Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù đã nhận thức được tác dụng của TSCĐHH đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn
Trang 1Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước kế toán là một công việcquan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn có vai trò tích cực đốivới việc quản lý các tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên
cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng của quátrình sản xuất TSCĐHH là điều kiện cần thiết để giảm được hao phí sức lao động của conngười, nâng cao năng suất lao động Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì TSCĐHH
là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì TSCĐHH được sử dụng rất phong phú, đa dạng
và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khókhăn
TSCĐHH nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kếthợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐHH như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê,đánh giá được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tưliệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất và như vậy doanhnghiệp sẽ thực hiên được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình
Nói tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất của TSCĐHH sẽ góp phần pháttriển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mới khôngngừng TSCĐHH, là những mục tiêu quan trọng khi TSCĐHH được đưa vào sử dụng
Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù
đã nhận thức được tác dụng của TSCĐHH đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa
số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ,đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐHH sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy đượchết hiệu quả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐHH cũng như hoạt động quản lý và sửdụng có hiệu quả TSCĐHH của doanh nghiệp, qua thời gian học tập và nghiên cứu tại
Trang 2QL & XD CTGT 487, em nhận thấy: Vấn đề sử dụng TSCĐHH sao cho có hiệu quả có ýnghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp
Đặc biệt là đối với Công ty Cổ phần QL & XD CTGT 487 là nơi mà TSCĐ được
sử dụng rất phong phú, nhiều chủng loại cho nên vấn đề quản lý, sử dụng gặp nhiều phứctạp Nếu không có những giải pháp cụ thể thì sẽ gây ra những lãng phí không nhỏ chodoanh nghiệp
Qua quá trình học tập và thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần QL & XDCTGT 487, em thấy việc hạch toán TSCĐHH còn có những vấn đề chưa hợp lý cần phảihoàn thiện bộ máy kế toán của Công ty Cùng với sự hướng dẫn của cô giáo và các cán bộ
nhân viên phòng kế toán em đã chọn đề tài: "Công tác kế toán TSCĐ ở Công ty Cổ phần
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo PhạmThị Ngọc Hiền, Khoa Kế Toán - Kiểm Toán, Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố
Hồ Chí Minh
Trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề, mặc dù rất bận rộn trong công việcnhưng cô vẫn giành thời gian và tâm huyết trong công việc hướng dẫn em Cô đã cungcấp cho em rất nhiều hiểu biết về một lĩnh vực tuy cũ mà lại mới khi em bắt đầu bước vàothực hiện chuyên đề Trong quá trình thực hiện chuyên đề cô luôn luôn định hướng, góp ý
và sửa chữa những chỗ sai giúp em không bị lệch hướng
Cho đến hôm nay, chuyên đề tốt nghiệp của em đã hoàn thành, cũng chính là nhờ
sự nhắc nhở, đôn đốc, sự giúp đỡ nhiệt tình của cô
Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô trong Khoa Kế toán - Kiểm toán cũng như các thầy cô trong trường đã giảng dạy, giúp đỡ chúng em trong 3 năm học qua Chính các thầy cô đã xây dựng cho chúng em những kiến thức nền tảng và những kiến thức chuyên môn để em có thể hoàn thành chuyên đề này cũng như những công việc sau này
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Nhớ
Trang 4(Của giáo viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5CHƯƠNG 1 : LÝ LU N CHUNG V H CH TOÁN TSC HH TRONG CÁC ẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TSCĐHH TRONG CÁC Ề HẠCH TOÁN TSCĐHH TRONG CÁC ẠCH TOÁN TSCĐHH TRONG CÁC ĐHH TRONG CÁC
DOANH NGHI P ỆP
1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và đánh giá TSCĐHH 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐHH 1
1.1.2 Phân loại TSCĐHH 2
1.1.3 Đánh giá TSCĐHH 4
1.2 Hạch toán chi tiết TSCĐHH 5
1.3 Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm TSCĐHH 6
1.3.1 Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng 6
1.3.2 Hạch toán các nghiệp vụ biến động giảm 9
1.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐHH 13
1.4.1 Hạch toán sửa chữa thường xuyên 13
1.4.2 Hạch toán sửa chữa lớn 13
1.4.3 Hạch toán sửa chữa nâng cấp 14
1.5 Hạch toán khấu hao TSCĐHH 15
1.5.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng 15
1.5.2 Phương pháp hạch toán 16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 487 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 487 18
2.1.1 Thành lập 18
2.1.1.1 Tên công ty 18
2.1.1.2 Vốn điều lệ 18
2.1.1.3 Quyết định thành lập 18
2.1.1.4 Ngành nghề kinh doanh 19
2.1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY 20
2.1.2.1 Cơ cấu chung 20
2.1.2.2 Cơ cấu phòng kế toán 23
2.1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 24
2 Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ tại Công ty 26
Trang 62.2.1 Đặc điểm quản lý TSCĐ của công ty cổ phần QL & XD CTGT 487 26
2.2.2 Đặc điểm quản lý hoạt động đầu tư mua sắm 26
2.2.3 Đặc điểm quản lý hoạt động thanh lý nhượng bán 27
2.2.4 Đặc điểm quản lý hoạt động sữa chữa TSCĐHH 27
2.2.5 Đặc điểm quản lý hoạt động khấu hao TSCĐHH của công ty 27
2.3 Hạch toán chi tiết TSCĐHH tại Công ty cổ phần QL & XDCTGT 487 29
2.3.1 Các loại chứng từ sử dụng 29
2.3.2 Sổ kế toán sử dụng 30
2.3.3 Tóm tắt quy trình kế toán Tài sản cố định 30
2.3.4 Kế toán chi tiết tình hình tăng, giảm TSCĐ tại Công ty Cổ phần 487 31
2.3.4.1 Khái quát quá trình hạch toán chi tiết TSCĐ tăng, giảm trong kỳ 31
2.3.4.2 Kế toán chi tiết tình hình tăng TSCĐ 32
2.3.4.3 Kế toán chi tiết tình hình giảm TSCĐ 37
2.3.4.4 Kế toán tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ 42
2.3.4.5 Kế toán khấu hao TSCĐ Cty CPQL&XDCTGT 487 QL& XDCTGT487 45 2.3.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định tại công ty CPQL&XDCTGT 487 59
2.3.5.1 Sửa chữa thường xuyên 59
2.3.5.2 Sửa chữa lớn TSCĐ 61
CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ 3.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán TSCĐ 64
3.2 Những nhược điểm trong công tác kế toán TSCĐ 65
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán TSCĐHH tại Công ty cổ phần QL & XDCTGT 487 66
Trang 7CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TSCĐHH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và đánh giá TSCĐHH
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐHH
Hiện nay có nhiều khái niệm về TSCĐHH nhưng theo quan điểm của nhiều nhàkinh tế học đều khẳng định tiêu thức nhận biết TSCĐHH trong mọi quá trình sản xuất vàviệc xếp loại tài sản nào là TSCĐHH dựa vào 2 chỉ tiêu đó là: Tài sản có giá trị lớn và tàisản có thời gian sử dụng lâu dài
Hai chỉ tiêu này do các cơ quan Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền qui định
và nó phụ thuộc vào từng quốc gia khác nhau Tuy nhiên sự qui định khác nhau đó thườngchỉ về mặt giá trị, còn về mặt thời gian sử dụng thì tương đối giống nhau
Chuẩn mực kế toán Mỹ qui định:" TSCĐHH là những tài sản vật chất được sửdụng trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông hàng hoá hoặc dịch vụ và nó có thời gian sửdụng lâu dài hơn một kỳ kế toán" (Kế toán tài chính theo hệ thống kế toán Mỹ - NXBThống kê)
Căn cứ vào thực tế của nền kinh tế nước ta Bộ tài chính đã ra quyết địnhsố166/1999/QĐ - BTC ra ngày 30/12/1999 qui định: "TSCĐHH là những tư liệu lao động
có thời gian sử dụng 1 năm trở lên và có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên."
Đặc điểm quan trọng của TSCĐHH là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh TSCĐHH bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ Khác với công cụ lao động nhỏ, TSCĐHH tham gianhiều kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hỏng.Chỉ có những tài sản vật chất được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông hànghoá dịch vụ thoả mãn hai tiêu chuẩn trên thì mới được gọi là TSCĐHH
TSCĐHH ở doanh nghiệp có nhiều loại, có những loại có hình thái vật chất cụ thểnhư nhà cửa, máy móc, thiết bị….Mỗi loại đều có đặc điểm khác nhau, nhưng chúng đềugiống nhau ở giá trị ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn trên 1 năm
Trang 8TSCĐHH được phân biệt với hàng hoá Ví dụ như nếu doanh nghiệp mua máy vitính để bán thì đó sẽ là hàng hoá, nhưng nếu doanh nghiệp mua để sử dụng cho hoạt độngcủa doanh nghiệp thì máy vi tính đó lại là TSCĐHH.
1.1.2 Phân loại TSCĐHH
TSCĐHH được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo hình thái biểu hiện,theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng… mỗi 1 cách phân loại sẽ đáp ứng những nhucầu quản lý nhất định và có những tác dụng riêng của nó
* Theo hình thái biểu hiện:
TSCĐHH là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn vàthời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu Thuộc về loại này gồm có:
- Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như: nhà cửa, vậtkiến trúc, hàng rào, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt…phục vụ cho hạch toán sản xuất kinh doanh
- Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinhdoanh như máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền thiết bị côngnghệ
- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: là các phương tiện dùng để vận chuyểnnhư các loại đầu máy, đường ống và phương tiện khác( ô tô, máy kéo, xe tải, ống dẫn…)
- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: bao gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ choquản lý như dụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hoà…
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: bao gồm các loại cây lâu năm (càphê, chè, cao su…) súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản…)
- TSCĐHH khác: bao gồm những TSCĐHH mà chưa được qui định phản ánh vàocác loai nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật…)
Phương thức phân loại theo hình thái biểu hiện có tác dụng giúp doanh nghiệp nắmđược những tư liệu lao động hiện có với gía trị và thời gian sử dụng bao nhiệu, để từ đó
có phương hướng sử dụng TSCĐHH có hiệu quả
* Theo quyền sở hữu:
Trang 9Theo cách này toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp được phân thành TSCĐHH tự
có và thuê ngoài
- TSCĐHH tự có: là những TSCĐHH xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồnvốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổsung, nguồn vố liên doanh…
- TSCĐHH đi thuê: là những TSCĐHH mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục vụcho yêu cầu sản xuất kinh doanh
Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được những TSCĐHH nào màmình hiện có và những TSCĐHH nào mà mình phải đi thuê, để có hướng sử dụng và muasắm thêm TSCĐHH phục vụ cho sản xuất kinh doanh
* Theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này TSCĐHH được phân thành:
- TSCĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trêncấp
- TSCĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp (quĩphát triển sản xuất , quĩ phúc lợi…)
- TSCĐHH nhận vốn góp liên doanh
Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấunguồn vốn hình thành TSCĐHH Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốn khấu haoTSCĐHH 1 cách hiệu quả và hợp lý
* Theo tình hình sử dụng: TSCĐHH được phân thành các loại sau:
- TSCĐHH đang sử dụng: đó là những TSCĐHH đang trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hay đang sử dụng với những mục đích khácnhau của những doanh nghiệp khác nhau
- TSCĐHH chờ sử lý: bao gồm các TSCĐHH không cần dùng, chưa cần dùng vìthừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không còn phù hợp với việc sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, hoặc TSCĐHH tranh chấp chờ giải quyết Những TSCĐHH này cần sử lýnhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới TSCĐHH
Trang 10Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng giúp doanh nghiệp nắm được nhữngTSCĐHH nào đang sử dụng tốt, những TSCĐHH nào không sử dụng nữa để có phươnghướng thanh lý thu hồi vốn cho doanh nghiệp
Mặc dù TSCĐHH được phân thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau nhưngtrong việc hạch toán thì TSCĐHH phải được theo dõi chi tiết cho từng tài sản cụ thể vàriêng biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐHH Đối tượng ghi TSCĐHH là từng đơn vị tài sản
có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau thựchiện một hay một số chức năng nhất định
1.1.3 Đánh giá TSCĐHH
Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị ghi sổ của tài sản TSCĐHH được đánh giálần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Nó được đánh giá theo nguyên giá(giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại Nguyên giá TSCĐHH bao gồm toàn
bộ chi phí liên quan đến việc xây dựng, mua sắm, kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạythử trước khi dùng Nguyên giá TSCĐHH trong từng trường hợp cụ thể được xác địnhnhư sau:
- Nguyên giá của TSCĐHH mua sắm (kể cả tài sản mới) và đã sử dụng gồm: giámua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có) trừ đi số giảm giá đượchưởng (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐHH xây dựng mới, tư chế gồm giá thành thực tế (giá trị quyếttoán) của TSCĐHH tự xây dựng, tự chế và chi phí lắp đặt, chạy thử
- Nguyên giá TSCĐHH thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị gồm: giá trịTSCĐHH do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trị còn lại trên sổ ở đơn
vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) và các chi phí tân trang, chiphí sửa chữa, vận chuyển bốc dỡ lắp đặt, chạy thử mà bên nhận tài sản phải chi trả trướckhi đưa TSCĐHH vào sử dụng
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: nguyên giá, giátrị còn lại là số khấu hao luỹ kế được ghi theo sổ của đơn vị cấp Các phí tổn mới trước
Trang 11khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vào nguyên giáTSCĐHH.
Trong thời gian sử dụng, nguyên giá TSCĐHH có thể bị thay đổi, khi đó phải căn
cứ vào thực trạng để ghi tăng hay giảm nguyên giá TSCĐHH và chỉ thay đổi trong cáctrường hợp sau:
+ Đánh giá lại giá trị TSCĐHH
+ Nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐHH+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐHH
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐHH doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn
cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán số khấuhao luỹ kế của TSCĐHH và tiến hạch toán theo các qui định hiện hành
Qua phân tích và đánh giá ở trên ta thấy mỗi loại giá trị có tác dụng phản ánh nhấtđịnh, nhưng vẫn còn có những hạn chế, vì vậy kế toán TSCĐHH theo dõi cả 3 loại:nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại để phục vụ cho nhu cầu quản lý TSCĐHH
1.2 Hạch toán chi tiết TSCĐHH
Hạch toán chi tiết TSCĐ sử dụng các loại chứng từ, sổ sách sau:
- Biên bản giao nhận TSCĐ: dùng để ghi chép, theo dõi sự thay đổi của TSCĐ Khi
có sự thay đổi, giao nhận TSCĐ do bất kỳ nguyên nhân nào cũng phải thành lập Hội đồnggiao nhận TSCĐ Trường hợp giao nhận cùng lúc nhiều TSCĐ cùng loại thì biên bản này
có thể được lập chung nhưng sau đó phải sao cho mỗi TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơ riêng
- Hồ sơ TSCĐ: Mỗi TSCĐ phải có một bộ hồ sơ riêng bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng các hoá đơn, chứng từ có liên quan đến việc mua sắm, sửa chữa TSCĐ
- Sổ chi tiết TSCĐ lập chung cho toàn doanh nghiệp Trên sổ ghi chép các diễn biến liên quan đến TSCĐ trong quá trình sử dụng như trích khấu hao, TSCĐ tăng, giảm Mỗi bộ phận sử dụng TSCĐ lập sổ theo dõi tài sản để ghi chép các thay đổi do tăng, giảmTSCĐ
* Khi giảm TSCĐ, DN phải lập đầy đủ hồ sơ thủ tục theo từng trường hợp:
Trang 12- Nếu thanh lý TSCĐ, doanh nghiệp phải căn cứ vào quyết định thanh lý để thành lập Ban thanh lý TSCĐ
- Nếu nhượng bán TSCĐ, kế toán phải lập hoá đơn bán TSCĐ
- Nếu chuyển giao TSCĐ cho DN khác thì phải lập biên bản giao nhận TSCĐ
- Nếu phát hiện thiếu mất TSCĐ thì phải lập biên bản thiếu, mất TSCĐ
- Các chứng từ được lập trong từng trường hợp trên là căn cứ để ghi vào thẻ TSCĐ
và các sổ hạch toán chi tiết TSCĐ
1.3 Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm TSCĐHH
1.3.1 Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
TSCĐHH của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như được cấp vốn, muasắm, xây dựng…
a TSCĐHH được cấp (cấp vốn bằng TSCĐHH) được điều chuyển từ đơn vị khác hoặc được biếu tặng ghi:
Nợ TK 211: TSCĐHH
Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh
b Mua TSCĐHH dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi tăng nguyên giá
Nợ TK211: nguyên giá TSCĐHH
Nợ TK 1332: thuế VAT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112: giá thanh toán
- Kết chuyển nguồn vốn đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu
+ Nếu đầu tư bằng quĩ đầu tư phát triển, nguồn vốn xây dựng cơ bản
Nợ TK 414: quĩ đầu tư phát triển
Nợ TK 441: nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh + Nếu đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản:
Có TK 009+ Nếu đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh thì không phải kết chỉnh nguồn vốn
c Mua TSCĐHH cần thời gian lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng:
Trang 13Bút toán1: giá trị tài sản mua
Nợ TK 414, 441, 431
Có TK 411
d Nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐHH: căn cứ giá trị tài
sản được các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí khác( nếu có), kế toán tínhtoán nguyên giá của TSCĐHH và ghi sổ:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐHH
Có TK 411: giá trị vốn góp
e Nhận lại TSCĐHH trước đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác, căn cứ vào giá trị TSCĐHH do hai bên liên doanh đánh giá khi trao trả để ghi tăng TSCĐHH và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh
Nợ TK 211: nguyên giá( theo giá trị còn lại)
Có TK 222: vốn góp liên doanh
g TSCĐHH thừa phát hiện trong kiểm kê
- Nếu TSCĐHH thừa do nguyên nhân chưa ghi sổ, kế toán phải xác định nguyênnhân thừa Nếu xác định được thì tuỳ từng trường hợp để ghi sổ
- Nếu không xác định được nguyên nhân, kế toán ước tính giá trị hao mòn, nguyêngiá sau đó ghi vào tài sản thừa chờ xử lý số liệu
Nợ TK 211: nguyên giá
Trang 15Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐHH
1.3.2 Hạch toán các nghiệp vụ biến động giảm
TSCĐHH của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như: nhượngbán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh…Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể kế toán sẽ phảnánh vào sổ sách cho phù hợp
a Nhượng bán TSCĐHH:
TSCĐHH nhượng bán thường là những TSCĐHH không cần dùng hoặc xét thấy sửdụng không có hiệu quả Khi nhượng bán TSCĐHH phải làm đầy đủ các thủ tục Căn cứvào tình hình cụ thể, kế toán phản ánh các bút toán sau:
Nhận vốn góp, được cấp, tặng
bằngTSCĐHH
Mua sắm TSCĐHH
Nhận lại TSCĐHH góp vốn liên doanh
Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
Đánh giá tăng TSCĐHH
Trang 16- Bút toán 1: ghi giảm TSCĐHH( xoá sổ)
Nợ TK 2141: giá trị hao mòn luỹ kế
- Bút toán 3: thu về nhượng bán
Nợ TK 111, 112 , 131: tổng giá thanh toán
Có TK 711: doanh thu nhượng bán
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
b Thanh lý TSCĐHH
TSCĐHH thanh lý là những TSCĐHH hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được,lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh mà khôngthể nhượng bán được
- Trường hợp TSCĐHH thanh lý dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh ghi:+ Bút toán 1: xoá sổ TSCĐHH
Nợ TK 214: phần giá trị hao mòn
Nợ TK 811: giá trị còn lại
Có TK 211: nguyên giá+ Bút toán 2: số thu hồi về thanh lý
Nợ TK 111, 112: thu hồi bằng tiền
Nợ TK 152: thu hồi bằng vật liệu nhập kho
Nợ TK 131, 138: phải thu ở người mua
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
Có TK 771: thu nhập về thanh lý+ Bút toán 3: tập hợp chi phí thanh lý
Nợ TK 881: chi phí thanh lý
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào
Trang 17c Mang TSCĐHH đi góp vốn liên doanh
Những tài sản gửi đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác không còn thuộc quyềnquản lý và sử dụng của đơn vị Giá trị vốn góp được xác định bởi giá trị thoả thuận giữadoanh nghiệp và đối tác hoặc giá trị do hội đồng định giá TSCĐHH Khi đó phát sinhchênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị còn lại( nguyên giá) của TSCĐHH
- Nếu giá trị còn lại của TSCĐHH nhỏ, kế toán tính hết một lần vào chi phí kinhdoanh căn cứ vào bộ phận sử dụng TSCĐHH
e TSCĐHH thiếu phát hiện trong kiểm kê:
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐHH và kết luận của hội đồng kiểm kê để hạchtoán chính xác lập thời theo từng nguyên nhân cụ thể:
Trang 18Trả lại TSCĐHH cho các bên liên doanh, cổ đông Giảm TSCĐHH do khấu hao hết
Nhượng bán thanh lý
Trang 191.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐHH
TSCĐHH được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khácnhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết cấu thànhTSCĐHH bị hao mòn hư hỏng không đều nhau Do vậy, để khôi phục năng lực hoạtđộng bình thường của TSCĐHH và để đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất, cần thiếtphải tiến hành sửa chữa, thay thế những chi tiết, bộ phận của TSCĐHH bị hao mòn, hưhỏng ảnh hưởng đến hoạt động của TSCĐHH Công việc sửa chữa có thể do doanhnghiệp tự làm hoặc thuê ngoài với phương thức sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn haysửa chữa nâng cấp TSCĐHH
1.4.1 Hạch toán sửa chữa thường xuyên
TSCĐHH trong các doanh nghiệp được cấu tạo bởi nhiều bộ phận khác nhau.Trong quá trình sử dụng TSCĐHH, các bộ phận này hư hỏng hao mòn không đồng đều
Để duy trì năng lực hoạt động của các TSCĐHH đảm bảo cho các tài sản này hoạt độngbình thường, an toàn, doanh nghiệp cần phải thường xuyên tiến hành bảo dưỡng sửa chữatài sản khi bị hư hỏng Hoạt động sửa chữa thường xuyên với kỹ thuật sửa chữa đơn giản,thời gian sửa chữa diễn ra ngắn và chi phí phát sinh ít nên được tập hợp trực tiếp vào chiphí kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐHH đó
1.4.2 Hạch toán sửa chữa lớn: công việc sửa chữa lớn TSCĐHH cũng có thể tiến hành
theo phương thức tự làm hoặc giao thầu
- Nếu doanh nghiệp tự làm, kế toán ghi:
Trang 20Nợ TK 241(2413)
Có TK 111, 112, 152, 214…
- Nếu doanh nghiệp thuê ngoài, kế toán ghi:
Nợ TK 241: chi phí sửa chữa
Nợ TK 133: thuế VAT được khấu trừ
- Khi công việc hoàn thành
+ Ghi tăng nguyên giá TSCĐHH theo chi phí nâng cấp thực tế
Nợ TK 221
Có TK 2413
Trang 21+ Kết chuyển nguồn đầu tư
+ Lưu ý: trường hợp nâng cấp TSCĐHH hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, kếtoán phải tiến hành tính lại mức khấu hao phải trích TSCĐHH đó, vì nguyên giá tăng thờigian sử dụng có thể bị thay đổi, tăng năng suất kéo dài thời gian sử dụng
1.5 Hạch toán khấu hao TSCĐHH
1.5.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng
Khấu hao TSCĐHH chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐHH đãhao mòn Hao mòn TSCĐHH là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụngcủa TSCĐHH Còn mục đích của trích khấu hao TSCĐHH là biện pháp chủ quan nhằmthu hồi vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐHH khi nó bị hư hỏng
Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị do chúng được sửdụng trong sản xuất hoặc do tác động của các yếu tố tự nhiên gây ra, bỉểu hiện ở chỗ hiệusuất của TSCĐHH giảm dần, cuối cùng bị hư hỏng thanh lý
Như vậy, hao mòn là một yếu tố rất khách quan nhất thiết phải thu hồi vốn đầu tưvào TSCĐHH tương ứng với giá trị hao mòn của nó để tạo ra nguồn vốn đầu tưTSCĐHH Trong quản lý doanh nghiệp phải thực hiện cơ chế thu hồi vốn đầu tư
Khấu hao TSCĐHH được biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mòn TSCĐHH
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm khấu hao, kế toán sử dụng tàikhoản 214
TK 214: hao mòn TSCĐ
TK 2141: hao mòn TSCĐHH
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐHH trong quá trình sửdụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐHHcủa doanh nghiệp
Kết cấu của tài khoản:
+ Bên nợ: giá trị hao mòn TSCĐHH giảm do các lý do giảm TSCĐHH
+ Bên có: giá trị hao mòn của TSCĐHH tăng do trích khấu hao TSCĐHH, do đánhgiá lại TSCĐHH
+ Số dư có: giá trị hao mòn của TSCĐHH hiện có ở đơn vị
Trang 22Bên cạnh TK 214- hao mòn TSCĐ còn có TK 009- nguồn vốn khấu hao cơ bản.Tài khoản được sử dụng để theo dõi việc hình thành tình hình sử dụng và còn lại củanguồn vốn khấu hao cơ bản
Kết cấu:
+ Số dư nợ: nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có
+ Bên nợ: nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu hao hoặc do đơn vị cấpdưới nộp vốn khấu hao
+ Bên có: sử dụng vốn khấu hao cơ bản, nộp cho cấp trên sử dụng tái đầu tư TSCĐ,trả nợ tiền vay để đầu tư TSCĐ
1.5.2 Phương pháp hạch toán
Định kỳ (tháng, quí…) tính trích khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản xuất kinhdoanh, đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐHH, ghi:
Nợ TK 627: khấu hao TSCĐHH dùng cho sản xuất chung
Nợ TK 641: khấu hao TSCĐHH dùng cho bán hàng
Nợ TK 642: khấu hao TSCĐHH dùng cho quản lý doanh nghiệp
Có TK 214: tổng số khấu hao phải tríchĐồng thời ghi nhận số khấu hao cơ bản đã trích vào tài khoản ngoài bảng cân đối
kế toán
Nợ TK 009
Nộp vốn khấu hao cho cấp trên
+ Nếu được hoàn lại:
Nợ TK 1368
Có TK 111, 112Đồng thời ghi giảm khấu hao
Có TK 009+ Nếu không được hoàn lại kế toán ghi giảm nguồn vốn khấu hao
Nợ TK 411
Có TK 111, 112Đồng thời ghi giảm khấu hao cơ bản
Có TK 009
Trang 23- Cho đơn vị khác vay vốn khấu hao
Nợ TK 128, 228
Có TK111, 112Đồng thời ghi có TK 009
- Dùng vốn khấu hao cơ bản để trả nợ vay dài hạn ngân hàng
Nợ TK 315
Có TK111, 112Đồng thời ghi có TK 009
- Đánh giá lại giá trị hao mòn của TSCĐHH
+ Đánh giá tăng nguyên giá của TSCĐHH, kế toán ghi:
Nợ TK 211: TSCĐHH
Có TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 2141: hao mòn TSCĐ+ Điều chỉnh tăng giá trị hao mòn
Nợ TK 412
Có TK 2141+ Điều chỉnh giảm giá trị hao mòn
Nợ TK 2141
Có TK 412+ Đánh giá giảm nguyên giá TSCĐHH,ghi:
- Đối với TSCĐHH đã tính đủ KH cơ bản thì không tiếp tục trích KH cơ bản nữa
- Đối với TSCĐHH đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự
án, bằng quĩ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vàovăn hoá phúc lợi thì không trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ tríchhao mòn TSCĐHH 1 năm 1 lần
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 487
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 487
2.1.1.2 Vốn điều lệ : 7.100.000.000 đồng.
2.1.1.3 Quyết định thành lập
Công ty CP quản lý và xây dựng công trình Giao thông 487 thuộc khu quản lý đường bộ IV, tổng cục đường bộ Việt Nam.Tiền thân của Công ty CP quản lý và xây dựng công trình Giao thông 487 là sự hợp nhất xưởng CK 22 của nhà máy CT65 và đội cầu phà Bến Thủy, thuộc xí nghiệp 470
Năm 1987 do yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải,Công ty được đổi tên là Công ty quản lý
và sửa chữa đường bộ 487, được thành lập theo quyết định số 614 QĐTC – CB – LĐ Ngày 30/3/1987, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Trong xu thế hiện thời, cổ phần hóa là một điều tất yếu trong nền kinh tế thị trường được nhiều DN lựa chọn Cũng nằm trong sự chuyển đổi đó thì ngày 29/12/2006 Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải đã ký Quyết Định số 2987/ QĐ – BGTVT về việc chuyển Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 487 thành Công ty CP quản lý và xây dựng công trình Giao
Trang 25thông 487 Đồng thời Công ty đã được Sở Kế Hoạch và Đầu tư Nghệ An Cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Công ty CP số 2703001553 ngày 31/7/2007 với tên gọi “ Công
ty CP quản lý và xây dựng công trình Giao thông 487”
Hiện nay Công ty có tên gọi là “ Công ty CP quản lý và xây dựng công trình Giao thông 487”
2.1.1.4 Ngành nghề kinh doanh
- Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ Đảm bảo giao thông khi
có thiên tai, dịch họa xảy ra trên địa bàn quản lý được giao
- Xây dựng các công trình: giao thông ( cầu, đường bộ), dân dụng, công nghiệp, thủy lợi
- Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm liên quan Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh các dịch vụ cho thuê nhà ở, nhà kho, mặt bằng, sân bãi, máy móc thiết bị xây dựng
- Đầu tư xây dựng các công trình giao thông theo hình thức BOT
- Dịch vị thí nghiệm, kiểm tra chất lượng công trình giao thông
- Thi công nhiệt dẻo các công trình giao thông
- Sản xuất, trung, đại tu và sữa chửa các sản phẩm cơ khí, phương tiện nổi, các dầm thép bảo đảm giao thông
Trang 262.1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY
2.1.2.1 Cơ cấu chung
Bảng 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 4 : Tổ chức bộ máy quản lý công ty
- Giám đốc công ty
Là người đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên công ty điều hành trực tiếp sản xuấtkinh doanh của Công ty Chịu trách nhiệm nhà nước về quản lý, bảo toàn vốn và pháttriển sản xuất của doanh nghiệp.Giám đốc do Tổng giám đốc đề nghị , Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải bổ nhiệm
- Phó Giám đốc
Là người giúp việc cho Giám đốc điều hành một số lĩnh vực của Công ty, theo sự phâncông và ủy quyền của Giám đốc Các phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc vềnhiệm vụ được phân công và thực hiện
Công ty CP quản lý và xây dựng công trình Giao thông 487 là một Công ty lớn, địa bàn hoạt động rộng nên trong cơ cấu tổ chức có 03 phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực hoạt động khác nhau:
Giám đốc
P/GĐ nội chính
P/GĐ kỹ thuật P/GĐ sản xuất
Phòng TC
kế toán
Phòng kế hoạch vật tư
PX cơ khí
Trang 27+ Phó Giám đốc nội chính: Phụ trách công tác nội chính
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Phụ trách công tác kỳ thuật công nghệ và đào tạo
+ Phó Giám đốc sản xuất: Phụ trách sản xuất các khu vực trong lãnh thổ Bắc – Trung – Nam
Công ty CP quản lý và xây dựng công trình Giao thông 487 có 04 phòng nghiệp vụ với những chức năng và nhiệm vụ khác nhau, cùng hỗ trợ cho nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty:
- Phòng kế hoạch vật tư
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về phương án và chiến lược sản xuất kinh doanh Do
đó phòng có những chức năng chính như sau: lập tờ trình, các văn bản và các thủ tục đăng
ký dự thầu, đấu thầu, chọn thầu, ký kết các hợp đồng kinh tế, nhận thầu xây lắp khi trúngthầu, lập dự toán chi tiết, các hạng mục công trình khi trúng thầu, thanh lý các khối lượngxây lắp hoàn thành bàn giao Ký kết các hợp đồng giao khoán cho các đội sản xuất và chỉđạo sản xuất theo tiến độ công trình đã được lập với các bước của biện pháp tổ chức thicông thông qua các điều khoản của hợp đồng giao khoán, kèm theo dự toán nội bộ
Lập kế hoạch sản xuất và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng tháng, từng quý
và cả năm, ký các hợp đồng thầu phụ để thi công một số hạng mục công trình và làm thủ tục thanh quyết toán với các đơn vị trong và ngoài nước
- Phòng tài vụ
Trang 28Là bộ phận nghiệp vụ với chức năng chính là quản lý tài chính trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của Công ty, là khâu chủ yếu của mạng kiểm soát nội bộ để thực hiệnđầy đủ chức năng của mình Phòng tài vụ có nhiệm vụ chủ yếu là: Lập kế hoạch tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở sổ sách theo dõi mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty theo đúng chế độ về quản lý tàichính mà nhà nước ban hành, cân đối nguồn vốn đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phòng hành chính
Lưu trữ và quản lý hồ sơ, văn bản đảm bảo công tác bảo mật của Công ty, quản lý con dấu của Công ty, đảm bảo công tác trật tự trị an chuyển đi và tiếp nhận các công văn đi – đến, tham mưu cho giám đốc trong việc hoàn thiện các nội quy của Công ty Lập kế hoạch mua sắm các đồ dùng văn phòng, thiết bị văn phòng và dụng cụ sinh hoạt của Côngty
Quản lý các tài sản văn phòng và cơ sở vật chất thuộc cơ quan Công ty quản lý và điều hành xe đưa đón cán bộ CNV
Là bộ phận quản lý nhân sự của Công ty, điều động và sắp xếp lực lượng lao động trong toàn công ty Lập kế hoạch đào tạo và tuyển dụng cán bộ lao động, theo dõi các hợp đồng lao động của các đơn vị đối với từng cán bộ CNV để kịp thời xử lý các vụ việc vi phạm quy chế của Công ty, pháp luật của nhà nước và đề xuất khen thưởng đối với CNV có nhiều thành tích trong lao động sản xuất
Tiến hành kiểm tra giám sát các chế độ tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm và các chính sách của nhà nước đối với người lao động, tham mưu cho Giám đốc trong việc đề xuất bổ nhiệm các cán bộ có năng lực và chuyên môn vào các vị trí công tác, tổ chức thi nâng bậc thợ, đề xuất nâng bậc lương cho cán bộ CNV
Công ty CP quản lý và xây dựng công trình Giao thông 487 có 3 đơn vị trực thuộc trong
đó có 1 xưởng cơ khí, 1 đội cơ giới và một đội công trình
- Đội công trình
Là bộ phận sản xuất, xây lắp chính của công ty chuyên thi công xây dựng các công trình cầu cống, hầm cảng và các công trình thuộc nhóm cơ sở hạ tầng khác
- Xưởng cơ khí
Trang 29Là các đơn vị sản xuất phụ trợ cho các đội sản xuất xây lắp chuyên gia công chế tạo các chi tiết, các cấu kiện thép phục vụ thi công các công trình xây lắp, kết cấu và các hạng mục công trình bằng kết cấu thép, sản xuất các loại vật liệu xây dựng như đá, cấu kiện, bêtong đúc sẵn.
- Đội cơ giới
Là đơn vị quản lý điều hành lực lượng xe, máy, thiết bị thi công phục vụ yêu cầu sản xuấtcủa các công trình, tiền hành sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn các loại máy móc thiết bị
2.1.2.2 Cơ cấu phòng kế toán
Bảng 2 : Sơ đồ các bộ phận kế toán trong Công ty
Sơ đồ 5 : Tổ chức bộ máy kế toán công ty
- Kế toán trưởng
Là người lãnh đạo bộ máy kế toán của phòng kế toán tài vụ trực tiếp lập kế hoạch tài chính cho niên độ kế toán Kế toán trưởng phân công lao động trong phòng kế toán tài vụ,chịu trách nhiệm trước nhà nước và công ty về mặt quản lý kinh tế tài chính của đơn vị, chịu trách nhiệm về độ trung thực, số liệu của các báo cáo tài chính
- Phó phòng kế toán tài vụ kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Phòng kế toán trưởng, kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
tiền lương,B hiểm
Kế toán vật tư
Kế toán các đơn vị
Trang 30Thay mặt kế toán trưởng điều hành công việc của phòng khi kế toán trưởng đi vắng, kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn các kế toán viên về việc thực hiện các phần hành kế toán được phân công thu thập các số liệu kinh tế phát sinh tại công ty và các công trình để vào sổ sách kế toán lập các báo cáo quyết toán Đồng thời, tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, các công trình thi công hoàn thành bàn giao Kê khai và theo dõi các loại thuế, tính
ra số thuế phải nộp cho nhà nước
- Kế toán thanh toán nội bộ, công nợ, tiền lương bảo hiểm
Có nhiệm vụ theo dõi các nguồn thu và chi từ đâu, và vào mục đích gì, theo dõi các khoảnmục tạm ứng của CNV, các khoản phải thu, phải trả trong nội bộ Công ty, tiền lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên trong toàn thể Công ty Theo dõi các khoản phải thu, phải trả
- Kế toán vật tư, tài sản cố định
Theo dõi tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ, lập thẻ TSCĐ, hàng tháng phải tính và trích khấu hao TSCĐ theo chế độ tài chính hiện hành quy định, theo dõi sự thuyên chuyểnTSCĐ giữa các công trình Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, các công việc liên quan đến vật tư.Tập hợp đầy đủ vật tư vào công trình
- Kế toán các đội
Có nhiệm vụ ghi chép hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chi phí tại đơn vị, thu thập chứng từ số liệu tại các công trình Từ đó lập báo cáo gửi về cho bộ phận kế toán củaCông ty để tập hợp tính kết quả sản xuất kinh doanh, quyết toán công trình
- Kế toán ngân hàng
Lập kế hoạch vốn, trình kế toán trưởng duyệt và giao dịch với ngân hàng để vay vốn
2.1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Công ty CP quản lý và xây dựng công trình Giaothông 487 hiện nay đang áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ban hành
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịchhàng năm
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Trang 31- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Xác định theo giá gốc
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : Chứng từ ghi sổ
Bảng 3 : Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ :
Sơ đồ 6 : Hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Đối chiếu kiểm tra :
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng tổng hợp
Trang 322 Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ tại Công ty
2.2 Đặc điểm TSCĐ của Công ty
2.2.1 Đặc điểm quản lý TSCĐ của công ty cổ phần QL & XD CTGT 487
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải cóđầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: tư liệu lao động, đối tượnglao động và sức lao động Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao độngđóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất trong các chu kỳ sản xuất.
TSCĐ là các tư liệu lao động chủ yếu như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, dụng cụquản lý Đây là những TSCĐ có hình thái hiện vật cụ thể, đa dạng về kiểu dáng, phongphú về chủng loại người ta có thể định dạng mô tả chúng theo các chỉ tiêu cụ thể như chấtliệu, kích thước, màu sắc Ngoài ra còn có những tài sản không có hình thái hiện vậtnhưng cũng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh như quyền sử dụng đất, bằngphát minh sáng chế …Song không phải mọi tư liệu lao động đều là TSCĐ mà chỉ cónhững tài sản thõa mãn các điều kiện quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ tài chính
- kế toán của nhà nước quy định cụ thể phù hợp trong từng thời kỳ
- Công ty Cổ phần 487 thuộc tổng công ty XDCT GT.IV là một công ty có quy môvừa, giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của công ty Do vậynhu cầu sử dụng tài sản cố định tại công ty rất lớn Biến động về tài sản cố định diễn rathường xuyên và phức tạp
- Bên cạnh đó công ty là một doanh nghiệp xây dựng cơ bản với nhiều xí nghiệp vàđội thành viên Các công trình do công ty thực hiện thường là không tập trung mà phântán trên nhiều địa bàn Để phục vụ tốt cho các công trình thi công các máy móc trang thiết
bị luôn được điều động đến tận chân công trình
Do những đặc điểm trên mà việc quản lý tài sản cố định tại Công ty Cổ phần 487phải được thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học
2.2.2 Đặc điểm quản lý hoạt động đầu tư mua sắm
Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, doanh nghiệp phaỉ thành lập ban nghiệm thu, kiểmnhận TSCĐ Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vị giao TSCĐlập: “biên bản giao nhận Tài sản cố định” Biên bản này lập cho từng đối tượng TSCĐ.Với những TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì
Trang 33có thể lập chung một biên bản sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tượng một bản
để lưu vào hồ sơ riêng Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ ,các bản sao tài liệu
kỹ thuật ,các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ Kế toán TSCĐ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của
bộ chứng từ, sau đó sẽ lưu bộ gốc và photo 1 bộ chuyển sang cho kế toán thanh toán Kếtoán TSCĐ nhập liệu vào máy tính rồi hàng quý lập Bảng Kê và Danh sách theo dõi
TSCĐ (Có tính khấu hao)
2.2.3 Đặc điểm quản lý hoạt động thanh lý nhượng bán
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đóchủ yếu do thanh lý, nhượng bán …tuỳ theo từng trường hợp cụ thể kế toán sẻ phản ánhvào sổ sách cho phù hợp
2.2.4 Đặc điểm quản lý hoạt động sữa chữa TSCĐHH
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữa, thay thế
để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hoặcthuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch Tuỳ theo quy mô và tínhchất của công việc sửa chữa ,kế toán sẻ phản ánh vào các tài khoản thích hợp
2.2.5 Đặc điểm quản lý hoạt động khấu hao TSCĐHH của công ty
Trong quá trình đầu tư và sử dụng dưới tác động của môi trường tự nhiên và điềukiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này được thể hiệndưới 2 dạng: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
+ Hao mòn hữu hình là hao mòn vật chất trong quá trình sản xuất bị hao mòn , hưhỏng từng bộ phận và bị mất dần giá trị sử dụng ban đầu
+ Hao mòn vô hình là sự giảm giá TSCĐ do sự phát triển khoa học kỹ thuật đã tạo
ra những TSCĐ loại có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và với chi phí ít hơn
Khấu hao TSCĐ là việc biểu hiện giá trị bị hao mòn của TSCĐ bằng tiền và tínhchuyển nó vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tính khấu hao TSCĐ,doanh nghiệp có thể lựa chọn những phương pháp tính khấuhao: phương pháp tính khấu hao theo sản lượng, khấu hao nhanh ,khấu hao theo camáy ,khấu hao theo phương pháp tuyến tính
Trang 34Theo phương pháp hiện hành các doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện khấu haotheo phương pháp đường thẳng dựa theo thời gian hữu dụng ước tính
* Kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty CP Cổ phần QL & XDCTGT 487
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ tại Công ty theo phương pháp khấu hao theođường thẳng:
Theo phương pháp này, mức khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ là đều nhau trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ và được xác định như sau:
MK =
NG -
T Trong đó:
MK : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐNG: Nguyên giá TSCĐ
T: Thời gian sử dụng TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao hàng năm (Tk) được xác đinh như sau:
Tk =
Mk -
NG
Hoặc Tk =
1 -
T
Nguyên giá TSCĐ bao gồm: giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên hóa đơn trừ đi
các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt,chạy thử, các khoản lãi vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng các khoản thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)
Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ Nó
được xác định căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ có tính đến sự lạc hậu, lỗi thời của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, mục đích sử dụng vàhiệu quả sử dụng
Phương pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính toán đơn giản, tổng mức khấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ và không gây ra sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm Nhưng phương pháp này có nhược điểm là trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời do không tính hết được sự hao mòn vô hình của TSCĐ
Trang 35- Căn cứ vào các qui định trong chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (ban hành theo quyết số 206/QDBTC ngày 12 / 12 / 2003 của Bộ Tài Chính).
Công ty xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo công thức sau:
Mức khấu hao trung bình
hàng nămcủa TSCĐ =
NGTSCĐThời gian sử dụngMức khấu hao trung bình
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
xí nghiệp, đội, các công trình khác…
+ TK 211 (3) - Máy móc thiết bị thi công:Phản ánh tình hình TSCĐ là các loại xe,máy móc thi công như máy xúc, ủi, lu, ô tô, trạm trộn…
+ TK 211 (4) - Phương tiện vận tải truyền dẫn:Phản ánh tình hình TSCĐ là các loạithiết bị vận tải, truyền dẫn phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 36+ TK 211 (5) - Thiết bị dụng cụ quản lý:Phản ánh tình hình TSCĐ là các thiết bịdụng cụ văn phòng sử dụng cho quản lý như Máy vi tính, photo, thiết bị kiểm tra đolường, thiết bị kiểm tra chất lượng công trình….
2.3.3 Tóm tắt quy trình kế toán Tài sản cố định
Ghi chú: Đối chiếu kiểm tra :
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Chứng từ tăng giảm TSCĐ, Bảng tính KH TSCĐ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
số phát sinh
Trang 372.3.4 Kế toán chi tiết tình hình tăng, giảm TSCĐ tại Công ty Cổ phần 487
2.3.4.1 Khái quát quá trình hạch toán chi tiết TSCĐ tăng, giảm trong kỳ
Tại Công ty Cổ phần 487, các loại tài sản cố định chủ yếu là: nhà cửa, vật kiếntrúc, máy móc thiết bị,, các loại phương tiện vận tải (xe tải, máy xúc, cẩu, xe lu…), thiết
bị và dụng cụ quản lý
Quá trình tăng TCSĐ tại Công ty Cổ phần 487 là:
Đầu năm công ty có bản dự kiến đầu tư tài sản cố định, phòng vật tư thiết bị lập
“luận chứng đầu tư thiết bị” trình lên Tổng công ty phê duyệt Tổng công ty phê duyệtchấp thuận bằng văn bản Trong năm dựa vào luận chứng đầu tư thiết bị tiến hành muasắm TSCĐ để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của văn phòng,các công trình
Các TSCĐ sử dụng tại công ty được quản lý theo từng bộ hồ sơ TSCĐ gồm:
- Hồ sơ kỹ thuật: Bao gồm các tài liệu kỹ thuật liên quan đến TSCĐ được lập, lưutrữ và quản lý tại phòng Vật tư thiết bị của công ty
- Hồ sơ kế toán: Bao gồm các chứng từ liên quan đến TSCĐ được lập, lưu trữ vàquản lý tại phòng Kế toán tài chính của công ty bao gồm:
+ Quyết định đầu tư được duyệt
+ Biên bản đấu thầu hay chỉ định thầu
+ Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
+ Biên bản quyết toán công trình hoàn thành
+ Hoá đơn GTGT
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và hồ sơ TSCĐ kế toán TSCĐ tiến hành ghithẻ TSCĐ (Mẫu số 23- DN)
Quy trình luân chuyển chứng từ
Nghiệp
vụ kế
toán
Chủ sởhữu
Quyếtđịnh tăng,giảmTSCĐ
Ban giao nhận(ban thanh lý)
Giao nhận(thanh lý)TSCĐ và lậpbiên bản
Lưu
hồ sơkếtoán
Kế toánTSCĐ
Lập hoặc huỷ thẻTSCĐ ghi sổ chitiết, tổng hợp