Tuy nhiên với chiều dài ngắn và độ dốc khá lớn nên khi xây dựng cần nghiên cứu mở rộng, gia cố hệ thống khe tụ thuỷ để đảm bảo thoát nước tốt cho khu vực và không gây ảnh hưởng đến đờisố
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG HÀ TĨNH
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH PHÚ NHÂN NGHĨA
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: XÃ KỲ CHÂU, HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH
ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO NCKT: CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG HÀ TĨNH
VÀ XÂY DỰNG HÀ TĨNH TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 2HÀ TĨNH, THÁNG 01 NĂM 2017
MỤC LỤC
Chương I
NHỮNG CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI ĐẦU TƯ 5
I NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN: 5
I.1 Các Luật, Nghị định và thông tư liên quan: -5
I.2 Các quyết định liên quan: -7
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG 7
II.1 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN -7
a Vị trí, giới hạn khu đất. -7
b Địa hình, địa mạo. -8
c Đặc điêm khí hậu, thuỷ văn. -8
d Địa chất thủy văn, địa chất công trình. -9
e Đặc điểm thuỷ, hải văn. -10
II.2 HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG -11
a Hiện trạng sử dụng đất. -11
b Hiện trạng công trình. -11
c Hiện trạng giao thông. -11
d Hiện trạng nền xây dựng và thoát nước mưa. -11
e Hiện trạng cấp nước và các công trình cấp nước. -11
f Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng. -11
g Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường. -12
h Đánh giá chung. -12
Chương II 13
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU, QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 13
I SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ: 13
II MỤC TIÊU DỰ ÁN 13
III QUY MÔ DỰ ÁN 14
III.1 CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT 14
1 San nền: -14
2 Giao thông: -14
3 Hệ thống cấp nước: -14
4 Hệ thống thoát nước mưa: -15
5 Hệ thống thoát nước thải: -15
6 Hệ thống cấp điện: -15
7 Hệ thống thông tin liên lạc: -16
III.2 CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 16
1 Trường mầm non: -16
a Nhà học 6 lớp 2 tầng số 01 Diện tích sàn: 1.160m 2 -16
Chương III 20
Trang 3GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ CÁC CÔNG TRÌNH 20
I CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: 20
II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ: 23
II.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT 23
A San Nền: -23
1 Yêu cầu của thiết kế san nền -23
2 Các nguyên tắc thiết kế san nền. -23
3 Thiết kế san nền. -24
4 Tính toán khối lượng đào đắp cho toàn khu đất -24
B Đường giao thông: -26
1 Về bình diên và trắc dọc. -26
2 Trắc ngang nền đường. -27
3 Nền đường: -28
4 Kết cấu áo đường. -28
5 Kết cấu vỉa hè. -29
6 Các hạng mục khác. -29
C Hệ thống cấp nước -29
1 Nguồn nước: -29
2 Giải pháp cấp nước: 30
D Hệ thống thoát nước mưa: -37
E Hệ thống thoát nước thải: -41
F Hệ thống cấp điện: -46
G Hệ thống thông tin liên lạc: -48
II.2 CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 49
1 Trường mầm non: -49
a Nhà học 6 lớp 2 tầng số 01 Diện tích sàn: 1.160m 2 -49
h Sân đường. -59
i Hàng rào bao quanh – Cổng. -59
k Thoát nước ngoài nhà. -59
l Cấp điện ngoài nhà. -59
m Cấp nước ngoài nhà. -59
o San nền. -59
2 Trung tâm thương mại: -60
a Trung tâm thương mại tổng hợp. -60
b Cổng – Hàng rào. -61
c Sân đường. -61
Chương IV 62
PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, GPMB 62
I CĂN CỨ LẬP KINH PHÍ BỒI THƯỜNG, GPMB: 62
II PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, GPMB: 62
Chương V 63
Trang 4TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN 63
I CĂN CỨ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ: 63
II THÀNH PHẦN VỐN ĐẦU TƯ: 64
a Chi phí xây dựng, bao gồm: -64
b Chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình và chi phí khác: -64
c Chi phí dự phòng: -65
V NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ: 65
VI TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ: Năm 2017-2018 65
Chương VI 66
HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 66
I HIỆU QUẢ XÃ HỘI 66
II HIỆU QUẢ KINH TẾ 66
Chương VII 66
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 66
I MỞ ĐẦU 66
1 Vị trí địa lý của dự án: -66
2 Căn cứ để đáng giá sơ bộ tác động môi trường: -66
3 Mục đích chủ yếu của dự án: -66
II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 67
1 Nguồn gây tác động môi trường -67
2 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường: -67
3 Đối tượng, quy mô bị tác động: -67
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 68
1 Giảm thiểu tác động từ chất thải -68
IV CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 69
Chương VIII 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
Trang 5Chương I NHỮNG CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
I NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN:
I.1 Các Luật, Nghị định và thông tư liên quan:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH ngày 23 tháng 06 năm 2014;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc thihành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềgiá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy địnhquy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý
dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Trang 6- Nghi định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoátnước và xử lý nước thải;
- Nghi định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Vềquản lý đầu tư phát triển đô thi;
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất;
- Thông tư số 27/2015/T.T - BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ tài nguyênmôi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11/9/2007 của Bộ quốc phònghướng dẫn thực hiện Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của Thủtướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ;
- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng vềHướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công công trình;
- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng vềHướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng vềHướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng vềquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Đơn giá xây dựng công trình kèm theo quyết định số 41/SXD-KTXDngày 10/05/2016 của của Sở Xây dựng Hà Tĩnh;
- Đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình kèm theo quyếtđịnh số 39/SXD-KTXD ngày 09/05/2016 của của Sở Xây dựng Hà Tĩnh;
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng công bố kèm theovăn bản số 1776/BXD- VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng;
Trang 7- Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt công bố kèm theovăn bản số 1777/BXD- VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng;
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát công bố kèm theovăn bản số 1779/BXD- VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng;
- Định mức chi phí quản lí dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình công
bố kèm theo quyết định số 957/QDD-BXD ngày 29/9/2009 của bộ Xây Dựng;
I.2 Các quyết định liên quan:
- Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh HàTĩnh quy định một số nội dung về lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợpđồng xây dựng đối với các dự án sử dựng nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 22/01/2014 của UBND tỉnh HàTĩnh về quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh HàTĩnh ban hành quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
- Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 8/01/2016 của UBND tỉnh HàTĩnh về việc ban hành đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ
mả, tàu thuyền, ngư cụ, cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 94/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND tỉnh HàTĩnh về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bản tỉnh năm 2015;
- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 03/02/2016 của UBND tỉnh HàTĩnh Về việc quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh HàTĩnh;
- Quyết định số 3303/QĐ - UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh HàTĩnh về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư PhúNhân Nghĩa, tỷ lệ: 1/500;
- Quyết định số 4252/QĐ-UBND ngày 04/11/2015 của UBND tỉnh HàTĩnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng dự án Khu dân cư PhúNhân Nghĩa tại xã Kỳ Châu của Công ty TNHH Phú Nhân Nghĩa;
- Và các văn bản khác có liên quan
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
II.1 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
a Vị trí, giới hạn khu đất.
- Vị trí: Thuộc xã Kỳ Châu – huyện Kỳ Anh- Tỉnh Hà Tĩnh
Trang 8- Quy mô: Diện tích quy hoạch: 9,90ha.
- Ranh giới quy hoạch:
+ Phía Bắc giáp: Đường Nguyễn Thị Bích Châu;
+ Phía Nam giáp: Đất sản xuất phường Sông Trí;
+ Phía Đông giáp: Đường liên xã và dân cư hiện trạng;
+ Phía Tây giáp: Đường quy hoạch 12m
b Địa hình, địa mạo.
Khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất nông nghiệp của xã Kỳ Châu, địa hìnhdao động từ 1,80÷2,50m.
c Đặc điêm khí hậu, thuỷ văn.
Huyện Kỳ Anh thuộc vùng nhiệt đới gió mùa
c.1 Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình: 24oC
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40oC
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 6o C
c.2 Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình hàng tháng như sau:
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 2.858 mm
- Lượng mưa (mm) lớn nhất 5 ngày liên tục ứng với các tần suất (%)
Tần suất %
c.4 Chế độ gió:
Trong năm có hai mùa rõ rệt: Gió Đông Bắc và gió Đông Nam
Gió Đông Bắc từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau
Gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9
- Tốc độ gió trung bình (m/s) hàng tháng trong năm như sau:
Trang 9Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
- Tốc độ gió lớn nhất TB ở đồng bằng ven biển có thể đạt tới 15–20 m/s
- Gió Tây: Tháng 6 và tháng 7 là thời kỳ gió Tây khô nóng thịnh hànhnhất
- Tốc độ gió (m/s) lớn nhất ứng với các chu kỳ (năm):
≥0,76m
I.3.6 Chế độ nắng: Số giờ nắng các tháng trong năm như sau:
d Địa chất thủy văn, địa chất công trình.
d.1 Địa chất kiến tạo
Được nghiên cứu trên bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 và thamkhảo tài liệu khảo sát địa chất phục vụ cho dự án khả thi xây dựng cảng giaiđoạn I
Địa chất khu vực cảng có các kết quả như sau :
- Khu vực Ròn - Kỳ Anh (cực Nam tỉnh Hà Tĩnh) có hệ thành tạo chủ yếu
là đá phun trào hệ thống Trần thuộc kỷ Triat và hệ Đệ tứ
- Kỷ Triat tạo nền móng của đá gốc và các đồi núi xung quanh trongvùng, loại đá này phân bố rất rộng suốt từ Ròn - Kỳ Anh sang tận Đông
- Trầm tích địa tứ ở khu vực này có bề dày không lớn thuộc nhiều kiểunguồn gốc khác nhau tạo nên, cụ thể là:
Trầm tích đêvuli, eluvi, trầm tích biển Haloxen giữa, trầm tích biểnHaloxen muộn, trầm tích biển hiện đại, trầm tích đo gió, trầm tích Aluvi Cáctrầm tích này xen kẽ nhau
Trang 10Thành phần thạch học chính của các loại trầm tích này là cát các loại(mịn, vừa, thô) màu vàng trắng Chiều dày có chỗ vài mét có nơi tới trên 30m.Ngoài ra còn xen kẹp các lớp mỏng đất dính sét cát, sét màu xám xanh, xámđen.
+ Sông Quyền: Bắt nguồn từ vùng đồi núi có cao độ 300 m tại làng Dính,chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, đổ ra biển tại Vũng Áng Diện tích lưuvực F= 216 km2, chiều dài sông L=34 km, độ dốc lưu vực i=13,1% Mật độ lướisông 1,26 km/km2, hệ số uốn khúc 3,16 Các nhánh lớn của sông Quyền là KheLau, Tàu Voi, Thầu Dầu, Khe Luỹ, Khe nước mặn
e Đặc điểm thuỷ, hải văn.
e.1 Sông ngòi
Khu vực này không có sông lớn chảy qua, nhưng lại có khá nhiều các khe
tụ thủy do địa hình tạo nên Chế độ thuỷ văn của hệ thống khe tụ thuỷ này phụthuộc vào lượng mưa hằng năm của khu vực Tuy nhiên với chiều dài ngắn và
độ dốc khá lớn nên khi xây dựng cần nghiên cứu mở rộng, gia cố hệ thống khe
tụ thuỷ để đảm bảo thoát nước tốt cho khu vực và không gây ảnh hưởng đến đờisống của người dân trong khu vực phát triển
e.2 Thuỷ văn, hải văn
Trang 11Chế độ triều là nhật triều không đều, thời gian nước xuống (14 – 15h) lớnhơn thời gian nước lên (8h).
+ Mực nước biển cao nhất ứng với p=2% là +2,34 m
+ Mực nước biển cao nhất khi có nước dâng do bão là 3,34m
Mùa lũ năm 1989 có Hmax = 2,68m và năm 1987 có Hmax = 2,28m
II.2 HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
a Hiện trạng sử dụng đất.
Hiện tại trong khu vực quy hoạch không có hộ dân nào sinh sống Diệntích đất chủ yếu là đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm, ao hồ, mương thủylợi
Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất.
(m2)
Tỷ lệ (%)
Trong khu vực quy hoạch, không có công trình kiến trúc nào
c Hiện trạng giao thông.
Trong khu đất hiện trạng, chỉ có các tuyến đường đất nội đồng với nềnđường rộng 2,5m
d Hiện trạng nền xây dựng và thoát nước mưa.
- Khu đất chủ yếu là đất ruộng với nền thấp Khu vực phía Tây khu đất làvùng ao bùn lầy không thuận lợi cho quá trình san nền
e Hiện trạng cấp nước và các công trình cấp nước.
- Hiện nay, tại khu vực quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước sạch
- Trong khu vực nghiên cứu hiện nay có một tuyến mương cấp nước thủylợi chảy qua kết cấu kênh đất, hở với kích thước b1=3.7 m , m=1.5, h=1.2 m, L=
238 m Ngoài ra còn có 1 số tuyến mương nhỏ dẫn nước nội đồng
Trang 12f Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng.
- Hiện tại trong khu vực có 2 tuyến điện 35KV chạy qua phía Đông Bắc
và 1 tuyến điện 100KV ở phía Tây khu quy hoạch
- Trong khu vực quy hoạch hiện tại chưa có hệ thống mạng lưới cấp điện
hạ thế, điện chiếu sáng
g Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thoát nước thải, vệ sinh môi trường
Phía Đông khu quy hoạch là đất ruộng lúa tương đối bằng phẳng, phíaTây là ao bùn lầy sâu không thuận lợi cho quá trình san nền xây dựng Hiện nay,trong khu vực có 1 tuyến điện 110KV và 2 tuyến điện 35kV chạy qua nên cógiải pháp nắn tuyến điện trên Đấu nối điện với đường dây 35kV hiện trạng ởđiểm thích hợp
Với tốc độ phát triển nhanh của KKT Vũng Áng và Thị xã Kỳ Anh, lượngcán bộ, chuyên gia, công nhân làm việc ở đây ngày càng nhiều kéo theo các nhucầu đất ở ngày càng tăng cao Chất lượng cuộc sống ngày càng tăng nên mộtkhu đô thị, khu dân cư có hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuậtđầy đủ như khu dân cư Phú Nhân Nghĩa là rất cần thiết
IV THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN:
1 Tên dự án: Khu dân cư Phú Nhân Nghĩa, xã Kỳ Châu, huyện Kỳ Anh.
2 Cấp công trình: Công trình cấp III.
3 Loại công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật.
4 Địa điểm thực hiện dự án: xã Kỳ Châu, huyện Kỳ Anh.
5 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phú Nhân Nghĩa.
6 Tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi:
- Nhà thầu: Công ty CP tư vấn và xây dựng Hà Tĩnh
- Địa chỉ: Số 75 Nguyễn Chí Thanh- TP Hà Tĩnh- tỉnh Hà Tĩnh
- Điện thoại: 0393.881.372; Fax: 3.881.513
- E-mail: hatinh.jsc@gmail.com
Trang 13Chương II
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU, QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
I SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ:
Xã Kỳ Châu nằm về phía Đông của huyện Kỳ Anh, là xã có diện tích nhỏnhất của huyện Kỳ Anh, diện tích 2,03km2
Kỳ Châu phía Bắc giáp Kỳ Hải, Kỳ Thư còn ba phía còn lại giáp Thị xã
Kỳ Anh Với vị trí nằm về phía Tây Bắc Khu kinh tế Vũng Áng, một phần phíaTây Bắc giáp quốc lộ 1A Đây là những khu vực đang phát triển mạnh nên làmột lợi thế lớn cho sợ phát triển của xã Kỳ Châu về cả kinh tế và xã hội
Sự phát triển ngày càng nhanh, mạnh của Khu kinh tế Vũng Áng cũngnhư Thị xã Kỳ Anh mới thành lập sẽ thu hút các doanh nghiệp, công ty, cơ sởsản xuất, kinh doanh ở khu vực và các khu lân cận Theo đó, cũng sẽ có một sốlượng lớn người dân, cán bộ công nhân viên đến làm việc, sinh sống ở các khuvực này dẫn đến nhu cầu về đất ở tăng cao nên việc xây dựng các khu dân cưmới là rất cần thiết
Theo quy hoạch được duyệt, Khu dân cư Phú Nhân Nghĩa thuộc xã KỳChâu với vị trí phía Bắc giáp đường Nguyễn Thị Bích Châu, cách thuộc lộ 1A250m về phía Đông là một lợi thế thuận lợi lớn khi khu dân cư được xây dựng.Một khu dân cư mới với hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh môi trường sống tốt vớicác hạ tầng xã hội đi kèm sẽ đáp ứng được nhu cầu đất ở cho người dân
Đặc biệt, trên địa bàn thị xã Kỳ Anh đang đầu tư xây dựng Khu kinh tếVũng Áng, là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm: Dịch vụcảng biển - công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch - đô thị và nông lâmngư nghiệp Hiện nay Khu kinh tế Vũng Áng đang từng bước xây dựng cơ sở
hạ tầng và đã thu hút được hơn chục dự án với tổng số vốn đăng ký lên tới hàngchục tỉ đô la và đang tiếp tục là địa điểm thu hút đầu tư trong những năm tới.Đây thực sự là một khu vực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng của thị xã Kỳ Anh,huyện Kỳ Anh nói riêng và của tỉnh Hà Tĩnh nói chung
Với sự phát triển như vậy việc đầu tư xây dựng hạ tầng khu dân cư PhúNhân Nghĩa là hết sức cần thiết và cấp bách
II MỤC TIÊU DỰ ÁN
- Về lâu dài, mục tiêu chung là xây dựng các khu nhà ở, hệ thống các côngtrình công cộng và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật xây
Trang 14dựng, môi trường và các điều kiện sống của nhân dân đô thị theo đúng quyhoạch đã được phê duyệt.
- Mục tiêu ngắn hạn: Mục tiêu ngắn hạn: Đầu tư xây dựng mới, các côngtrình hạ tầng kỹ thuật (San nền, giao thông, cấp thoát nước,…) và các công trình
hạ tầng xã hội (Trường mầm non, trung tâm thương mại dịch vụ…) Phục vụchỉnh trang đô thị, khai thác quỹ đất, xây dựng khu dân cư đô thị khang trang,thân thiện với môi trường; đáp ứng nhu cầu về đất ở của nhân dân, mở rộng khudân cư đô thị theo không gian quy hoạch đã được phê duyệt, từng bước cải thiện
và nâng cao đời sống của dân cư
III QUY MÔ DỰ ÁN
III.1 CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1 San nền:
- Tổng diện tích toàn bộ khu vực dự án là S = 99.000,00 m2
- Diện tích tính san nền trừ phần đường giao thống là: S = 74.772,52m2
- Mục đích của việc san nền là biến địa hình tự nhiên đang ở dạng phứctạp thành những bề mặt thiết kế hợp lý nhằm đáp ứng về yêu cầu kỹ thuật xâydựng
- Tạo nên bề mặt, đảm bảo độ dốc thoát nước tự chảy…đáp ứng cho các
bộ phận chức năng (khu nhà ở, cây xanh…)
2 Giao thông:
- Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông khoảng 1.976,34m
- Bán kính tại các đoạn cua đường ngã ba, ngã tư Rmin = 8m
- Bố trí đường cong đứng dạng đường tròn tại các chỗ đổi dốc có giá trị tổng đại
số 2 độ dốc 1,0 %
- Độ dốc dọc tối đa: imax= 2,25 %
- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu: Rminlồi = 400 m
- Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu: Rminlõm= 250 m
- Các tuyến đường trong khu quy hoạch, gồm có 6 tuyến đường Thiết kếtheo tiêu chuẩn đường phố đô thị (áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 vàTCVN 104-2007)
3 Hệ thống cấp nước:
- Các đường ống cấp nước trong mạng dùng đường ống nhựa HDPE cóđường kính 40 ÷ 110 Nguồn cung cấp nước cho khu dân cư được lấy từtuyến đường ống D110 chạy qua phía Tây khu quy hoạch
Trang 15- Từ điểm đấu nối với cuối tuyến đường ống D110 nằm phía Tây khu quyhoạch vạch tuyến đường ống truyền dẫn D110 và các tuyến ống phân phối 50,
40 để cấp nước cho toàn bộ khu vực thiết kế Các đường ống cấp nước trongmạng dùng đường ống nhựa HDPE có đường kính từ 40 đến 110 Hệ thốngcấp nước cứu hoả thiết kế đi chung với mạng cấp nước sinh hoạt, họng cứu hoả
bố trí trên vỉa hè và tại ngã 3, ngã 4 để thuận lợi cho việc cứu hỏa, khoảng cáchgiữa các họng là không quá 150m
- Tuyến kênh cấp nước thủy lợi: giữ nguyên hướng tuyến hiện trạng, thayđổi kết cấu hiện tại bằng hệ thống kênh bê tông cốt thép B=1,20m Trong quátrình thiết kế tính toán kết cấu đảm bảo chịu tải dưới các tuyến giao thông
4 Hệ thống thoát nước mưa:
* Hướng thoát nước: chia làm 2 khu vực:
- Khu vực phía Tây kênh thủy lợi: hướng thoát nước đổ về cống hiệntrạng nằm phía Tây Bắc khu đất
- Khu vực phía Đông kênh thủy lợi: hướng thoát nước đổ về cống hiệntrạng nằm phía Đông Bắc khu đất
- Mương thoát nước dọc hai bên đường là mương xây gạch có nắp đan kín
- Cống thoát nước ngang đường kết cấu: Bằng bê tông và bê tông cốt thép
- Chiều dài cống: phù hợp với bề rộng nền đường
5 Hệ thống thoát nước thải:
- Khu vực quy hoạch dùng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn, nướcthải sẽ được thu gom theo hệ thống cống riêng biệt Cụ thể như sau:
+ Tất cả các hộ gia đình, cơ quan, công trình công cộng , đều phải có bể
tự hoại ba ngăn hợp quy cách Nước thải được thu gom từ các công trình côngcộng, các cụm nhà ở sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu vào hệthống cống thoát nước thải chạy dọc theo các tuyến đường nhánh nằm giữa các
lô đất theo quy hoạch rồi đổ về tuyến cống chính và dẫn về trạm xử lý nước thảitheo quy hoạch chung đặt ở phía Nam khu dân cư Hướng thoát của tuyến cốngchính từ Bắc xuống Nam
- Hệ thống đường cống thoát nước bao gồm các đường ống cỡ đường kínhD300, D400 ống bê tông ly tâm, độ dốc tối thiểu i = 1/d Tại các điểm giao cắt
bố trí hố ga để tiện cho việc theo dõi và vận hành hệ thống Ngoài ra trên đườngống cứ cách 2 lô (khảng 15m) ta bố trí một hố ga để thu gom nước thải từ các hộgia đình
6 Hệ thống cấp điện:
Trang 16- Nguồn điện: Đấu nối từ hệ thống đường dây 35kv của khu vực, chạy quakhu quy hoạch.
- Xây dựng 1 trạm biến áp 2x320KVA-35/0,4KV cấp điện sinh hoạt vàchiếu sáng cho khu dân cư
- Điện được đấu nối từ tuyến đường dây 35Kv, sau đó dẫn về trạm biến
áp Từ đây, điện được phân phối theo các tuyến đường để cung cấp cho các hộdân và các công trình Hệ thống đường dây cấp điện được thiết kế đi ngầm đểđảm bảo mỹ quan đô thị
- Mạng lưới đường dây chiếu sáng công cộng được thiết kế riêng biệt với
hệ thống cấp điện sinh hoạt Được điều khiển bằng các tủ điều khiển Chiếu sángđường được lắp trên các cột thép liền cần đơn 7m
7 Hệ thống thông tin liên lạc:
- Hướng hệ thống cống bể của khu đô thị kết nối với hệ thống cống bể cũbên ngoài theo hướng đường Nguyễn Thị Bích Châu Đây là một trong các conđường chính của Huyện đã có hệ thống hạ tầng viễn thông ổn định thuận lợi choviệc các nhà mạng kéo cáp phục vụ phát triển thuê bao sau này
- Với quy mô của khu dân cư sau khi hoàn thành sẽ có khoảng 700 người,với tạm tính 03 người/1 thuê bao nên dung lượng thuê bao viễn thông tạm tính
là 240 thuê bao Từ đó dung lượng ống trung bình sử dụng cho hệ thống cống bểxây dựng mới là 02 ống PVC D110x5.5mm (đủ dung lượng cho 1000 thuê baonếu có phát sinh và phát triển)
- Tại các vị trí cắt đường đặt 02 ống nhựa siêu bền PVC D110x6.8mm (01ống dự phòng tránh phát sinh cắt đường sau khi hệ thống giao thông đã ổn định)
- Sử dụng 2 tấm gang trên hè tại các vị trí cắt đường
- Hệ thống ống trên hè được sử dụng các bể ganivo nắp bê tông kíchthước 300x300 (cốt ganivo bằng mặt hè để có thể lát gạch block đảm bảo mỹquan) Các ganivo được bố trí sao cho mỗi ganivo có thể phục vụ kéo cáp cho
02 căn hộ Từ ganivo kết nối tới các căn hộ bằng hệ thống 02 cút + ống PVCD27 gắn âm tường ngoài lên vị trí hộp nhựa kỹ thuật 200x200 mm đặt âm tườngcách mặt hè 2.5m
III.2 CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1 Trường mầm non:
a Nhà học 6 lớp 2 tầng số 01 Diện tích sàn: 1.160m2
Nhà 2 tầng có bước cột phòng học 3,9m phòng ngủ 4,5m nhịp 7,2 m, bốtrí hành lang trước rộng 2,4m Mỗi phòng học bố trí bố 1 học một khu vệ sinh,
Trang 17cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép gia cường, nền lát gạch ceramic 400x400,tường trần sơn 3 nước, mái lợp tôn màu dày 042li, xà gồ thép U120.
- Tầng 1 diện tích 590m2, bố trí 01 phòng cầu thang, 03 phòng học, 03ngủ và 3 khu vệ sinh, kho, diện tích mỗi phòng học là 56,16m2, phòng ngủ32,4m2, khu vệ sinh mỗi phòng có diện tích 17,5m2, diện tích phòng kho 6m2
- Tầng 2 diện tích 570m2, bố trí 01 phòng cầu thang 03 phòng học, 03 ngủ
và 3 khu vệ sinh, kho, diện tích mỗi phòng học là 56,16m2, phòng ngủ 32,4m2,khu vệ sinh mỗi phòng có diện tích 17,5m2, diện tích phòng kho 6m2
b Nhà học 6 lớp 2 tầng số 02 Diện tích sàn: 1.160m2
Nhà 2 tầng có bước cột phòng học 3,9m phòng ngủ 4,5m nhịp 7,2 m, bốtrí hành lang trước rộng 2,4m Mỗi phòng học bố trí bố 1 học một khu vệ sinh,cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép gia cường, nền lát gạch ceramic 400x400,tường trần sơn 3 nước, mái lợp tôn màu dày 042li, xà gồ thép U120
- Tầng 1 diện tích 590m2, bố trí 01 phòng cầu thang, 03 phòng học, 03ngủ và 3 khu vệ sinh, kho, diện tích mỗi phòng học là 56,16m2, phòng ngủ32,4m2, khu vệ sinh mỗi phòng có diện tích 17,5m2, diện tích phòng kho 6m2
- Tầng 2 diện tích 570m2, bố trí 01 phòng cầu thang 03 phòng học, 03 ngủ
và 3 khu vệ sinh, kho, diện tích mỗi phòng học là 56,16m2, phòng ngủ 32,4m2,khu vệ sinh mỗi phòng có diện tích 17,5m2, diện tích phòng kho 6m2
c Nhà văn phòng (2 tầng) Diện tích sàn: 786m2
Nhà 2 tầng có bước cột 3,6m, nhịp 6,6 m, bố trí hành lang trước rộng2,1m Mỗi tầng bố trí một khu vệ sinh chung Cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõithép gia cường, nền lát gạch ceramic 600x600, tường trần sơn 3 nước, mái lợptôn màu dày 042li, xà gồ thép U120
- Tầng 1 diện tích 395m2, bố trí 01 phòng cầu thang, 01 phòng họp chung,
01 phòng làm việc phó hiệu trưởng, 02 phòng y tế học đường, 01 phòng làmviệc kế toán, 01 khu vệ sinh chung (tách biệt nam-nữ) diện tích 28,08m2
- Tầng 2 diện tích 391m2, bố trí 01 phòng cầu thang, 01 phòng làm việchiệu trưởng, 01 phòng quản trị, 01 phòng tổ chức – hành chính, 02 phòng nghỉgiáo viên, 01 khu vệ sinh chung (tách biệt nam-nữ) diện tích 28,08m2
d Nhà bếp (1 tầng) Diện tích sàn: 157m2
Nhà 1 tầng có bước cột 3,6m, nhịp 6,6 m, bố trí hành lang trước rộng2,1m Mỗi tầng bố trí một khu vệ sinh chung Cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõithép gia cường, nền lát gạch ceramic 600x600, tường trần sơn 3 nước, mái lợptôn màu dày 042li, xà gồ thép U120
Bố trí làm khu nhà bếp: 01 khu nhà bếp, 01 phòng kho thực phẩm tươi, 01phòng kho thực phẩm khô, 01 phòng chế biến, 01 khu soạn – rửa
Trang 18e Nhà đa chức năng (1 tầng) Diện tích sàn: 296m2.
Nhà 1 tầng có bước cột 3,6m, nhịp 6,6 m, bố trí hành lang trước rộng2,1m Bố trí làm 04 phòng học nhạc, họa, kỹ năng sống cho các cháu Cửa đi,cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép gia cường, nền lát gạch ceramic 600x600, tườngtrần sơn 3 nước, mái lợp tôn màu dày 042li, xà gồ thép U120
f Nhà nghỉ CBCNV (2 tầng) Diện tích sàn: 420m2
Nhà 2 tầng có bước cột 3,6m, nhịp 6,6 m, bố trí hành lang trước rộng2,1m Mỗi tầng bố trí một khu vệ sinh chung Cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõithép gia cường, nền lát gạch ceramic 600x600, tường trần sơn 3 nước, mái lợptôn màu dày 042li, xà gồ thép U120
- Tầng 1 diện tích 306m2, bố trí 01 phòng cầu thang, 8 phòng ở ký túc xágiáo viên, mỗi phòng bố trí 01 khu vệ sinh khép kín
- Tầng 2 diện tích 306m2, bố trí 01 phòng cầu thang, 8 phòng ở ký túc xágiáo viên, mỗi phòng bố trí 01 khu vệ sinh khép kín
g Ga ra xe Diện tích sàn: 126m2
Nhà để xe bằng ống thép tráng kẽm, mái lợp tôn chống nóng, nền nhàbằng bê tông đá 2x4 mác 200, lót móng bằng bê tông đá 4x6 mác 100
ốp trụ cổng bằng đá Granit màu sáng, cánh cổng bằng thanh Inoc trượt trên raytrượt cố định có mô tơ điều khiển
Hàng rào (dài 395m): Móng hàng rào xây bằng đá hộc VXM mác 75#,giằng móng bằng BTCT mác 200# đá 1x2, tường xây bằng gạch chỉ đặc M100#VXM mác 75# dày 110 có bổ trụ 330x330, trát tường bằng VXM mác 75# cátmịn dày 1,5cm
k Thoát nước ngoài nhà.
Mương thoát nước xây bằng gạch chỉ đặc VXM mác 75#, đáy mươngbằng BT đá 4x6 mác 100#, nắp mương bằng BTCT mác 200# đá 1x2, trát thànhmương và láng đáy mương bằng VXM mác 100# dày 2cm
l Cấp điện ngoài nhà.
Trang 19Hệ thống điện ngoài nhà được lấy từ đường dây hạ thế cấp điện dân sinhcho khu dân cư phường Kỳ Liên, trong khuôn viên trường bố trí 01 trạm biến áp150Kva Bố trí 01 tủ điện tổng để phân phối điện cho các đơn nguyên trongkhuôn viên nhà trường.
m Cấp nước ngoài nhà.
Hệ thống cấp nước ngoài nhà bao gồm hệ thống đường ống D27 được dấunối vào hệ thống cấp nước sinh hoạt cho phường Kỳ Liên, trong khuôn viên nhàtrường bố trí 01 bể chứa nước 50m3 đặt ngầm để trữ nước phục vụ sinh hoạt củanhà trường, nước từ bể chứa sẽ được bơm lên két nước từng đơn nguyên của nhàtrường
n Nhà trực Diện tích sàn: 17m2
Nhà 1 tầng có bước cột 3,6m, nhịp 5,4 m, bố trí hành lang trước rộng1,5m Bố trí làm 02 phòng trực bảo vệ Cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thépgia cường, nền lát gạch ceramic 600x600, tường trần sơn 3 nước, mái lợp tônmàu dày 042li, xà gồ thép U120
o San nền.
Cao độ san nền phải phù hợp với quy hoạch chi tiết tại khu đất xây dựng
và độ cao khống chế tại khu vực Chiều dày lớp đất phong hóa là 30cm, chiềudày lớp đất đắp K90 là 1,5m, đất đắp là đất cấp 3 lấy tại mỏ đất Cụp Cọi xã KỳHưng
2 Trung tâm thương mại:
a Trung tâm thương mại tổng hợp
Giải pháp kiến trúc: Tổ hợp Trung tâm thương mại tổng hợp 2 tầng, sànmái bằng bê tông cốt thép, phần mái xây thu hồi trên lợp tôn chống nóng, xà gồthép, tiết diện U100x40x4,5 Chiều cao tầng 1: 3,9m, tầng 2: 3,6m Nhà bố trítiền sảnh tầng 1 rộng 3,9 mét Nhà bố trí 01 cầu thang bộ thoát hiểm, bề rộngbản thang 2,1m, 01 hệ thống thang máy cho khách và nhân viên trung tâm Hệthống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép, tạo bề mặt đứng chính của khối nhà
có kiến trúc hiện đại Nền sàn các tầng lát gạch Ceramic 600x600 Hệ thống vệsinh khép kín cho mỗi phòng, thiết bị vệ sinh hiện đại, tự động cao đáp ứng tiêuchuẩn 3sao
Giải pháp kết cấu: Móng cọc BTCT mác 250# chịu lực, giằng móngBTCT mác 250# Khung, dầm, sàn bằng bê tông cốt thép chịu lực mác 250# ,Tường bao quanh nhà xây gạch chỉ dày 220, gạch đặc M>75# VXM mác 50,tường trong nhà xây gạch chỉ 2 lỗ dày 220, gạch M>75, VXM mác 50, dày 220
b Cổng – Hàng rào
Cổng chính rộng 8,0m: Trụ cổ bằng BTCT đá 1x2 mác 200#, xây bổ trụbằng gạch chỉ đặc VXM mác 75#, trát trụ cổng bằng VXM mác 75# dày 1,5cm,
Trang 20ốp trụ cổng bằng đá Granit màu sáng, cánh cổng bằng thanh Inoc trượt trên raytrượt cố định có mô tơ điều khiển.
Hàng rào: Móng hàng rào xây bằng đá hộc VXM mác 75#, giằng móngbằng BTCT mác 200# đá 1x2, tường xây bằng gạch chỉ đặc M100# VXM mác75# dày 110 có bổ trụ 330x330, trát tường bằng VXM mác 75# cát mịn dày1,5cm
I CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
1 Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ
4 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu
5 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Bản vẽ
6 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép - Bản vẽ thi công TCVN 5572 : 2012
7 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Chữ và
8 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Kết cấu
gỗ - Ký hiệu quy ước và thể hiện trên bản vẽ TCVN 4610: 2012
9 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Kết cấu
10 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu TCVN 4614 : 2012
Trang 21STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
quy ước các bộ phận cấu tạo ngôi nhà
11 Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu đường ống TCVN 5422 : 2012
14 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu
17 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản
20 Phòng cháy chống cháy cho toà nhà, trụ sở và
22 Hệ thống báo cháy - Yêu cầu chung về thiết
Trang 22STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
32 Quy phạm trang bị điện phần III - Phần trang
33 Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang thiết bị điện
34
Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình
công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu
chuẩn thiết kế
TCXDVN 333 : 2005
dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì công trình TCVN 9385-1: 2012
38 Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái
45 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình
Trang 23STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
điện
48 Quy trình An toàn điện của Tổng Công ty
Điện lực Việt Nam
lang an toàn lưới điện cao áp
50
Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo
đường phố, quảng trường đô thị và các công
trình chiếu sáng khác
TCXDVN 259-2001
51
Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường phố
CIE 4-15 của Hiệp hội chiếu sáng Quốc tế
ngày 14/7/1993
II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ:
II.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
A San Nền:
1 Yêu cầu của thiết kế san nền
a Yêu cầu kỹ thuật.
- Bảo đảm độ dốc và hướng dốc nền hợp lý để tổ chức thoát nước mưanhanh chóng, triệt để trên cơ sở tự chảy và không gây ngập úng làm trì trệ giaothông , phá hoại mặt đường và các công trình xây dựng khác
- Bảo đảm an toàn thuận tiện giao thông đường phố cho xe cộ và khách bộhành
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống công trình ngầm vàduy trì sự phát triển cây xanh trên khu đất xây dựng
b Yêu cầu sinh thái.
Trong qúa trình nghiên cứu địa hình phải luôn luôn chú ý làm sao sau khicải tạo bề mặt địa hình không làm xấu đi các điều kiện địa chất công trình: sự ổnđịnh của mái dốc, cường độ chịu tải của đất, sự hình thành mương xói; điều kiệnđịa chất thuỷ văn: đó là sự thay đổi chế độ nước ngầm; sự bào mòn đất và lớpthực vật, cố gắng giữ được trạng thái cân bằng tự nhiên có lợi cho điều kiện xâydựng
2 Các nguyên tắc thiết kế san nền.
- Triệt để lợi dụng điều kiện địa hình tự nhiên, phải cố gắng sử dụng đếnmức tối đa những mặt tốt của điều kiện tự nhiên
Trang 24- Bảo đảm sự cân bằng đất đào đắp và khối lượng công tác đất nhỏ nhất
và cự ly vận chuyển đất ngắn nhất Nguyên tắc này đạt được hiệu quả kinh tếcao bởi vì trong đa số các trường hợp giá thành vận chuyển đất là giá thành cơbản của công tác làm đất Do đó phải thiết kế với sự tính toán sao cho khốilượng đất là nhỏ nhất và cố gắng cân bằng khối lượng đất đào đắp trong phạm viđiều phối ngắn nhất
- Thiết kế san nền phải thiết kế trên toàn bộ đất đai địa điểm xây dựngphải tạo sự liên hệ chặt chẽ về cao độ giữa các bộ phận trong khu đất xây dựng,làm nổi bật ý đồ kiến trúc và thuận lợi cho các mặt kỹ thuật khác
- Thiết kế san nền phải được tiến hành theo các giai đoạn trước khi đưa rakhởi công và phải đảm bảo giai đoạn sau tuân theo sự chỉ đạo của giai đoạntrước
3 Thiết kế san nền.
* Các giải pháp về chuẩn bị kỹ thuật
a) Cơ sở thiết kế:
- Pháp lệnh đê điều và các tiêu chuẩn quy phạm Việt Nam hiện hành
- Tài liệu thuỷ văn sông hồ theo hệ cao độ Quốc Gia
- Bản đồ nền địa hình do Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Hà Tĩnh đonăm 2016 Tỷ lệ:1/500 và 1/1000, hệ cao độ Quốc Gia
b) Giải pháp nền:
Ta đưa ra giải pháp:
+Tôn nền:
+Giải pháp: Tôn cao nền xây dựng
+ Ưu: Việc thoát nước thuận lợi cả về mùa mưa và mùa khô, thoát theonguyên tắc tự chảy
+ Nhược: Không tận dụng được điều kiện tự nhiên
Độ dốc nền khu vực đắp khống chế tối thiểu Imin0,004 để đảm bảothoát nước và giảm thiểu khối lượng đất đắp
4 Tính toán khối lượng đào đắp cho toàn khu đất
a) Nguyên tắc tính:
Đảm bảo chính xác về khối lượng đất đắp và đất đào để tránh sự sai sót,thiếu hụt khi thống kê và tính toán kinh phí
b) Phương pháp tính - công thúc tính:
Trang 25- Sử dụng phương pháp ô vuông đây là phương pháp được dùng rộng rãi,nhất là đối với những khu đất có diện tích rộng (chiều rộng tương đương vớichiều dài) như tiểu khu, khu nhà ở, nhóm nhà, khu quảng trường lớn
Trình tự tiến hành:
+ Trên mặt bằng khu đất thành lập mạng lưới ô vuông, có chiều dài mỗi
cạnh (1) tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của địa hình tự nhiên và mức độ chínhxác của giai đoạn thiết kế
- L = 10 x 10m
Chú ý: Thường chọn cạnh của lưới ô vuông song song với 1 trong những
đường phố bao quanh tiểu khu Trường hợp khu đất hình chữ nhật thì nên chọncạnh ô vuông song song với mặt chính của nhà hoặc chiều dài của khu đất
+ Tại những giao điểm của lưới ô vuông (đỉnh góc vuông) phải ghi cao độđịa hình tự nhiên (ở dưới) và cao độ địa hình thiết kế ở trên (ở trên) - Từ đó xácđịnh cao độ thi công (ghi ở bên trái)
TC = TK -TNNếu TK -TN = 0 ( không đào không đắp)
TK -TN < 0 ( +) : đắp
TK -TN > 0 (-) : đào
+ Xác định ranh giới đào và đắp:
Bằng phương pháp hình học xác định điểm “0” là điểm không đào khôngđắp
4 3
4
.
h h
h l X
4 1
1
.
h h
h l
y
Trong đó h1, h3, h4 : là cao độ thi công
L - chiều dài cạnh ô vuông
Fxh
V
Trang 26Trong đó : F diện tích của mỗi hình
tb
tc
h : Cao độ thi công trung bình (nếu cùng dấu thì được tính bằng trungbình cộng của tất cả các cao độ)
Khi tính toán khối lượng đất có thể gặp các trường hợp sau:
- Khi cao độ thi công ở các đỉnh có cùng dấu:
4 3 2 1 4
3 2 1 1
h h h h F h h h h Fx
3 2 1 2
h h h F h
h h Fx
0
2 1 3
h h F h
h Fx
V
- Trường hợp đường 0 - 0 nối liền hai góc đối diện của ô vuông
6 3 2
Fh h x F
h h x F
V
3
2 2 2
h x F
h h x F
V
- Đất đào:
3
4 4 4
h x F
V
* Khối lượng thi công đất chính:
- Diện tích san nền là: 74.772,25m2
+ Diện đắp trong lô là: 74.772,25 m2
- Khối lượng đắp trong lô: 93.013,69 m3
- Khối lượng bóc phong hóa: 22.431,76 m3
- Tổng khối lượng đất đắp là: 126.989,99 m3
Trang 27B Đường giao thông:
1 Về bình diên và trắc dọc.
- Các tuyến đường có tim tuyến đi theo quy hoạch đã được duyệt
- Cao độ tim đường theo cao độ khống chế của qui hoạch đã được duyệt
Kết luận: Trắc dọc và bình diện tuyến phù hợp với quy hoạch đã được
duyệt, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của đường cấp đường
2 Trắc ngang nền đường.
Dựa vào quy hoạch đã được duyệt, mặt cắt ngang đường giao thông có 6dạng mặt cắt ngang
Có tổng chiều dài L = 1.976,34m, gồm có 10 tuyến:
- Đường 33,75m: Gồm có 01 tuyến(Tuyến số 6) Tổng chiều dài:
+ Dốc ngang phần lề đường: 1,5% hướng về lòng đường
- Đường 27,0m: Gồm có 01 tuyến(Tuyến số 8) Tổng chiều dài:
+ Dốc ngang phần lề đường: 1,5% hướng về lòng đường
- Đường 16,0m: Gồm có 01 tuyến(Tuyến số 10) Tổng chiều dài:
Trang 28+ Dốc ngang phần lề đường: 1,5% hướng về lòng đường.
- Đường 15,5m: Gồm có 04 tuyến(Tuyến số 1; 2; 4; 7) Tổng chiều dài:
+ Dốc ngang phần lề đường: 1,5% hướng về lòng đường
- Đường 13,5m: Gồm có 03 tuyến (Tuyến số 3; 6; 9) Tổng chiều dài:
+ Dốc ngang phần lề đường: 1,5% hướng về lòng đường
- Đường 12,0m: Gồm có 01 tuyến (Tuyến số 5) Tổng chiều dài:
- Nền đường đắp mái dốc ta luy 1:1,5; nền đào có độ dốc 1:1
- Nền đường có hệ số đầm nén yêu cầu k >= 0,98
4 Kết cấu áo đường.
Kết cấu của các lớp theo trình tự từ dưới lên:
- Kết cấu nền đường:
Dưới lớp kết cấu áo đường là nền đường thiết kế :
+ Đào bóc lớp đất hữu cơ dày 0.3m
Trang 29+ Nền đường lu lèn chặt K98 dày 30cm
- Kết cấu áo đường hệ 3 lớp từ dưới lên, đường láng nhựa
+ Lớp 1: Móng cấp phối đá dăm loại II, dày 25cm
+ Lớp 2: Lớp lót bạt xác rắn
+ Lớp 3: Bê tông đá 1x2 M300 dày 22cm
(Có bảng tính kết cấu áo đường kèm theo)
* Tổng diện tích mặt đường bê tông: 17.776,0m2
5 Kết cấu vỉa hè.
- Vỉa hè có kết cấu 3 lớp từ trên xuống dưới như sau:
+ Lớp 1: Gạch TERRARO dày 3cm
+ Lớp 2: Vữa xi măng lót M75# dày 2cm
+ Lớp 3: Bê tông M100 đá 4x6 dày 10cm
- Bó vỉa và đan rãnh được đặt trên lớp móng bê tông đá 4x6 mác 100#, ởgiữa có lớp vữa đệm mác 100# dày 2 cm
Trang 30- Các ống cấp nước được chôn ngầm độ sâu chôn cống Htb=0.6m Khiđường ống đi qua đường, được luồn qua các ống thép chịu lực với đường kínhD150, D100.
- Hệ thống chữa cháy được sử dụng chung với đường ống cấp nước sinhhoạt Mạng lưới đường ống được tính toán trong trường hợp xảy ra 1 đám cháyđồng thời với lưu lượng mỗi đám cháy 10 l/s Họng chữa cháy bố trí trên cácđường ống có đường kính D110mm, với bán kính phục vụ 150m theo quy phạmphòng cháy chữa cháy của Bộ Công An, áp lực nước không thấp hơn 7m, trụcứu hỏa đặt nổi tại các ngã bavà chỗ dễ quan sát
- Tại những điểm đấu nối đường ống phức tạp, bố trí các hố van chặntuyến để dự phòng cho trường hợp sửa chữa khi có sự cố
- Độ sâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 0,50m, ống qua đường xe chạy
độ sâu chôn ống không được nhỏ hơn 0,7m
- Các tuyến ống phải đi phía trước nhà và có đồng hồ đo nước để dễ quản
lý và tiết kiệm nước
3 Nhu cầu dùng nước:
Nhu cầu dùng nước của khu vực dự án bao gồm:
- a Nước sinh hoạt: qsh= 150 l/người/ngày.đêm (Qsh);
- b Nước cấp phục vụ công công (tưới cây, rửa đường): qcc= 10%Qsh(Qcc);
- c Nước cấp cho thương mại dịch vụ: qdv= 10% Qsh (Qdv);
- e Nước thất thoát, rò rì: 15%(Qsh+Qcc+Qdv)
- Nước cho chữa cháy là 10l/s cho 1 đám cháy trong vòng 3 giờ
- Hệ số không điều hoà ngày: Kngày max = 1,35
- Hệ số không điều hoà giờ: Kgiờ max = amax * bmax = 1,25*2,00= 2,50
* Kết quả tính toán được như bảng sau:
Trang 31BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CẤP NƯỚC
Nước thất thoát rò rỉ trên mạng lưới
15% (A+B+C), (D)
(F) Tổng lưu lượng ngày dùng nước max, kmax=
K max *F (Qmax) Cấp nước chữa cháy ngoài nhà (10l/đám,
Tổng lưu lượng ngày dùng nước max có cháy
m 3 /
Hệ số không điều hòa K hmax = A max xB max
A max =1,25 (hệ số kể đến mức độ tiện nghi)
B max ( hệ số kể đến lượng dân số)
2,50
* Theo bảng tính toán trên ta có:
- Lưu lượng nước tính toán của khu dân cư khi không có cháy sẽ là:
Trang 32* Lưu lượng tính toán của các phân phối được tổng hợp trong bảng sau:
Trang 33 ; m+ Tổn thất thuỷ lực theo chiều dài trên đường ống dẫn nước tính theocông thức:
g d
v
2
Đường kính
hệ số nhám
Lưu lượng
Vận tốc
Tổn thất áp lực
(m/km)
h (m)
Trang 345.2 Xác định lưu lượng thiết kế:
Theo TCVN 4118-2012 ta xác định lưu lượng thiết kế của kênh như sau:
10 3
- Diện tích tưới do kênh phụ trách (m2)
- Hệ số lợi dụng kênh mương, phụ thuộc vào loại kênh và tínhchất đất kênh đắp qua, tra phụ lục TCVN 4118-2012; = 0,75
10 3
TK
TK
q
+ Các lưu lượng dùng để thiết kế kênh:
- Lưu lượng thiết kế: QTK (tính toán theo công thức trên);
- Lưu lượng lớn nhất: QMAX =(1,20-1,30).Qtk
- Lưu lượng nhỏ nhất: QMIN = 0,465.QTK;5.3 Xác định mực nước khống chế
- Dựa vào cao trình mặt ruộng theo số liệu khảo sát.
Trang 35- Kiểm tra các điểm lấy nước bất lợi nhất trên cuả từng tuyến.
- Căn cứ cao trình đáy kênh cũ, mặt ruộng xung quanh
5.4 Tính toán thủy lực:
- Độ dốc đáy kênh: Để phù hợp địa hình, địa chất, phù hợp với khu tướikênh đảm nhận, nhằm giảm được khối lượng đào đắp kênh, đảm bảo mực nướcyêu cầu cho cuối kênh, chọn độ dốc đáy kênh tùy theo từng đoạn kênh và từngkênh cho phù hợp
- Hệ số nhám n: Với kênh bê tông nên chọn n=0,018
- Công thức tính: Theo TCVN 4118-2012, kích thước mặt cắt kênh vớidòng chảy đều được xác định theo công thức:
Q = C
Trong đó :
Q - Lưu lượng của kênh (m3/s) ;
- Diện tích mặt cắt ướt của kênh (m2) ;
- Tính toán thiết kế mặt cắt ngang kênh:
Ri
n