dụng tốt nguồn vốn của mình nhưng tỷ suấtsinh lời của tài sản (ROA) lại giảm qua các năm cho thấy công ty chưa khaithác hết được khả năng của mình để tạo ra lợi nhuận cao hơn

Nhìn chung với số liệu ở các bảng trên ta thấy tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty tương đối thuận lợi Tuy nhiên công ty cần có chính sáchđiều chỉnh để làm giảm nguồn vốn vay ngân hàng, cũng như phát huy đượchết công suất của máy móc thiết bị, tạo điều kiện hơn nữa cho sự phát triểncủa công ty

1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động khác

1.3.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm là một yếu tố cực kì quan trọng đối với bất

kỳ doanh nghiệp nào Đối với công ty may Tân Phú, việc xác định tìm kiếmthị trường và phát triển thị rường tiêu thụ sản phẩm được đặt lên hàng đầu.Hiện nay trên thị trường mặt hàng may mặc dành cho trẻ em rất đa dạng về

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 30

chủng loại, mẫu mã và màu sắc, được sản xuất từ nhiều nước khác nhau, vìthế việc tiêu thụ các sản phẩm trong nước cũng là vấn đề hết sức khó khăn đốivới công ty.

Việc tổ chức các kênh tiêu thụ sản phẩm cũng được công ty hết sức quantâm Kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty được thực hiện dưới 2 hình thức sau:

Nguồn: Phòng kinh doanh công ty

Biểu đồ 2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Công ty may

Tân Phú

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Đại lý giới thiệu sản phẩm

Người tiêu dùng

Trang 31

Chuyên đề thực tập Khoa QTKD

0 100000

1.3.2 Hoạt động Marketing

Hoạt động marketing trong công ty chưa được chú ý nhiều, cụ thể làviệc đầu tư cho quảng cáo, trong khi đó đây là kênh rất quan trọng để giớithiệu sản phẩm góp phần đẩy mạnh tiêu thụ Hiện nay, internet là một trongnhững công cụ hữu hiệu nhất để quảng bá hình ảnh và sản phẩm của công ty,nhưng công ty vẫn chưa xây dựng cho mình một trang web riêng để có thểquảng bá sản phẩm đến khách hàng

Tuy nhiên bên cạch đó công ty cũng đã nỗ lực thực hiện một số biệnpháp như khuyến mại, tham gia triển lãm, hội chợ, tham gia các hiệp hội kinhdoanh Điều này cũng góp phần làm cho khách hàng hiểu rõ về sản phẩm củacông ty hơn, thúc đẩy việc tiêu thụ

1.3.3 Hoạt động đầu tư phát triển sản phẩm mới

Trên cơ sở nghiên cứu về nhu cầu thị trường, công ty đã tiến hành thửnghiệm sản phẩm trên các mặt như: màu sắc, chất lượng vải, độ bền… khôngngừng cải tiến các mẫu mốt, cho ra đời những mẫu mã phong phú hơn Bêncạch đó, công ty còn lựa chọn những nguyên liệu thích hợp, giá cả đa dạng

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 32

nhằm mục đích để sản xuất ra những sản phẩm có giá bán phong phú, phùhợp với nhiều tầng lớp dân cư trong xã hội.

Để nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty còn thay mới một số máymóc đã quá cũ, không đảm bảo về yêu cầu về công suất cũng như hiệu quả sửdụng Việc làm này tạo điều kiện cho công ty sản xuất ra những sản phẩmmới phức tạp hơn, nhiều họa tiết hơn tạo nên sự thích thú cho các khách hàngnhỏ tuổi

2 Thực trạng quản lý lao động của công ty hiện nay

2.1 Lao động và cơ cấu lao động của công ty

Trong những năm qua, Công ty may Tân Phú luôn chú trọng đến việcphát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu về lao động cho sản xuất Công

ty đã đầu tư đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao tay nghề cho cáccán bộ công nhân viên Ngoài ra công ty còn tạo điều kiện về môi truờng tốtnhất có thể để người lao động phát huy được hết khả năng của mình Điều này

đã chứng tỏ quan điểm của công ty đó là coi con người là yếu tố quan trọngnhất để đạt được thành công Trong những năm gần đây đội ngũ cán bộ côngnhân viên trong công ty đã lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, được thểhiện trước hết qua sự bố trí cơ cấu lao động ngày càng hợp lý hóa

2.1.1 Cơ cấu lao động của công ty năm 2007-2008

( %)

Năm 2007 Năm 2008Tổng số lao động toàn công ty 195 250 128,21

1 Theo giới tính

+ Nam

+ Nữ

61134

69181

113,11135,07

Trang 33

Chuyên đề thực tập Khoa QTKD

2.Theo tính chất công việc

+ Lao động trực tiếp sản xuất

+ Lao động gián tiếp

17418

22918

131,611003.Theo công việc hiện tại

182517631

100125137,5106,89

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động công ty may Tân Phú

Nguồn: Phòng nhân sự công tyQua bảng thống kê về cơ cấu lao động ta thấy số lao động trong công tymỗi năm lại tăng lên Số công nhân viên trong năm 2008 tăng hơn số côngnhân viên năm 2007 là 55 người, tăng 28,21% Số công nhân liên quan trựctiếp đến sản xuất năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 55 người, tăng 31,61%chiếm tỷ lệ 131,61% Trong khi đó số lao động gián tiếp không thay đổi về sốlượng Điều này chứng tỏ qui mô sản xuất kinh doanh của công ty may TânPhú là qui mô nhỏ, tỷ lệ giữa lao động trực tiếp và gián tiếp là tương đối hợplý

Do đặc thù của công việc may khá nhẹ nhàng, lại đòi hỏi sự khéo léo, tỉ

mỉ nên lao động nữ chiếm đa số Theo số liệu thống kê lao động từ năm 2007đến năm 2008 thì ở công ty may Tân Phú lao động nữ thường chiếm tỷ lệ từ68,72% đến 72,4 % tổng số lao động trong công ty Điều này đã gây ra một sốkhó khăn cho công ty trong việc thực hiện các chế độ với lao động nữ nhưthai sản, con còn nhỏ, v v

Để phát huy tính chủ động sáng tạo của các bộ phận trong việc triển khaisản xuất, năm 2009 công ty sẽ tiếp tục tuyển thêm một số lao động bổ sungvào một số phòng ban và các bộ phận sản xuất, không ngừng nâng cao chấtlượng lao động, tiếp tục đào tạo đội ngũ cán bộ có đầy đủ năng lực và phẩm

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 34

chất để đảm đương nhiệm vụ mới, tạo ra nhận thức mới trong việc thực hiệnchiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty năm 2007- 2008

Số lượng(người)

Tỷ trọng(%)

Số lượng(người)

Tỷ trọng(%)

Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Nguồn: Phòng nhân sự công tyQua bảng cơ cấu ta thấy công ty đặc biệt quan tâm đến việc trẻ hóa độingũ lao động, thể hiện ở: từ độ tuổi 20-29 tăng 23 lao động

từ độ tuổi 30-39 tăng 31 lao động

Điều này là hoàn toàn phù hợp với tính chất công việc và điều kiện laođộng của công ty Tuy công ty đã tạo điều kiện tốt nhất có thể về môi trườnglàm việc cũng như các thiết bị vệ sinh cần thiết nhưng sức khỏe người laođộng là điều kiện tiên quyết để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình Do đóviệc trẻ hóa đội ngũ lao động là điều công ty cần quan tâm Bên cạch đó sốlao động trong độ tuổi 40-49 tăng 2 người là không đáng kể Đây là lực lượnglao động đã có kinh nghiệm nhiều năm nên công ty cũng cần quan tâm Việcgiảm số lao động trong độ tuổi trên 50 tuy rất ít nhưng đã chứng tỏ được sự

Trang 35

Chuyên đề thực tập Khoa QTKD

2.1.3 Kết cấu lao động của công ty theo trình độ

Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng

Bảng 2.6 Cơ cấu lao động theo trình độ

Nguồn: Phòng nhân sự công tyQua kết cấu lao động theo trình độ của công ty ta thấy trong 55 lao độngtăng thêm năm 2008 có tới 5 người có trình độ đại học chiếm 9,09% trongtổng số lao động tăng thêm và 2 người có trình độ cao đẳng chiếm 3,64%tổng số lao động tăng thêm Điều này cho thấy trình độ lao động trong công tyngày càng cao và đóng vai trò quan trọng trong công tác tuyển dụng nhân sựcủa công ty Mặt khác, công nhân kỹ thuật là đội ngũ tăng nhiều nhất, chiếm74,54% trong tổng số lao động tăng thêm, thể hiện sự cần thiết của những laođộng có tay nghề chuyên môn kỹ thuật cao đối với công ty

Công ty may Tân Phú đang từng bước hoàn thiện cơ cấu lao động đểphù hợp hơn với qui mô sản xuất, qui trình công nghệ và môi trường lao độngcủa công ty để công ty có thể từng bước thực hiện những mục tiêu đã đề ra vàtiến xa hơn nữa

2.2 Tình hình quản lý lao động

2.2.1 Công tác tuyển chọn và đào tạo lao động tại công ty

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 36

Là một doanh nghiệp sản xuất, ngoài việc đầu tư vào máy móc thiết bị

để nâng cao năng suất thì công tác tuyển dụng lao động cũng rất quan trọng.Với qui mô ngày càng mở rộng nên quá trình tuyển chọn lao động của công tyngày càng có nhiều qui định chặt chẽ hơn về trình độ, khả năng và sức khỏecủa người lao động

Hình 2.2 Trình tự tuyển chọn lao động

Tuy là một công ty nhỏ nhưng công tác tuyển dụng lao động tại công tyđược thực hiện rất nghiêm túc và chặt chẽ với các bước sau:

a) Thành lập ban tuyển chọn lao động

Ban tuyển chọn lao động bao gồm:

- Trưởng phòng hoặc phó phòng nhân sự

- Một cán bộ chuyên môn

- Một người đại diện cho bộ phận, đơn vị cần sử dụng lao động

Các thành viên được tuyển chọn vào ban tuyển chọn lao động phải đảmbảo được các yếu tố như: khách quan, trung thực, thẳng thắn, không có mốiquan hệ với các ứng viên để hạn chế tiêu cực đông thời đạt được kết quả côngviệc tốt nhất

b) Thông báo nội bộ

Thành lập ban

tuyển chọn

lao động

Thông báo nội bộ

Thông báo với các cơ sở đào tạo

Tiến hành thi tuyển

Kiểm tra hồ sơ

Trang 37

Chuyên đề thực tập Khoa QTKD

Việc thông báo nội bộ nhằm mục đích nhờ những người ngay trong công

ty giới thiệu và tuyển chọn ngay người trong công ty Việc làm này có thểgiúp công ty tiết kiệm được một khoản chi phí nhất định, đồng thời tạo ra sựthi đua giữa các nhân viên, kích thích họ làm việc tốt hơn Hơn nữa việc sửdụng chính lao động trong công ty sẽ có sự thuận lợi hơn vì họ sẽ nhanhchóng thích nghi được với điều kiện làm việc bởi họ đã hiểu rõ mục tiêu màcông ty đề ra Bên cạch đó, người lao động trong công ty đã được thử thách

về lòng trung thành cũng như thái độ làm việc và tinh thần trách nhiệm trongcông việc

c) Thông báo với các cơ sở đào tạo

Việc thông báo với các cơ sở đào tạo sẽ giúp cho công tác tuyển chọnđược tốt hơn bởi các cơ sở đào tạo sẽ giới thiệu những lao động phù hợp, cóchuyên môn kỹ thuật, đáp ứng được các yêu cầu của công ty Bên cạch đó,công ty có thể quan sát khả năng lao động thực tế của người được tuyển chọntrước khi nhận hồ sơ

+ Sơ yếu lý lịch cá nhân

Ngoài ra kinh nghiệm công tác, tình trạng sức khỏe, lòng yêu nghề, sựkhéo léo, nhiệt tình, trình độ tay nghề, … là các yếu tố cũng rất được quantâm trong công tác tuyển chọn

SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47

Trang 38

Nếu ứng viên không đảm bảo được các yêu cầu của công việc thì khôngcần phải làm tiếp các thủ tục khác trong quá trình tuyển dụng.

e) Tiến hành thi tuyển

Đay là bước nhằm chọn ra ứng viên xuất sắc nhất cho công việc Công

ty tiến hành phỏng vấn trực tiếp về phương diện cá nhân và kiểm tra kiến thứcdưới dạng thực hành công việc ngay tại công ty

f) Kiểm tra sức khỏe

Đây là việc làm rất quan trọng, đặc biệt là đối với những lao động trựctiếp sản xuất Tuy may mặc không phải là công việc quá nặng nhọc nhưngviệc đảm bảo sức khỏe đối với người lao động là việc làm rất cần thiết mà bất

cứ lĩnh vực ngành nghề nào cũng phải quan tâm Do đó công ty luôn chútrọng đến khâu kiểm tra sức khỏe trong quá trình tuyển dụng, để không nhữngđảm bảo về mặt sức khỏe cho người lao động mà còn giúp công ty thực hiệnđược những mục tiêu đã đề ra

g) Ra quyết định tuyển dụng

Sau khi đã lựa chọn được những ứng viên xuất sắc nhất, trưởng phòngnhân sự viết đơn đề nghị và chuyển lên giám đốc xét duyệt để ra quyết địnhtuyển dụng hay làm theo hợp đồng lao động

Sau khi trở thành nhân viên của công ty, các nhân viên sẽ được tạo điềukiện tốt nhất để nhanh chóng thích nghi với công việc và môi trường làm việc,cũng như các chính sách, nội qui, chế độ làm việc trong công ty

2.2.2 Bố trí và sử dụng lao động

Để quản lý và sử dụng lao động một cách có hiệu quả, công ty luôn chútrọng đến công tác phân công lao động sao cho đúng với mục đích và yêu cầuban đầu của công tác tuyển chọn Việc phân công cũng phải đúng với năng

Ngày đăng: 05/08/2013, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty may Tân Phú - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty may Tân Phú (Trang 5)
Bảng 1.2. Một số máy móc thiết bị chủ yếu - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Bảng 1.2. Một số máy móc thiết bị chủ yếu (Trang 18)
Bảng 1.3. Một số máy công nghiệp chuyên dùng - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Bảng 1.3. Một số máy công nghiệp chuyên dùng (Trang 19)
Hình 1.2. Qui trình công nghệ sản xuất áo phông - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Hình 1.2. Qui trình công nghệ sản xuất áo phông (Trang 21)
Hình 1.3. Sơ đồ các khâu sản xuất cơ bản - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Hình 1.3. Sơ đồ các khâu sản xuất cơ bản (Trang 22)
Bảng 1.4. Danh mục nguyên vật liệu chính - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Bảng 1.4. Danh mục nguyên vật liệu chính (Trang 23)
2.9.1. Bảng cân đối kế toán - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
2.9.1. Bảng cân đối kế toán (Trang 24)
Bảng 1.6. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Bảng 1.6. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu (Trang 26)
Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 28)
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản (Trang 30)
Hình 2.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Hình 2.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm (Trang 32)
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm - Một số biện pháp nhằm từng bước triển khai hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ở công ty may Tân Phú
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w