Chính vì vậy, qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công tyTNHH TM Trần hồng Quân ,thấy đợc tầm quan trong của nguyên vật liệu, đợc sự giúp đỡ tận tình của cán bộ phòng
Trang 1Để hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành một cách có hiệu quả, doanhnghiệp không những chỉ sử dụng nguyên vật liệu mà quan trọng là phải sử dụng có hiệuquả tránh tình trạng cung cấp thiếu gây ngừng trệ sản xuất hay thừa Nguyên liệu gây ứ
đọng vốn vì chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.Vì vậy phải có sự quản lý toàn diện đối với nguyên vật liệu từ khâu cung cấp đến khâu
sử dụng sao cho hiệu quả nhất Do đó phải xây đợc chu trình quản lý nguyên vật liệumột cách khoa học Nó có ý nghĩa tích cực giúp cho kế toán nguyên vật liệu đợc chínhxác và có ý nghĩa thực tiễn ở tàm vĩ mô góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhạy cảm : Khí đốt Trong nền kinh
tế có sự cạnh tranh gay gắt, Công ty TNHH TM Trần Hồng Quân cũng đứng trớc mộtthử thách là làm sao quản lý có hiệu quả nguyên vật liệu Vì chi phí nguyên vật liệu ởCông ty chiếm tỷ lệ khá lớn giá trị sản phẩm gas Vấn đề khó khăn là theo sát nhữngbiến động về nguyên vật liệu để quản lý và sử dụng hiệu quả nhất Đồng thời có thể kếthợp việc đa lý luận vào thực tế vừa chặt chẽ, vừa linh hoạt, vừa đúng chế độ chung nhngcũng phù hợp với điều kiện riêng của công ty
Chính vì vậy, qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công tyTNHH TM Trần hồng Quân ,thấy đợc tầm quan trong của nguyên vật liệu, đợc sự giúp
đỡ tận tình của cán bộ phòng kế toán công ty, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáoNguyễn Kim Thuý em đã tìm hiểu đề tài : “Kế toán nguyên vật liệu sản xuất vỏ bình gastại Công ty TNHH TM Trần Hồng Quân “
1 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh
Đất nớc ta có nguồn tài nguyên vô cùng phong phú trong lòng đất, trên thềm lục
địa, trong lòng biển, trên rừng … và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
Trang 2nguyên không kém phần quan trọng Vì thế nên sản xuất xã hội ra đời nhờ phần lớn vàocon ngời tác động đến những nguồn tài nguyên này hay nói cách khác là nhờ vào sứclao động tác động vào đối tợng lao động.
Đối tợng lao động là tất cả mọi vật thiên nhiên xung quanh ta mà lao động có íchcủa con ngời tác động vào Đối tợng lao động đợc chia làm hai loại : những loại có sẵntrong tự nhiên nh sắt, quặng, than … và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài và những loại đã qua chế biến (do tác động cuảcon ngời ) nên nó đợc gọi lànguyên vật liệu tiếp tục quá trình gia công chế biến tạothành sản phẩm hoàn chỉnh
Trong doanh nghiệp sản xuất, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất lànguyên vật liệu Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là cơ sở vật chất chủ yếu để cấuthành nên sản phẩm Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh để tạo ra sảnphẩm mới nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và khi tham gia vàoquy trình sản xuất dới hình thức hiện vật nguyên vật liệu đợc tiêu hao toàn bộ không cònhình thái ban đầu, giá trị nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trịsản phẩm mới đợc tạo ra
Khi đánh giá nguyên vật liệu ta phải xem xét về mạt hiện vật và giá trị
- Mặt hiện vật : nguyên vật liệu là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới.Trong quá trình tạo ra sản phẩm mới nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và đợctiêu hao toàn bộ , không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
- Vốn : Nguyên vật liệu là thành phần quan trọng trong vốn lu động của doanhnghiệp
Vì vậy ta phải sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm và có kế hoạch
để không làm ảnh hởng tới tốc độ chu chuyển vốn lu động của doanh nghiệp
Giá bán của sản phẩm dợc xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm, trong khi đó giáthành sản phẩm đợc cấu thành bởi nhiều loại chi phí nhng chi phí về nguyên vật liệu làlớn hơn cả do vậy để hai giá thành sản phẩm thì cần có phơng pháp sử dụng nguyên vậtliệu một cách hiệu quả và khoa học nhất
Sử dụng nguyên vật liệu khoa học và có hiệu quả không chỉ có ý nghĩa quan trọng
đối với giá thành sản phẩm, đến sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp mà xét trong phạm vitoàn bộ nền kinh tế quốc dân, giảm tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất là cơ sở tăngthêm sản phẩm xã hội Bởi vậy quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua đến bảo quản,
sử dụng là một yêu cầu khách quan và tất yếu của mọi doanh nghiệp
2 Sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu
Để đa ra đợc những quyết định đúng đắn kịp thời, phù hợp thì yêu cầu nhà quản lýphải nắm đợc một cách chính xác đầy đủ về tình hình thu mua, dự trữ và xuất dùng
Trang 3nguyên vật liệu cả về kế hoạch và thực hiện Những thông tin chính xác và đầy đủ vềtình hình thu mua dự trữ và xuất dùng nguyên vật liệu cả về kế hoạch và thực hiên , tuynhiên những thông tin chính xác và đầy đủ này chỉ đợc cung cấp khi kếa toán nguyênvật liệu đầy đủ chính xác, kịp thời Do đó kế toán nguyên vật liệu là một đòi hỏi kháchquan không thể thiếu đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Vì vậy chất lợng của công tác nguyên vật liệu có ảnh hởng đến quyết định, đếnchất lợng của công tác kế toán giá thành Do đó để đảm bảo công tác kế toán giáthànhđợc chính xác thì việc đầu tiên là quản lý kế toán nguyên vật liệu phải chính xác,kịp thời và nhất quán với nhau
Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất
I Sự cần thiết và ý nghĩa của công tác kế toán nguyên vật liệu
1 Khái niêm, đặc điểm chung của nguyên vật liệu
* Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động biểu hiện dớc dạng lao lao động vật hoá nh:
gạch trong xây dựng, sắt thép trong cơ khí chế tạo , bông trong dệt … .
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.
* Đặc điểm:
Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành nghề kinh doanh mànguyên vật liệu chiếm những tỷ trọng khác nhau trong giá trị sản phẩm hoàn thành Vì
Trang 4vậy việc hạch toán quản lý nguyên vật liệu tai doanh nghiệp sản xuất có ý nghĩa rất lớntrong việc trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phấn đấu hạ chi phí vàgiá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định.Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên hìnhthái ban đầu và giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển toàn bộ một lần vào giá trị củasản phẩm mới tạo ra hay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, Vì vậy tốc đọ chuchuyển vốn là rất nhanh
2 Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất
Từ khái niệm và đặc điểm trên ta thấy tính chất của quá trình chuyển hoá giá trịcủa nguyên vật liệu vào giá trị sản phẩm dịch vụ có khác nhau song chúng đều là tài sảncủa doanh nghiệp, là thành phần quan trọng của vốn lu động Để nâng cao hiệu quả sảnxuất doanh nghiệp phải luôn dự trữ , sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hợp lý và cốhiệu quả, tạo điều kiện để luân chuyển vốn lu động một cách nhanh chóng và thuận lợinhng không làm ảnh hởng tới chất lợng của sản phẩm
3 Nhiệm vụ của kế toán
Từ vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phảiquảnlý chặt chẽ ở mọi khâu từ khâu thu mua, bảo quản đến sử dụng, dự trữ Do đó kếtoán doanh nghiệp phải:
- Tổ chức phản ánh, tổng hợp số liệu tham gia phân tích , thực hiện, kế hoạch thumua về số lợng, giá thành tình hình thanh toán với ngời bán và sử dụng nguyên vật liệumhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ đúng hạn, đúng chủng loại, chất lợng phục vụ cho nhucầu sản xuất kinh doanh
- Thực hiện việc đánh giá phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêucầu quản lý thống nhất của nhà nớc và quản trị doanh nghiệp
- Kiểm tra giám sát việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng nguyên vậtliệu phát hiện ngăn ngừa và đề xuất biện pháp sử dụng nguyên vật liệu
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo quy định của nhà nớc lập báocáo nguyên vật liệu nhằm phục vụ công tác quản lý và hoạt động chỉ đạo tiến hành phântích tình hình thu mua,bảo quản , dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu dể tìm ra ph ơng hớng
sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm nhất để hai giá thành sản phẩm
II Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1 Phân loại
Trang 5Để sản xuất ra sản phẩm các doanh nghiệp thờng sử dụng nhiều nguyên vật liệukhác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu chế tạo sản phẩm vì mỗi loại có vai trò, công dụngkhác nhau Bởi vậy ngời ta phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu gồm :
- Nguyên vật liệu chính: là những thứ mà sau quá trình gia công chế biến để cấuthành nên thực thể chính của sản phẩm nh: đá, sắt, thép trong xây dựng
- Nguyên vật liệu phụ : là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất
đ-ợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng mùi vị(thuốc nhuộm, sơn )
… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài … và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
- Nhiên liệu : Bao gồm các thể lỏng, rắn,khí, để phục vụ sản xuất sản phẩm trongphơng tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động (xăng, dầu , khí đốt… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài)
- Phụ tùng thay thế : là những loại vật t, sản phẩm để thay thế sửa chữa máy mócthiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất … và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
- Thiết bị xây dựng cơ bản : bao gồm nguyên vật liệu và thiết bị cần lắp, vật kếtcấu, công cụ … và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài mà doanh nghiệp mua vào mhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản
- Nguyên vật liệu khác: bao gồm các nguyên vật liệu còn lại ngoà các thứ đã kểtrên
2 Đánh giá nguyên vật liệu
Là việc xác định giá trị nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định trên cơ sở
đảm bảo những yêu cầu chân thực, thống nhất Tức là nguyên vật liệu phải đợc đánh giátheo giá thực tế nhng do đặc điểm nguyên vật liệu thờng xuyên biến động trong quátrình sản xuất nên yêu cầu của kế toán nguyên vật liệu là phản ánh kịp thời tình hìnhnhập xuất hàng ngày của nguyên vật liệu
* Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho :
Nguyên vật liệu nhập kho có thể dợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau nh muangoài, gia công chế biến , góp vốn liên doanh … và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tàinên giá vốn thực tế nguyên vật liệucũng đợc đánh giá khác nhau
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài : bao gồm giá mua ghi trên hoá đơngồm cả thuế nhập khẩu (nếu có ) cộng với các chi phí thu mua thực tế Chi phí thu muathực tế gồm : chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản phân loại … và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
- Trờng hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinhdoanh hàng hoá dich vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá của nguyênvật liệu mua vào đợc phản ánh theo giá mua cha có thuế VAT thuế VAT đợc khấu trừ vàhạch toán vào TK 133 ( thuế GTGT đợc khấu trừ )
- Trờng hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu vào sản xuất, kinh doanh hàng hoáchịu thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế hay dùng cho
Trang 6sự nghiệp hoạt động sự nghiệp, phúc lợi … và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài vật liệu mua vào đợc phản ánh theo tổng giáthanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ (nếu có)
Tri giá thực tế của nguyên vật liệu tự chế biến gồm giá thực tế nguyên vật liệuxuất chế biến + chi phí chế biến
Trị giá nguyên vật liệu thuê ngoài, gia công chế biến: Gồm giá thực tế nguyên vậtliệu xuất thuê ngoài + chi phí vận chuyển + tiền công chế biến
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh cổ phần: Là giá thực tế đợccác bên tham gia góp vốn liên doanh chấp nhận
* Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Khi xuất kho kế toán phải tính toán chính xác giá trị thực tế của nguyên vật liệucho các nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau.kế toán có thể tính toán theo các phơngpháp sau:
Ph
ơng pháp 1: Tính theo đơn giá đầu kỳ
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số nguyên vật liệu xuất dùng
và đơn giá mua bình quân từng loại nguyên vật liệu :
Giá thực tế nguyên vật liệu
Ph ơng pháp 2: Theo thực tế bình quân gia quyền
Căn cứ vào số lợng xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân:
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá thực tế bìnhquân
Trang 7Khi xuất kho lô hàng nào thì lấy giá của lô hàng đó thực nhập đó để tính ra giáthực tế xuất kho.
Ph ơng pháp 4: Nhập tr ớc, xuất tr ớc
Hàng nào nhập kho trớc thì lấy giá nhập của nó làm giá xuất kho, nếu không đủ thìlấy giá của lô hàng nhập tiếp theo
Ph ơng pháp 5 : Nhập sau, xuất tr ớc
Hàng nào nhập sau cùng thì lấy giá nhập hàng của nó làm giá xuất kho, nếu không
đủ thì lấy lô hàng nhập kế trớc của lô hàng sau
Ph ơng pháp 6: Tính theo đơn giá cuối kỳ
Dựa vào đơn giá mua lần cuối sau đó tính giá trị nguyên vật liệu dùng trong kỳ
Đến cuối kỳ kế toán tiến hành kiểm kê số lợng nguyên vật liệu tồn kho, sau đó tính trịgiá mua thực tế của nguyên vật liệu tồn kho theo đơn giá mua lần cuuôí cùng
+
Trị giá
thực tế củaNVL nhập kho
- Trị giá thực
tế NVL cuối kỳ
III Kế toán nguyên vật liệu
1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Là công việc có khối lợng lớn và kế toán khá phức tạp đòi hỏi kế toán phải phản
ánh cả giá trị , số lợng, chất lợng từng loại nguyên vật liệu Vì vậy việc tổ chức kế toán
ở kho và phòng kế toán phải có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau để sử dụngcác chứng từ về nhập xuất nguyên vật liệu một cách hợp lý trong việc ghi chép vào thẻkho và sổ kế toán tránh sự trùng lặp hay thừa thiếu không đáng có sao cho quản lýnguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất
1.1 Chứng từ ban đầu bao gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT ( HĐ kiêm phiếu xuất kho)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t
Trang 8- Thẻ kho
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm kê vật t
- phiếu xuất vật t theo hạn mức
1.2 Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Là việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặtchẽ tình hình nhập – xuất – tồn kho cho từng loại cả về ssố lợng chất lợng và chủngloại Kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau để lựa chọn cho doanhnghiệp mình:
a Phơng pháp thẻ song song
- ở kho ghi chép về mặt số lợng, ở phòng kế toán ghi chép cả về số lợng và giá trịtừng loại nguyên vật liệu
- Trình tự ghi chép
- Tại kho : Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu ghi
số lợng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan, thủ kho phhải thờng xuyên đốichiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn nguyên vật liệu thực tế tồn ở ngoài kho
- Tại phòng kế toán : Kế toán mở thẻ kho hoặc sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
của từng loại nguyên vật liệu để theo dõi về mặt số lợng và giá trị sao cho ứng với thẻkho Cuối tháng tiến hành cộng sổ sách để đối chiếu với thẻ kho sau đó lập bảng tổnghợp Nhập – xuất – tồn Số liệu này đợc đối chiếu với số liệu ở phòng kế toán tổnghợp
Điều kiện áp dụng : cho những doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu
Sơ đồ : Trình tự ghi sổ theo phơng pháp thẻ song song.
Vũ Thị Nhung - Lớp KT 42E
Thẻ kho
Sổ KT chi tiết
Chứng từ xuất Chứng từ nhập
Bảng tổng hợp N- X- T Ghi hàng tháng
Ghi cuối tháng
Trang 9+ Ưu điểm : dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu.
+ Nhợc điểm: khối lợng cviệc nhiều do ghi chép trùng lặp và tập trung ở cuuôí kỳbáo cáo
b Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Từ các chứng từ gốc ( Nhập - xuất) thủ kho ghi vào thẻ kho đợc mở chi tiết chotừng loại
- Kế toán tổng hợp vào bảng kê nhập, bảng kê xuất để cuối tháng ghi vào sổ đốichiếu luân chuyển Sổ đối chiếu luân chuyển đợc theo dõi cả vềchỉ tiêu số lợng và chỉtiêu giá trị Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Sơ đồ : Trình tự ghi sổ theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân
chuyển
+ Ưu điểm : do ghi 1 lần vào cuối tháng nên lợng công việc ít
+ Nhợc điểm:
- Ghi trùng lặp
- Đối chiếu chỉ một lần vào cuối tháng
- Không theo dõi đợc tình hình nhập xuất hàng ngày
- Chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có khối lợng nhập xuất không nhiều
Trang 10để kiểm tra và tính toán tiền.
- Tại phòng kế toán : Chỉ theo dõi về mặt giá trị (dùng giá hạch toán) Khi nhận
đ-ợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ, tổng cộng số tiền ghi vàocột giao nhận chứng từ Đồng thời kế toán lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất từ đó vàobảng kê nhập , xuất , tồn theo từng nhóm nguyên vật liệu Tiếp đó cộng số tiền nhập ,xuất trong tháng dựa vào số d đầu kỳ để tính ra số d cuối tháng Sổ này đợc dùng để đốichiếu với cột số tiền trên sổ số d
Sơ đồ : Trình tự ghi sổ theo phơng pháp ghi sổ số d.
3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Là việc kế toán sử dụng các tài khoản kế toán và sổ sách kế toán để ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3.1 Tài khoản sử dụng :
Ghi hàng thángGhi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trang 11+ Công dụng : TK này đợc dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến
động của các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp
+ Kết cấu:
- Bên Nợ : Trị giá nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, nhận góp vốn.Trị giá nguyên vật liệu thùa phát hiện khi kiểm kê.Chi phí thu mua nguyên vật liệu.Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo phơng phápkiểm kê định kỳ)
- Bên có : Trị giá nguyên vật liệu thực tế xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh
để bán thuê ngoài , gia công chế biến hay góp vốn liên doanh Trị giá nguyên vật liệu trảlại ngời bán hay đợc giảm giá
Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ (theo phơng phápkiểm kê định kỳ)
- Số d bên nợ : Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
- Bên Nợ : Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
- Bên Có: Số thuế GTGT đã khấu trừ ; Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại ; Kếtchuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
- Số d bên Nợ : Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn lại đợc khấu trừ, Số thuế đầuvào đợc hoàn lại nhng NSNN cha trả
+ TK 133 có 2 TK cấp 2:
- TK 1331- Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
- TK 1332 – Thuế GTGT đợc khấu trừ vào TSCĐ
* TK 331- Phải trả ngời bán
+ Công dụng: TK này dùng để ghi chép phản ánh các khoản nợ phải trả cho ngờibán ngời nhận thầu về vật t hàng hoá, cung cáp dịch vụ
+ Kết cấu:
- Bên Nợ : Số tiền đã trả cho ngời bán hàng hoá, ngời cung cấp dịch vụ
- Bên Có : Số tiền phải trả cho ngời bán hàng, ngời cung cấp dịch vụ
Trang 12- Số d bên Có : Phản ánh số tiền còn lại phải trả cho ngời bán hàng hoá, dịch vụ
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Có TK 111, 112, 331… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài - Tổng số tiền thanh toán
-Trờng hợp mua vật t, hàng hoá về nhập kho nhng cuối tháng vẫn cha nhận đợc hoá
đơn kế toán ghi giá trị vật liệu nhập kho theo giá tạm tính ,kế toán ghi :
Nợ TK 152
Có TK 331 - Theo giá tạm tính
Khi nhận đợc hoá đơn kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theogiá thực tế ghi trên hoá đơn theo số chênh lệch giữa giá ghi trên hoá đơn với giá tạmtính :
Nếu giá ghi trên hoá đơn > giá tạm tính , kế toán ghi :
Nợ TK152
Có TK 331 - Phần chênh lệch Nếu giá ghi trên hoá đơn < giá tạm tính , kế toán ghi :
Nợ TK 331
Có TK 152 - Phần chênh lệch Trờng hợp hàng đang đi đờng : Nếu trong tháng nhận đợc hoá đơn mà cuối thánghàng vẫn cha về nhập kho , kế toán ghi :
Nợ TK 151 - Giá trị thực tế của hàng đang đi đờng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111 ,112,141,331… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài - Tổng số tiền thanh toán Khi hàng về nhập kho hoặc chuyển thẳng cho các bộ phận sản xuất hay chuyểncho khách hàng , kế toán ghi:
Nợ TK 157, 152,621,627,641… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
Trang 13Có TK 151 - Giá trị thực tế của hàng đang đi đờng Các chi phí có liên quan đến mua nguyên vật liệu: vận chuyển ,bốc rỡ ,kế toánghi: Nợ TK 152 - Giá trị thực tế
Nợ TK 338 - Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết
Có TK 621,627,641 + Nếu quyết định xử lý ngay thì không cần phải phản ánh qua TK338
mà ghi thẳng nh sau :
Nợ TK 152 - Nguyên vật Liệu
Có TK 621,627,641 - Giá trị tài sản thừa + Nếu vật liệu thừa không phải của doanh ngiệp thì kế toán phản ánh giá trị vật
liệu thừa vào tài khoản 002 :“ Vật t, ,hàng hoá nhận giữ hộ “
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu hàng mua, chiết khấu thanh toán kếtoán ghi:
Nợ TK 331,111, 112… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
Có TK 711 - Số chiết khấu đợc hởng
Có TK 515 - Chiết khấu thanh toán
- Nhập vật liệu thuê ngoài gia công, tự chế, kế toán ghi:
Trang 14- Nhập lại vật t xuất kho, bán hàng, quản lý doanh nghiệp … và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài không dùng hết, kếtoán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621, 627, 641, … và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài - giá trị thực tế nhập kho
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc giảm giá hàng mua, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331 … và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài - Tổng số thu hồi từ giảm giá hàng
Có TK 152 - Trị giá vật t giảm giá
Có TK 133 - Thuế GTGT tơng ứng với giá trị giảm giá
- Trờng hợp trả lại hàng cho ngời bán, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112, 311… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài- Số tiền thu hồi do trả lại hàng mua
Có TK 152, 153 - Giá trị vật t trả lại ngời bán
Có TK 133 - Thuế GTGT tơng ứng với hàng trả lại
* Kế toán giảm nguyên vật liệu:
- Xuất kho nguyên vật liệu Sử dụng vào sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621, 623,627… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
Nợ TK 128, 222 - Giá trị thoả thuận giữa các bên liên doanh
Nợ TK 412 - Chênh lệch giữa giá trị thực tế xuất kho và giá trị thực tế
Có TK 152 - Giá trị thực tế xuất kho
- Xuất nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến, kế toán ghi:
Trang 15- Nguyên vật liệu thiếu hụt trong định mức đã rõ nguyên nhân thì tính vào chi phíquản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642
Có TK 152 - Giá trị thực tế giảm
- Nguyên vật liệu thiếu hụt ngoài định mức đã rõ nguyên nhân, do ngời chịu tráchnhiệm gây lên:
Nợ TK 111,138,334… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài Tổng thanh toán
Nợ TK 152 - Trị giá Nguyên vật liệu giảm thực tế
Sơ đồ kế toán NVL theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên :
TK: 152TK:111, 112, 141, 331 TK: 621
NVL tăng do mua ngoài Xuất chế tạo sản phẩm VAT đầu vào
Xuất bán, xuất gửi bán
* Trờng hợp Doanh nghiệp kiểm kê theo phơng pháp định kỳ
+ Đầu tháng kết chuyển trị giá Nvl tồn đầu kỳ:
Trang 16
Nợ TK 611 - Mua hàng
Có TK 152 - Nguyên vật liệu + Cuối tháng căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị NVL tồn kho :
Đặc trng cơ bản để phân biệt và định nghĩa đợc các hình thức tổ chức sổ kếtoán khác nhau là ở số liệu cần dùng, loại sổ sử dụng, ở nguyên tắc kết cấu các chỉ tiêudòng, cột của sổ cũng nh trình tự sổ kế toán
Trên thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng một trong các hình thức tổchức sổ kế toán sau:
4.1 Nhật ký chung :
Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian Bên cạnh đó việc thực hiện phản ánh mối quan hệ đối ứng tài khoản( định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi sổ cái Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung đ ợcdùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái
Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán sau :
ký Sổ cái đợc dùng để lập các Báo cáo tài chính
Hình thức kế toán nhật ký sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:
Trang 17- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hay bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại, cùng nội dung kinh tế
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
I Quá trình phát triển của công ty
Công ty TNHH TM Trần Hồng Quân đợc cấp giấy phép kinh doanh số
0102001223 do Sở Kế Hoạch và Đầu T TP Hà Nội cấp ngày 29/9/2000 Công ty hạchtoán độc lập , có t cách pháp nhân, đợc phép mở Tài khoản tại Ngân Hàng
Trụ sở giao dịch chính : Số 300 Phố Huế - Hai Bà Trng - Hà Nội
Trang 18Là một doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân công ty vừa tiếnhánhản xuất vừa thực hiện công tác dịch vụ thơng mại.
Khi mới thành lập vốn điều lệ của công ty còn thấp nên số lợng công nhân
và quy mô sản xuất còn hạn chế Mặt khác là một công ty mới chuyển sang cơ chế mới cơ chế thị trờng mở cửa nên công ty gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện kếhoạch và nhiệm vụ của mình Nhng với tinh thần và trách nhiệm cao trong công việccùng với sự năng động và sáng tạo của toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty đã sắpxếp và tổ chức bộ máy ổn định
-Ngoài ra công ty còn bồi dỡng thêm nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên liênquan đến ngành nghề kinh doanh và tiếp tục tuyển dụng thêm nhiều nhân viên có trình
độ và chuyên môn về làm việc tại công ty vì thế công ty đã từng bớc khắc phục đợc khókhăn ban đầu và đa các hoạt động kinh doanh của mình lên từng bớc vững chắc và dầnkhẳng định thơng hiệu của mình trên thị trờng
Hiện nay phạm vi hoạt động cuả công ty khá rộng thông qua các chi nhánh vănphòng đại diện của công ty nhu: Chi nhánh Hng Yên, HảI Phòng, Quảng Ninh, NamThăng Long, Nam Định, Vĩnh Phúc Công ty có một cơ ngơi khang trang với nguồn vốn
cố định chủ yếu là tài sản cố định dây chuyền thiết bị máy móc, hệ thống nhà xởng sảnxuất cùng với các nguồn vốn kinh doanh và các quỹ đầu t cùng vóiw một đội ngũ cán bộcông nhân viên lành nghề
Tổng cán bộ công nhân viên toàn công ty là gần 300 ngời
Công ty kinh doanh đa ngành nghề, ở lĩnh v2cj nào công ty cũng hoàn thành tốt kếhoạch và nhiệm vụ của mình Công ty luôn để ra mục tiêu đa rạng hóa mặt hàng, cảItiến mẫu mã, chất lợng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trờng Chính phơng châm kinhdoanh đó công ty đã tự khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trờng Doanh thu mỗinăm tăng tạo tiền đề vững chắc cho doanh nghiệp mở rộng phạm vi kinh doanh và thựchiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiêm của một doanh nghiêp đối với nhyững chính sáchquy định của nhà nớc
Kinh doanh bất động sản đầu t
Xây dựng các công trình, giao thông thủy lợi, khu công nghiêp, khu dân c hạtầng đô thị
Trang 19Sản xuất láp ráp bếp Ga, bình ga, và các sản phẩm liên quan đến gas và đồ giadụng.
1.2 Nhiệm vụ:
Huy động vốn từ mọi thành phần trong và ngoài doanh nghiệp, sử dụng vốn cóhiệu quả nhằm phát triển sản xuất kinh doanh trong mọi lĩnh vực ngành nghè kinnhdoanh của mình
Nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa tạo việc làm ổn định cho ngời lao động, đónggóp cho ngân sách nhà nớc và phát triển mở rộng công ty
Xây dựng chiến lợc phát triển công ty trong những năm tiếp theo
2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH TM Trần Hồng Quân là một đơn vị sản xuất công nghiệp nhẹthuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Thực hiện chế độ quản ly một thủ trởng- đừng
đầu là giám đốc có sự tham gia của pho giám đốc va các phòng ban chức năng trực tiếptiến hành tổ chức sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh đã nêu công ty hình thành bộ máyquản lý đợc trình bầy nh sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng xnk
phòng
kinh
doanh
Phòng tài chính KT
Phòng tổng hợp
phụ trách
cn hải phòng
cn nam thăng long
phụ trách cnquảng ninh
phụ trách
cn nam
định
phụ trách
cn vĩnh phúc
Trang 20Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý:
a Giám đốc công ty : Là ngời lãnh đạo cao nhất, quản lý toàn diện hoạt động
của công ty, chịu trách nhiệm Nhà nớc về hiệu quả sản xuất kinh doanh , đời sống củacán bộ công nhân viên
b Phó giám đốc:Có nhiệm vụ hớng dẫn thi hành quyết định của giám đốc
và nhận phản hồi những thông tin từ các phòng ban nghiệp vụ lên giám đốc để bàn ph
-ơng hớng giải quyết
c Phòng xuất, nhập khẩu : Các nhân viên mõi nghời chịu trách nhiệm
về một mạt hàng riêng biệt theo từng chủng loại hàng hóa hoặc chịu trách nhiệm từngvùng tỉnh điều vận các phơng tiện, giải quyết mọi thủ tục pháp lý xuất nhập khẩu theohiến pháp nhà nớc
d Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ mở rộng và tìm hiểu thị trờng, thống
kê kế hoạch, báo cáo kết quả bán hàng trong kỳ tập rung lại để lên kế hoạch sản xuất
điều động vận chuyển hàng hóa đến các đại lý đảm bảo đúng thời hạn và số l ợng hànghóa
e Phòng tổng hợp : chịu trách nhiệm về thiết kế , thi công các công trình
xây dựng cơ bản, phụ trách chung về việc kiểm tra chất lợng, an toàn cháy nổ, phát hiện
và khắc phục các hiện tợng rò rỉ và tìm các biện pháp phòng chống kịp thời khi có sự cốxảy ra
f Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm về nguồn vốn kinh doanh,
cân đối thu chi trong kỳ, phát sinh trong kỳ, kịp thời điều chỉnh chỉ tiêu tới từng bộ phậnkinh doanh, lập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh trình ban giám đốc và cáccơ quan chức năng Ngoài ra, phòng tài chính kế toán còn có nhiệm vụ tính toán chi trảlơng cho ngời lao động
g Phòng tổ chức : có nhiệm vụ cố vấn cho ban giám đốc trong công tác tổ
chức nhân sự, tuyển chọn cán bộ kịp thời vào những khâu thiếu hụt nhân sự để ổn định
tổ chức
h Phụ trách chi nhánh : ( chịu sự quản lý của Giám đốc công ty)
- Chi nhánh Hng yên : có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp việc quản lý đội ngũ côngnhân tổ chức sản xuất vỏ bình gas và chiết nạp gas từ các bồn chứa ra các gas côngnghiệp, dân dụng, giao nhận hàng và lập các chứng từ có liên quan gửi lên phòng tàichính
- Chi nhánh Hải Phòng : Chỉ đạo trực tiếp việc tiếp nhận xuất khí LPG và tổ chứcphân Gas cho các chi nhánh khác
Trang 21- Các chi nhánh khác: Có nhiệm vụ tổ chức chiết nạp và tiêu thụ gas ra thị trờng vàthu hút khách hàng.
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy tổ chức kế toán của công ty TNHH TM Trần Hồng Quân đợc khái quáttheo sơ đồ sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn của từng vị trí trong bộ máy kế toán
a) Kế toán trởng : do Giám đốc công ty bổ nhiệm
- Kế toán trởng có quyền phân công nhiệm vụ cho các phó phòng, các cá nhânthuộc phòng tài chính kế toán
- Kiểm tra giám sát đánh giá kết quả công tác của các nhân viên thuộc phòng
- Tham gia cho Giám đốc các phơng án huy động và sử dụng vốn
- Kiểm tra lần cuối các báo cáo kế toán trớc khi trình giám đốc ký duyệt
- Cùng giám đốc giảI trình vấn đề liên quan chế độ chính sách tài chính, thuế theoluật pháp hiện hành
- Dự thảo kiểm tra và ký thừa lệnh Phó giám đốc đóng dấu vào các công văn gửingân hàng , báo cáo thống kê định kỳ
Kế toán thanh toán
Kế toán nguyên vật liệu
Kế toán tiền l
ơng
Kế toán tiêu thụ
Trang 22- Đề xuất với ban Giám đốc về sự thay đổi hay tuyển dụng thêm nhân sự chophòng kế toán
b) Phó phòng tài chính kế toán : do kế toán trởng đề nghị Giám đốc công ty bổ
d) Kế toán thuế : Do giám đốc công ty tuyển dụng
- Có nhiệm vụ kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ đầu vào, đầu ra Các khoảnkhấu trừ thuế , chịu trách nhiệm kê khai các khoản thuế theo chức năng quy định trớcngày 8 hàng tháng
e)Kế toán thanh toán: chịu sự quản lý và phân công của kế toán trởng
- Theo dõi toàn bộ công tác thanh toán, bao gồm thanh toán bằng tiền mặt,chuyển khoản qua ngân hàng và quỹ tiền mặt tại công ty
- Kiểm tra các chứng từ thanh toán, lập các phiếu thu, chi, các ủy nhiệm chi, điệnchuyển tiền, séc, lập bảng kê , mở thẻ tín dụng
g)Kế toán Nguyên vật liệu: chịu sự quản lý và phân công của kế toán trởng
- Thực hiện theo dõi tinh hình nhập xuất vật t theo dõi thanh toán với khách hàng
- Tập hợp các chứng từ về vật t báo cáo chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn vật t lên
kế toán tổng hợp
h) Kế toán tiền lơng : chịu sự quản lý của phó giám đốc
- Theo dõi và quyết toán chi phí tiền lơng theo quy định, tiến hành tính lơng,BHXH, BHYT và chi trả lơng cho cán bộ công nhân viên
i) Kế toán tiêu thụ : Kết hợp chặt chẽ với phòng kinh doanh
- Trực tiếp theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa và kho hàng của toàn công ty Chịutrách nhiệm về hàng tồn kho, giá vốn , lập bảng kê xuất bán cho các đại lý trớc ngày 5hàng tháng
Qua phân tích trên ta thấy bộ máy kế toán của công ty giữ vai trò vô cùng quantrọng Trong đó, kế toán sản xuất góp phần không nhỏ cho quá trình sản xuất ra sản
Trang 23phẩm Kế toán hạch toán: sản xuất , kế hoạch nâng cấp công nghệ cũng nh chất lợng sảnphẩm và tiêu thụ sản phẩm lập dự toán sản xuất trực tiếp thống kê toàn công ty giúp chogiám đốc tổ chức công tác thông tin thống kê, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra thựchiện chế độ ghi chép ban đầu.
4 Các chính sách kế toán chung áp dụng tại công ty
Hiện nay, công ty đang áp dụng các chinh sách kế toán sau :
- Chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 15/ 2006 / QĐ- BTC ngày20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính
- Chế độ báo cáo tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày20/3/2006của Bộ trởng Bộ Tài Chính
- Các văn bản sửa đổi bổ xung hớng dẫn thực hiện kèm theo
5 Hình thức sổ kế toán sử dụng
Hình thức tổ chức kế toán là biểu hiện của tổ chức một hình thức sổ kế toán đểthực hiện công tác kế toán trong công ty bao gồm số lợng và các mẫu sổ, kết quả củatừng loại sổ, mối quan hệ giữa các sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán với báo cáo kếtoán
Trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay Công ty sử dụng chơngtrình kế toán máy Chơng trình này giúp cho công tác kế toán đơn giản giảm thời gian
và chi phí nhân viên đồng thời mang tính khoa học, tiện ích hơn rất nhiều.Công ty hạchtoán theo hình thức Nhật ký chung biểu hiện theo sơ đồ sau:
Các chứng từ gốc:
Hoá đơn GTGTPhiếu nhập khoPhiếu xuất kho
… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
Trang 24- Hạch toán tổng hợp: Căn cứ vào chứng từ gốc( Bảng tổng hợp chứng từ gốc) vàoNhật ký chung Cuối kỳ số liệu ở Nhật ký chung đợc ghi vào sổ Cái, sau đó lập bảng cân
đối số phát sinh (Bảng cân đối Tài khoản) Trờng hợp sử dụng Nhật ký đặc biệt thìchứng từ gốc ghi vào Nhật ký đặc biệt rồi định kỳ hay cuối tháng ghi vào sổ Cái mộtphần
- Hạch toán chi tiết : Căn cứ vào chứng từ gốc( Bảng tổng hợp chứng từ gốc) vào sổchi tiết, cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết đối chiếu với sổ Cái Sau khi đối chiếu xongthì từ bảng cân đối Tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết đợc làm căn cứ lập Báo cáo tàichính
II Thực trạng hạch toán kế toán nguyên vật liệu ở
công ty TNHH Trần Hồng Quân
1 Phân loại nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu sử dụng tại công ty có nhiều loại, có những nguyên vật liệu đợcthu mua ngay tại thị trờng trong nớc sản xuất nh: thép cuộn, kẽm thỏi… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài Tuy nhiênnhiều nguyên vật liệu phải nhập khẩu từ nớc ngoài: khí LPG… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
- Toàn bộ nguyên vật liệu có những đối tợng cung cấp khá phong phú và công ty
đã tiến hành phân loại để thuận lợi và đơn giản cho việc theo dõi, bảo quản nguyên vậtliệu nên công ty đã chia mỗi vật t thành từng loại mã riêng
- Thực tế nguyên vật liệu ở công ty đợc phân lạo nh sau:
+ Nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chính của công ty tham gia vào qúatrình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên sản phẩm gồm:
Thép cuộn (A108005) ; Kẽm thỏi(A108006)
Dây hàn các loại( A05003, A105004)
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng
Trang 25Thép hàn( A105006)
Sơn tĩnh điện(A106001)
Tay xách, chân đế các loại( Hồng Hà, Gia Định… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài)
Hạt bi sắt tròn( A107002)
… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
+ Vật t phụ tuy không cấu thành nên sản phẩm song nó có tác dụng nhất định, cầnthiết cho quy trình sản xuất của công ty nh: mực in, nớc rửa khuôn, dầu thuỷ lực… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài+ Bên cạnh đó công ty còn sử dụng một số nguyên vật liệu khác nh: van ngang,van chụp, dầu… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
Do vậy tất cả các loại nguyên vật liệu sử dụng đều hạch toán vào TK 621
2 Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị nguyên vật liệu đó theo nhữngnguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất
Nguyên vật liệu của công ty do mua ngoài mà có Trên thực tế hiện nay ở công tychỉ sử dụng giá thực tế để đánh giá nguyên vật liệu(giá thực tế đích danh) chứ không sửdụng giá hạch toán
a) Giá thực tế nhập kho
Công ty TNHH TM Trần Hồng Quân là cơ sỏ kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ Vì vậy giá vật t, hàng hoá, TSCĐ mua vào là giá muakhông bao gồm thuế GTGT
Còn về chi phí thu mua: vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài ợc công ty cho phép kếđtoán hạch toán vào chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc chi phí sản xuất chung Cụ thể:Công ty mua 3000kg thuốc hàn với đơn giá 28.000 đồng/kg Thuế suất thuế GTGT10% Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 26b) Giá thực tế xuất kho.
Do nguyên vật liệu của công ty thờng đợc mua với khối lợng lớn, giá mua ổn định.Vì vậy hiện tại công ty đang sử dụng phơng pháp giá thực tế nguyên vật liệu xuất khotheo phơng pháp giá đích danh
Nội dung của phơng pháp này là khi xuất kho nguyên vật liệu của kho hàng nào thìcăn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập mua thực tế của lô hàng đó để tính giá thực
tế xuất kho Cụ thể:
Xuất kho 2500kg thuốc hàn, đơn giá nhập là: 28.000đ/kg Vậy giá thực tế xuất kholà:
2500kg x 28000đ/kg = 70.000.000đồng
Hạch toán:
Nợ TK621: 70.000.000
Có TK 1521: 70.000.000
3 Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu
3.1 Chứng từ, thủ tục nhập xuất kho vật liệu
Yêu cầu quan trọng về quản lý nguyên vật liệu là phải phản ánh theo dõi tình hìnhnhập – xuất, tồn kho của từng loại, nhóm cả về số lợng, chất lợng lẫn giá trị Để tổchức thực hiện đợc công tác kế toán nguyên vật liệu nói chung và công tác hạch toán chitiết nói riêng thì trớc hết phải dựa trên cơ sở chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ nhập– xuất nguyên vật liệu
Hiện nay, công ty đang sử dụng những chứng từ quy định của Bộ tài chính là: Hoá
đơn mua hàng, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
ở công ty nguyên vật liệu phần lớn là mua từ các doanh nghiệp khác, phòng kinhdoanh lập kế hoạch và ký hợp đồng với đơn vị bán vật liệu sẽ đợc bên bán chở đến công
ty cùng hoá đơn Ngoài ra để kịp cho tiến độ sản xuất những vật t số lợng ít thì công tytiến hành mua bằng tiền mặt hoặc tiền tạm ứng
* Nguyên vật liệu nhập kho
Để đảm bảo yêu cầu quản lý vật t khi mua vật t về doanh nghiệp thành lập bankiểm nghiệm vật t kiểm tra chất lợng, số lợng ghi trên hoá đơn Sau đó phòng vật t viếtphiếu nhập kho viết 2 liên, thủ kho tiến hành nhập kho vật t, phiếu này sau khi đã có đầy
đủ chữ ký của những ngời có liên quan nh: ngời giao hàng, thủ kho phụ trách… và nguồn lao động dồi dào cũng là một nguồn tài
Một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
Một liên gửi cho phòng vật t kinh doanh
Trang 27* Nguyên vật liệu xuất kho
Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất đợc giao, căn cứ vào định mức sủ dụng vật liệu và
nhu cầu thực tế, phòng kế hoạch đề xuất lên Giám đốc công ty duyệt Sau đó phòng vật
t viết phiếu xuất kho:
1 liên lu ở phòng kinh doanh
1 liên giao cho thủ kho để xuất kho theo đúng yêu cầu
Thủ kho ghi vào thẻ kho định kỳ gửi thẻ kho lên phòng kế toán
Đơn vị bán hàng : Công ty CP hoá chất và du lịch Hoà Phát
Địa chỉ : SN11 Ngõ 13 Đờng Lĩnh Nam Tổ 45 (Tổ 12 CQ) Khu 10, P Mai Động, HM, HN
Trang 28Thuế suất GTGT 10%x50% Tiền thuế GTGT : 1,614,063
Tổng cộng tiền thanh toán:
33,895,339
Số tiền viết bằng chữ: Ba mơI ba triệu tám trăm chín mơI lăm ngàn ba trăm ba mơI chín đồng /
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
Đơn vị :
Bộ phận
: Phiếu nhập kho Số: PN 105-0005 Mâu sổ: C20-HD
Ngày 01 tháng 05 năm 2009 Nợ : 1521 Ban hàng theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
Có : 3311 Ngày 30/3/2006 của Bộ Trởng BTC
Họ tên ngời giao hàng : Đỗ Thị Xuân
Theo: HĐ Số : 038824 Ngày 01 tháng 05 năm 2009 của Cty CP hoá chất Hoà Phát
Nhập tại kho : NVL vỏ gas Địa điểm:
Số TT cách, phẩm chất vật t Tên, nhãn hiệu, quy Mã số
Đơnvịtính
Số lợng
Đơn giá Thành tiền Theo
32,281,276
Tổng tiền (viết bằng chữ):Ba hai triệu, hai trăm tám mốt ngàn, hai trăm bảy mơi sáu đồng /.
Ngày 31 tháng 05 năm 2009