Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải từng bước hoàn thiện mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình dựa trên cơ sở đổi mới, cải tiến trang bị mới máy móc thiết bị và dây chuyền công nghệ phù hợp với tình hình thực tế của đất nước. Muốn vậy các doanh nghiệp phải cần một nguồn vốn lớn cho đầu tư, khả năng tích luỹ từ nội bộ còn thấp cũng như nguồn vốn của các Công ty cổ phần, Công ty TNHH và tư doanh còn nhỏ bé. Vì vậy vốn tín dụng trung, dài hạn Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư theo chiều sâu của doanh nghiệp. Với tư cách là một định chế tài chính trung gian quan trọng, thực hiện việc cung ứng vốn cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế đất nước nhưng thực tế chưa đáp ứng đầy đủ cho nên mở rộng hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với nước ta hiện nay là một vấn đề hết sức khó khăn đối với các Ngân hàng thương mại đặc biệt đối với Ngân hàng Công thương Đà Nẵng. Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của các Ngân hàng thương mại hiện nay hầu hết từ nguồn huy động, nguồn đi vay. Đó là vốn huy động từ: nguồn tiết kiệm, kỳ phiếu , trái phiếu Ngân hàng dưới một năm và các khoản vay từ Ngân hàng khác, ... Các nguồn vốn này thực chất là nguồn huy động ngắn hạn. Vì vậy, việc sử dụng nguồn này vào cho vay trung, dài hạn sẽ gặp rất nhiều bất lợi cho Ngân hàng bởi vì độ rủi ro lớn do thời gian thu hồi vốn lâu trong lúc đồng tiền nước ta tính ổn định chưa cao. Vòng quay vốn chậm, độ sinh lời không lớn bằng cho vay ngắn hạn Cán bộ tín dụng phải có trình độ nghiệp vụ cao mới co thể tiếp cận và thẩm định một cách chắc chắn về tính khả thi của dự án. Điều đó sẽ tốn nhiều công sức trước khi quyết định cho vay. Tuy nhiên thời gian qua nhờ sự cố gắng của Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên tại chi nhánh đã đạt được kết quả bước đầu đáng khích lệ trong việc chuyển dịch hoạt động cho vay, xu hướng cho vay trung dài hạn ngày càng được mở rộng và nâng cao. Trong thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng được sự cho phép của chi nhánh, với kiến thức được trang bị ở trường, sau thời gian tìm hiểu hoạt động sơ bộ của chi nhánh, nhận thấy được tầm quan trọng của cho vay trung, dài hạn đối với yêu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn cũng như chiến lược phát triển của chi nhánh, em đã chọn đề tài : Các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay trung, dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
I KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG
1 Qúa trình hình thành và phát triển của tín dụng
2 Sự cần thiết khách quan của tín dụng trong điều kiện nền kinh tế thị trường
2.2 Đầu tư chứng khoán
2.3 Kinh doanh chứng khoán
2.4 Tiền gửi ở các Ngân hàng khác
3 Nghiệp vụ trung gian
III CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Sự cần thiết của cho vay trung, dài hạn
2 Nội dung cơ bản của quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thương mại2.1 Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn
2.2 Nguyên tắc cho vay
2.3 Thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
2.4 Quyết định cho vay
2.5 Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ vốn vay và theo dõi rủi ro
2.6 Phát tiền vay
Trang 22.7 Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro
2.8 Thu hồi nợ, gia hạn nợ
2.9 Xử lý rủi ro
2.10 Thanh lý hợp đồng vay vốn
3 Những quy định về cho vay trung, dài hạn tại Chinh nhánh Ngân hàng Côngthương Đà Nẵng
PHẦN III: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐÀ NẴNG QUA HAI NĂM 2016 - 2017
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
1 Lịch sử hình thành
2 Cơ cấu tổ chức và quản lý
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI CHI NHÁNH
III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐÀ NẴNG
1 Phân tích tình hình cho vay chung
2 Phân tích hoạt động cho vay trung, dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Côngthương Đà Nẵng qua hai năm 2016 - 2017
2.1 Phân tích doanh số cho vay
2.2 Phân tích biến động cho vay trung, dài hạn theo ngành
IV PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH QUA HAI NĂM
2016 - 2017
V MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH QUA HAI NĂM 2016 - 2017
1 Nguyên nhân khách quan
1.1 Về phía doanh nghiệp
1.2 Về phía cơ chế
2 Nguyên nhân chủ quan từ Ngân hàng
Trang 3PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG,
DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH CÔNG THƯƠNG TPĐN
I SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐÀ NẴNG
1 Thực trạng kinh tế thành phố Đà Nẵng
2 Sự cần thiết khách quan phải mở rộng cho vay trung, dài hạn ở Ngân hàng Côngthương Đà Nẵng
2.1 Đối với thành phố Đà Nẵng
2.2 Đối với các doanh nghiệp trên địa bàn
2.3 Đối với chi nhánh ng Công thương thành phố Đà Nẵng
3 Những yếu tố tác động đến việc mở rộng cho vay trung, dài hạn tại Chi nhánhNgân hàng Công thương Đà Nẵng
3.1 Những yếu tố khách quan
3.2 Những yếu tố chủ quan từ Ngân hàng Công thương Đà Nẵng
II CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐÀ NẴNG
1 Giải pháp chung
2 Những giải pháp cụ thể
2.1 Về công tác huy động vốn
2.2 Xử lý tốt nguồn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn
2.3 Về công tác cho vay
KẾT LUẬN
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển phải từng bước hoàn thiện mô hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình dựa trên cơ sở đổi mới, cải tiến trang bị mới máy móc thiết bị và dâychuyền công nghệ phù hợp với tình hình thực tế của đất nước Muốn vậy các doanhnghiệp phải cần một nguồn vốn lớn cho đầu tư, khả năng tích luỹ từ nội bộ còn thấp cũngnhư nguồn vốn của các Công ty cổ phần, Công ty TNHH và tư doanh còn nhỏ bé Vì vậyvốn tín dụng trung, dài hạn Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trìnhđầu tư theo chiều sâu của doanh nghiệp
Với tư cách là một định chế tài chính trung gian quan trọng, thực hiện việc cungứng vốn cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế đất nước nhưng thực tế chưa đáp ứng đầy
đủ - cho nên mở rộng hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với nước ta hiện nay là mộtvấn đề hết sức khó khăn đối với các Ngân hàng thương mại đặc biệt đối với Ngân hàngCông thương Đà Nẵng
Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của các Ngân hàng thương mại hiện nay hầu hết từnguồn huy động, nguồn đi vay Đó là vốn huy động từ: nguồn tiết kiệm, kỳ phiếu , tráiphiếu Ngân hàng dưới một năm và các khoản vay từ Ngân hàng khác, Các nguồn vốnnày thực chất là nguồn huy động ngắn hạn Vì vậy, việc sử dụng nguồn này vào cho vaytrung, dài hạn sẽ gặp rất nhiều bất lợi cho Ngân hàng bởi vì độ rủi ro lớn do thời gian thuhồi vốn lâu trong lúc đồng tiền nước ta tính ổn định chưa cao
- Vòng quay vốn chậm, độ sinh lời không lớn bằng cho vay ngắn hạn
- Cán bộ tín dụng phải có trình độ nghiệp vụ cao mới co thể tiếp cận và thẩm địnhmột cách chắc chắn về tính khả thi của dự án Điều đó sẽ tốn nhiều công sức trước khiquyết định cho vay
Tuy nhiên thời gian qua nhờ sự cố gắng của Ban Giám đốc và toàn thể cán bộcông nhân viên tại chi nhánh đã đạt được kết quả bước đầu đáng khích lệ trong việcchuyển dịch hoạt động cho vay, xu hướng cho vay trung dài hạn ngày càng được mở rộng
và nâng cao
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng được sựcho phép của chi nhánh, với kiến thức được trang bị ở trường, sau thời gian tìm hiểu hoạt
Trang 5động sơ bộ của chi nhánh, nhận thấy được tầm quan trọng của cho vay trung, dài hạn đốivới yêu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn cũng như chiến lược phát triển của chi nhánh,
em đã chọn đề tài : " Các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay trung, dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng"
Phạm vi chuyên đề được giới hạn gồm ba phần tập trung bàn về những vấn đề sau:
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG
TRUNG, DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN TẠI CHI
NHÁNH HAI NĂM 2016 - 2017 PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG, DÀI
HẠN CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN ĐẾN
Chuyên đề được hoàn thành với sự hướng dẫn của Thầy LÊ VĂN ĐỊNH, sự giúp
đỡ của Ban Lãnh đạo và các anh chị làm việc tại Chi nhánh
Do thời gian thực tập tìm hiểu còn giới hạn và trình độ còn hạn chế nên chuyên đềkhông tránh khỏi những sai sót Rất mong sự đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và anh chị tại Chi nhánh
Sinh viên thực hiện
Trang 6
PHẦN I:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG TRUNG, DÀI
HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG
1 Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hoá Bản chất của tín dụng
là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sởhữu sang người sử dụng, để sau một thời gian thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trịban đầu với những điều kiện mà hai bên đã thoả thuận với nhau
Quan hệ đầu tiên xuất hiện là tín dụng nặng lãi, nó phát triển mạnh trong chế độchiếm hữu nô lệ và phong kiến Người cho vay chủ yếu là các quan lại, địa chủ, người đivay chủ yếu là nông dân nghèo, thợ thủ công, lãi suất trong quan hệ này rất cao
Khi các điều kiện về kinh tế - xã hội phát triển ở mức cao hơn thì nó đòi hỏi mộtquan hệ tín dụng mới, có thể thoả mãn được nhu cầu của nền kinh tế Sự ra đời của nềnsản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa đã làm nảy sinh quan hệ tín dụng thương mại, đó làquan hệ mua bán chịu hàng hoá giữa các doanh nghiệp với nhau
Trong thời đại ngày nay ngoài các quan hệ tín dụng trên còn có quan hệ tín dụngNhà nước, đó là quan hệ tín dụng được thực hiện bằng hình thức tiền tệ hoặc hiện vật giữamột bên là Nhà nước và một bên là các tổ chức cá nhân trong xã hội, trong đó Nhà nước
là người đi vay bằng cách phát hành và bán các tín phiếu hoặc trái phiếu
2 Sự cần thiết khách quan của tín dụng trong nền kinh tế thị trường :
Bất cứ xã hội nào còn sản xuất hàng hoá thì còn có sự tồn tại của tín dụng và hoạtđộng của nó Nguyên nhân khách quan của sự tồn tại và phát triển trên là do đặc điểm củaquá trình tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tái sản xuất xã hội đã làm phát sinh nênhiện tượng cùng một lúc có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp,các tổ chức cá nhân này thì ở các chủ thể khác lại có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung.Đây chính là mâu thuẫn nội tại trong quá trình tuần hoàn vốn trong xã hội
Trang 7Với tư cách là tổ chức trung gian về tín dụng Ngân hàng vừa là người đi vay vừa làngười cho vay, tức là Ngân hàng huy động vốn để cho vay Do đó Ngân hàng có thể cấptín dụng ngắn hạn trung, dài hạn cho nhu cầu của mọi đối tượng trong nền kinh tế.
3 Phân loại tín dụng:
Trên cơ sở các căn cứ phân loại tín dụng khác nhau mà hình thành nên hình thứctín dụng khác nhau Tuy nhiên ở đây xem xét tín dụng dưới gốc độ thời hạn (thời gian) thìtín dụng được phân thành các loại chủ yếu sau đây
Mục đích của hình thức này là vay vốn để sửa chữa, khôi phục thay thế TSCĐhoặc cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ và xây dựng mớinhững công trình vào loại nhỏ với thời hạn thu hồi vốn nhanh
3.3 Tín dụng dài hạn:
Là các khoản cho vay trên 3, 5, 7 năm tuỳ theo quy định trung hạn í mỗi nước ỞViệt Nam trước đây được quy định là trên 3 năm Tuy nhiên từ ngày 28/6/1997 thì thờihạn tín dụng dài hạn được quy định là trên 5 năm (theo quyết định số 200/QĐ-NH1)
Mục đích: việc sử dụng vốn vay gần như tín dụng trung hạn nhưng với những côngtrình có quy mô lớn, thời hạn thu hồi vốn dài
Trang 8II CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Một Ngân hàng thương mại chỉ tồn tại trên cơ sở các hoạt động nghiệp vụ của nó,
ở đây chỉ giới thiệu 3 nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại là nghiệp vụ tài sản
nợ, nghiệp vụ tài sản có và nghiệp vụ trung gian
1 Nghiệp vụ tài sản Nợ:
Là nghiệp vụ nhằm phát sinh nguồn vốn huy động cho Ngân hàng, nguồn này baogồm vốn tự có của Ngân hàng và vốn từ bên ngoài Nghiệp vụ tài sản Nợ của Ngân hàngchủ yếu thực hiện qua huy động bằng các loại tiền giửi, đi vay, phát hành các chứngkhoán,
1.1 Nghiệp vụ tiền gửi:
1.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn:
Đây là khoản tiền mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất cứ lúc nào vào Ngân hàngphải thoả mãn yêu cầu đó của khách hàng, bao gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi không
kỳ hạn (thuần tuý)
1.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn:
Là khoản tiền có sự thoả thuận thời gian rút tiền giữa Ngân hàng và khách hàng
1.1.3 Tiền gửi tiết kiệm:
Là khoản tiền để dành của mỗi cá nhân, được gửi vào Ngân hàng nhằm hưởng lãisuất theo định kỳ Có 2 loại tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn
1.2 Các nguồn huy động khác:
Ngoài các hình thức huy động dưới hình thức nhận tiền gửi, các Ngân hàng cònhuy động dưới các hình thức khác nhau để thu hút các khoản tiền để dành của các doanhnghiệp, cá nhân bằng việc phát hành các chứng chỉ tiền gửi và phát hành trái phiếu
- Chứng chỉ tiền gửi : Là những phiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá cao có thời hạndưới 12 tháng
- Phát hành trái phiếu: Là loại phiếu nợ trung, dài hạn Muốn phát hành các loạiphiếu nợ trên thì các Ngân hàng thương mại phải được sự cho phép của Ngân hàng Trungương hoặc Uỷ ban chứng khoán quốc gia
1.3 Vay của các Ngân hàng:
Trang 9Trong quá trình hoạt động của mình nhiều lúc phát sinh các nghiệp vụ cùng mộtlúc làm cho nguồn vốn hoạt động của các Ngân hàng không đảm bảo đáp ứng các nhu cầucho hoạt động của mình, vì thế Ngân hàng phải tiến hành vay vốn của các Ngân hàngthương mại và các tổ chức tín dụng khác, của Ngân hàng Trung ương,
2.1 Cho vay:
Cho vay là hình thức thông dụng nhất của các định chế tài chính nói chung và củacác Ngân hàng thương mại nói riêng Hoạt động cho vay chiếm một tỷ trọng lớn các tíchsản của Ngân hàng thương mại Vì vậy tiền lãi thu được từ nghiệp vụ cho vay cũng lànguồn thu nhập chủ yếu của Ngân hàng Cho vay bao gồm việc cho vay bằng tiền và chovay có bảo lãnh (thế chấp các hối phiếu, các chứng từ giấy tờ có giá, các chứng thư tráiquyền, giấy chứng nhận quyền sở hữu, )
Việc cho vay được phân chia trong phạm vi các khoản mục cho vay, nghĩa là vốnđược phân chia thành các khoản như cho vay tiêu dùng, cho vay thương mại, cho vay bấtđộng sản và các hoạt động cho vay khác Sự phân chia này dựa trên cơ sở khả năng sinhlời và nhu cầu tín dụng, nó phù hợp với quy định và giới hạn mà Ngân hàng thương mạiphải tuân theo
2.2 Đầu tư chứng khoán:
Ngày nay trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tiền tệ thì các Ngânhàng thương mại là một nhân tố tích cực cho hoạt động của thị trường chính, các Ngânhàng thương mại tham gia bằng cách đầu tư vào các chứng khoán với mục đích nâng caotính thanh khoản, đa dạng hoá các hoạt động của mình và tạo ra lợi cao
2.3 Kinh doanh chứng khoán:
Trang 10Các Ngân hàng thương mại chỉ là nhà đầu tư chứng khoán mà còn là nhà kinhdoanh chứng khoán trên thị trường, hoạt động kinh doanh được thực hiện bằng các hìnhthức sau:
- Phát hành chứng khoán để thu hút vốn kinh doanh
- Mua lại các chứng khoán trên thị trường chứng khoán
- Ngoài ra Ngân hàng thương mại còn làm nghiệp vụ đại lý phát hành chứng khoáncác Công ty và phát hành các chứng khoán của Nhà nước
2.4 Tiền gửi ở các Ngân hàng khác:
Một Ngân hàng thương mại có thể gửi tiền có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn ở cácNgân hàng khác để yêu cầu các Ngân hàng này hoàn thành một số nghiệp vụ cho họ nhưthanh toán hộ, chuyển tiền hộ cho khách hàng, Trong quá trình này các Ngân hàng mởcho nhau các tài khoản đại lý để dự trữ vốn tiền tệ, coi như Ngân hàng này nợ Ngân hàngkhác,
3 Các nghiệp vụ trung gian:
Đây là hoạt động với tư cách Ngân hàng là người thủ quỹ quản lý tài sản của kháchhàng theo sự uỷ nhiệm của khách hàng để thực hiện những lệnh về chuyển tiền, thu hộ,chi hộ, Tuỳ theo quy mô của từng Ngân hàng mà số lượng các nghiệp vụ trung giancũng phong phú và đa dạng theo
III CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Sự cần thiết của cho vay trung, dài hạn:
Ngày nay trong điều kiện hoạt động của nền kinh tế thị trường có nhiều thành phầnkinh tế cùng tồn tại và phát triển thì các nghiệp vụ cho vay trung, dài hạn ngày càng đượcphát triển theo góp phần quan trọng vào việc đổi mới và hiện đại hoá TSCĐ trong cácthành phố kinh tế
Hoạt động cho vay trung, dài hạn là thật sự cần thiết đối với nền kinh tế Để thấyđược vai trò của việc thực hiện cho vay trung, dài hạn ta đi vào những nội dung cơ bảncủa quy trình nghiệp vụ cho vay Ngân hàng thương mại
2 Nội dung cơ bản của quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thương mại:
2.1 Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn:
Trang 11Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng
cụ thể và đầy đủ các điều kiện vay vốn Ngân hàng theo cơ chế hiện hành Nếu khách hàngchấp thuận thì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn đề Ngân hàng chính thức nghiêncứu thẩm định
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đầy đủ, rõ ràng cho kháchhàng về điều kiện tín dụng và thủ tục hồ sơ xin vay
Tuỳ theo yêu cầu vay vốn cụ thể của khách hàng, cán bộ tín dụng căn cứ vào chế
độ thể lệ tín dụng thuộc từng loại cho vay, để hướng dẫn người vay thành lập hồ sơ vayvốn Về cơ bản hồ sơ vay vốn gồm có:
- Giấy tờ chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể phân đó là giấy phép thành lậpđăng ký kinh doanh, quyết định bổ nhiệm giám đốc, tổng giám đốc và kế toán trưởng
- Giấy đề nghị vay vốn
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch vay vốn, trả nợ được cấp có thẩmquyền phê duyệt
- Báo cáo tài chính ở thời điểm gần nhất
2.2 Nguyên tắc cho vay:
2.2.2 Sử dụng vốn vay phải đạt hiệu quả kinh tế - xã hội :
Sử dụng vốn vay có hiệu quả kinh tế - xã hội cao thể hiện khả năng hoàn vốn củabên vay đúng thời hạn Hiệu quả kinh tế - xã hội cao thể hiện qua các chỉ tiêu như: tạothêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động với mức lương đảm bảo cuộc sống của
họ, đảm bảo môi trường sinh thái,
Trang 12Vì vậy việc sử dụng vốn vay đúng kỳ hạn là một trong những nguyên tắc vô cùngquan trọng đối với việc tồn tại của Ngân hàng.
Ngoài ra để đảm bảo trả nợ đúng hạn người vay phải giải trình được các nguồn tiềnkhác thay thế có thể huy động được để trả nợ trong trường hợp phương án xin vay bị rủi
- Hồ sơ thủ tục vay vốn phải đầy đủ hợp lệ, hợp pháp theo chế độ quy định, nếuxảy ra tranh chấp tố tụng thì phải đảm bảo an toàn về tính pháp lý cho Ngân hàng
Tuỳ theo nhu cầu vay vốn cụ thể cán bộ tín dụng cần xác định nội dung và phươngpháp thẩm định thích hợp vừa đảm bảo chất lượng và thời gian thẩm định cho 1 vốn vay.Việc thẩm định được tập trung vào các vấn đề sau:
2.3.1 Năng lực pháp lý của khách hàng:
Người đi vay phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật trong quan
hệ vay vốn với Ngân hàng Ngoài ra cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính pháp lý của người
"đại diện pháp nhân" trong hồ sơ xin vay
2.3.2 Tính cách và uy tín của khách hàng:
Thẩm định tính cách và uy tín của khách hàng nhằm hạn chế đến mức thấp nhấtcác rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu nănglực, trình độ, để phòng những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng
Uy tín của khách hàng thể hiện dưới khía cạnh nư: giá cả hàng hoá, chất lượng,dịch vụ, mức độ chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm Các quan hệ tài chính, vay vốn, trả
nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng
2.3.3 Năng lực tài chính của khách hàng:
Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sức mạnh tàichính, khả năng thanh toán và khả năng hoàn trả nợ của người vay Muốn phân tích được
Trang 13vấn đề này phải dựa vào các báo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản và bảng quyết toán lãi
lỗ ở thời điểm gần nhất
2.3.4 Phương án vay vốn và khả năng trả nợ (gốc và lãi)
Thẩm định hiệu quả kinh tế và khả năng thực thi của phương án vay vốn đánh giákiểm tra kế hoạch sản xuất, kinh doanh, có phù hợp với thực tế thị trường hay không Cácđiều kiện cần thiết để thực hiện phương án, các số liệu thu nhập và chi phí, các định mứckinh tế, kỹ thuật tỷ lệ lợi nhuận theo dự án, cò phù hợp không?
Nguồn tiền trả nợ cho Ngân hàng là tổng số lợi nhuận và khấu hao cơ bản tài sản
do vốn đầu tư của Ngân hàng tạo ra Ngoài ra khả năng trả nợ của khách hàng còn có thểhuy động từ các nguồn chính sau:
- Nguồn huy động từ nội bộ kết quả kinh doanh
- Nguồn vốn vay khác
- Thanh lý tài sản
- Chủ sở hữu góp thêm vốn
Để xác định được nguồn để trả nợ thì Ngân hàng cần thẩm định một số vấn đề sau:
- Đánh giá nguồn thu nhập và chỉ số về khả năng trả nợ trong thời gian vay vốn
- Xác định xem phương án trả nợ có khả thi không? Phân đối giữa các nguồn thucủa dự án, phương án vay vốn với kế hoạch trả nợ
2.3.5 Đánh giá các đảm bảo tiền vay (tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh)
Nội dung thẩm định phải kiểm tra thủ tục hồ sơ pháp lý, giấy tờ sở hữu, tiêu chuẩntài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, Ngoài ra phải kiểm tra thực tế tại hiện trường để xácđịnh địa điểm Phải xác định chính xác tài sản thực tế phù hợp với giấy tờ, hồ sơ của chủ
sở hữu hoặc người được sử dụng hợp pháp Cán bộ tín dụng phải lập biên bản kiểm địnhtài sản thế chấp thep chế độ quy định tại hiện trường
2.4 Quyết định cho vay:
Trong mọi trường hợp, phương án vay vốn sau khi được thẩm định và xét thấy thoảmãn đầy đủ các điều kiện và nguyên tắc cho vay theo thể lệ, chế độ quy định mới đượcquyết định cho vay
Trang 14Giám đốc chi nhánh Ngân hàng thương mại được quyền quyết định cho vay hoặc
từ chối thì phải căn cứ vào tờ trình về kết quả thẩm định và ý kiến đề xuất cụ thể của cán
bộ tín dụng, trưởng hoặc phó phòng kinh doanh và hồ sơ vay vốn của khách hàng
2.5 Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh:
Trước khi phát tiền vay phải lập đầy đủ hồ sơ cho vay, hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảolãnh
- Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ
- Sau khi kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ, cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh đạo có liênquan ký vào những nơi quy định trong hồ sơ
2.6 Phát tiền vay:
Yêu cầu phát tiền vay phải quản lý sao cho khách hàng vốn đúng mục đích có hiệuquả và hạn chế thấp nhất mọi rủi ro xảy ra trong quá trình sử dụng vốn vay của kháchhàng
2.7 Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro:
Việc giám sát và theo dõi nhằm kiểm tra tính hiện thực của kế hoạch trả nợ và khảnăng thực hiện, phát hiện những rủi ro có thể phát sinh, phát sinh sớm những khoản vay
có vấn đề trước khi trở nên quan trọng
2.8 Thu hồi nợ, gia hạn nợ:
Tất cả mọi nguồn thu hình thành từ nguồn vốn đi vay Ngân hàng và các nguồn tàichính khác đã được khách hàng thoả thuận trong kế hoạch trả nợ Ngân hàng Tránh việckhách hàng sử dụng dùng để trả nợ Ngân hàng để quay vòng, sử dụng cho mục đích khác
Nếu các khoản nợ không trả được nợ đúng hạn và không được gia hạn nợ, giản nợ,khoanh nợ, thì phải áp dụng các biện pháp kiên quyết để thu hồi nợ kể cả các biện phápphát mãi tài sản, thu hồi tài sản, khởi kiện ra cơ quan pháp luật
2.9 Xử lý rủi ro:
Đối với các món nợ đã sử dụng mọi biện pháp giải quyết nhưng không thu hồiđược phải xử lý rủi ro thì căn cứ vào chế độ, văn bản quy định, lập hồ sơ đầy đủ pháp lý,họp hội đồng tín dụng để xử lý theo thẩm quyền hoặc làm văn bản trình lên Tổng giámđốc (Giám đốc) Ngân hàng để giải quyết
Trang 153 Những quy định về cho vay trung, dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng công thương Đà Nẵng:
- Nguồn vốn để cho vay: Nguồn vốn cho vay trung, dài hạn phải lấy từ các nguồnsau:
+ Vốn tự có và gửi dự trữ
+ Vốn huy động và đi vay trong nước và nước ngoài có thời hạn từ 1 năm trở lên+ Một phần vốn huy động trong nước có kỳ hạn < 1 năm do thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định (20% trên tổng vốn huy động)
+ Vốn uỷ thác và vốn tài trợ để cho vay theo chương trình hoặc dự án đầu tư củaNhà nước, của tổ chức kinh tế - tài chính - tín dụng - xã hội ở trong và ngoài nước
- Mục đích vay vốn: Vốn vay trung, dài hạn phải đầu tư vào các dự án xây dựngmới, cải tạo, khôi phục đổi mới kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm mục tiêu lợinhuận, phát triển kinh tế - xã hội
- Điều kiện vay vốn và nguyên tắc cho vay được quy định như trong quy trình chovay ở các vấn đề sau:
+ Phải có tài sản thế chấp và tài sản cầm cố, hoặc bảo lãnh của người thứ 3 theoquy chế của thống đốc Ngân hàng Nhà nước
+ Phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thành bằng vốn vay tại một Công ty bảohiểm được phép hoạt động hợp pháp ở Việt Nam nếu tài sản đó quy định phải mua bảohiểm và cam kết sử dụng số tiền được bồi thường khi gặp rủi ro xảy ra trả nợ cho Ngânhàng
- Mức vốn cho vay tối đa đối với một dự án đầu tư của bên vay bằng tổng mức vốnđầu tư của dự án trừ đi vốn tự có đầu tư cho dự án của bên vay, nhưng mức tối đa bằng70% giá trị tài sản thế chấp cầm cố
- Thời hạn cho vay được xác định dựa vào chu kỳ sản xuất - kinh doanh
- Thời hạn cho vay được tính từ ngày bên vay bắt đầu nhận tiền vay đến ngày trảhết nợ cho vay được 2 bên cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Lãi suất cho vay không được quá lãi suất trên do Thống đốc Ngân hàng quy định
Trang 16- Ngân hàng không được cho bên vay vốn trung, dài hạn cộng với số dư cho vayngắn hạn vượt quá 10% vốn tự có và quỹ dự trữ của mình Tồng số vốn cho vay tối đa 10khách hàng vay nhiều nhất không quá 30% tổng số dư nợ cho vay của bên vay.
+ Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay bên vay không chủ động trả nợ thì Ngân hàng
có quyền trích tiền từ tài khoản tiền gửi của bên vay để thu nợ, lãi, nếu bên vay không đủtiền để trả nợ và không được gia hạn nợ thì Ngân hàng chuyển số nợ sang khoản nợ quáhạn và bên vay phải chịu lãi suất nợ quá hạn
+ Bên vay thông báo trước cho Ngân hàng khi tự nguyện trả nợ trước hạn
+ Gia hạn nợ, giảm lãi, miễn lãi
+ Trường hợp bên vay không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan và cóđơn xin gian hạn nợ Ngân hàng xem xét cho gia hạn nợ, thời gian gia hạn nợ tối đa bằngthời gian một kỳ hạn trả nợ và chỉ gia hạn 1 lần trong hợp đồng tín dụng
- Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng
+ Có quyền yêu cầu bên vay cung cấp toàn bộ các báo cáo quý, năm về tình hìnhsản xuất kinh doanh và thông tin có liên quan đến vốn vay
+ Được quyền ngừng cho vay và thu nợ trước thời hạn cho vay cả gốc và lãi trongnhững trường hợp sau:
Bên vay sử dụng tiền vay sai mục đích, kinh doanh thua lỗ nhưng không khắcphục được, có các vụ kiện đe doạ đến phần lớn tài sản của bên vay
.+ Được quyền phát mại tài sản thế chấp hoặc cầm cố để thu hồi nợ và lãi trong cáctrường hợp sau:
Khi đến hạn trả nợ cuối cùng, bên vay không có khả năng trả nợ và lãi tiền vay Có quyền yêu cầu bên vay bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do bên vay khôngthực hiện hoặc thực hiện không đầy nđủ hợp đồng tín dụng
Khởi kiện bên vay theo quy định của pháp luật
Trang 17- Quyền và nghĩa vụ của bên vay:
.+ Có quyền lựa chọn, thương lượng và thoả thuận với Ngân hàng về vay vốn và
+ Khi chuyển quyền sở hữu, chia tách, sát nhập bên vay phải trả nợ lãi và tiền vaycho Ngân hàng Trường hợp chưa trả hết nợ và lãi tiền vay thì phải làm thủ tục chuyểntiền nợ và lãi vay cho bên vay nhận nếu được Ngân hàng đồng ý bằng văn bản Đại diệnhợp pháp của bên vay mới phải nhận toàn bộ số nợ lãi tiền vay và thực hiện những điều
mà bên vay cũ đã cam kết trước đây
+ Không dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để cầm cố thế chấp cho tổ chứckhác khi chưa trả hết nợ và lãi cho Ngân hàng
Trên đây là những quy định về thể lệ cho vay trung, dài hạn của Ngân hàng Nhànước áp dụng cho Ngân hàng Công thương Đà Nẵng
Qua những lý luận cơ bản về hoạt động của Ngân hàng thương mại Đà Nẵng cũngnhư những quy định chung về thể lệ cho vay trung, dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng côngthương Đà Nẵng Để thấy rõ thực trạng vay trung, dài hạn được thể hiện như thế nào ta đivào phân tích tình hình cho vay trung, dài hạn tại chi nhánh qua hai năm 2016 - 2017
Trang 19I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại thương Đà Nẵng
Tài khoản nội tệ tại Ngân hàng Nhà nước thành phố Đà Nẵng
2 Cơ cấu tổ chức và quản lý :
a Sơ đồ hệ thống tổ chức:
Ngân hàng Công thương Đà Nẵng là một chi nhánh của Ngân hàng Công thươngViệt Nam Về cơ cấu tổ chức, hiện nay Ngân hàng Công thương Đà Nẵng gần có 10phòng ban chức năng và 2 chi nhánh trực thuộc và 8 tổ cho vay huy động vốn và chuyểntiền nhanh Gồm :
- 145 Trưng Nữ Vương - 68 Trần Quốc Toản
- 252 Hùng Vương - 324 Hùng Vương
- 36 Trần Quốc Toản - 172 Nguyễn Văn Linh
- 374 Hùng Vương - 344 Điện Biên Phủ
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 20Phịng kinh doanh đối ngoải
Phịng
kế tốn
- tài chính
Phoìng ngân quỹ
Phoìng thơng tin - Điêûn toạn
Phoìng tổ chưïc
Phịng hành chính
Phịng nguơưn vốn
Phịng kiểm sốt
Chi nhánh Liên Chiểu
Các tổ chức cho vay huy động vốn Các quỹ tiết kiệm
b Chức năng nhiệm vụ của từng phịng ban:
- Đứng đầu là Ban Giám đốc, gồm cĩ Giám đốc và 2 phĩ giám đốc, Ban giám đốc
chịu trách nhiệm phụ trách chung các hoạt động quản lý, tổ chức cán bộ, thanh tra kiểm
tra, tổng hợp tài chính của Ngân hàng
- Phịng kinh doanh đối ngoại:
Phụ trách cho vay mở L/C bằng ngoại tệ, đổi SEC du lịch, kinh doanh ngoại tệ và
dịch vụ chuyển tiền,
- Phịng tín dụng :
Thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân
- Phịng nguồn vốn và các quỹ tiết kiệm:
Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn để tạo vốn cho Ngân hàng, quản lý nguồn vốn
huy động và các nguồn vốn vay khác
- Phịng tổ chức cán bộ :
Trang 21Tổ chức thực hiện về mặt quản lý nhân sự cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng.
- Phòng hành chính:
Thực hiện công tác sắp xếp, hội họp, hội nghị, văn thư,
- Phòng tổng hợp :
Tổng hợp và cân đối nguồn vốn, cân đối kế hoạch tín dụng/
- Phòng thông tin điện toán:
Thu thập thông tin, dự trữ và lên các báo cáo số liệu kế toán và tín dụng hàng ngày
- Hai chi nhánh trực thuộc:
Do giám đốc chi nhánh phụ trách, thực hiện theo quy chế hoạt động tín dụng trênđịa bàn
- Các chi nhánh trực thuộc có chức năng kinh doanh như Ngân hàng công thương
Đà Nẵng
Hiện nay Ngân hàng Công thương Đà Nẵng có số lượng cán bộ công nhân viênkhoảng 250 người, trong đó cán bộ nữ chiếm tỷ lệ cao khoảng 73% Hiện nay Ngân hàng
có một đội ngũ cán bộ tương đối tốt, cán bộ có trình độ đại học là 57%
Ngân hàng Công thương Đà Nẵng là một Ngân hàng thương mại quốc doanh, hoạtđộng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, thanh toán và dịch vụ Ngân hàng
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI CHI NHÁNH:
Đối với hoạt động kinh doanh tín dụng tại chi nhánh thì vấn đè giải quyết thôngsuốt giữa đầu vào và đầu ra luôn được hết sức coi trọng đặc biệt trong gia đoạn hiện nay
để phù hợp với yêu cầu và xu thế phát triển của đất nước thì vấn đề này là vô cùng quantrọng Để giải quyết vấn đề đầu ra có hiệu quả trước hết ta phải quan tâm đến đầu vào hay
Trang 22nói cách khác là xem xét tình hình nguồn vốn của chi nhánh trong thời gian qua như thếnào, nguồn dùng để cho vay trung, dài hạn lấy từ đầu ra và nguồn nào là quan trọng nhất.
Nguồn vốn của Ngân hàng nói chung là toàn bộ các phương tiện tiền tệ xã hội doNgân hàng thu hút, động viên quản lý và thực hiện các nghiệp vụ khác của Ngân hàng
Ở mỗi hệ thống Ngân hàng và tại mỗi chi nhánh, tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế
mà nguồn vốn có những đặc thù khác nhau Tại chi nhánh Ngân hàng công thương thànhphố Đà Nẵng nguồn vốn gồm các nguồn sau:
- Vốn huy động :
Đây chính là những tài sản, những phương tiện tiền tệ của các chủ sở hữu khácnhau mà Ngân hàng huy động được, động viên được với trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cảvốn lẫn lãi
- Vốn Ngân hàng Công thương Việt Nam chuyển về (vốn điều chuyển):
Để cho vay trung, dài hạn Bên cạnh nguồn huy động vốn để cho vay việc đáp ứngnhu cầu vốn trung, dài hạn tại địa bàn chi nhánh phải cần đến nguồn vốn từ Ngân hàngCông thương Việt Nam chuyển về theo kế hoạch đã được duyệt
Nguồn vốn Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%)