1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái quát các phương pháp kế toán chứng minh và phân tích mối quan hệ giữa các phương pháp kế toán

55 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 277,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của Phương pháp Phản ánh trung thực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành.Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh cácnghiệp vụ ki

Trang 1

LỜI MƠ ĐẦU:

Môn nguyên lý kế toán là môn cơ sở cho ngành Kế toán, Tài chính cũngnhư các ngành thuộc khối Kinh tế và Quản trị kinh doanh nói chung Do vậy,kiến thức lý thuyết kế toán vững chắc làm nền tảng học các môn học chuyênngành Đối với sinh viên tốt nghiệp đại học kế toán, cần thiết phải có khả năngnghiên cứu và ứng dụng những vấn đề đã học vào thực tiễn, có khả năng suyluận, khả năng tư vấn về vấn đề tài chính cho doanh nghiệp Để ứng dụng đượctốt, mỗi sinh viên cần nắm được bản chất của vấn đề hay nói cách khác là bảnchất của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, cũng như bản chất, cơ sở của từngđối tượng kế toán Do vậy, nhóm chúng em đã chọn đề tài để nghiên cứu:

Đề tài : Khái quát các phương pháp kế toán Chứng minh và phân tíchmối quan hệ giữa các phương pháp kế toán

Trong quá trình làm bài và thảo luận trên lớp, chắc chắn không tránh khỏithiếu sót, nhóm em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo và các bạn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

ĐỀ TÀI : KHÁI QUÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHỨNG MINH

VÀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN.

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

A PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

I: NỘI DUNG Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾTOÁN

1.1 ` Khái niệm:

Phương pháp chứng từ kế toán là pp kinh tế phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh vào cácbản chứng từ kế toán và tổ chức xử lý, luân chuyển cứng từ để phục vụ công tácquản lý và công tác kế toán

1.2 Nội dung của Phương pháp

Phản ánh trung thực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực

sự hoàn thành.Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kếtoán

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt độnh của đơn vị đều phải lậpchứng từ Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nhgiệp vụ kinh vàphải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo đúng quy định

Tổ chức xử lý, luân chuyển chứng từ để cung cấp thông tin phục vụ côngtác quản lý và công tác ghi sổ kế toán

Trang 3

Góp phần quản lý chặt chẽ tài sản của đơn vị, tránh các hiện tượng tuỳtiện trong nhập, xuất vật tư hàng hoá, trong thu chi tiền tệ, ngăn chặn các hệntượng, hành động xâm phạm tài sản, vi phạm chính sách kế toán, quản lý.

PP chứng từ kế toán với hệ thống các bản chứng từ kế toán là cơ sở pháp

lý của mọi thông tin kế toán, là cơ sở của mọi khiếu nại, tranh chấp khi cần thiết

II HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

2.1 Các loại chứng từ kế toán.

Theo điều 4 luật kế toán, chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mangtin phản ánh những nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành,làm căn cứu ghi sổ kế toán Các , chứng từ kế toán được phản ánh theo một trật

tự nhất định trong một nguyên tắc gọi là hệ thống chứng từ kế toán

2.1.1 Phân loại theo địa điểm lập chứng từ

+Chứng từ bên trong: Do kế toán hoặc các bộ phận trong đơn vị lập, phảnánh các nghiệp vụ trong nội bộ đơn vị

+Chứng từ bên ngoài: Là chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tếliên quan đến tài sản của đơn vị nhưng do cá nhân hoặc đơn vị khác chuyển đến

2.1.2.Phân loại theo mức độ phản ánh trên chứng từ

+Chứng từ gốc: Là chứng từ phản ánh trực tiếp các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, là cơ sở để ghi sổ kế toán và cơ sở đẻ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ củanghiệp vụ kinh tế: phiếu thu, phiếu chi, nhập kho, xuất kho

+Chứng từ tổng hợp: Là chứng từ kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có nội dung kinh tế khác nhau Sử dụng chứng

từ tổng hợp có tác dụng thuận lợi trong ghi sổ kế toán, giảm bớt khối lượng côngviệc ghi sổ Tuy nhiên, việc sử dụng chứng từ tổng hợp yêu cầu phải kèm theochứng từ gốc mới có giá trị trong ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế

2.1.3.Phân loại theo hình thức biểu hiện của chứng từ

+Chứng từ bằng giấy tờ: Là bộ phận để chứng minh cho các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán và được thểhiện dưới dạng văn bản

Trang 4

+ Chứng từ điện tử: Thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, bị mã hoá màkhông bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hay trên vật mangtin ( băng từ, đĩa từ, các loại thẻ).

2.1.4.Phân loại theo yêu cầu quản lý của nhà nước

+Chứng từ bắt buộc: Là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế giữa cácpháp nhân hoăc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi

+Chứng từ hướng dẫn: Thường là chứng từ sử dụng trong nội bộ đơn vị.Đối với các chứng từ này, nhà nước chỉ hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để cácngành, các thành phần kinh tế vận dụng vào từng trường hợp cụ thể

2.1.5.Phân loại theo nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ.

Chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về lao động tiền lương

Các yếu tố cấu thành nội dung của bản chứng từ (CT)

Yếu tố cơ bản: +Tên gọi CT: phân loại CT

+Số hiệu CT và ngày, tháng, năm lập CT: ghi sổ kế toán theo thời gianphát sinh nghiệp vụ

+Tên, địa chỉ của cá nhân, đơn vị lập, nhận CT

+Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế: là cơ sở giúp kế toán địnhkhoản, ghi sổ kế toán

+Quy mô của các đơn vị đo lường

+ Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác củanghiệp vụ

Yếu tố bổ sung: Là yếu tố bắt buộc đối với mọi CT Tuỳ thuộc yêu cầu

Trang 5

yếu tố bổ sung khác nhau như phương thức thanh toán, phương thức bán hàng,

mã số thuế

2.2.2 Yêu cầu của chứng từ kế toán:

+Chứng từ kế toán phản ánh đúng nội dung, bản chất và quy mô (sốlượng và giá trị) của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+Chứng từ kế toán phản ánh đúng biểu mẫu quy định, ghi chép trên CTphải rõ ràng, không tẩy xoá, sửa chữa trên CT Trường hợp viết sai có thể lập

CT khác thay thế Bản CT viết sai không xé rời cuống

+Chứng từ phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản, lập đủ số liêntheo quy định

+CT kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ ở Việt Namphải dịch ra tiếng Việt

III: TRÌNH TỰ XỬ LÝ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Xử lý, luân chuyển CT là quá trình chuyển giao, sử dụng CT từ sau khilập và nhận CT đến khi đưa vào bảo quản, lưu trữ Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản

lý của từng loại nghiệp vụ kinh tế mà CT được chuyển giao cho các bộ phận cóliên quan

Các bước luân chuyển CT.

Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra CT kế toán.

Tất cả các CT(lập ở các bộ phận của đơn vị, chi nhánh, xí nghiệp trựcthuộc hoặc các chứng từ bên ngoài) sẽ được phòng kế toán tiếp nhận và kiểm tratrước khi ghi sổ kế toán

Nội dung kiểm tra gồm:

+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tốghi chép trên CT

+Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ.+Kiểm tra tính chính xác của số lượng trên CT

Bước 2: Hoàn chỉnh CT: Bổ sung các yếu tố còn thiếu, phân loại CT, lập

định khoản trên các CT, phục vụ cho việcghi sổ kế toán

Trang 6

Bước 3: Chuyển giao và sử dụng CT ghi sổ KT.

Các CT kế toán sau khi được kiểm tra, hoàn chỉnh, đảm bảo tính hợp pháp

sẽ được chuyển giao cho các bộ phận có nhu cầu thu nhận, xử lý thông tin vềnghiệp vụ kinh tế phản ánh trên CT

Trường hợp các nhà quản lý có nhu cầu thanh toán nhanh CT đượcchuyển đến bộ phận quản lý sử dụng sau đó được chuyển cho kế toán để ghi sổ

Trình tự chuyển giao phải tuân thủ kế hoạch luân chuyển CT do quy định

cụ thể của từng doanh nghiệp

2.2.4 Bảo quản và lưu giữ CT.

Chứng từ kế toán là tài liệu lịch sử của đơn vị, là căn cứ ghi sổ kế toánnên sau khi ghi sổ kêa toán phải xắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thờigian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật Kết thúc niên độ kế toáN,

CT sẽ được đưa vào lưu trữ theo đúng quy định của nhà nước CT lưu giữ phải

Trang 7

B PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1.Khái niệm: Phương pháp tài khoản kế toán(TKKT) là phương pháp kế

toán phân loại để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục, có hệthống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán

Nội dung của phương pháp.

Xác định các TK phản ánh từng loại đối tượng kế toán

Xác địng phương pháp ghi chép các thông tin về các nghiệp vụ kinnh tếphát sinh vào các TKKT

2 Nội dung và kết cấu

TKKT là hình thức biểu hiện củ phương pháp tkkt nhằm phản ánh, kiểmtra, giám sát tình hình và sự biến động của từng đối tượng cụ thể

2.1 Nội dung của TKKT

Nội dung phản ánh của tk là tình hình và sự biến động của từng đốitượng kế toán cụ thể theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Mỗi đối tượng kế toán được phản ánh bởi một tkkt

Tên gọi của TK, nội dung phản ánh của từng tài khoản, số lượng tk cần

mở là do nội dung kinh tế của đối tượng kế toán mà nó phản ánh, sự vận độngkhách quan của đối tượng kế toán trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêucầu quản lý nền kinh tế tài chính quyết định

2.2.Kết cấu của TK.

Cơ sở: TKKT phản ánh tình hình và sự biến động của đối tượng kinh tếkhông ngoài 2 trường hợp tăng và giảm Để phản ánh 2 sự vận động đối lậpnhau đó, tkkt phải được tổ chức theo hình thức hai bên và kết cấu theo sơ đồ chữT

Trang 8

Nợ TKKT Có

TKKT gồm các chỉ tiêu :

+Số dư đầu kỳ (SDĐK): Đối tượng kế toán hiện có đầu kỳ

+Số phát sinh trong kỳ (SPS): phản ánh sự biến động của đối tượng kếtoán trong kỳ

+SPS tăng: phản ánh sự biến động tăng của đối tượng kế toán trong kỳ.+SPS giảm: phản ánh sự biến động giảm của đối tượng kế toán trong kỳ.+Số dư cuối kỳ (SDCK): ): Đối tượng kế toán hiện có cuối kỳ

SDCK=SDĐK + SPS tăng - SPS giảm

SDCK này = SDĐK sau

3 Các loại TKKT: +TK phản ánh tài sản.

+ TK phản ánh nguồn vốn

+TK phản ánh quá trình kinh doanh

Kết cấu TK tài sản và kết cấu TK nguồnvốn

Nợ

Trang 9

Ý nghĩa của việc phân loại: giúp cho việc xây dựng và sử dungj TKKT

một cách khoa học và hợp lý, giúp cho nhân viên kế toán nắm được nội dung,công dụng, kết cấu của từng TKKT để thuận tiện cho việc ghi chép KT cũngnhư kiểm tra được toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính ở doanh nghiệp qua sốliệu ở các TKKT

3.1 Phân loại TKKT theo nội dung kinh tế.

Trang 10

SDCK: Số tiền ứng trước

cho người bán đến cuối kỳ

SDCK: Số tiền phải trả cho người bán đến cuối kỳ

+TK các quỹ của doanh nghiệp

Loại TK phản ánh quá trình kinh doanh.

+Nhóm TK doanh thu, thu nhập

+Nhóm TK chi phí

+Nhóm xác định kết quả kinh doanh

3.2 Phân loại theo công dụng, kết cấu của TK.

Ví dụ: TK 331 Phải trả người cung cấp- nguồn vốn

Ứng trước tiền cho người cung cấp-Tài sản

TK 331 "phải trả người bán"

Trang 11

Nợ TK tập hợp phân phối Có

Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ

Phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan

Loại TK điều chỉnh

+Nhóm TK điều chinh tăng: Số liệu phản ánh trên những TK này sẽđược cộng thêm vào số liệu trên TK chủ yếu mà nó điều chỉnh Các TK thuộcnhóm này có nội dung kinh tế và kết cấu giống TK mà nó điều chỉnh

+Nhóm TK điều chỉnh giảm: Số liệu phản ánh trên những TK nàynhằm trừ bớt đi số liệu trên TK chủ yếu mà nó điều chỉnh Các TK thuộc nhómnày có nội dung kinh tế mà nó điều chỉnh nhưng có kết cấu ngược lại

TK 214 điều chỉnh giảm cho TK 211, 212, 213, 217

TK 139 điều chỉnh giảm cho TK 131

Loại TK nghiệp vụ

+ Nhóm TK tập hợp, phân phối: Dùng để tập hợp các chi phí phát sinh

trong quá trình ản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phân bổ cho các đốitượng sử dụng và chịu chi phí

+Nhóm TK phân phối dự toán: Phản ánh những khoản chi phí mà thời

gian phát sinh và thời gian phát huy tác dụng không trùng nhau nên kế toán phảiphân bổ chi phí đồng đều cho từng chu kỳ kinh doanh

Công dụng: Phân bổ chi phí phù hợp giữa các kỳ kinh doanh nhằm làmcho chi phí sản xuất giữa các kỳ kinh doanh được ổn định

Chi phí trả trước là những hoản chi phí đã phát sinh trong một chu kỳkinh doanh nhất định nhưng phát huy hiệu quả cho nhiều kỳ kinh doanh sau nênphải tập hợp lại phân bổ dần vào các kỳ kinh doanh tiếp theo Gồm TK 142"chiphí trả trước ngắn hạn", 242"chi phí trả trước dài hạn"

Trang 12

SDCK: Chi phí trả trước hiện

còn cuối kỳ

Nợ TK "chi phí phải trả"

SDĐK: Phản ánh chi phí phải trả hiện còn đầu kỳ

SPS tăng: Phản ánh chi phí phải trả phân bổ trước theo kế hoạch vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

SDCK: Chi phí trả trước hiện còn cuối kỳ

SPS giảm: Phản ánh chi phí

phải trả thực tế phát sinh trong

kỳ

Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng

đã tính trước vào chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh kỳ này cho các đối tượngchịu chi phí, từ đó hình thành nguồn để bù đắp các khoản chi phí phát sinh thực

tế của các kỳ tiếp theo nhằm không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanhtrong các kỳ

Trang 13

Nợ Nhóm TK tính giá thành Có

Tập hợp toàn bộ chi phí cấu thành giá của các đối tượng cần tính giá trong kỳ

-Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đang chuyển sang

kỳ sau

-Phản ánh tổng giá thành thực tế của đối tượng tính giá trong kỳ

Thuộc nhóm này bao gồm các tài khoản: TK chi phí trả trước ngắnhạn, tygi phí trả trước dài hạn, chi phí phải trả

+Nhóm TK tính giá thành: Bao gồm các tài khoản dùng để tập hợp chi phí

cấu thành và tính giá các đối tượng cần tính giá

Công dụng: Giúp kế toán tập hợp chi phí cấu thành giá và tính giá của cácđối tượng cần tính giá, kiểm tra được tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạchsản xuất kinh doanh

Nhón TK này bao gồm TK tính giá thành

+Nhóm TK doanh thu: Là những TK dùng để phản ánh doanh thu hoặc

thu nhập của các hoạt động SXKD, hoạt động tài chính và hoạt động khác

Công dụng: Giúp doanh nghiệp xác định doanh thu (thu nhập) thực hiệntrong kỳ của các hoạt động

Trang 14

Nợ Có

- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu thu nhập) trong kỳ

- Kết chuyển doanh thu (thu nhập) thuần sang TK xác định kết quả

Phản ánh doanh thu bán hàng (thu nhập) thực tế phát sinh trong kỳ

Thuộc nhóm này gồm các TK: TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, TK doanh thu bán hàng nội bộ, TK doanh thu hoạt động tài chính

Nhóm TK xác định kết quả: phản ánh thu nhập và kết quả hoạt động củađơn vị

Công dụng: Giúp doanh nghiệp phản ánh được toàn bộ thu nhập, chi phí trong từng kỳ kinh doanh và xác định được kết quả lãi lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh,kiểm tra được tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, kế hoạchLN

Nhóm TK doanh thu

Trang 15

Nợ Nhóm TK xác định kết quả Có

- Phản ánh toàn bộ chi phí

thực tế phát sinh trong kỳ

của doanh nhgiệp

- Kết chuyển lãi của các hoạt

động sản xuất kinh doanh và

hoạt động khác.

- Phản ánh toàn bộ htu nhập trong kỳ của doanh nhgiệp

- Kết chuyển lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác

Thuộc nhóm này gồm TK: TK xác định kết quả

2.3.Các tiêu thức phân loại TKKT khác.

Phân loại TKKT theo mức độ phản ánh.

Theo cách phân loại này, TKKT được chia làm 2 loại:

TKKT tổng hợp (TK cấp I): phản ánh chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp

để cung cấp số liệu lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính

TKKT chi tiết (TK cấp II, III): phản ánh cụ thể, chi tiết hơn số liệu kếtoán đã ghi ở TK tổng hợp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế tài chính củanhà quản lý của ngành

Phân loại TKKT theo mối quan hệ với báo cáo tài chính:

+TK trong bảng kế toán: Là toàn bộ các TK phản ánh tài sản và sự vậnđộng của tài sản tjuộc quyền sở hữu của đơn vị

+TK ngoài bảng kế toán: Là những TK dùng để phản ánh tài sản của cácdoanh nghiệp khác mà đơn vị được quyền quản lý, sử dụng theo hợp đồng kinh

tế, pháp luật nhưng không có quyền sở hữu những tài sản này

Trang 16

4.1 Phương pháp ghi đơn.

Khái niệm: Phương pháp ghi đơn trên TKKT là phương thức phản ánhriêng rẽ, độc lập sự biến động của từng mặt, từng bộ phận của tài sản do nghiệp

vụ kinh tế phát sinh gây ra vào từng TK riêng biệt

Ưu điểm : Đơn giản, dễ làm

Nhược điẻm: Chỉ phản ánh, kiểm tra và giám sát được sự vận độngriêng rẽ, độc lập của bản thân từng đối tượng kế toán cụ thể, không thể hiệnđược mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán khi có nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, do đó không chí rõ nguyên nhân biến động của các đối tượng kếtoán

Trang 17

Khái niệm: Ghi kép trên TKKT là phương thức phản ánh nghiệp vụ kinh

tế phát sinh vào ít nhất 2 TKKT có liên quan theo đúng nội dung kinh tế củanghiệp vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán

Để ghi kép, kế toán phải tiến hành định khoản kế toán Định khoản kếtoán là việc xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có để phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo đúng quan hệ giữa các đối tượng kế toán

Các bước định khoản:

Bước 1: Phân tích nội dung nghiệp vụ kinh tế xác định đối tượng kế toán

chịu ảnh hưởng, từ đó xác định TKKT sử dụng

Bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

đến các đối tượnh kế toán và căn cứ vào kết cấu chung của TKKT để xác định

TK ghi Nợ, TK ghi Có

Định khoản kế toán giản đơn: là định khoản kế toán chỉ liên quan đến hai

TK tổng hợp cho 1 nghiệp vụ kinh tế

Ví dụ: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.

Định khoản kế toán phức tạp: là định khoản kế toán liên quan đến ít nhất

3 TK tổng hợp cho 1 nghiệp vụ kinh tế

Ví dụ: Vay ngắn hạn nhập quỹ tiền mặt 300000 đồng, chuyển vào tài

khoản tiền gửi của công ty 500000 đồng

Các dạng định khoản kế toán:

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi Nợ 1 TK đối ứng với ghi Có cho nhiều

TK khác

Ghi Có một TK đối ứng với ghi Nợ cho nhiều TK khác

Ghi Có nhiều TK đối ứng với ghi Nợ cho nhiều TK khác

Nguyên tắc ghi kép trên TKKT:

+Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi ít nhất vào 2 TKKT liên quan.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng được ghi

+Nợ một TK đối ứng vơí ghi Có của một hay nhiều TK khác và ngược lại,hoặc ghi Nợ nhièu TK ứng với ghi Có nhiều TK trong cùng một định khoản

Trang 18

Trong một định khoản kế toán,số tiền ghi Nợ và số tiền ghi Có của các

TK đối ứng bao giờ cũng bằng nhau Do đó, tổng SPS trong kỳ bên Nợ của các

TK bao giờ cũng bằng tổng SPS trong kỳ bên có của TK

Kiểm tra, ghi chép trên TKKT.

Để đảm bảo yêu cầu rõ ràng, chính xác của thông tin kế toán trong congtác của đơn vị sau khi ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh vào các TKKT của mỗi kỳ, kế toán phải tiến hành kiểm tra việc ghi chéptrên tài khoản

5 Kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết.

5.1 Kế toán tổng hợp.

Khái niệm: Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các TKKT tổng hợp để ghi

chép phản ánh, kiểm tra các đối tượng kế toán có cùng nội dung kinh tế ở dạngtổng quát

Đặc điểm: +Kế toán tổng hợp chỉ cung cấp thông tin về các chỉ tiêu kinh

tế tài chính tổng hợp như tình hình nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu, hàng hóa,tình hình thanh toán với người nợ, người bán

+ Kế toán tổng hợp thực hiện trên các TKKT tổng hợp , theo quy định các

TK tổng hợp được quy định thống nhất về số lượng, nội dung, tên gọi, kết cấu,

+Kế toán tổng hợp phản ánh các đối tượng theo một thước đo thống nhất

là thước đo tiền tệ

+Kế toán tổng hợp cung cấp những thông tin tổng quát về tình hình tàisản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị, đây

là nguồn sôs liệu quan trọng phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tíchcác thông tin kinh tế của đơn vị cũng như các đối tượng sử dụng thông tin

5.2 Kế toán chi tiết.

Kế toán chi tiết là việc ghi chép, phản ánh, kiểm tra giám sát một cách chitiết theo yêu cầu quản lý các đối tượng kế toán đã được kế toán tổng hợp phảnánh

Trang 19

+Đặc điểm: Kế toán chi tiết được tổ chức thực hiên theo 2 hình thức là tài

khoản chi tiết (TK cấp I, cấp II) và sổ chi tiết

Tài khoản chi tiết trên TKKT tổng hợp là hình thức tổ chức kế toán chitiết số liệu phản ánh

+Sổ chi tiết: Là một hình thức tổ chức kế toán chi tiết những số liệu tùytheo từng yêu cầu quản lý cụ thể đối với từng đối tượng kế toán của đơn vị Sốlượng, nội dung, kết cấu các sổ chi tiết tùy từng đối tượng và yêu cầu quản lý đểxác định, nó không được quy định thống nhất Trên các sổ chi tiết, các đối tượng

kế toán được phản ánh theo các thước đo khác nhau, tùy thuộc từng đối tượng

Kế toán chi tiết không chỉ sử dụng đơn vị tiền tệ mà còn sử dụng các loạithuớc đo khác như thước đo hiện vật, thước đo lao động

5.3 Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.

Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổsung cho nhau trong việc cung cấp thông tin số liệu mối quan hệ này còn thểhiện trong ghi chép và đối chiếu số liệu như sau:

Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết phải tiến hành đồng thời các đốitượng cần hạch toán chi tiết, khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì đồng thời vớiviệc ghi vào các TK tổng hợp phải ghi vào các TK chi tiết hoặc các sổ chi tiếtthuộc TK tổng hợp đó

Trong quan hệ đối chiếu số liệu, số liệu kế toán chi tiết phải khớp với sốliệu của kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán Tổng SPS trong kỳ bên Nợ, bên

Có và các số dư bằng tiền của các TK chi tiết hoặc các sổ chi tiết của một TKtổng hợp(kế toán chi tiết) phải bằng tổng SPS trong kỳ bên Nợ, bên Có và các

số dư bằng tiền của chính TK tổng hợp đó( kế toán tổng hợp)

6 Hệ thống TKKT.

6.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống TKKT.

Hệ thống TKKT do nhà nước ban hành áp dụng chung cho các đơn vịthuộc ngành, các thành phần kinh tế trong nền kinh tế việc xây dựng hệ thốngTKKT phải dựa trên những nguyên tắc sau:

Trang 20

+Hệ thống TKKT xây dựng có số lượng các TK phản ánh đầy đủ các đốitượng kế toán, không được trùng lằp hoặc bỏ sót các đối tượng kế toán.

Hệ thống TKKT xây dựng phải phù hợp với cơ chế chính sách quản lýkinh tế tài chính hiện hành, đồng thời phải xét đến sự phát triển trong tương lai

Vậy phương pháp tính giá là phương pháp dùng thước đo giá trị để biểuhiện các loại tài sản khác nhau, theo những nguyên tắc nhất định nhằm phản ánhcung cấp nhưng thông tin tổng hợp cần thiết

Trang 21

1 Ý nghĩa

Nhờ có phương pháp tính giá giúp kế toán xác định được trị giá các loạivật tư hàng hóa tài sản của doanh nghiệp ,để quản lý có hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Thông qua phương pháp tính giá kế toán có thể xác định được doanh thu

và chi phí phát sinh ở từng bộ phận từng đơn vị thành viên ,thông qua đó giúpcho lãnh đạo đơn vị điều chỉnh phương hướng hoạt động của đơn vị

2 Yêu cầu của việc tính giá tài sản.

Tính xác thực khách quan : Khi tính giá tài sản hình thành phải đảm bảo tính đúng tính đủ và phải phù hợp với chi phí thực tế phát sinh, cấuthành nên giá của sản phẩ Để tính đủ,cần phải căn cứ trên các chứng từ hợp lệngoài ra đối với tài sản hình thành có liên quan đến việc sử dụng các loại nguyênliệu vật liệu thì đòi hỏi đơn vị phải cân đo đong đếm phải có thể kiểm tra được

Tính thống nhất nhất quán: Đòi hỏi không chỉ thống nhất trong đơn vị

mà còn thống nhất giữa các đơn vị thống nhất về nội dung và phươngpháp tính toán các kỳ hoạch toán doanh nghiệp và giữa các kỳ hạch toán vớinhau Nhằm đảm bảo tính so sánh của thông tin, đồng thời thực hiện nguyên tắcthống nhất còn là cơ sở cho việc tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế trong một nghành,toàn bộ nền kinh tế quốc dân về gia trị tổng sản phẩm, tổng doanh thu,tổng chiphí, lợi nhuận

Tính giá các đối tượng kế toán chủ yếu : Tính giá là việc xác định giá trị

thực tế của tài sản, làm căn cứ để ghi sổ kế toán giá trị ghi sổ là toàn bộ chi phíthực tế mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản , vì vậy khi dùng phương pháp tínhgiá cần áp dụng nguyên tắc giá phí để tính giá và dựa trên giá thực tế tại thờiđiểm phát sinh chứ không quan tâm đến giá thị trường

Tính giá thực tế nguyên liệu vật liệu công cụ ,dụng cụ ,hàng hóa

Đối với hàng hóa nguyên liệu vật liệu mua ngoài giá mua không có thuếgiá trị gia tăng ( nếu đơn vị áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ)Giá mua gồm cả thuế giá trị gia tăng ( nếu đơn vị áp dụng tính thếu GTGT

Trang 22

theo phương pháp trực tiếp như đối với các đơn vị sản xuất không thuộc diệnchịu thuế GTGT và cả các đơn vị hành chính sự nghiệp mua dùng cho công tác)

Ví dụ: mua 1000 kg vât liệu A đơn giá là 3000 nghìn đồng / một kg ,chiphí vận chuyển vật liệu A về nhập kho 500.000 nghìn đồng ,doanh nghiệp đãthanh toán bằng tiền mặt

Nếu từ nguồn mua ngoài

Giá mua thực tế của hàng hoa ,nguyên vật liệu,công cụ ,dụng cụ

= Giá trị mua của hàng hóa nguyên vật liệu,CCDC +Chi phí phát sinhtrong quá trình mua+ Thuế phải nộp(không được hoàn lại nếu có) - Chiết khấuthương mại giảm giá hàng mua

Nếu từ nguồn thuê ngoài gia công

Giá thực tế= Trị giá thực tế tài sản xuất gia công + Chi phí thuê gia công+ Chi phí vận chuyển ,bốc dỡ…

Đối với thành phẩm nhập kho: Giá của thành phẩm được tinh theo giá

thành sản xuất thực tế khi thành phẩm nhập kho bao gồm:chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của sản phẩm hoànthành

Tính giá tài sản cố định: Việc xác định giá ban đầu của TSCD Nguyên

giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ những chi phí thực tế đã chi ra cho đến khiđưa tài sản cố định đó vào sử dụng

+Đối với loại tài sản cố định mua ngoài

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình = Giá mua trên hóa đơn+ Các chi phi

có liên quan(vận chuyển, lắp ráp,thuế,lệ phí)+ Thuế nhập khẩu thuế trước bạ(nếu có)- Chiết khấu thương mại giảm giá

+Đối với loại tài sản cố định do doanh nghiệp tự xây dựng chế tạo

Nguyên giá = Giá thành thực tế của tài sản được xây dựng ,chế tạo +Chiphí lắp đặt chạy thử

Trang 23

Đối với tài sản cố định vô hình

TSCDVH mua riêng biệt= Giá mua trên hóa đơn+ Các khoản thuế phảinộp trong khâu mua(không được hoàn lại nếu có)+Chi phí liên quan trực tiếpđưa tài sản vào sử dụng+ Chiết khấu thương mại,giảm giá(nếu có)

+TSCDVH nhà nước cấp hoặc được biếu tặng

Nguyên giá= giá trị hợp lý ban đầu+ chi phí liên quan trực tiếp đưa tài sảnvào sử dụng

Số khấu hao lũy kế của TSCD : là tổng cộng số khấu hao đã trích của

TSCD sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh qua các kỳ kinhdoanh tính đến thời điểm xác định

Giá còn lại của TSCD: là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số

khấu hao lũy kế tính đến thời điểm xác định giá

D PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

I Ý nghĩa của phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán:

1 Khái niệm:

Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán là phương pháp khái quát tìnhtrạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ nhất định thông qua việc thiết lập các báo cáo tài chính định kỳ vàcác báo cáo khác phục vụ theo yêu cầu quản lý nội bộ

Theo chế độ hiện hành các báo cáo tài chính định kỳ bao gồm:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng thuyết minh kế toán

Theo yêu cầu quản lý trong nội bộ

Cân đối thu - chi

Cân đối hàng tồn kho

Trang 24

2 Ý nghĩa của phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán:

Đối với những đối tượng có lợi ích liên quan gián tiếp tới doanh nghiệpđánh giá được trách nhiệm và nghĩa vụ đóng góp của doanh nghiệp, kiểm soátđược hoạt động của doanh nghiệp

Đối với những đối tượng có lợi ích liên quan trực tiếp tới doanh nghiệp :đánh giá được kết quả hoạt động, khả năng tài chính của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp: đánh giá được những ưu nhược điểm của mình từ đóGiúp doanh nghiệp thấy được thực trạng tài chính của đơn vị mình, thấyđược mối quan hệ tỷ lệ giửa các loại tài sản và quá trình tuần hoàn của các loạitài sản trong doanh nghiệp

Thông qua phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán giúp cho doanhnghiệp có những phương án quản lý chặt chẽ sự hình thành và tình hình vậnđộng biến đổi của các loại tài sản ở từng thời kỳ

Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán là cơ sở của phương pháp kế toánkép trong hạch toán kế toán

II Hệ thống bảng tổng hợp - cân đối kế toán:

1 Phân loại bảng tổng hợp - cân đối kế toán theo nội dung kinh tế:

Bảng tổng hợp - cân đối kế toán được phân loại theo hai cách: Phân theotính chất vận động của các loại tài sản với các tài sản có thể qui đổi thành tiềnmột cách nhanh nhất được ưu tiên xếp ở trên Số tài sản mà doanh nghiệp đangnắm giữ và có thể huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh Phân theonguồn hình thành các loại tài sản đứng đầu là các khoản nợ phải trả (khoản nợ

DN phải cam kết thanh toán), phần còn lại là nguồn vốn chủ sở hữu (DN khôngcam kết thanh toán)

2 Phân loại bảng tổng hợp - cân đối kế toán theo đối tượng sử dụng

kế toán:

Bảng tổng hợp - cân đối kế toán được phân loại theo hai cách.

Đối tượng sử dụng thông tin bên trong doanh nghiệp.

Trang 25

Là các nhà quản lý bên trong DN hay hội đồng quản trị nhằm mục đíchnắm bắt kịp thời các thông tin để đều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp :

Là các chủ nợ, các nhà đầu tư, các nhà tín dụng hay những người có lợiích đối với doanh nghiệp nhưng ở bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích kịpthời nắm bắt các thông tin để đề ra các quyết định đến hiện tại và cả trong tươnglai trong việc có tiếp tục thực hiện quan hệ hay đầu tư nữa hay không

III Yêu cầu và những công tác chuẩn bị trước khi lập bảng tổng hợp cân đối kế toán:

1 Yêu cầu của công việc lập bảng tổng hợp - cân đối kế toán:

Việc lập bảng tổng hợp - cân đối kế toán phải đáp ứng các yêu cầu sauđây:

Phải thực hiện đúng kỳ hạn, số liệu phải khách quan và chính xác

Ghi chép trên báo cáo phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

Phải lập đầy đủ các chỉ tiêu theo yêu cầu đã đề ra trên bảng cân đối kếtoán theo đúng trình tự qui định

2 Những công việc chuẩn bị trước khi lập bảng tổng hợp - cân đối kếtoán

Việc lập bảng tổng hợp - cân đối kế toán là giai đoạn cuối cùng của quátrình công tác kế toán Mức độ chính xác và kịp thời của việc lập còn phụ thuộcvào quá trình hạch toán Vì vậy công việc chuẩn bị trước khi bảng tổng hợp -cân đối kế toán cần phải thực hiện:

Đối chiếu tài liệu với sổ sách đảm bảo sự phù hợp giữa chứng từ với sổsách, giữa sổ sách với sổ sách Phát hiện có sự sai lệch phải tìm nguyên nhân đểđiều chỉnh

Thực hiện kiểm tra toàn diện, kiểm kê định kỳ nhằm đảm bảo số liệutrên tài liệu, sổ sách với thực tế phải phù hợp nhau Với nguyên tắc lấy kết quảthực tế làm cơ sở điều chỉnh sổ sách Thực hiện đánh giá lại tài sản của doanh

Trang 26

nghiệp theo qui định của nhà nước bảo đảm tính thống nhất , tính chính xác củatài liệu kế toán.

Kết toán các loại sổ sách kế toán và thực hiện xác định kết quả của kỳbáo cáo

IV Bảng cân đối kế toán:

1.Khái niệm và ý nghĩa của bảng cân đối kế toán:

1.1 Khái niệm

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổngquát tình hình tài sản hiện có và nguồn hình thành các tài sản đó dưới hình tháitiền tệ tại thời điểm lập báo cáo

1.2 Ý nghĩa của bảng cân đối kế toán

- Thông qua bảng cân đối kế toán giúp cho các nhà quản lý có thấy đượctình hình tài chính trong doanh nghiệp ở thời kỳ đã qua

- Qua đó thực hiện đánh giá được một số chỉ tiêu về kinh tế tài chính, chothấy được việc chấp hành về đường lối, chính sách, chế độ về kinh tế tài chínhcủa doanh doanh sau một kỳ hoạt động

Đứng dưới góc độ quản lý cho thấy:

Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý bởi vì cácnhà quản lý có thể căn cứ vào các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán có thểthấy được toàn bộ tài sản hiện có, hình thái vật chất, cơ cấu tài sản; nguồn vốn

và cơ cấu của nguồn vốn Thông qua đó để đánh giá khái quát tình hình về tàichính của doanh nghiệp

Xét trên góc độ cơ cấu để có thể thấy tổng tài sản của doanh nghiệp là baonhiêu và mổi loại tài sản chiếm tỷ lệ như thế nào và như thế việc phân bổ củacác loại tài sản có hợp lý chưa

Xét trên góc độ nguồn hình thành tài sản để thấy được các loại tài sảntrong doanh nghiệp được hình thành chủ yếu là loại nguồn nào để từ đó có kếhoạch chỉ đạo hợp lý (nếu là nguồn do đi vay là chủ yếu phải có kế hoạch trả bớt

Trang 27

2.Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán:

2.1 Nội dung của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Phần tài sản và phần nguồnvốn

2.2 Kết cấu của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán có hai kết cấu: kết cấu theo chiều ngang và kết cấutheo chiều dọc

+Kết cấu ngang

+Kết cấu dọc

2.3 Nguyên tắc khi lập bảng cân đối kế toán;

+Phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kiểm traviệc ghi sổ kế toán, khóa sổ, thực hiện đối chiếu các số liệu ở các tài liệu kế toán

có liên quan Các tài khoản loại 5,6,7,8,9 phải được tính toán và kết chuyển vàocác TK loại 1,2,3,4 theo đúng qui định

+Kiểm tra lại số liệu của bảng cân đối kế toán ở cuối năm trước (làm cơ

sở ghi vào cột số đầu năm cho năm nay - số liệu ở cột nầy trong năm nay vẫngiữ nguyên không thay đổi)

+Các tài khoản loại 1,2 được phản ánh trên phần tài sản loại trừ các TK129,139,159,214,229 phải được ghi bằng mực đỏ

Ngày đăng: 08/06/2018, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w