Các khái niệm cơ bản * Cung cấp dịch vụ Là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố đ
Trang 1Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Phần mềm tin học và đào tạo tin học tại công ty một cách chính xác, hợp lý làđiều rất quan trọng Đây là vấn đề mà lãnh đạo công ty đặc biệt công ty
Trong quá trình thực tập tại công ty CP Telematic, em nhận thấy tầm quan trọngcủa kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phần mềm tin học và đào tạo tin học tại công
ty Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc tập hợp, xác định đúng doanh thu hoạt động
kinh doanh tại công ty Do vậy, em đã lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phần mềm tin học và đào tạo tin học tại công ty CP Telematic” làm đề tài cho
bài khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Về mặt lý thuyết, đề tài sẽ tập hợp một số lý thuyết liên quan đến kế toán doanhthu cung cấp dịch vụ để phục vụ cho nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán doanh thutại công ty CP Telematic
Về mặt thực tiễn: tìm hiểu, phân tích kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phầnmềm tin học và đào tạo tin học tại công ty CP Telematic Phát hiện ra những ưu –nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phần mềm tin học vàđào tạo tin học tại công ty CP Telematic Từ đó đề ra hướng hoàn thiện công tác kế toándoanh thu tại công ty
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu hệ tống kế toán và phương thức
kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phần mềm tin học và đào tạo tin học tại công ty CPTelematic
Thời gian: Đề tài sẽ nghiên cứu hoạt động kinh doanh của công ty CP Telematictrong thời gian Quý 4 năm 2011
Không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty CP Telematic
Trang 24 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
* Phương pháp thu thập dữ liệu
Do hạn chế về mặt thời gian, đề tài thu thập dữ liệu dưới hình thức nghiên cứuvăn bản và phương pháp quan sát Đây là phương pháp thu thập dữ liệu đem lại hiệuquả và mang tính chính xác, độ tin cậy cao
Các tư liệu văn bản được dùng đó là các bài luận văn, chuyên đề của các sinhviên khóa trước Hệ thống Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, Thông tư hướng dẫn về kếtoán của nước Việt Nam Báocáo tài chính, các chứng từ kế toán,… qua của công ty CPTelematic
* Phương pháp phân tích dữ liệu
Bài khóa luận phân tích các dữ liệu đã thu thập được qua các phương pháp thống
kê, so sánh, bảng biểu…
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài các phần Tóm lược, Lời cảm ơn, Danh mục bảng biểu, Danh mục từ viếttắt, kết cấu của khóa luận tốt nghiệp bao gồm ba phần:
Chương 1 Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
Chương 2 Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phần mềm tin học vàđào tạo tin học tại công ty CP Telematic
Chương 3: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanhthu cung cấp dịch vụ phần mềm tin học và đào tạo tin học tại công ty CP Telematic
Trang 3Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH
VỤ 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
* Cung cấp dịch vụ
Là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ
kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phươngthức cho thuê hoạt động,…
* Doanh thu bán hàng
Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụphát sinh doanh thu như bán hàng, sản phẩm, cung cấp dịch vụ
* Thuế tiêu thụ
Là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ
Gồm: - Thuế giá trị gia tăng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu
* Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanhtoán với người mua hàng do việc người mua đã mua sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ) vớikhối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp cần phải giảm cho khách hàng
do không thực hiện đúng các cam kế trong hợp đồng như: cung cấp hàng kém phẩmchất, sai quy cách
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng doanh nghiệp đã coi là tiêu thụ, xác định doanhthu nhưng do số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp bán cho khách hàng không đúng vềphẩm chất, quy cách, chủng loại,…bị khách hàng trả lại
Trang 4* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần
Là doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản làm giảm tổng doanh thu bán hàng.Được xác định bằng công thức:
Doanh
thu thuần=
Tổngdoanh thubán hàng
-Chiếtkhấuthươngmại
- Giảm giá
hàng bán
-Doanh thubán hàng bịtrả lại
-Thuế tiêuthụ đặc biệt(nếu có)
* Giá vốn hàng bán
Là tài khoản dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ,giá thành của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp bán trong kỳ) Ngoài ra,tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bấtđộng sản đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,…
1.1.2 Một số chuẩn mực kế toán liên quan đến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
* Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” (VAS 01)
VAS 01 (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trởng Bộ Tài chính) quy định và hướng dẫn các
nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản Bên cạnh đó VAS 01 cũng đưa ra một số kháiniệm liên quan đến doanh thu đó là:
Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không baogồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ,tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Ghi nhận doanh thu: Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới
sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định
đư-ợc một cách đáng tin cậy.
* Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (VAS 14)
Trang 5Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định theo chuẩn mực kế toán số 14
“Doanh thu và thu nhập khác” như sau:
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch
vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần côngviệc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịchcung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thìviệc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phươngpháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kếtoán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đãghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khi khôngchắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khóđòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Khoản nợphải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dựphòng nợ phải thu khó đòi
Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận đượcvới bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
(a) Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;
(b) Giá thanh toán;
(c) Thời hạn và phương thức thanh toán
Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế hoạch tàichính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổicách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ
Trang 6Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương phápsau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:
(a) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
(b) So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượngcông việc phải hoàn thành;
(c) Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộgiao dịch cung cấp dịch vụ
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ haycác khoản ứng trước của khách hàng
Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà khôngtách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thu từng
kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơ bản so với cáchoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơ bản đó
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đượcchắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thuhồi
Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác địnhđược kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận
và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn không thu hồiđược thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch toán vào chi phí
để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1.2 Nội dung của kế toán cung cấp dịch vụ
1.2.1 Chứng từ kế toán
Để kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kế toán sử dụng các chứng từ sauđây:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Thẻ quầy hàng
- Hợp đồng mua bán
- Chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, giấy báo có,…
- Chứng từ khác liên quan như: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại,…
Trang 7Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng các tài khoản: 511, 512, 521,
531, 532, 131, 157
1.2.2.1 Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này
dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu vàxác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
* Nội dung ghi chép của tài khoản này như sau:
- Kết chuyển doanh thu thuần
Bên Có: Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ thực tế trong kỳ
Doanh thu bán hàng ghi vào bên có của TK 511 phân biệt theo từng trường hợpsau:
- Hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế, doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ ghi theo giá bán chưa có thuế GTGT
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp và hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất khẩudoanh thu bán hàng ghi theo giá thanh toán với người mua, gồm cả thuế phải chịu
- Hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh thu bán hàngghi theo giá bán không có thuế
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
* Một số quy định hạch toán vào tài khoản 511:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý củacác khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phátsinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ chokhách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Nếu có)
2 Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằngngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sửdụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giao dịch bình quân
Trang 8trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
3 Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanhthu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cungcấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền ha sẽ thuđược tiền
4 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế GTGT
5 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
6 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanhtoán (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
7 Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ hàng vẫn chưa giao cho người mua hàng, thì trị giá sốhàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào tài khoản 511 màchỉ hạch toán vào bên có của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đãthu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511
về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhậndoanh thu
8 Không hạch toán vào Tài khoản 511 các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chếbiến
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa công ty, Tổng công ty vớicác đơn vị hạch toán phụ thuộc
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho nhau giữa Tổng công tyvới các đơn vị thành viên
Trang 9+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp chokhách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa được xácđịnh là đã bán)
+ Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi làdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111“Doanh thu bán hàng hóa”
- Tài khoản 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”
- Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
- Tài khoản 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản”
1.2.2.2 Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu do bán hàng hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ trong nội bộ giữa các đơn vịtrực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổng công ty Kết cấu tài khoản 512 tương tựnhư kết cấu tài khoản 511
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 “Doanh thu bán hàng hóa”
- TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”
- TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
1.2.2.3 Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã muahàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
* Nội dung ghi chép trên TK 521 như sau:
Bên Nợ: Số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
hàng
Bên Có: Kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại sang Tài khoản “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
* Một số quy định hạch toán vào tài khoản 521:
Trang 101 Tài khoản này chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua đượchưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanhnghiệp đã quy định Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
2 Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua đượchưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bántrên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp kháchhàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua đượchưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiềnchiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trườnghợp này được hạch toán vào Tài khoản 521
3 Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thươngmại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanhthu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
4 Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng
và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ
5 Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên NợTài khoản 521 - “Chiết khấu thương mại” Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại đượckết chuyển toàn bộ sang Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đểxác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiệntrong kỳ báo cáo
1.2.2.4 Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
giảm giá cho khách hàng với giá bán thỏa thuận
* Nội dung ghi chép của tài khoản 532 như sau:
Bên Nợ: Khoản giảm giá đã chấp nhận với người mua.
Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để xác định doanh
thu thuần
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
* Một số quy định hạch toán vào tài khoản 532
Trang 11Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giásau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém,mất phẩm chất .
Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vàobên Nợ của Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” Cuối kỳ kế toán, trước khi lập báo cáotài chính thực hiện kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản 511 -
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàngnội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
1.2.2.5 Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh
tình hình thanh toán công nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàn hóa, dịch vụ,thành phẩm
* Nội dung ghi chép của tài khoản 131 như sau:
Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng về bán hàng hóa, thành phẩm, dịch
vụ đã cung cấp trong kỳ
- Số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng
Bên Có: - Số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ.
- Số tiền giảm trừ công nợ phải thu khách hàng về CKTM, giảm giá,hàng bán bị trả lại
Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền ứng trước hoặc thu thừa của người mua.
* Một số quy định hạch toán vào tài khoản 131
1 Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theotừng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chéptheo từng lần thanh toán
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp vềmua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư
2 Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá,BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu quaNgân hàng)
3 Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng khôngthu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biệnpháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
Trang 124 Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuậngiữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch
vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua cóthể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
Ngoài các các tài khoản kế toán trên, kế toán bán hàng còn sử dụng một số cáctài khoản khác có liên quan như: TK 111, TK 112, TK 138, TK 333,…
1.2.2.6 Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ
Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phínghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phátsinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư
* Nội dung ghi chép của tài khoản 632
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Trang 131.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.3.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ (Phụ lục 01)
1 Doanh thu của khối lượng dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kếtoán:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
2 Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ
để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
3 Kết chuyển giá vốn dịch vụ cung cấp:
Nợ TK 632: Giá vốn dịch vụ cung cấp
Có TK 156: Dịch vụ cung cấp
4 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1.2.3.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp trực tiếp (Phụ lục 02)
1 Doanh thu của dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
Trang 14Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
2 Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháptrực tiếp đối với hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
3 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của, khoản giảm giá dịch vụ cung cấp
và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xácđịnh doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
4 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1.2.4 Sổ kế toán
Theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ (NKCT): Căn cứ vào chứng từ kế toánghi vào Bảng kê số 1, 2, 3, 4, 8, 10, 11,…và ghi vào NKCT số 8 Nhật ký chứng từ số 8dùng để ghi chép phản ánh số phát sinh bên Có của TK 156, TK157, TK159, TK 131,
Trang 152.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tin học và đào tạo tin học tại công ty CP Telematic
2.1.1 Tổng quan bộ máy tổ chức tại công ty CP Telematic
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty CP Telematic
Tên đơn vị: Công ty cổ phần TELEMATIC
Tên giao dịch tiếng Anh: TELEMATIC JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính của công ty: Phòng 206, nhà 21, phố Lý Nam Đế, phường Hàng
Mã, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 94 4 373 36688 Mobile: 0913 507179
Fax: 84 4 7473519 Web-Site: www.telematic.com.vn
Tài khoản: 0021000929694 – Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
* Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Sản xuất, phát triển, khai thác và cung cấp sản phẩm phần mềm và các dịch vụ
CNTT phục vụ quản lý, kinh tế, kỹ thuật Sản xuất, lắp ráp, xuất – nhập khẩu, đại lý vàcung cấp thiết bị tin học – viễn thông, thiết bị thí nghiệm và các thiết bị công nghệkhác Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử và các dịch vụ giá trị gia tăng trênmạng Internet;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về CNTT, và các ứng dụng công nghệ khác Biênsoạn và cung cấp tài liệu, tư liệu về CNTT và các tài liệu KHCN; tổ chức đào tạo, cấpchứng chỉ về tư vấn xây dựng theo quy định của các cấp quản lý chuyên ngành có thẩmquyền;
Trang 17Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Sản xuất, mua bán phần mềm tin học và đào tạo tin học
- Sản xuất, mua bán, lắp đặt máy móc, linh kiện, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh,tin học, viễn thông, điều khiển tự động Mua bán máy móc, thiết bị ngành cơ khí, thiết
bị kiểm tra, đo lường, trang thiết bị văn phòng Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa, đại lýcung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông
- Dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị điện, điện tử,trang thiết bị văn phòng
- Tư vấn, thẩm định, thiết kế kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vựcđiện, điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông
- Xây lắp các công trình điện dưới 35KV, Xây dựng công trình viễn thông
- Xuất nhập các mặt hàng công ty kinh doanh
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CP Telematic
Bộ máy tổ chức của công ty được thể hiện qua Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại công ty CP Telematic tại Phụ lục 03.
Đứng đầu công ty, mọi hoạt động tại công ty là ban giám đốc, dưới đó là 3 hệthống phòng ban: hệ thống kỹ thuật, hệ thống kinh doanh, hệ thống chức năng
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban được quy định rõ như sau:+ Khối văn phòng: Có chức năng tư vấn cho Giám đốc về quản lý nhân sự vàquản lý hành chính, có trách nhiệm về công tác tổ chức và hành chính của công ty.Nhiệm vụ của phòng bao gồm: tham gia xây dụng và triển khai các nội quy, quy chếcủa công ty; xây dựng quy chế tuyển dụng; tham gia xây dựng và quản lý chương trìnhđào tạo, phát triển nhân viên; tiếp nhận giấy tờ, quản lý công văn; thực hiện các côngviệc hành chính của công ty…
+ Phòng kinh doanh: Có chức năng tư vấn cho Giám đốc về hoạt động kinhdoanh phân phối, kinh doanh bán lẻ của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh trên Nhiệm vụ của phòng là: tìm hiểu đối táckinh doanh, chăm sóc khách hàng, tìm kiếm khách hàng tiềm năng; xây dựng kế hoạchkinh doanh; tiếp nhận, xử lý, thực hiện các đơn đặt hàng;