hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty cổ phần xây dựng Số 1
Trang 1
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng khi sức lao động thực sự trở thành hàng hoá thì tiền lơng trả cho ngời lao động luôn đợc xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế
- xã hội to lớn của nó Tiền lơng không chỉ là nguồn thu nhập quan trọng, chủ yếu
đối với cuộc sống ngời lao động mà còn chiếm một phần khá lớn trong chi phí sản xuất, ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay, có nhiều hình thức trả lơng đang đợc áp dụng, căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp nghiên cứu , áp dụng hình thức trả lơng cho phù hợp Một hình thức trả lơng hợp lý sẽ khuyến khích ngời lao
động làm việc tích cực hơn từ đó làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, giúp doanh nghiệp thu đợc nhiều lợi nhuận và nâng cao đợc đời sống của ngời lao động Ngợc lại, một hình thức trả lơng không hợp lý không những không khuyến khích đợc ngời lao động mà còn làm cho quá trình sản xuất diễn ra chậm hơn, năng suất lao động giảm dần dẫn đến thua lỗ , phá sản là điều tất yếu
Là một đơn vị hoạch toán độc lập trong cơ chế thị trờng, Công ty cổ phần xây dựng Số 1 ( VINACONEX 1) đang áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm cho khối công nhân sản xuất trực tiếp và trả lơng theo thời gian cho khối cán bộ quản lý
Sau một thời gian đi thực tập cùng với những kiến thức đã đợc học em đã nghiên cứu các hình thức trả lơng, thởng tại Công ty cổ phần xây dựng Số 1 (VINACONEX 1), em đã hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài “ hoàn thiện các hình thức trả lơng, trả thởng tại Công ty cổ phần xây dựng Số 1 ” Nội dung
của đề tài gồm 3 phần:
Chơng I: Lý luận chung về tiền lơng, tiền thởng
Chơng II: Phân tích tình hình trả lơng tại Công ty cổ phần xây dựng số 1.Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng tại Công ty
cổ phần xây dựng Số 1
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn Phạm Thị Hiền và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần xây dựng Số 1 đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Trang 3CHƯƠNG I: Lý luận chung về tiền lơng
I Tiền lơng và ý nghĩa cơ bản của tiền lơng.
1 Khái niệm tiền lơng.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp Nó chịu tác động của nhiều yếu
tố nh kinh tế, chính trị, xã hội, lịch sử Ngợc lại tiền lơng cũng tác động đối với phát triển sản xuất, cải thiện đời sống và ổn đình chính trị xã hội Chính vì thế không chỉ nhà nớc mà ngay cả ngời sản xuất kinh doanh ngời lao động đều quan tâm đến chính sách tiền lơng Chính sách tiền lơng phải thờng xuyên đợc đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế chính trị xã hội của từng nớc trong từng thời kỳ
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng đợc hiểu một cách thống nhất nh sau:
“Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện
d-ới hình thức tiền tệ đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho các công nhân viên chức cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả cho công nhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động’’
Với quan điểm này ta thấy rằng:
Tiền lơng không phải là giá cả sức lao động, vì dới chủ nghĩa xã hội sức lao động không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản xuất cũng nh khu vực quản
lý nhà nớc Tiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những nguyên tắc của quy luật phân phối dới chủ nghĩa xã hội
Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng và chất lợng lao động của công nhân viên chức đã hao phí và đợc kế hoạch hoá từ cấp trung ơng đến cơ sở,
đợc nhà nớc thống nhất quản lý
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động, sức lao động đợc coi là hàng hoá, do vậy tiền lơng đợc coi là giá cả của sức lao động Khi phân tích về nền kinh tế t bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trờng thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác Các Mác viết : “ Tiền lơng
Trang 4không phải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thái cải trang của gía trị hay giá cả sức lao động’’.
Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí sản xuất - kinh doanh Vì vậy tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với ngòi lao động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao
động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ
Trong thành phần kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền
l-ơng là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan tổ chức của nhà nớc trả cho ngời lao động theo cơ chế và chính sách của nhà nớcvà đợc thể hiện trong
hệ thống thang lơng, bảng lơng do nhà nớc quy định
Đối vối các thành phần khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chịu sự tác động, chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng lao động Tiền lơng trong khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ luật pháp và theo những chính sách của chính phủ nhng là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những mặc cả cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê Những hợp đồng lao động này có tác
động trực tiếp đến phơng thức trả công
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong mối quan
hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ và trao đổi và
do vậy các chính sách về tiền lơng, thu nhập luôn luôn là các chính sách trọng tâm của mọi quốc gia
2 Cơ cấu tiền lơng
2.1 Tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động
và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình làm việc
Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều là tiền lơng danh nghĩa Song bản thân tiền lơng danh nghĩa lại cha thể cho ta một nhận thức đầy đủ
về mức trả công thực tế cho ngời lao động Lợi ích mà ngời cung ứng sức lao động
Trang 5nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.
2.2 Tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà ngơì lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của họ
Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế đợc thể hiện qua công thức sau:
ILTT =
GC
LDN
I I
Trong đó:
ILTT: Chỉ số tiền lơng thực tế
ILDN: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa
IGC: Chỉ số giá cả
Nh vậy, ta có thể thấy rõ nếu giá cả tăng lên thì tiền lơng thực tế giảm đi
Điều này có thể xảy ra ngay cả khi tiền lơng danh nghĩa tăng lên Đây là một quan
hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả và phụ thuộc vào những yếu tố khác nhau Trong xã hội tiền lơng thực tế là mục đích trực tiếp của ngời lao động hởng lơng Đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu nhập, tiền lơng và đời sống
2.3 Tiền lơng tối thiểu
2.3.1 Tiền lơng tối thiểu
Tiền lơng tối thiểu( gọi đúng là mức lơng tối thiểu) đợc hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau Mức lơng tối thiểu đợc xem là cái ngỡng cuối cùng để từ đó xây dựng các mức lơng khác tạo thành hệ thống tiền lơng của một nghành nào đó hoặc hệ thống tiền lơng chung nhất của một nớc, là căn cứ để hoạch định chính sách tiền lơng Với quan điểm nh vậy mức lơng tối thiểu đợc coi là một yếu tố rất quan trọng của một chính sách tiền lơng, nó liên hệ chặt chẽ với 3 yếu tố:
- Mức sống trung bình dân c của một nớc
- Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt
Trang 6- Loại lao động và điều kiện lao động.
Mức lơng tối thiểu đo lờng giá loại sức lao động thông thờng trong điều kiện lao động bình thờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá các tliệu sinh hoạt hợp lý Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau:
Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc đơn giản nhất( không qua đào tạo) với điều kiện lao động và môi trờng làm việc bình thờng
Luật hoá mức lơng tối thiểu nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiền
l-ơng danh nghĩa và tiền ll-ơng thực tế, là hình thức can thiệp của chính phủ vào chính sách tiền lơng trong điều kiện thị trờng lao động luôn có số cung tiềm tàng hơn số cầu
2.3.2 Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiềm y tế cho ngời lao động theo đúng quy định Bảo đảm tăng tiền lơng bình quân thì đợc phép áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung quy định để xác định tiền lơng tối thiểu của doanh nghiệp
TLminđc: Tiền lơng tối thiểu tối đa doanh nghiệp đợc áp dụng
TLmin: Là mức lơng tối thiểu chung do nhà nớc quy định cũng là giới hạn
d-ới của khung lơng tối thiểu
Trang 7Nh vậy khung lơng tối thiểu của doanh nghiêp là TLmin đến TLminđc
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một mức lơng tối thiểu bất kỳ trong khung này sao cho phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng thanh toán chi trả cho mình
3 ý nghĩa và vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh.
3.1 ý nghĩa.
Đối vối ngời sử dụng lao động, tiền lơng là một yếu tố cấu thành chi phí sản xuất - kinh doanh Do đó nó đòi hỏi phải đợc sử dụng một cách hợp lý cùng với các yếu tố đầu vào khác để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
Đối với ngời lao động, tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu, ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ Do vậy tiền lơng góp phần tạo động lực để ngời lao
động phát triển nâng cao trình độ và khả năng lao động của mình
Khi doanh nghiệp trả lơng thoả đáng cho ngời lao động sẽ góp phần làm cho ngời lao động yên tâm làm việc, tạo ra sự gắn bó chặt chẽ giữa ngời lao động với doanh nghiệp, xoá bỏ ngăn cách giữa ngời chủ và ngời lao động làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn trong công việc
Ngợc lại, nếu doanh nghiệp trả lơng không thoả đáng cho ngời lao động thì chất lợng công việc sẽ bị giảm sút, ngời lao động làm việc không nhiệt tình kém hiệu quả Biểu hiện rõ nhất là tình trạng cắt xén thời gian làm việc, sự lãng phí nguyên vật liệu, sự di chuyển lao động sang doanh nghiệp khác có mức lơng hấp dẫn hơn
Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất mở rộng sức lao động Tức
là tiền lơng không chỉ bảo đảm bù đắp lại hao phí sức lao động mất đi mà còn góp phần vào việc nâng cao sức khoẻ chất lợng ngời lao động và nuôi sống gia đình họ
Trang 8Vai trò kích thích của tiền lơng: Tiền lơng làm cho ngời lao động có trách nhiệm trong công việc, tạo ra sự say mê nghề nghiệp, kích thích ngời lao động phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, không ngừng học tập để nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Vai trò điều phối lao động của tiền lơng: với mức tiền lơng thoả đáng ngời lao động có thể tự nguyện nhận mọi công việc đợc giao dù ở đâu, làm gì hay bất
cứ khi nào trong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép
Vai trò quản lý lao động của tiền lơng: Với mức tiền lơng thoả đáng ngời lao động sẽ làm việc với tinh thần tự nguyện, có ý thức về chất lợng công việc, hạn chế đợc tình trạng vi phạm kỷ luật lao động, hạn chế các bất bình trong lao động
và giảm sự luân chuyển lao động trong doanh nghiệp
II Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
1 Yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
- Bảo đảm tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho ngời lao động:
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi hỏi cần thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng Một chính sách tiền lơng đợc coi
là hợp lý nếu nh nó bảo đảm cho ngời lao động có đợc mức thu nhập ổn định để trang trải cho cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Mặt khác nó phải tạo điều kiện nâng cao trình độ lành nghề và phát triển cá nhân cho ngời lao động
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao :
Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao năng suất lao
động, tạo cơ sở quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh Do vậy tổ chức tiền
l-ơng phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động Mặt khác đây cũng là yêu cầu
đặt ra đối với sự phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao động
- Bảo đảm tính đơn giản, rõ ràng dễ hiểu:
Trang 9Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động Một chế độ tiền lơng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là quản
lý về tiền lơng
- Tiền lơng trả cho ngời lao động phải có tác dụng tạo động lực Chính sách tiền lơng phải cho thấy mối quan hệ trực tiếp giữa kết quả hoàn thành công việc với mức lơng mà ngời lao động nhận đợc Ngoài ra khi xây dựng các chính sách tiền lơng, doanh nghiệp cũng cần phải tính đến các yếu tố nh : ý thức chấp hành
kỷ luật, sự nỗ lực phấn đấu vơn lên trong công việc của ngời lao động
- Hệ thống tiền lơng của doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu về mặt luật pháp nh mức lơng tối thiểu, thời hạn trả thởng, lơng thêm giờ, tiền lơng phép và các chế độ phụ cấp, tiền thởng cụ thể là:
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định
+ Doanh nghiệp trả lơng và các khoản phụ cấp cho ngời lao động một cách trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn tại nơi làm việc bằng tiền mặt
+ Ngời lao động khi làm thêm giờ, thêm buổi, làm đêm mà không đợc nghỉ
bù thì đợc trả lơng theo quy định
+ Khi doanh nghiệp bị phá sản phải giải thể, thanh lý thì tiền lơng phải là khoản thanh toán u tiên cho ngời lao động
2 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để xây dựng đợc một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và chính chính sách thu nhập thích hợp trong một thể chế kinh tế nhất định ở nớc ta khi xây dựng các chế độ tiền l-
ơng và tổ chức trả lơng phải theo các nguyên tắc sau đây:
Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau
Trả công ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá và so sánh
và thực hiện trả lơng Những lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ
Trang 10nh-ng có mức hao phí sức lao độnh-ng ( đónh-ng góp sức lao độnh-ng) nh nhau thì đợc trả lơnh-ng
nh nhau
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó bảo đảm đợc sự công bằng, bảo đảm sự bình đẳng trong trả lơng Điều này sẽ có khuyến khích rất lớn đối với ngời lao động
Nguyên tắc trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau nhất quán trong từng chủ thể kinh tế trong từng doanh nghiệp cũng nh trong từng khu vực hoạt
động Nguyên tắc này đợc thể hiện trong các thang lơng, bảng lơng và các hình thức trả lơng, trong chính sách về tiền lơng
Tuy nhiên, dù là một nguyên tắc rất quan trọng thì việc áp dụng nguyên tắc này và phạm vi mở rộng việc áp dụng trong một nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển tổ chức và quản lý kinh tế xã hội của từng nớc trong từng thời kỳ khác nhau
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau bao hàm ý nghĩa đối với những công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công bằng, chính xác trong tính toán trả lơng
ở nớc ta hiện nay chúng ta đang phấn đấu cho một xã hội công bằng, văn minh và tiến bộ, trong đó có công bằng trong trả lơng Trong khu vực hành chính
sự nghiệp các chế độ tiền lơng đợc thống nhất trong các thang bảng lơng của từng ngành, từng hoạt động và từng lĩnh vực Trong các tổ chức hoạt động kinh doanh, nhà nớc hớng các doanh nghiệp thực hiện tổ chức trả lơng theo chính sách tiền l-
ơng và có những điều tiết cần thiết để tiền lơng phù hợp với lao động thực tế bỏ ra trong quá trình làm việc thông qua những cơ chế thích hợp
Nguyên tắc 2: Bảo đảm năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân
Năng suất lao động không ngừng tăng lên đó là một quy luật Tiền lơng của ngời lao động cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều nhân tố khách quan Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với nhau Xét các yếu tố, các nguyên nhân trực tiếp làm tăng tiền lơng và tiền lơng bình quân ta thấy tiền lơng tăng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày
Trang 11càng hiệu quả hơn đối với tăng năng suất lao động ngoài các yếu tố gắn liền với việc nâng cao kỹ năng làm việc và trình độ tổ chức quản lý lao động nh trên thì tăng năng suất lao động còn do các nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên rõ ràng là năng suất lao động có khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Trong từng doanh nghiệp thì thấy rằng tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng nh chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức mức giảm
chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lơng bình quân
Rõ ràng nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động và phát triển nền kinh tế
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm việc trong các nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả l-
ơng cho ngời lao động Thực sự nguyên tắc này là cần thiết và dựa trên những cơ
sở sau đây:
Một là, trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở trong một ngành:
Do đặc điểm và tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ ở các ngành nghề khác nhau là khác nhau Điều này làm cho trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động giữa các ngành khác nhau cũng khác nhau Sự khác nhau này cần thiết phải đợc phân biệt trong trả lơng Có nh vậy mới khuyến khích ngời lao động tích cực học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lành nghề và kỹ năng làm việc, nhất
là trong các ngành nghề đòi hỏi kiến thức và tay nghề cao
Hai là, điều kiện lao động:
Điều kiện lao động khác nhau có ảnh hởng đến mức hao phí sức lao động trong quá trình làm việc Những ngời làm việc trong điều kiện năng nhọc độc hại
Trang 12hao tốn nhiều sức lực phải đợc trả lơng cao hơn so với những ngời làm việc trong
điều kiện bình thờng Sự phân biệt này làm cho tiền lơng bình quân trả cho ngời lao động làm việc ở những nơi, những ngành có điều kiện lao động khác nhau là rất khác nhau Để làm tăng tính linh hoạt trong trả lơng, phân biệt theo điều kiện lao động, ngời ta sử dụng các loại phụ cấp về điều kiện lao động để trả cho lao
động ở những công việc có điều kiện làm việc khác nhau
Ba là, ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân:
Nền kinh tế bao gồm rất nhiều ngành khác nhau Trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của sự phát triển của mỗi nớc, một số ngành đợc xem là trọng điểm vì có tác dụng rất lớn đến sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế Các ngành này cũng cần phải đợc u tiên phát triển Trong đó, dùng tiền lơng để thu hút và khuyến khích ngời lao động trong các ngành có ý nghĩa quan trọng Đó là một biện pháp
về đòn bẩy kinh tế và cần phải đợc thực hiện tốt Thực hiện sự phân biệt này thờng rất đa dạng, có thể trong tiền lơng cũng có thể dùng các loại phụ cấp khuyến khích
Bốn là, sự phân bố theo khu vực sản xuất:
Một ngành có thể đợc phân bố ở những khu vực khác nhau về địa lý kéo theo những khác nhau về đời sống vật chất và tinh thần, văn hoá tập quán Những sự khác nhau đó gây ảnh hởng và làm cho mức sống của ngời lao động hởng lơng khác nhau Để thu hút khuyến khích lao động làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, phải có chính sách tiền lơng thích hợp với những loại phụ cấp u đãi thoả đáng Có nh vậy thì mới có thể sử dụng
hợp lý lao động xã hội và khai thác có hiệu quả các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên ở mọi miền đất nớc
III các hình thức trả lơng
1 Hình thức trả lơng theo thời gian.
1.1 ý nghĩa và điều kiện áp dụng.
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời làm công tác quản lý Đối với những công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng
ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không
Trang 13thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không bảo đảm đợc chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn so với hình thức trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao động
mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc
1.2 các chế độ trả lơng theo thời gian
1.2.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản.
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận
đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác
Tiền lơng đợc tính nh sau:
LTT = LCB ì TTrong đó:
LTT : Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
LCB : Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian
T : Thời gian tính lơng
Có ba loại lơng thời gian đơn giản:
- Lơng giờ: Tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc
- Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng
- Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
1.2.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy
định.Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc
nh : công nhân sửa chữa điện, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn áp dụng đối với
Trang 14công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự
động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải bảo đảm chất lợng
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơn giản( mức lơng cấp bậc) nhân với thời gian làm việc thực tế, sau đó cộng với tiền thởng
Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản Trong chế độ trả lơng này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình Do đó cùng với ảnh hởng của tiến bộ kỹ thuật chế độ trả lơng này ngày càng mở rộng hơn
1.2.3 Chế độ trả lơng theo thời gian có xét đến trách nhiệm và hiệu quả công tác.
Đối với hình thức này trả lơng ngoài tiền lơng cấp bậc mà mỗi ngời đợc ởng ra còn có thêm phần lơng trả theo tính chất hiệu quả công việc Thể hiện qua
h-đó là phần lơng ăn theo trách nhiệm của mỗi ngời, h-đó là sự đảm nhận công việc có tính chất độc lập nhng quyết định đến hiệu quả công tác của chính ngời đó
Trang 152 Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
2.1 ý nghĩa và điều kiện áp dụng của trả lơng theo sản phẩm.
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trực tiếp
vào số lợng và chất lợng sản phẩm( hay dịch vụ) mà họ đã hoàn thành Đây là hình thức trả lơng đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có những u điểm và ý nghĩa sau:
- Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động vì tiền lơng mà ngời lao
động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành Điều này sẽ có tác dụng làm tăng năng suất lao động của ngời lao động
Trả lơng theo sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của ngời lao động
Để hình thức trả lơng theo sản phẩm thc sự phát huy tác dụng của nó, các doanh nghiệp cần phải bảo đảm đợc các điều kiện sau đây:
- Phải xây dựng các định mức lao động có căn cứ khoa học
Đây là điều kiện rất quan trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ lơng và sử dụng hợp lý có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp
- Bảo đảm tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc:
Tổ chức phục vụ nơi làm việc nhằm bảo đảm cho ngời lao động có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức năng suất lao động nhờ vào giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật
- Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm:
kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm bảo đảm sản phẩm đợc sản xuất ra theo đúng chất lợng đã quy định tránh hiện tợng chạy theo số lợng đơn thuần Qua đó tiền l-
Trang 16ĐG : Đơn giá tiền lơng trả cho một sản phẩm.
L0 : Lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ
Q : Mức sản lơng của công nhân trong kỳ
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Tiền lơng trong kỳ mà một công nhân hởng lơng theo chế độ trả lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc tính nh sau:
- Dễ dàng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ
- Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động tăng tiền lơng một cách trực tiếp
*Nhợc điểm:
Trang 17- Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lợng mà ít chú ý đến chất lợng sán phấm
- Nếu không có thái độ và ý thức làm việc tốt sẽ it quan tâm đến tiết kiệm vật t, nguyên liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị
2.2.2.Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể
Chế độ này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động khi họ hoàn thành một khối lợng sản phấm nhất định Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đến nhau
- Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:
Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ ta có:
ĐG: Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho tổ
LCB i: Tiền lơng cấp bậc của công nhân i
Trang 18Chia lơng cá nhân trong tổ :
Việc chia lơng cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong chế độ trả
l-ơng sản phẩm tập thể Có hai phl-ơng pháp chia ll-ơng thờng đợc áp dụng Đó là
+ Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác nhau
ra số giờ làm việc của công nhân bậc I theo công thức:
Tq đ i = Ti x Hi
Trong đó:
Tqđ i : Số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân i
Ti : Số giờ làm việc của công nhân i
Hi : Hệ số lơng bậc i trong thang lơng
+ Tính tiền lơng cho một giờ làm việc của công nhân bậc I
Trang 19=
i qd
1 I
T
L L
Trong đó:
L I : Tiền lơng một giờ của công nhân bậc I theo tiền lơng thực tế
L1: Tiền lơng thực tế cả tổ
∑T qd i : Tổng số giờ bậc I sau khi quy đổi
+ Tính tiền lơng cho từng ngời: Tiền lơng của từng ngời đợc tính theo công thức:
Li = LI x Tqd i
Trong đó:
Li: Tiền lơng của công nhân bậc i
LI: Tiền lơng một giờ của công nhân bậc I theo tiền lơng thực tế
Tqd i: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân i
* Ưu điểm:Trả lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong tổ để cả tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổ chức lao động theo tổ tự quản
* Nhợc điểm: Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể cũng có hạn chế trong việc khuyến khích tăng năng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả làm việc chung của cả tổ chứ không trực tiếp phụ thuộc vào kết quả làm việc của bản thân họ
2.2.3 Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng để trả lơng cho những lao động làm các công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của công nhân chính
- Tính đơn giá tiền lơng: Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức:
ĐG = MLìQTrong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ, phù trợ
Trang 20L: Lơng cấp bậc của công nhân phụ, phù trợ.
M: Mức phục vụ của công nhân phụ, phù trợ
In : Chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính
* Ưu điểm: Chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính
* Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc vào kết quả làm việc thực tế của công nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của
các yếu tố khác Do vậy, có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ
2.2.4 Chế độ trả lơng sản phẩm khoán
Chế độ trả lơng sản phẩm khoán áp dụng cho những công việc đợc giao khoán cho công nhân Chế độ này đợc thực hiện khá phổ biến trong nghành nông nghiệp, xây dựng cơ bản hoặc các nghành khác khi công nhân làm các công việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác định một định mức lao động ổn định trong thời gian dài đợc
Tiền lơng khoán đợc tính nh sau:
L1 = ĐGk x Q1
Trang 21Trong đó:
L1 : Tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc
ĐGk: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc
Q1 : Số lựơng sản phẩm hoàn thành
Một trong những vấn đề quan trọng trong chế độ trả lơng này là xác định
đơn giá khoán, đơn giá tiền lơng khoán đợc tính dựa vào phân tích nói chung và các khâu công việc trong các công việc giao khoán cho công nhân
*Ưu điểm: Trả lơng theo sản phẩm khoán có tác dụng làm cho ngời lao
động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối u hoá quá trình làm việc giảm thời gian lao động hoàn thành nhanh chóng công việc giao khoán
*Nhợc điểm: Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp, nhiều khi khó chính xác, việc trả sản phẩm khoán có thể làm cho công nhân bi quan hay không chú ý đầy đủ đến một só việc, bộ phận trong quá trình hoàn thành công việc giao khoán
2.2.5.Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng.
Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiền thởng Chế độ trả lơng này gồm hai phần:
- Phần trả lơng theo đơn giá cố định và số lơng sản phẩm thực tế đã hoàn thành
- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu thởng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức:
Lth = L + ( )
100
h m
Trong đó:
Lth: Tiền lơng sản phẩm thởng
L : Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m : Tỷ lệ % tiền thởng ( tính theo tiền lơng theo sản phẩm với đơn giá cố
định)
h : Tỷ lệ % hoàn thành vợt mức sản lợng đợc tính thởng
Trang 22*Ưu điểm: Chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân tích cực làm việc hoàn thành vợt mức sản lợng.
*Nhợc điểm: việc phân tích tính toán xác định các chỉ tiêu tính thởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lơng, bội chi quỹ lơng
2.2.6 Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến thờng đợc áp dụng ở những “ khâu yếu” trong sản xuất Đó là khâu có ảnh hởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất
Trong chế độ trả lơng này dùng hai loại đơn giá:
- Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành
- Đơn giá luỹ tiến: Dùng để tính lơng cho những sản phẩm vợt mức khởi
điểm Đơn giá luỹ tiến là đơn giá cố định nhân với tỷ lệ tăng đơn giá Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến đợc tính theo công thức sau:
LLT = ĐG x Q1 + ĐG x K ( Q1- Q0 )Trong đó:
LLT: Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến
ĐG: Đơn giá cố định tính theo sản phẩm
Q1 : Sản lợng sản phẩm thực tế hoàn thành
Q0 : sản lợng đạt mức khởi điểm
K : Tỷ lệ tăng thêm để có đợc đơn giá luỹ tiến
Trong chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tiến tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý sẽ đợc xác
định dựa vào phần tăng chi phí sản xuất gián tiếp cố định Tỷ lệ này đợc xác định
nh sau:
K = ì ì 100( )%
1
c cd
d
t d
Trong đó:
K : Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý
dcd: Tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm
tc : Tỷ kệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng để tăng đơn giá
Trang 23d1 : Tỷ trong tiền lơng của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩmkhi hoàn thành vợt mức sản lựơng.
*Ưu điểm: Việc tăng đơn giá cho những sản phẩm vợt mức khởi điẻm làm cho công nhân tích cực làm việc làm tang năng suất lao động
* Nhợc điểm: áp dụng chế độ này dễ làm cho tốc độ tăng của tiền lơng lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động của những khâu áp dụng trả lơng sản phẩm luỹ tiến
Để khắc phục nhợc điểm của chế độ trả lơng này cần lu ý một số điểm nh sau:
- Thời gian trả lơng không nên quy định quá ngắn để tránh tình trạng không hoàn thành mức lao động hàng tháng mà đợc hởng tiền lơng cao do trả lơng luỹ tiến
- Đơn giá đợc nâng cao nhiều hay ít cho những sản phẩm vợt mức khởi
điểm là do tốc độ quan trọng của bộ phận sản xuất đó quyết định
- khi dự kiến và xác định hiệu quả kinh tế của chế độ tiền lơng tính theo sản phẩm luỹ tiến, không chỉ dựa vào khả năng tiết kiệm chi phí sản xuất gián tiếp cố
định và hạ giá thành sản phẩm mà còn dựa vào nhiệm vụ sản xuất cần phải hoàn thành
- áp dụng chế độ trả lơng này tốc độ tăng tiền lơng của công nhân thờng lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động do đó không nên áp dụng một cách tràn lan
IV Hình thức tiền thởng.
1 Khái niệm
Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngời lao động trong quá trinh làm việc Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc
2 Nội dung của tổ chức tiền thởng.
- Chỉ tiêu thởng: là một trong những yếu tố quan trọng nhất của một hình thức tiền thởng Yêu cầu của chỉ tiêu thởng đó là: rõ ràng, chính xác, cụ thể
Trang 24Chỉ tiêu thởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu về chất lợng gắn với thành tích của ngời lao động Trong đó xác định một hay một số chỉ tiêu chủ yếu.
- Điều kiện thởng: Điều kiện thởng đa ra để xác định những tiên đề, chuẩn mực để thực hiện một hình thức tiền thởng nào đó, đồng thời các điều kiện đó còn
đợc dùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thởng
- Nguồn tiền thởng: Là những nguồn tiền có thể đợc dùng để trả tiền thởng cho ngời lao động Trong các doanh nghiệp thì nguồn tiền thởng có thể gồm nhiều nguồn khác nhau nh: từ lợi nhuận, từ tiết kiệm quỹ tiền lơng
- Mức tiền thởng: là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ đạt các chỉ tiêu
và điều kiện thởng Mức tiền thởng trực tiếp khuyến khích ngời lao động
Tuy nhiên mức tiền thởng đợc xác định cao hay thấp tuỳ thuộc vào nguồn tiền thởng và yêu cầu khuyến khích từng loại công việc
- Thởng hoàn thành vợt mức năng suất lao động
- Thởng tiết kiệm vật t nguyên liệu
Ngoài các chế độ và chính sách thởng nh trên các doanh nghiệp còn có thể thực hiện các hình thức khác tuỳ theo các điều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh nh thởng hoàn thành nhiệm vụ đợc giao trớc thời hạn, thởng do làm tốt nhiệm vụ cung tiêu, thởng phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thởng ngày công cao
V Quỹ tiền lơng
1 Khái niệm quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng là tổng số tiền dùng để trả lơng cho cán bộ công nhân viên chức do doanh nghiệp ( cơ quan ) quản lý sử dụng bao gồm:
Trang 25- Tiền lơng cấp bậc ( còn đợc gọi là bộ phận tiền lơng cơ bản hoặc tiền lơng
Quỹ tiền lơng báo cáo là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó có những khoản không đợc lập trong kế haọch nhng phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ chức lao động hoặc do điều kiện sản xuất không bình thờng mà khi lập kế hoạch cha tính đến
∑V Kh : Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
Ldb: Lao động định biên: đợc tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản phẩm dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đôỉ
TLmin DN: Mức lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp do doanh nghiệp lựa chọn khung quy định
Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân: đợc xác định vào căn cứ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ và định mức lao động
Hpc: hệ số khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng Căn cứ vào bảng quy định và hớng dẫn của Bộ lao động thơng binh xã hội,
Trang 26xác định các đối tợng và mức phụ cấp đợc tính đa vào đơn giá để xác định hệ số các khoản phụ cấp.
Vvc: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính trong định mức lao động tổng hợp Quỹ lơng này bao gồm quỹ lơng của hội đồng quản trị, bộ máy văn phòng tổng Công ty hoặc Công ty, cán bộ chuyên trách công tác Đảng, đoàn thể và một số đối tợng khác mà tất cả đều cha tính vào định mức lao động tổng hợp
* Xác định quỹ lơng báo cáo:
Quỹ lơng báo cáo đợc xác định theo công thức:
( )
∑VBC = V GìCSXKD +VPC +VBS +VTG
Trong đó:
VĐG: Đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao
CSXKD: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá thực hiện hoặc doanh thu
VPC: Quỹ các khoản phụ cấp lơng và các chế độ khác không đợc tính trọng đơn giá theo quy định, tính theo số lao động thực tế đợc hởng với từng chế
độ
VBS: Quỹ tiền lơng bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệpđợc giao
đơn giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm Quỹ này gồm: quỹ tiền lơng nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, ngày lễ lớn, tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ
VTG: Quỹ tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo số giờ thực tế làm thêm nhng không vợt quá quy định của Bộ luật lao động
Trang 27CHƯƠNG II: Phân tích tình hình trả lơng tại công ty cổ phần xây dựng Số 1.
I những đặc điểm ảnh hởng đến việc trả lơng của công ty.
1 Đặc điểm về lao động của Công ty cổ phần xây dựng Số 1.
* Đặc điểm về công nhân sản xuất:
Năm 2008 Công ty cổ phần xây dựng Số 1 có tổng số công nhân là 654 ngời Trong đó có : công nhân xây dựng 70 ngời, công nhân cơ giới 158 ngời, công nhân lắp máy 1 ngời, công nhân cơ khí 180 ngời, công nhân sản xuất vật liệu 100 ngời, công nhân khảo sát 7 ngời, công nhân khác 7 ngời, lao động phổ thông 140 ngời Nhìn vào bảng sau ta có thể thấy rõ đợc trình độ tay nghề của công nhân:
Trang 28Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nữ trong tổng số công nhân sản xuất chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ là 15,9% tơng ứng là 104 ngời Với đặc điểm của nghành xây dựng
là khá vất vả , việc thi công ở nhiều địa điểm khác nhau, việc thi công, giám sát công trình phù hợp với nam giới hơn nên tỷ lệ nữ trong công ty nhỏ sẽ không làm ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất
* Đặc điểm về lao động quản lý:
Đội ngũ quản lý của công ty cổ phần xây dựng số 1 rất đa dạng với trình độ chuyên môn cao, có khả năng đảm nhiệm những công việc có tính chất phức tạp
đòi hỏi năng lực vững vàng và phẩm chất tốt
Trang 29Bảng 3 : Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn
số
Riêng nữ
Trang 302 Đặc điểm về máy móc thiết bị của Công ty.
Máy móc thiết bị của công ty khá phong phú và đa dạng Tuy nhiên phần lớn máy móc thiết bị của Công ty đã cũ, công suất sử dụng cha cao, tốn kém nhiều nhiên liệu Hiện nay Công ty cha có đủ điều kiện để trang bị các máy móc hiện
đại có giá trị lớn vì vậy nhiều khi Công ty vẫn phải đi thuê máy ở bên ngoài Thêm vào đó hệ thống xe vẫn tải phục vụ thi công các công trình lớn vẫn cha đáp ứng
đủ , kịp thời yêu cầu của công việc do các loại xe này quá cũ, trọng tải nhỏ, tiêu tốn nhiên liệu, thời gian vận chuyển lâu làm ảnh hởng đến tiến độ thi công và giá thành công trình Điều này đòi hỏi Công ty cần phải có những phơng án , kế hoạch
Trang 31để thay thế công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm hạ giá thành sản phẩm và đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Để thấy rõ hơn về đặc điểm của máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh ta có thể đánh giá qua bảng sau:
Bảng 4: Bảng thống kê máy móc thiết bị của Công ty năm 2007
TT
Tên thiết bị Số
l-ợng hiện có
Năng suất
1 Ca (m3)
Số ca trong 1 quý (ca)
Khối lợng thực hiện
1 quý (m3)
Tối đa trong quý (m3)
II Phân tích tình hình trả lơng tại công ty cổ phần xây dựng số 1
1 Quy chế trả lơng tại Công ty.
Thực hiện nghị định số 28/cp ngày 28/3/1997 của chính phủ về đổi mới quản lý tiền lơng, thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nớc
Trang 32Căn cứ vào công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998 của bộ lao
động thơng binh xã hội về việc hớng dẫn xây dựng quy chế trả lơng trong doanh nghiệp nhà nớc
Công ty cổ phần xây dựng số 1 – Vinaconex tiến hành quy chế trả lơng theo những nội dung sau:
Thu nhập hàng tháng của công nhân viên không cố định mà có thể tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào năng suất lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Những ngời trực tiếp sản xuất ra sản phẩm áp dụng trả lơng theo định mức lao động và đơn giá tiền lơng sản phẩm
Những ngời không trực tiếp làm ra sản phẩm, làm việc theo thời gian đợc trả 100% lơng cấp bậc chức vụ, phụ cấp trách nhiệm theo nghị định 26/cp Phần tiền lơng tăng thêm do kết quả sản xuất kinh doanh trong tháng đợc trả theo trách nhiệm đóng góp và hiệu quả công tác của mỗi ngời
2 Công tác xây dựng quỹ lơng của Công ty.
Công tác xây dựng quỹ lơng của Công ty năm 2008 đợc thực hiện nh sau:a.Thành phần quỹ lơng
Thành phần quỹ lơng gồm 2 phần:
- Quỹ lơng bộ phận quản lý: V 1
- Quỹ lơng bộ phận trực tiếp sản xuất:V2
Công thức tính: VKH = V1 + V2
Doanh thu kế hoạch năm 2008: 90.000.000.000
Năng suất lao động trung bình năm 2008: 69.000.000.000 đ
Lao động định biên năm 2008: đợc tính theo công thức:
Lđb = Doanh thu/ NSLĐ trung bình = 90.000.000.000/ 69.000.000.000
Trang 33Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân: 2,74 tơng đơng bậc 5/8( bảng lơng chuyên môn viên chức nghiệp vụ doanh nghiệp hàng I áp dụng)
Hệ số lơng phụ cấp cấp bậc công việc bình quân( phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp lu động)
- Phụ cấp lu động: đợc quy định là: 0,2
- Phụ cấp trách nhiệm: 0,073
+ Giám đốc xí nghiệp: gồm có 6 ngời 6 x 0,4 = 2,4
+ Phó giám đốc xí nghiệp, đội trởng: gồm 10 ngời 10 x 0,3 =3
8,6 117
Xác định mức lơng tối thiểu Công ty lựa chọn:
- Xác định hệ số điều chỉnh tăng thêm ( k)
+ hệ số điều chỉnh theo vùng: k1 = 0,3 ( do đơn vị nằm trên địa bàn Hà Nội).+ Hệ số điều chỉnh theo nghành: k2 = 1,2( đợc quy định đối với nghành xây dựng cơ bản)
Khi đó: V1 = 117 x 620.000 x ( 2,74 + 0,273) x 12 =2.623.000.000 đ
* Quỹ tiền lơng bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh: đợc tính theo công
thức:
- Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân để hoàn thành công trình
có yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật chất lợng cao đợc thi công thì cần có đội ngũ công
Trang 34nhân kỹ thuật cao Vì vậy hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân là 1,92 tơng
đ-ơng bậc 4 nhóm II bảng lđ-ơng doanh nghiệp
- Hệ số phụ cấp lơng bình quân: 0,468
+ Phụ cấp lu động: đợc quy định là : 0,4
+ Phụ cấp không ổn định sản xuất tính bằng 1% hệ số lơng cấp bậc tức:1% x 1,92 = 0,0192
+ Khoán công cụ cầm tay( số tiền phụ cấp này đợc trả cho công nhân để họ
tự tiến hành mua sắm một số dụng cụ lao động cầm tay phục vụ cho việc thi công): đợc tính bằng 2,5% hệ số lơng cấp bậc tức: 2,5% x 1,92 = 0,048
Khi đó:
V2 = (1304 - 117) x 620000 x ( 1,92 + 0,468) x 12 = 21.089.000.000 đ.Tổng quỹ lơng:
000 000 000 90
000 000 721 23
= 264đ/1000 đ.
c Quỹ phụ cấp và chế độ khác cha tính trong đơn giá
- phép, hội họp: 22 ngày Trong đó:
1 ì ì ì = đ
- Huấn luyện tự vệ, phòng cháy chữa cháy bằng 2,5 ngày đợc tính bằng1/3 tổng số lao động định mức:
000 193 33 3
1304 5
, 2 22
000 350 92 , 1
=
ì
ì
Trang 35Do đó quỹ phụ cấp = 876.288.000 + 33.193.000 = 909.481.000 đ
- Các khoản bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế:
+ Bảo hiểm xã hội : 15% = 620.000.000 đ
+ Bảo hiểm y tế: 2% = 170.800.000 đ
Tổng cộng : 790.800.000 đ
d Quỹ tiền lơng thêm giờ
Quỹ lơng thêm giờ đợc tính bằng 1% quỹ lơng kế hoạch:
23.721.000.000 x 1% = 237.210.000 đ
e Tổng quỹ tiền lơng
- Quỹ tiền lơng tính đơn giá: 23.721.000.000 đ
- Quỹ phụ cấp: 909.481.000 đ
- BHXH,BHYT 790.800.000 đ
- Thêm giờ 237.210.000 đ
Tổng cộng : 25.658.491.000 đ
3 Hình thức trả lơng theo thời gian.
Hình thức này áp dụng cho cán bộ quản lý các phòng ban cấp Công ty gồm các đối tợng sau:
Trang 36Lcơ bản = ì ì
22
lưong Bạc
Hệ số lơng đợc xác định từ bảng lơng viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ Hệ số phụ cấp trách nhiệm đợc xác định từ bảng phụ cấp chức
vụ lãnh đạo doanh nghiệp do nhà nớc quy định Công ty cổ phần xây dựng là doanh nghiệp nhà nớc hạng I nên hệ số phụ cấp trách nhiệm đối với các chức danh
ì