1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP XD Giao thông đô thị Hà Nội

68 302 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP XD Giao thông đô thị Hà Nội
Tác giả Lê Ngọc Ánh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 854,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP XD Giao thông đô thị Hà Nội

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước với tư cách làcông cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán ngày càng khai thác tối đa sứcmạnh, sự tinh tế của nó nhằm điều chỉnh vĩ mô và kiểm soát sự vận hành củanền kinh tế Vì vậy nó có vai trò quan trọng không chỉ với hoạt động tàichính nhà nước mà còn cần thiết và quan trọng đối với hoạt động tài chínhdoanh nghiệp

Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thường xuyênquan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Bởi vì làm tốt công táctập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn thực trạng quá trình sản xuất, cung cấp các thông tin cần thiết mộtcách kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp

có những chính sách và biện pháp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạgiá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Đồng thời làm tốt côngtác này sẽ giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả đảmbảo tính chủ động trong sản xuất kinh doanh Do đó công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được coi là công tác quan trọng cầnthiết của kế toán doanh nghiệp sản xuất

Trong thời gian thực tập tại Công ty CP XD Giao thông đô thị Hà Nộiđược đối diện với thực trạng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty, kết hợp với sự hiểu biết của em về tầm quan trọng của công tác tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Tổ chứccông tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP XD Giaothông đô thị Hà Nội”

Tuy nhiên với trình độ và sự hiểu biết của em có hạn nên bản chuyênđềchắc chắn không thể tránh khỏi sai sót, hạn chế, kính mong các thầy cô vàmọi người quan tâm góp ý để em có điều kiện bổ xung nâng cao kiến thức củamình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Chương I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG

ĐÔ THỊ HÀ NỘI

1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

Công ty Xây dựng Giao thông Đô thị Hà Nội được thành lập theo Quyết định

số 3663/QĐ-UB ngày 11 tháng 10 năm 1995 của UBND Thành phố Hà Nội.Ngày 03 tháng 02 năm 2005, theo Quyết định số 755/QĐ-UB của UBNDThành phố Hà Nội chuyển Công ty Xây dựng giao thông đô thị Hà Nội thànhCông ty Cổ phần Xây dựng giao thông đô thị Hà Nội

Có tên gọi: Công ty cổ phần Xây dựng Giao thông Đô thị Hà NộiĐịa điểm: Số 2 Phố Phùng Hưng, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh:

- Xây dựng các công trình giao thông, công cộng

- Xây dựng hệ thông cấp thoát nước

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- Xây dựng nhà để bán và cho thuê

- Xây dựng, cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng, chiếu sáng nội ngoại thất;Trang trí chiếu sáng, đèn quảng cáo và vườn hoa cây xanh tạo kiến trúc cnhquan công trình

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ

- Kinh doanh khách sạn

- Sản xuất vật liệu xây dựng và giới thiệu sản phẩm; liên doanh, liên kết vớicác tổ chức trong và ngoài nước

Trang 3

- Xuất nhập khẩu các sản phẩm của công ty theo qui định của Nhà nước.Công ty Xây dựng Giao thông Đô thị Hà Nội là đơn vị hạch toán kinh tế độclập trực thuộc Tổng công ty vận tải Hà Nội.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Được thành lập theo Quyết định 55 từ năm 1971 trên nền tảng là Xínghiệp đóng thuyền

Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, các doanh nghiệp dần dần được cổphần hoá để hoạt động sản xuất kinh doanh được hiệu quả cũng như mang lạilợi ích cao nhất cho đất nước, Công ty CP Xây dựng giao thông đô thị Hà Nộiđược cổ phần hoá theo Quyết định số 755/QĐ-UB ngày 03 tháng 2 năm 2005.Nguồn vốn: 11.000.000.000VNĐ

Từ buổi đầu thành lập Công ty chỉ làm những công trình nhỏ lẻ có giá trịthấp; đến nay đã xây dựng những công trình có giá trị lớn có giá trị từ 7 đến 8

tỷ đồng Xây dựng các bến xe là nhà cấp 4 đến những bến xe như: Gia Lâm,Giáp Bát lớn nhất phía Bắc Xây dựng nhà 4 - 5 tầng có giá trị hàng tỷ đồng.Lắp đặt hệ thống cấp nước, thoát nước trên nhiều quận (huyện) Các côngviên, vườn hoa đều có sự đóng góp công sức CBCNV công ty làm cho Thủ đôXanh - Sạch - Đẹp như Công viên Nghĩa Đô, Công viên Thống Nhất, Bờ Hồ,đường sân vận động Quốc gia Mỹ Đình Các hè đường phố như: Hoàng QuốcViệt, Nguyễn Văn Cừ, Khâm Thiên, Lý Thái Tổ Hệ thống chiếu sáng cácquận (huyện)

Những công trình trên đã góp phần đưa Thủ đô ngày càng văn minh, hiện đạithiết thực kỳ niệm 990 năm Thăng Long - Hà Nội tiến tới kỷ niệm 1000 năm

Trang 4

BẢNG PHẢN ÁNH TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

1 2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

- Xây dựng các công trình giao thông, công cộng

- Xây dựng hệ thông cấp thoát nước

Trang 5

- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp

- Xõy dựng nhà để bỏn và cho thuờ

- Xõy dựng, cải tạo hệ thống chiếu sỏng cụng cộng, chiếu sỏng nội ngoại thất;Trang trớ chiếu sỏng, đốn quảng cỏo và vườn hoa cõy xanh tạo kiến trỳc cnhquan cụng trỡnh

- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi vừa và nhỏ

và xứng đỏng là một đơn vị lỏ cờ đầu trong Tổng cụng ty vận tải Hà Nội

1.3 Cơ cấu bộ mỏy quản lý của cụng ty

- Sơ đồ bộ mỏy quản lý (xem sơ đồ trang sau)

- Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Hội đồng quản trị

Trang 6

Giỏm đốc Cụng ty do Hội đồng quản trị cụng ty CP Xõy dựng giao thụng đụthị Hà Nội bổ nhiệm chịu trỏch nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh, vàđứng ra chỉ dẫn điều hành cỏc hoạt động của đơn vị theo sự chỉ đạo của Hộiđồng quản trị và được gim sỏt bỏi Ban kiểm soỏt Giỳp việc cho giỏm đốc làphớ giỏm đốc phụ trỏch kỹ thuật và phớ giỏm đốc điều hành kỹ thuật.

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp

Phó giám đốc Phó giám đốc

Xí nghiệp

Xây lắp

điện nớc

Xí nghiệp Thi công cơ giới GIÁM ĐỐC

Trang 7

1.4 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Phòng kế toán gồm 5 bộ phận và giao cho 5 người:

- 01 kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chung về bộ máy kế toán, điều hành cácnhân viên kế toán và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về chế độ kế toán

- 01 phí phòng kế toán kiêm kế toán giá thành và tổng hợp: có nhiệm vụ tínhgiá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ, phân bổ chi phí và tổng hợp báo cáo

- 01 kế toán vật liệu tiền lương: theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư của từngcông trình, tính lương cho nhân viên văn phòng và nhân viên xí nghiệp

- 01 thủ quĩ: thu và cấp phát tiền mặt

Tổ chức các vấn đề về nhân công, vật liệu

Lập kế hoạch

và dự toán các công trình và hạng mục công trình

Duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn

thành

NGHIỆM THU BÀN GIAO CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

Trang 9

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

1.5 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán

Để tạo cơ sở pháp lý và hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh, công ty đã sử dụng một hệ thống chứng từ tương đối hoàn chỉnh và phù

hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

Hệ thống chứng từ của công ty gồm 36 chứng từ :

Trang 10

Về kế toán lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiềnlương, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toántiền thưởng, Hợp đồng lao động, Biên bản thanh lý hợp đồng

Về kế toán nguyên vật liệu: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bảnkiểm nghiệm, thẻ kho

Về kế toán tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy xinthanh toán, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ, Uỷ nhiệm chi,Giấy lĩnh tiền mặt

Về kế toán TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bảnthanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bảnđánh giá lại TSCĐ

Về kế toán mua hàng, thanh toán có: Hoá đơn bán hàng, Hoá đơnGTGT

1.6Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Công Ty sử dụng các báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệpxây lắp bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, Công Ty còn sửdụng thêm báo cáo thuế, các báo cáo quản trị khác

Các báo cáo tài chính được lập và gửi vào cuối mỗi quý để phản ánh tìnhhình tài chính quý đó và niên độ kế toán đó Ngoài ra Công Ty còn lập báocáo tài chính hàng tháng để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh

Trang 11

Các báo cáo tài chính được gửi đến cơ quan tài chính, cơ quan thuế.Hiện nay Công Ty đang từng bước áp dụng hình thức kế toán máy đểquản lý và tính toán một cách chính xác kịp thời đưa ra được các thông tinphục vụ cho công tác quản lý.

Nhìn một cách tổng thể thì hệ thống kế toán của Công Ty được tổ chứctương đối thống nhất và đầy đủ, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và

bộ máy quản lý của đơn vị, từ đó thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tincho việc ra quyết định của nhà quản trị và góp phần mang lại hiệu quả kinh tếcho Công Ty

CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢNXUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CP XÂY DỰNG GIAO

THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất ở công ty

Trang 12

* Chi phí sản xuất của công ty gồm toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hoá được biểu hiện bằng tiền đã chi ra cho các công trình và chohoạt động quản lý sản xuất trong một kỳ nhất định.

Xuất phát từ đặc điểm và quy mô sản xuất kinh doanh của Công Ty,Công Ty áp dụng hình thức khoán gọn theo giá trị công trình xây dựng chođội xây dựng Thường thì tỷ lệ khoán gọn là 85% tổng giá trị quyết toán màcông trình được duyệt giá trị còn lại: Công Ty nộp lại 10% thuế GTGT đầu ra

và 5% còn lại Công Ty dùng để chi phí cho bộ máy quản lý Công Ty

Công Ty khoán gọn nhưng không có nghĩa là Công Ty khoán trắng.Nghĩa là Công Ty thường xuyên kiểm tra số liệu chứng từ mà các nhân viên

kế toán cung cấp Nếu chứng từ nào không hơp lý, hợp lệ Công Ty sẽ loại bỏcác chi phí đó

Các nhân viên kế toán có trách nhiệm thống kê toàn bộ chi phí theo từngkhoản mục kèm theo các chứng từ liên quan Trên cơ sở đó, phòng kế toán sẽhạch toán tập hợp cụ thể

Để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất có hiệu quả, công ty tiến hành phân loạichi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí bao gồm:

- Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm

- Chi phí hoạt động khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong đó chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm được chia thành các khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phátsinh thực tế sản xuất sản phẩm xây dựng hay lắp đặt các công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp: phản ánh các khoản tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ xây dựng, lắpđặt gồm cả tiền lương của công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm

Trang 13

vi mặt bằng xây lắp và tiền lương của công nhân chuẩn bị thi công và thu dọnhiện trường.

- Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sử dụng của XN, công trường xâydựng gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả côngnhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chungcho hoạt động của đội và các chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội

2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Công ty CP xây dựng giao thông đô thị Hà Nội là một công ty hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các côngtrình giao thông công cộng, bổ dưỡng duy tu đường Do đặc điểm của ngànhxây dựng là sản phẩm mang tính chất cố định về không gian, mỗi công trình

có một kỹ thuật riêng nên định mức chi phí cho từng công trình cũng khácnhau Các chi phí chi ra chỉ liên quan đến từng công trình

Do đặc điểm trên, để quản lý chi phí sản xuất và theo dõi định mức chi phícho từng công trình, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làtừng công trình

2.3 Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất công ty

2 3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Nội dung khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại công ty, nguyên vật liệu dùng vào sản xuất bao gồm nhiều loại như: đá,cát, sỏi, xi măng, sắt, thép, ván, nhựa đường Trong đó mỗi chủng loại lạibao gồm nhiều loại như đá gồm : đá hộc, đá 1x2, 4x6…;sắt thép gồm có: thép

6, 12, 14 Hơn nữa, các công trình được thi công ở các địa điểm khácnhau, do vậy việc vận chuyển gặp rất nhiều khó khăn nên trên thực tế công tythường vận chuyển thẳng vật tư từ nơi mua tới đến công trình, còn trên sổsách vẫn thực hiện bút toán nhập kho

Trang 14

Hàng tháng, căn cứ vào khối lượng nguyên vật liệu định mức do phòng kếtoán giao cho, các đội thi công mua nguyên vật liệu và vận chuyển thẳng đếntừng công trình.

Mặt khác, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thànhcông trình do đó việc hạch toán đúng và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu khôngnhững là điều kiện quan trọng để tính giá thành chính xác mà còn là cách để

sử dụng chi phí sản xuất có hiệu quả nhất và có biện pháp tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm

- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Công ty hiện đã hoàn thành 3 công trình: Công trình san nền bãi đỗ xe côngcộng Kim Ngưu, Công trình chuẩn bị mặt bằng xây dựng bễn đỗ xe buýt NamThăng Long, Công trình hệ thống chiếu sáng quận Ba Đình 2008

Mỗi công trình sử dụng các loại nguyên vật liệu khác nhau và được định mứcchi phí sản xuất về nguyên vật liệu khác nhau dựa trên dự toán xây lắp nênviệc tập hợp chi phí sản xuất về nguyên vật liệu phải được tập hợp theo từngcông trình Do đặc điểm sản xuất ở Công ty CP xây dựng giao thông đô thị,chi phí nguyên vật liệu phát sinh thường chỉ liên quan đến một đối tượng chịuchi phí đó là từng công trình riêng biệt nên việc tập hợp chi phí nguyên vậtliệu được tiến hành theo phương pháp tập hợp trực tiếp Nghĩa là chi phínguyên vật liệu của công trình nào sẽ được tập hợp riêng cho riêng công trình

đó dựa trên các chứng từ gốc về nguyên vật liệu

- Chứng từ và tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư kế toán sử dụng TK 152 - Nguyênvật liệu và TK 153 - Công cụ dụng cụ

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản TK

621 được mở chi tiết cho từng công trình

Trang 15

- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng: công ty áp dụngphương pháp đơn giá bình quân gia quyền để tính giá thực tế vật liệu xuấtdùng.

Việc nhập, xuất vật tư được tính theo giá thực tế, đơn vị tính là đồng VNĐ

- Qui trình ghi sổ: căn cứ vào các chứng từ xuất kho do nhân viên cung ứngvật tư gửi lên, kế toán vật liệu tiến hành lập bảng tổng hợp xuất vật liệu, công

cụ, dụng cụ

Cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toánvật liệu tiến hành cộng lại theo từng cột Số liệu này là căn cứ để kế toán lậpbảng tính và phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ (Xem Biểu số 1)

Biểu số 1(Trích) BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU,CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trang 16

- Công trình Nam Thăng Long 2.145.352.291

Đơn vị: Công ty CP XD Giao Thông Đô Thị HN

Sổ chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu

Quý IV/2008 Tên công trình:Nam Thăng Long

ĐVT(Đồng)

Trang 17

Đơn vị: Công ty CP XD Giao Thông Đô Thị HN

Sổ chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu

Đơn vị: Công ty CP XD Giao Thông Đô Thị HN

Sổ chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu

Trang 18

SỔ CÁI(Dùng cho hình thức chứng từ Nhật ký - Chứng từ)

Tài khoản 621QUÝ IV NĂM 2008

Trang 19

Số dư đầu năm

ĐVT:ĐồngGhi có các TK đốI ứng

2 3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

- Nội dung chi phí nhân công trực tiếp: khoản mục chi phí nhân công trực tiếpbao gồm: tiền lương, tiền phụ cấp, tiền thưởng và các khoản trích theo lương

- Tài khoản sử dụng: để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán hạch toánvào TK 622

- Phương pháp tập hợp: Công ty tổ chức quản lý sản xuất thành các xí nghiệpthi công Do đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình nên tập hợp chi phínhân công trực tiếp sẽ được tiến hành theo phương pháp tập hợp trực tiếp

Trang 20

Nghĩa là chi phí nhân công của công trình nào sẽ được tập hợp riêng trực tiếpcho công trình đó.

- Quy trình ghi sổ:

Căn cứ vào bảng tính khối lượng thực tế chi phí nhân công cho từng côngtrình và dựa vào bảng chấm công hàng ngày, nhân viên hạch toán dưới xínghiệp tập hợp để chuyển lên cho phòng kế toán công ty Kế toán tiền lươngsau khi kiểm tra lại toàn bộ số liệu các xí nghiệp, các đội gửi lên sẽ lập bảngthanh toán lương cho từng xí nghiệp, sau đó lập bảng tổng hợp lương và bảngphân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Các xí nghiệp, các đội thi công khoán sản phẩm cho từng công nhân

Các xí nghiệp, các đội thi công khoán sản phẩm cho từng công nhân

Căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán tiền lương lập bảng tổng hợp tiềnlương: (Biểu số 5)

BIỂU SỐ 6(Trích) BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG

(Quý IV-2008)

ĐVT(Đồng)

- Xí nghiệp 1 (Công trình Bãi đỗ xe Kim Ngưu) 246.367.800

Lương thời gian nghỉ việc, ngừng việc (nếu có)

Lương bồi dưỡng làm thêm

Phụ cấp

Trang 21

- Xí nghiệp 2 (Công trình Chuẩn bị mặt bằng bến

xe buýt Nam Thăng Long)

423.768.300

- Xí nghiệp Điện nước (Công trình chiếu sáng Ba

đình)

4.164.000

Từ bảng tổng hợp tiền lương, kế toán tiền lương tiến hành lập bảng phân

bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Kế toán ghi sổ chi tiết TK 622 chi tiết theo từng công trình:

Nợ TK 622: 674.300.100

(Chi tiết CT Kim Ngưu: 246.367.800

CT Nam Thăng Long 423.768.300

CT CS Ba Đình 2008 4.164.000)

Có TK 334 674.300.100

Biểu số 7

Đơn vị: Công ty CP XD Giao Thông Đô Thị HN

Sổ chi tiết TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 22

Biểu số 8

Đơn vị: Công ty CP XD Giao Thông Đô Thị HN

Sổ chi tiết TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Đơn vị: Công ty CP XD Giao Thông Đô Thị HN

Sổ chi tiết TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 23

SỔ CÁI(Dùng cho hình thức chứng từ Nhật ký - Chứng từ)

Tài khoản 622QUÝ IV NĂM 2008

Số dư đầu năm

ĐVT(Đồng)Ghi có các TK đốI ứng

Trang 24

Hiện nay, ở công ty các khoản trích nộp BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn

là 25% lương cơ bản, trong đó 19% tính vào giá thành, 6% còn lại người laođộng phải nộp

Cụ thể như sau:

15% bảo hiểm xã hội

2% kinh phí công đoàn Tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

Trang 26

B¶ng ph©n bæ TIỀN LƯƠNG

Quý IV-2008

ĐV T:Đồng

1 TK 622

- CT Kim Ngưu 232,252,300 14,115,500 246,367,800 4,927,356 36,955,170 4,927,356 46,809,882 293,177,682

- CT Nam Th¨ng Long 401,213,100 22,555,200 423,768,300 8,475,366 63,565,245 8,475,366 80,515,977 504,284,277

- CT CS Ba §×nh 2008 3,897,000 267,000 4,164,000 83,280 624,600 83,280 791,160 4,955,160 Céng(1) 637,362,400 36,937,700 674,300,100 13,486,002 101,145,015 13,486,002 128,117,019 802,417,119

2 TK 623

- CT Kim Ngưu 1,657,800 386,400 2,044,200 40,884 306,630 40,884 388,398 2,432,598

- CT Nam Th¨ng Long 998,600 108,000 1,106,600 22,132 165,990 22,132 210,254 1,316,854 Céng (2) 2,656,400 494,400 3,150,800 63,016 472,620 63,016 598,652 3,749,452

3 TK 627

- CT Kim Ngưu 6,005,100 315,000 452,500 6,772,600 135,452 1,015,890 135,452 1,286,794 8,059,394

- CT Nam Th¨ng Long 8,576,500 420,000 625,500 9,622,000 192,440 1,443,300 192,440 1,828,180 11,450,180

- CT CS Ba §×nh 2008 1,057,800 105,000 110,000 1,272,800 25,456 190,920 25,456 241,832 1,514,632 Céng (3) 15,639,400 840,000 1,188,000 17,667,400 353,348 2,650,110 353,348 3,356,806 21,024,206

Trang 27

Céng (4) 29,837,900 980,000 9,109,700 39,927,600 798,552 5,989,140 798,552 7,586,244 47,513,844

Céng 685,496,100 1,820,000 47,729,800 735,045,900 14,700,918 110,256,885 14,700,918 139,658,721 874,704,621

Trang 28

2 3.3 Kế toán tập hợp chi phí máy thi công:

Bao gồm chi phí nhiên liệu chạy máy và chi phí tiền lương phải trả cho côngnhân điều khiển máy thi công

+ Chi phí nhiên liệu

Khi máy thi công hoạt động cho các công trình, chi phí nhiên liệu phát sinh ởcông trình nào thì mua trực tiếp cho công trình đó Sau đó thống kê của xínghiệp theo dõi và gửi chứng từ cho phòng tài vụ Từ đó, kế toán tiến hànhlàm phiếu nhập và xuất thẳng cho công trình

Căn cứ vào các phiếu nhập, xuất nhiên liệu xuất dùng cho máy thi công từngcông trình kế toán nguyên vật liệu vào sổ chi tiết và lên bảng phân bổ

Theo bảng phân bổ nguyên vật liệu (biểu số 1), kế toán ghi:

Nợ TK 623: 8.159.200

(chi tiết CT Kim Ngưu: 5.105.800

CT Nam Thăng Long: 3.053.400)

Có TK 152: 8.159.200+ Chi phí tiền lương cho công nhân điều khiển máy thi công

Hàng tháng thống kê XN căn cứ vào bảng chấm công cũng tính tiền lươngcho công nhân chạy máy thi công như công nhân trực tiếp lao động và gửi vềphòng tài vụ để kế toán tiền lương trảên cơ sở để thanh toán lương cho họ Và

kế toán lên bảng tổng hợp lương theo từng công trình giống như với chi phínhân công trực tiếp và phân bổ tiền lương theo từng công trình

Kế toán ghi sổ chi tiết TK 623 theo từng công trình :

Nợ TK 623: 3.150.800

(Chi tiết CT Kim Ngưu: 2.044.200

CT Nam Thăng Long: 1.106.600)

Có TK 334: 3.150.800

Trang 29

Biểu số 11

Đơn vị: Công ty CP XD Giao Thông Đô Thị HN

Sổ chi tiết TK 623 - Chi phí máy thi công

QuýIV/2008

Tên công trình: Kim Ngưu

ĐVT(Đồng) Ngày

Chứng từ

Tiền lương cho công nhân điều khiển máy

2.044.200

Biểu số 12

Đơn vị: Công ty CP XD Giao Thông Đô Thị HN

Sổ chi tiết TK 623 - Chi phí máy thi công

QuýIV/2008

Tên công trình: Nam Thăng Long

ĐVT(Đồng) Ngày

Chứng từ

Tiền lương cho công nhân điều khiển máy

Trang 30

15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI(Dùng cho hình thức chứng từ Nhật ký - Chứng từ)

Tài khoản 623QUÝ IV NĂM 2008

Số dư đầu năm

ĐVT(Đồng)Ghi có các TK đốI ứng

0

2 3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

- Nội dung khoản mục chi phí sản xuất chung của công ty: gồm những chi phíliên quan đến phục vụ quản lý, thi công các công trình của các xí nghiệp, độithi công như: lương nhân viên quản lý xí nghiệp, khoản trích bảo hiểm xã

Trang 31

hội, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý XN, chi phí vật liệu, công cụdụng cụ dùng cho sản xuất và quản lý ở các đội, chi phí nhiên liệu động lực,chi phí khấu hao máy móc thiết bị phục vụ thi công và phương tiên vận tải,các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

- Tài khoản sử dụng: để hạch toán chi phí sản xuất chung, công ty sử dụng TK

627 "Chi phí sản xuất chung" Tập hợp vào TK 627 những chi phí sau: lươngnhân viên quản lý xí nghiệp, khoản trích bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐđược tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếpxây lắp, nhân viên quản lý XN, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phínhiên liệu động lực, chi phí khấu hao máy móc thi công và phương tiện vậntải, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

- Phương pháp tập hợp: ở công ty có một số chi phí sản xuất chung khi phátsinh chỉ liên quan đến một công trình nên được hạch toán trực tiếp vào chi phícủa công trình đó như: chi phí điện nước Song cũng có một số chi phí khiphát sinh liên quan đến nhiều công trình nên được tổng hợp chung cho toàncông ty sau đó phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức phân bổ hợp lý

+Chi phí nhân viên xí nghiệp:

Tập hợp chi phí tiền lương của nhân viên quản lý xí nghiệp theo từng côngtrình để tính giá thành được chính xác phải dựa trên bảng phân bổ tiền lương

Kế toán ghi sổ chi tiết TK 627 chi tiết cho từng công trình:

Trang 32

Ngoài ra toàn bộ 19% lương cơ bản để nộp BHXH, BHYT, kinh phí côngđoàn cho công nhân trực tiếp lao động, nhân viên XN, nhân viên điều khiểnmáy thi công được tính vào chi phí chung để tính giá thành công trình.

Dựa vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán ghi vào sổ chi tiết

TK 627 chi tiết cho các công trình:

Nợ TK 627: 132.072.477

(Chi tiết CT Kim Ngưu: 48.485.074

CT Nam Thăng Long: 82.554.411

CT CS Ba Đình 2008: 1.032.992)

Có TK 338: 132.072.477+ Chi phí công cụ dụng cụ:

Chi phí công cụ dụng cụ ở công ty là những loại công cụ, dụng cụ phục vụcho thi công các công trình như: cuốc, xẻng và quần áo bảo hộ dùng chongười lao động

Đối với quần áo bảo hộ lao động, hàng năm công ty cấp phất cho các xínghiệp, các đội thi công sử dụng Công ty không nhập kho các loại công cụdụng cụ như cuốc xẻng mà khi có nhu cầu, các đội bỏ tiền ra mua, sau đótập hợp chứng từ hoá đn gửi lên phòng kế toán

Kế toán vật liệu kiểm tra và phân loại chứng từ cho mỗi công trình sau đó lậpbảng tổng hợp xuất công cụ dụng cụ

Chi phí này phát sinh chỉ liên quan đến một công trình, phát sinh cho côngtrình nào thì nhân viên hạch toán ở xí nghiệp đang thi công công trình đó, tậphợp chi phí công cụ dụng cụ theo phương pháp tập hợp trực tiếp

Công cụ dụng cụ ở công ty chia thành 2 loại:

- Loại công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn như: cuốc,xẻng, mũ nhựa, sẽ được tập hợp phân bổ một lần vào chi phí sản xuất trongkỳ

Trang 33

- Loại công cụ dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài như: xe cải tiến, chi phí này sẽ được phân bổ dần qua TK 142, nghĩa là khi chi phí phát sinh sẽđược tập hợp vào TK 142 "Chi phí tr trước"sau đó phân bổ cho từng kỳ

Chi phí công cụ dụng cụ phát sinh trong tháng được thể hiện

BIỂU SỐ 14(TRÍCH)BẢNG TỔNG HỢP CÔNG CỤ DỤNG CỤ

(Quý IV-2008)

ĐVT: Đồng

CT Kim Ngưu

CT Nam Thăng Long

CT CS Ba Đình

Dựa vào bảng phân bổ công cụ dụng cụ trên, kế toán ghi thẳng vào sổ chi tiết

TK 627 chi tiết theo từng công trình (vì khoản chi cho công cụ dụng cụ này

có giá trị thấp):

Nợ TK 6273: 3.190.005

(Chi tiết CT Kim Ngưu: 876.357

CT Nam Thăng Long: 2.313.648)

Có TK 111: 3.190.005

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

Do đặc thù của công ty là hoạt động trong lĩnh vực XSCB nên TSCĐ dùngtrong các xí nghiệp, các đội thi công bao gồm:

Trang 34

Máy thi công và phương tiện vận tải Mỗi loại máy, mỗi phương tiện vận tải

có nguyên giá và thời gian sử dụng khác nhau, mức chuyển dịch giá trị vàosản phẩm cũng khác nhau, cho nên mức khấu hao cũng khác nhau

Để tính khấu hao cho các loại TSCĐ công ty áp dụng phương pháp khấu haotheo phương pháp đường thẳng

+ Riêng các máy thi công và phương tiện vận tải trong kỳ phục vụ cho nhiềucông trình nên chi phí khấu hao không thể tập hợp trực tiếp cho một côngtrình mà phải tập hợp cho tất cả các công trình sau đó mới phân bổ cho từngcông trình theo tiêu thức phân bổ tiền lương của công nhân sản xuất Số liệutính toán được thể hiện trên bảng phân bổ khấu hao

BIỂU SỐ 15(Trích) BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Quý IV-2008

Đơn vị tính: ĐồngSTT TK ghi có

Căn cứ số lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất của từng công trình, kếtoán sẽ tính tỷ lệ phân bổ khấu hao cho từng công trình cụ thể như sau: chi phí

Ngày đăng: 05/08/2013, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHẢN ÁNH TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP - Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP XD Giao thông đô thị Hà Nội
BẢNG PHẢN ÁNH TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP (Trang 4)
Bảng phân bổ TIỀN LƯƠNG - Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP XD Giao thông đô thị Hà Nội
Bảng ph ân bổ TIỀN LƯƠNG (Trang 26)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI Quý IV - 2008 - Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP XD Giao thông đô thị Hà Nội
u ý IV - 2008 (Trang 36)
Bảng kê số 4 - Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP XD Giao thông đô thị Hà Nội
Bảng k ê số 4 (Trang 44)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT Quý IV-2008 - Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP XD Giao thông đô thị Hà Nội
u ý IV-2008 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w