Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công tu Cổ phần đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào..... Chính vì vậy, công tác quản lý quá trình bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng là việc
Trang 1MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HỢP TÁC KINH TẾ VIỆT LÀO
1 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.1 Sự ra đời 1
1.2 Tình hình lao động của công ty 2
1.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 2
1.3.1 Năng lực tài chính 2
1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 2
CHƯƠNG 2 : Thực hiện kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào 2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công tu Cổ phần đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào 3
2.1 Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh 3
2.1.1 Chức năng của công ty 3
2.1.2 Nhiệm vụ 3
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 4
2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 4
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 6
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 7
2.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP ĐTHTKT Việt Lào 7
2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 7
2.4.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán 7
2.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán 9
2.4.2.1 Niên độ kế toán 9
2.4.2.3 Hình thức ghi sổ 9
2.4.2.4 Phương pháp tính thuế GTGT 11
2.4.2.5 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho 11
2.4.2.6 Phương pháp khấu hao Tài sản cố định 11
2.5 Các phần hành kế toán 11
2.5.1 Kế toán vốn bằng tiền 11
2.5.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản phải thu, phải trả, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 12
2.5.3 Kế toán tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH), công cụ dụng cụ (CCDC) 13
2.5.4 Kế toán hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 14
2.5.6 Kế toán tổng hợp 16
2.6 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 16
2.6.1 Kỳ lập báo cáo 16
2.6.2 Các báo cáo tài chính theo quy định 16
2.6.3 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán 17
2.6.3.1 Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan hữu quan 17
2.6.3.2 Công tác kiểm tra nội bộ doanh nghiệp 17
Trang 22.7 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại đơn vị thực
tập 17
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 19
2.1.2 Tài khoản sử dụng 19
2.1.3 Sổ kế toán sử dụng 19
2.1.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 19
2.1.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 20
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 32
2.2.1 Chứng từ sử dụng 32
2.2.2 Tài khoản sử dụng 32
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng 32
2.2.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 32
2.2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 32
2.3 Kế toán công nợ tạm ứng 38
2.3.1 Chứng từ sử dụng 38
2.3.2 Tài khoản sử dụng 38
2.3.3 Sổ kế toán sử dụng 38
2.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 38
2.4 Kế toán nợ phải thu 42
2.4.1 Chứng từ sử dụng 42
2.4.2 Tài khoản sử dụng 42
2.4.3 Sổ kế toán sử dụng 42
2.4.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 42
2.4.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 42
2.5 Kế toán hàng tồn kho 46
2.5.1 Chứng từ sử dụng 46
2.5.2 Tài khoản sử dụng 46
2.5.3 Sổ kế toán sử dụng 46
2.5.4 Tóm tắt quy trình kế toán 46
2.5.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 46
2.6 Kế toán phải trả cho người bán 52
2.6.1 Chứng từ sử dụng 52
2.6.2 Tài khoản sử dụng 52
2.6.3 Sổ kế toán sử dụng 52
2.6.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 52
2.7 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 56
2.7.1 Chứng từ sử dụng 56
2.7.2 Tài khoản sử dụng 56
2.7.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 56
2.7.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 56
2.8 Kế toán doanh thu tài chính 62
2.8.1 Chứng từ sử dụng 62
2.8.2 Tài khoản sử dụng 62
2.8.3 Sổ kế toán sử dụng 62
Trang 32.8.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 62
2.8.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 62
2.9 Kế toán giá vốn hàng bán 65
2.9.1 Chứng từ sử dụng 65
2.9.2 Tài khoản sử dụng 65
2.9.3 Sổ kế toán sử dụng 65
2.9.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 65
2.9.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 65
2.10 Kế toán chi phí tài chính 70
2.10.1 Chứng từ sử dụng 70
2.10.2 Tài khoản sử dụng 70
2.10.3 Sổ kế toán sử dụng 70
2.10.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 70
2.10.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 70
2.11 Kế toán chi phí bán hàng 76
2.11.1 Chứng từ sử dụng 76
2.11.2 Tài khoản sử dụng 76
2.11.3 Sổ kế toán sử dụng 76
2.11.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 76
2.11.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 76
2.12 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 82
2.12.1 Chứng từ sử dụng 82
2.12.2 Tài khoản sử dụng 82
2.12.3 Sổ kế toán sử dụng 82
2.12.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 82
2.12.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 82
2.13 Kế toán thu nhập khác 87
2.13.1 Chứng từ sử dụng 87
2.13.2 Tài khoản sử dụng 87
2.13.3 Sổ kế toán sử dụng 87
2.13.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 87
2.13.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 87
2.14 Kế toán chi phí khác 92
2.14.1 Chứng từ sử dụng 92
2.14.2 Tài khoản sử dụng 92
2.14.3 Sổ kế toán sử dụng 92
2.14.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 92
2.14.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 92
2.15 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 97
2.15.1 Chứng từ sử dụng 97
2.15.2 Tài khoản sử dụng 97
2.15.3 Sổ kế toán sử dụng 97
2.15.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ 97
2.15.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 97
Trang 42.16 Lập báo cáo tài chính 102
2.16.1 Bảng cân đối số phát sinh 102
2.16.2 Bảng cân đối kế toán 102
2.16.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 102
2.16.5 Thuyết minh BCTC 102
2.17 Lập báo cáo thuế GTGT 102
2.17.1 Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào 102
2.17.2 Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra 102
2.17.3 Tờ khai thuế GTGT 102
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Nhận xét về công tác kế toán nói chung 103
3.1.1 Ưu điểm 103
3.1.1.1 Về bộ máy kế toán 103
3.1.1.2 Về hình thức tổ chức hạch toán 103
3.1.1.3 Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán 104
3.1.2 Những tồn tại 104
3.1.2.1 Về phương pháp kế toán 104
3.1.2.2 Về việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 104
3.1.2.3 Về việc trích lập các khoản dự phòng 104
3.1.2.4 Về tài khoản sử dụng 104
3.1.2.5 Về công tác xác định kết quả kinh doanh 105
3.1.3 Kiến nghị 105
3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp 106
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
*****
Xã hội càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng phong phú và đa dạng,điều đó đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng phải ngàycàng mở rộng và phát triển không ngừng Trong cơ chế kinh tế mới, Doanh nghiệpđược Nhà nước giao quyền tự chủ về tài chính, quyền tổ chức sản xuất kinh doanh,nghĩa là bản thân mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo, phải tự chịu tráchnhiệm với kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn vốn và quan trọng hơn là phảikinh doanh có lãi
Mặt khác, như chúng ta đã biết, bất kỳ doanh nghiệp nào ngay từ lúc mới hình thànhcũng phải đương đầu với một quy luật mang tính sống còn đó là quy luật cạnh tranh.Cạnh tranh là khó khăn nhưng cũng là động lực để mỗi doanh nghiệp không ngùngvươn lên tự hoàn thiện mình Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi Việt Nam đã làthành viên chính thức của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), và hoàn thành lộtrình cắt giảm thuế quan CEFT năm 2006 thì sự cạnh tranh mà họ phải đương đầungày càng trở nên gay gắt quyết liệt hơn Đối thủ giờ đây không chỉ còn là nhữngdoanh nghiệp trong nước mà đã vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia: Là nhữngcông ty, những tập đoàn hùng mạnh trên thế giới
Trong bối cảnh đó, sản xuất ra sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùngcũng như tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm có ỹ nghĩa to lớn trong việc nâng caođời sống người lao động, tích lũy giúp doanh nghiệp tồn tại, vươn lên củng cố vị thếtrên thương trường Chính vì vậy, công tác quản lý quá trình bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng là việc làm hết sức cần thiết, đặc biệt là tại các doanh nghiệpthương mại, bởi lẽ đây là điểm mấu chốt giúp họ có thể thu hồi vốn kinh doanh, tiếtkiệm thời gian luân chuyển vốn, bù đắp được chi phí bỏ ra và quan trọng là đạt đượclợi nhuận mong muốn để doanh nghiệp có thể tồn tại và thực hiện tái sản xuất mởrộng
Kế toán từ khi ra đời cho đến nay luôn tỏ ra là một công cụ đắc lực giúp cho cácnhà quản trị doanh nghiệp quản lý tốt hơn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở cung cấpthông tin cho việc chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Qua một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư hợp tác kinh tế Việt –Lào, em đã nhận thức được vai trò quan trọng của Công tác kế toán, kết hợp vớikiến thức được trang bị ở nhà trường và những tài liệu thu nhập được cùng với sựhướng dẫn tận tình của Giảng viên Phan Khánh Hồi, trưởng phòng kế toán PhạmThị Chung, cùng tập thể cán bộ phòng kế toán tài vụ công ty, em xin trình bày quátrình công tác kế toán tại công ty với 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư hợp tác kinh
tế Việt – Lào
Trang 6Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại công ty Cổ phần đầu tư hợp tác kinh tếViệt – Lào.
Chương 3: Giải pháp khắc phục và kiến nghị
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế cũng như sự biến động nhanh chóng của kinh
tế thị trường nên bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Emkính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của cô giáo, tập thể cán bộ phòng kế toáncũng như những người quan tâm đến vấn đề này để bài báo cáo được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo các phòng ban, cán bộphòng kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư hợp tác kinh tế Việt – Lào và đặc biệt làGiảng viên Phan Khánh Hồi đã trực tiếp hướng dẫn tận tình trong quá trình tìm hiểu
và nghiên cứu bài báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn !
Nhóm sinh viên: - Nguyễn Thị Trà Giang
- Bùi Thị Hà
Trang 7NHẬN XÉT
(Của cơ quan thực tập)
Trang 8
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
Trang 9
(Của giáo viên phản biện)
Trang 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ HỢP TÁC KINH TẾ VIỆT LÀO
1 Quá trình hình thành và phát triển.
1.1 Sự ra đời.
Trong xu thế toàn cầu hóa để hội nhập với nền kinh tế thế giới Đảng và Nhà nước
ta đã mở rộng kinh tế đối ngoại Vào năm 1997, trong báo cáo của Chính phủ tại kỳhọp thứ II Quốc hội khóa X đã đề ra nhiệm vụ “ Cần tập trung hàng xuất khẩu cóchất lượng cao, tổ chức xuất khẩu nhanh và mạnh Duy trì, củng cố phát triển thịtrường hiện có, đồng thời xúc tiến việc nghiên cứu khảo sát và tìm kiếm mở rộng thịtrường xuất khẩu mới, đặc biệt là xuất khẩu các mặt hàng Nông sản và hàng côngnghiệp chế biến Các ngành và các tỉnh thành phố phải đẩy mạnh xuất khẩu hàngNông sản”
Nghệ An là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi ( có ga tàu, sân bay, cảng biển, cửa khẩuxuyên quốc gia, quốc tế, quốc lộ 1A), nguồn hàng xuất khẩu lớn lại có chung đườngbiên giới với nước bạn Lào, hàng hóa của nước bạn quá cảnh Việt Nam Đây lànhững điều kiện thuận lợi để Nghệ An mở rộng hợp tác kinh tế với nước bạn Làotrong chiến lược hợp tác toàn diện, đặc biệt là của Đảng và Nhà nước Việt Namchúng ta với nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào ( CHDCND Lào)
Trên cơ sở đó, ngày 25/09/1998, xí nghiệp Đầu tư hợp tác kinh tế với CHDCNDLào được thành lập theo quyết định số 3514/QĐ-UB của UBND tỉnh Nghệ An.Ngày11/11/1999, theo quyết định số 3893/QĐ-UB xí nghiệp đổi tên thành Công tythương mại và dịch vụ tỉnh Nghệ An để tiếp tục thực hiện dự án “ Phát triển kinh tếhợp tác với CHDCND Lào”, trực thuộc Sở Thương mại Nghệ An quản lý
Thực hiện quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ số 73/2003/QĐ-TT ngày29/04/2003 phê duyệt “ Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Doanh nghiệp Nhà nướcthuộc UBND tỉnh Nghệ An đến năm 2005”, công ty đã thực hiện thủ tục để sangđầu năm 2006 tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp với trị giá cổ phần bán ra là80% Nay công ty có tên gọi mới là Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hợp Tác Kinh TếViệt – Lào Tên giao dịch quốc tế là: Viet –Laos Investment and EconomicCooperation Joint stock Company Viết tắt VILACONA, có trụ sở chính tại số 01,đường Phan Bội Châu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Công ty có các đơn vị trực thuộc:
- Cửa hàng thương mại Việt Lào
- Trung tâm kinh doanh tổng hợp Việt Lào
- Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Việt Lào
- Khách sạn Việt Lào
- Nhà hàng, khách sạn sinh thái Việt Lào
- Công ty Cổ phần đầu tư phát triển kinh tế Đông Nam
Trang 11Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng, mã
số thuế, tài khoản ở các Ngân hàng ( Ngân hàng Ngoại thương Vinh, Ngân hàngcông thương Nghệ An, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Nghệ An, Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn TP Vinh, Ngân hàng Công thương Việt Nam chinhánh Bến Thủy, Ngân hàng công thương Cửa Lò)
1.2 Tình hình lao động của công ty:
Trước đây, toàn công ty có 236 người trong đó 126 nam và 111 nữ, sau khichuyển sang công ty cổ phần, lao động còn sử dụng theo yêu cầu sản xuất kinhdoanh năm 2011 là 115 người gồm 50 nam và 65 nữ
Biểu số 01: Tình hình lao động của Công ty
Trình độ Đại học Cao đẳng Trung học LĐPT
Qua bảng quy mô của công ty ta thấy cán bộ trong công ty có trình độ đại học là
59 người (chiếm 51%), cao đẳng chiếm 19 người (chiếm 16,5%), trung cấp 30người (chiếm 26%), lao động phổ thông 7 người (chiếm 6,5%) Chứng tỏ nguồn laođộng của công ty có trình độ tương đối đồng đều, trình độ đại học khá cao, đó làmột điều kiện giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Từ đó cũng thấyđược rằng công ty luôn chú trọng việc bồi dưỡng nhân tài, tạo điều kiện cho các cán
bộ công nhân viên nâng cao nghiệp vụ và trình độ chuyên môn
1.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
- Cửa hàng Thương mại Việt Lào có diện tích: 700m2
- Khách sạn Việt Lào 5 tầng có diện tích: 1 800m2
- Nhà hàng, Khách sạn Sinh thái Việt Lào có diện tích: 1000m2
2
Trang 12- Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Việt Lào có diện tích: 450m2
- Xe vận tải 1 – 10 tấn: 06 chiếc
- Xe con 4 – 10 chỗ ngồi: 4 chiếc
2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công tu Cổ phần đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào
2.1 Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh :
2.1.1 Chức năng của công ty
Căn cứ vào sổ đăng ký kinh doanh 112752 so Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ
An cấp ngày 12/11/1998 và sau 5 lần đăng ký thay đổi, công ty có các chức năngchủ yếu sau :
- Hợp tác đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng trong và ngoài nước
- Tổ chức sản xuất chế biến kinh doanh, trực tiếp xuất khẩu và nhận ủy thác xuấtkhẩu các mặt hàng nông sản, lương thực nông lâm hải sản, gia công chế biến hoặcliên doanh, liên kết tạo ra
- Trực tiếp nhập khẩu hoặc nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng công nghiệp tiêudùng, vật liệu xây dựng, hàng gia dụng, phương tiện vận tải
- Khai thác vận chuyển gỗ và sản xuất chế biến các loại lâm đặc sản
- Xây dựng các phương án kinh doanh theo kế hoạch và mục tiêu chiến lược củacông ty, kết hợp linh động chủ trương của UBND tỉnh Nghệ An
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết và hợp đồng đã ký với các tổ chức trong và ngoài nước
- Quản lý toàn diện, đào tạo, phát triển đội ngũ công nhân, cán bộ nhân viên theopháp luật, chính sách của Nhà nước và sự quản lý phân cấp của Sở Thương MạiNghệ An để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, tạo điều kiện laođộng thuận lợi, chăm lo đời sống cho người lao động
Trang 13Hiện nay, mặt hàng kinh doanh của công ty rất đa dạng và phong phú với nhiềuloại : Bán hàng trong nước gồm có : gỗ, thép các loại, xi măng, nhựa đường, kinhdoanh nhà hàng, khách sạn.
Những mặt hàng xuất khẩu như : Gỗ Đinh Hương tròn, gỗ sú, gỗ săng vì, gỗ kiềnkiền, gỗ chò chỉ, lạc nhân, tiêu
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh.
- Sản xuất, chế biến, mua bán hàng lương thực, nông, lâm, hàng công nghệ phẩm,
điện tử, điện lạnh, đồ điện gia dụng, đồ dùng cá nhân
- Mua bán ô tô, xe gắn máy, máy móc phụ tùng thiết bị điện, hàng trang trí nội thất,hàng thủ công mỹ nghệ, vật liệu xây dựng, nhựa đường các loại, khí hóa lỏng (gas),bếp ga và lâm sản
- Khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản ( thiếc, mangan, crom, sắt, chì, đồng,niken )
- Quy hoạch, tư vấn, thiết kế, lập dự án khu nguyên liệu nông, lâm, hải sản
- Khai thác, vận chuyển lâm sản, vật liệu xây dựng
- Xây dựng công trình : dân dụng, giao thông thủy lợi vừa và nhỏ, lắp đặt điện nước
- Mua bán phân bón (lân, đạm), vật tư hóa chất ( trừ hóa chất Nhà nước cấm), hàngthực phẩm (đường, bánh kẹo, thực phẩm đóng gói), rượu bia, nước giải khát, thuốc
lá điếu sản xuất trong nước
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc
tế, dịch vụ vật lý trị liệu
- Dịch vụ môi giới, tuyển dụng lao động cho doanh nghiệp xuất khẩu lao động
- Cho thuê văn phòng làm việc, kho, bãi
2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
Công ty Cổ phần đầu tư Hợp tác kinh tế Việt Lào là doanh nghiệp thương mại nênquy trình sản xuất kinh doanh của Công ty rất đơn giản Công ty mua hàng hóa từcông ty sản xuất, sau đó về nhập kho xuất hàng cho quầy hàng của Công ty và bánhàng cho khách hàng Cũng có thể xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng, ngườitiêu dùng
Quy trình thực hiện như sau :
Sơ đồ số 01.Quy trình thực hiện
4
Trang 14Nhập kho
Công ty
sản xuất
Khách hàng
Trang 152.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty CP Đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào là một doanh nghiệp lớn mạnh về quy
mô và mạng lưới hoạt động với nhiều đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn thành phố Vinh được tổ chức sắp xếp cụ thể như sau :
Sơ đồ số 02 : Sơ đồ bộ máy quản lý
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị
6
Đại hội đồng cổ đông
nghiệp
Các đơn vị trực thuộc
Phòng hành chính sự
nghiệp
Phòng kế hoạch
Phòng kế toán tài vụ
Phòng Nghiệp vụ
Cửa hàng Thương mại
XN Kinh doanh vật liệu xây dựng
Khách sạn Việt Lào
Nhà hàng, Khách sạn sinh thái Việt Lào
Trang 16Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :
- Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, quyết định thựchiện nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu kinh doanh, xây dựng các bản quyết toán, bổnhiệm giám đốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Ban kiểm soát : Kiểm chứng xem việc thực hiện theo kế hoạch vạch ra có đúng vớichỉ thị, nguyên tắc đã được ấn định hay không để tìm ra những khuyết điểm, sailầm, sửa chữa ngăn chặn kịp thời, ngăn ngừa sự tái phạm
- Giám đốc kiêm Chủ tịch hội đồng quản trị : Tổ chức các cuộc họp của hội đồng quản trị phụ trách chung mọi mặt hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty
- Phó giám đốc : Chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công và thực hiện
- Phòng kế toán tài vụ : Gồm có 7 người giúp giám đốc quản lý tài chính và thựchiện toàn bộ công tác kế toán tài chính, ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin về mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty Thông qua đó kiểm tra, kiểm soát đượctất cả hoạt động kinh tế tài chính ở công ty nhằm giúp cho bộ máy quản lý kiểm trađược các biện pháp quản lý đang thực hiện, đề xuất những quyết định kinh tế, nhữngbiện pháp quản lý kinh tế, tài chính hữu hiệu
- Phòng nghiệp vụ : Gồm 10 người được chia thành 2 phòng Có nhiệm vụ trực tiếpthực hiện các nghiệp vụ mua bán, tìm thị trường đảm bảo hàng hóa được tiêu thụđúng số lượng và chất lượng
- Phòng KH – XNK : Gồm 5 người Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, xúc tiếncác mối quan hệ đối ngoại nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin về khách hàng,nghiên cứu thị trường cho các hàng bán, tạo nguồn hàng và lập kê hoạch, đề raphương án sản xuất kinh doanh cho toàn công ty
- Phòng tổ chức hành chính : Gồm có 05 người có chức năng giúp Giám đốc quản lýhành chính nhân sự trong công ty, thực hiện các chính sách, chế độ quy định củaNhà nước về công tác hành chính nhân sự và lao động tiền lương
- Cửa hàng thương mại Việt Lào : Gồm 13 người thực hiện chức năng buôn bán các mặt hàng điện dân dụng
- Trung tâm kinh doanh tổng hợp Việt Lào : Kinh doanh các mặt hàng như : rượu, bia, thuốc lá
- Khách sạn Việt Lào, nhà hàng khách sạn sinh thái Việt Lào : Kinh doanh ăn uống, phòng nghỉ
2.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP ĐTHTKT Việt Lào
2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán :
Công ty Cổ phần đầu tư họp tác kinh tế Việt Lào là một công ty thương mại, có hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu vừa phải Công ty thực hiện tổ chức bộ máy kế
toán theo mô hình kế toán tập trung
2.4.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán
Trang 17Công ty Cổ phần đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào là một công ty thương mại, cóhoạt động kinh doanh xuất khẩu với quy mô vừa phải Công ty thực hiện tổ chức bộmáy kế toán theo mô hình kế toán tập trung.
Từ tình hình thực tế của công ty, từ yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ,biên chế nhân sự của phòng kế toán tài vụ hiện nay gồm 7 người được tổ chức nhưsau :
- Kế toán trưởng : Là người có trách nhiệm quản lý tài sản và nguồn vốn của công
ty, chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác kế toántài chính trong công ty, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, cung cấp kịp thờithông tin cho Ban giám đốc, ngân hàng, nhà đầu tư, phục vụ cho việc đưa ra quyếtđịnh nhanh chóng, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp : Tổng hợp số liệu kế toán, thực hiện
các quyết toán cuối kì, kế toán vốn kinh doanh, tài sản cố định toàn công ty, lập Báocáo tài chính, kiểm tra kế toán các đơn vị nội bộ
- Kế toán tiền mặt và ngân hàng : Xuất phiếu thu, phiếu chi, theo dõi tiền mặt tồn
quỹ Đồng thời theo dõi tiền gửi ngân hàng, liên hệ với ngân hàng trong việc vayvốn và mở L/C
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản phải thu, phải trả, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước : Theo dõi tình hình chi trả lương cho
cán bộ công nhân viên trong công ty, các khoản phải thu, phải trả, theo dõi thuế vàcác khoản phải nộp Nhà nước
- Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ : Theo dõi tình hình tăng giảm, giá trị
hao mòn lũy kế, giá trị còn lại của tài sản cố định và công cụ dụng cụ
- Kế toán hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh : Tổ chức ghi
chép các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho, xuất hóa đơn, tổng hợp số liệu vềdoanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh
- Thủ quỹ : Cùng kế toán thanh toán tiến hành thu chi tiền mặt, theo dõi chặt chẽ
các khoản thu chi tiền mặt trong công ty
- Mỗi xí nghiệp, cửa hàng, trung tâm, khách sạn, nhà hàng : Đều có nhân viên
kế toán Các đơn vị hạch toán báo sổ hàng tháng có nhiệm vụ lập chứng từ gốc, lên bảng kê chi tiết mua hàng, bán hàng để định kỳ nộp lên phòng kế toán của công ty, cung cấp các chứng từ hóa đơn có liên quan Còn các đơn vị hạch toán độc lập thì hàng quý nộp quyết toán quý theo định kỳ
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư hợp tác kinh tế Việt – Lào được thể hiện thông qua sơ đồ sau :
8
Trang 18Sơ đồ số 03 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Căn cứ vào tổ chức bộ máy kế toán, đặc điểm và quy mô kinh doanh Công ty đã áp
dụng hình thức kế toán ‘ Nhật ký chứng từ’ để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong tháng
Kế toán tiền mặt
và ngân hàng
Kế toán TSCĐ, Công cụ dụng cụ
Trang 19Sơ đồ số 04 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
- Các bảng kê : Bảng kê số 01 (ghi Nợ TK 111), bảng kê số 02 (ghi Nợ TK 112),
bảng kê số 05 (ghi Nợ TK 641, 642), bảng kê số 08 (nhập, xuất, tồn kho hàng hóa), bảng kê số 11 ( ghi Nợ TK 131)
- Sổ chi tiết : Sổ chi tiết tiền vay (TK 311, 341) số liệu cuối tháng được cộng và
tiếtBảng tổng hợp,chi tiết
Trang 20- Sổ chi tiết thanh toán với người bán : (TK331) Mỗi đối tượng được mở một trang
sổ, cuối tháng cộng số liệu trên sổ thanh toán chi tiết của từng đối tượng để ghi vào
sổ NKCT số 05
- Sổ chi tiết phải thu cuae khách hàng : (TK131) Mỗi khách hàng mở một trang sổ, cuối tháng lấy số liệu chuyển sang NKCT số 08
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng : TK 511
- Sổ chi tiết hàng hóa : TK 1561, 1562
- Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, các sổ chi tiết khác
- Sổ cái mở cho từng tài khoản : Sổ cái TK 156, TK 632, TK 331, TK 641, TK 642,
TK 511, TK 111
2.4.2.4 Phương pháp tính thuế GTGT : Công ty tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ
2.4.2.5 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền trước mỗi lần xuất
2.4.2.6 Phương pháp khấu hao Tài sản cố định :
Công ty là một doanh nghiệp thương mại nên TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh là không nhiều
Công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Công ty khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phiếu thu, phiếu chi - Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Biên bản kiểm kê quỹ - Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Giấy xin thanh toán - Séc chuyển khoản, séc bảo chi
- Giấy đề nghị tạm ứng - Giấy nộp tiền vào TK tiền gửi
* Sổ kế toán sử dụng :
- Sổ quỹ tiền mặt, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết TK 111, TK 112
Quy trình thực hiện :
Trang 21Sơ đồ số 05 : Quy trình thực hiện các chứng từ
2.5.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản phải thu,
phải trả, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng
- Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
- Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
+ Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn
+ Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế
12
Bảng kê số 01, 02Nhật ký số 01, 02
vào tài khoản
Trang 22- Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
* Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn mua, hóa đơn bán, hợp đồng mua bán, bảng phân bổ tiền lương, bảng
thanh toán tiền thưởng, bảng thanh toán BHXH, BHYT, bảng kê thuế GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra, tờ khai thuế GTGT
Chứng từ gốcBảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
Bảng thanh toán tiền lương, thưởngBảng thanh toán BHXH, hợp đồng
mua bán, tờ khai thuế
Trang 23- Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ
- Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
- Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định hữu hình
* Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu nhập kho TSCĐ HH, CCDC
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, CCDC
- Biên bản kiểm kê TSCĐ, CCDC
Ghi hàng ngày Đối chiếu: In cuối tháng :
2.5.4 Kế toán hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Do công ty là Doanh nghiệp Nhà nước mới chuyển sang Công ty Cổ phần được
hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước là miễn nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp trong vòng 02 năm Nên trong năm 2011 Công ty phải nộp 50% thuế Thu nhập doanh nghiệp trên 28% tổng lợi nhuận trước thuế
14
Chứng từ gốcHóa đơn GTGTBiên bản bàn giao TSCĐBiên bản thanh lý TSCĐBảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, CCDC
Trang 24* Tài khoản sử dụng:
- TK 156 – Hàng hóa
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
* Chứng từ sử dụng :
- Hóa đơn mua vào, hóa đơn bán ra
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
- Bảng kê bán hàng, bảng tính lãi suất tiền vay
Trang 25Sơ đồ số 08: Quy trình thực hiện các chứng từ
- Tất cả các sổ cái của các TK: sổ cái TK 111, TK 112, TK 511, TK 911, TK 421
- Báo cáo tài chính
2.6 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
2.6.1 Kỳ lập báo cáo: Công ty báo cáo tài chính theo quý
2.6.2 Các báo cáo tài chính theo quy định: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006
- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B 01 – DN
- Kết quả kinh doanh : Mẫu số B 02 – DN
Bảng kê chi tiết doanh thu bán hàng, Bảng cân đối hàng hóa
16
Chứng từ gốcHóa đơn mua vào – bán raPhiếu nhập kho, phiếu xuất khoBảng kê bán hàng, bảng tính lãi suất, hóa đơn bán hàng
511, 515, 711, 632,
635, 641, 642, 811,
911, 421
Bảng kê số 05, 08Nhật ký số 08
Sổ cái TK 156, 511,
515, 711, 632, 635, 641,
642, 811, 911, 421
Trang 26- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 04 – DN
2.6.3 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán.
2.6.3.1 Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan hữu quan :
Thực chất đây là hoạt động kiểm tra việc chấp hành các quy chế, chính sách, chế
độ trong quản lý tài chính, báo cáo tài chính của Công ty để từ đó đưa ra quyết định
xử lý Công tác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan cấp trên hoặc các Công ty kiểm toán được thực hiện định kì, thường là 01 năm một lần, khi cần thiết có thể kiểm tra đột xuất Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra vốn, doanh thu, chi phí, thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
Cơ quan kiểm tra gồm: Cục thuế tỉnh Nghệ An, các công ty kiểm toán được thuê
về để kiểm toán
2.6.3.2 Công tác kiểm tra nội bộ doanh nghiệp
Do ban kiểm soát của nội bộ Công ty tiến hành nhằm đánh giá tính thích hợp vàhiệu quả của hệ thống tài chính Công ty, cũng như kết quả thực thi trách nhiệmđược giao Công tác kiểm tra, kiểm soát được thực hiện định kỳ mỗi tháng, mỗi quý,khi cần thiết có thể kiểm tra đột xuất
2.7 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
Trong công tác kế toán tại Công ty CP Đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào Trongthời gian thực tập vừa qua em nhận thấy công ty có những ưu điểm, tuy nhiên bêncạnh đó cũng còn tồn tại những khó khăn Cụ thể như sau:
* Thuận lợi:
Việc tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty được bố trí xuyên suốt từ các đơn vị trựcthuộc hạch toán độc lập và báo sổ cho đến phòng kế toán của công ty Bộ máy kếtoán phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lí kinh doanh, vừa đảm bảo quản lí chặtchẽ, vừa đầy đủ chính xác giúp cho ban lãnh đạo công ty đưa ra những quyết địnhphù hợp trong hoạt động kinh doanh của mình
Công ty có đội ngũ nhân viên trê tuổi, có trình độ chuyên môn cao, hầu hết đềutốt nghiệp đại học, cao đẳng, có kỹ năng sử dụng thành thạo máy tính Đồng thờicũng đã có những cố gắng trong việc áp dụng một cách linh hoạt theo hệ thống kếtoán Nhà nước cho phù hợp với điều kiện kinh doanh theo yêu cầu quản lý của côngty
Trang 27- Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ cán bộ đảm bảo vừa đáp ứng được chuyên môn nghiệp vụ vừa có bản lĩnh chính trị vững vàng đáp ứng được nhiệm vụ trong tình hình mới, rà soát sắp xếp lại mô hình tổ chức kế toán, đảm bảo tính gọn, phát huy hiệu quả.
18
Trang 28CHƯƠNG 2 Thực hiện kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào
- Số chi tiết tài khoản 111
- Sổ quỹ tiền mặt (sổ quỹ của thủ quỹ)
- Sổ cái tài khoản 111
2.1.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ.
Từ chứng từ gốc là phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn GTGT…Ta căn cứvào đó để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán, dùng phiếu thu để lên bảng kê số 1,phiếu chi để lên nhật ký chứng từ số 1, căn cứ vào đó, kế toán lên sổ quỹ, sổ chi tiết,
sổ cái của tài khoản 111
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt quy trình ghi sổ của tài khoản 111
Trang 292.1.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Trang 32Để lên các loại sổ của tài khoản 111 ta còn căn cứ vào bảng kê số 01 và nhật ký chứng từ số 01 Sau đây em xin trích dẫn 02 mẫu chứng từ đó ở tháng 12/2011 của Công ty:
(1) Mẫu bảng kê số 01 tài khoản 1111 “Tiền mặt VNĐ” tại Công ty CP Đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào
Trang 3311 Báo cáo quỹ
số 11
1 040 151735
71 300551
454 231710
Trang 34BẢNG KÊ SỐ 01 – TK 1111 “TIỀN MẶT VNĐ”
Năm 2011
Trang 35Số dư cuối kỳ: 173 444 669 đồng Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Kế toán trưởng Người lập biểu
Bảng 2.2 Bảng kê số 1 TK 1111 – Tiền mặt VNĐ
(Tờ số 02)
26
Trang 36(2) Mẫu nhật ký chứng từ số 1 TK 1111 – Tiền mặt VNĐ tại Công ty CP đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào
CÔNG TY CP ĐT HT KT VIỆT LÀO
Trang 37quỹ số 11
Cộng
107
008 000
659136315
512748300
19
694 000
13 761916
19 941179
23
718 130
47
449 009
29 553064
73 113818
Trang 38Lấy dữ liệu từ những ví dụ và trích dẫn từ 2 bảng kê trên, ta có thể ghi các sổ kế toán sau:
(1) Sổ chi tiết TK 111 tại Công ty CP Đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 1111 – Tiền mặt VNĐ
Trang 39(2) Sổ quỹ tiền mặt tại Công ty Cổ phẩn đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào
SỔ CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản 111 – Tiền mặt VNĐ
Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: VNĐ
Đã ký Đã ký Đã ký
Bảng 2.5 Sổ quỹ tiền mặt của Công ty CP Đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào
30
Trang 40(3) Mẫu sổ cái Tài khoản 111 tại Công ty CP Đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 1111 – Tiền mặt VNĐ