1.1.4 Nghành nghề kinh doanh Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm gạchngói và xây dựng các công trình dân dụng và thuỷ lợi.. Ngoài ra công t
Trang 11.1.1 Tên công ty 1
1.1.2 Vốn diều lệ 1
1.1.3 Quyết định thành lập 1
1.1.4 Nghành nghề kinh doanh 1
1.2 Tình hình tổ chức của công ty 2
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 2
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 3
1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 5
2.1 Kế toán tiền mặt 8
2.1.1 Chứng từ sử dụng 8
2.1.3 Tài khoản sử dụng 8
2.1.3 Sổ kế toán sử dụng 8
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 8
2.1.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 9
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 18
2.2.1 Chứng từ sử dụng 18
2.2.2 Tài khoản sử dụng 18
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng 18
2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng 18
2.2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 19
2.3 Kế toán phải thu khách hàng 29
2.3.1 Chứng từ sử dụng 29
2.3.2 Tài khoản sử dụng 29
2.3.3 Sổ kế toán sử dụng 29
2.3.4 Tóm tắt quá trình kế toán phải thu khách hàng 29
2.3.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 30
2.4 Kế toán nguyên vật liệu 38
2.4.1 Chứng từ sử dụng 38
2.4.2 Tài khoản sử dụng 38
2.4.3 Sổ kế toán sử dụng 38
2.4.4 Tóm tắt quy trình kế toán 38
2.4.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 38
2.5 Kế toán công cụ, dụng cụ 45
2.5.1 Chứng từ sử dụng 45
2.5.2 Tài khoản sử dụng 45
2.5.3 Sổ kế toán sử dụng 45
2.5.4 Tóm tắt quy trình kế toán 45
2.5.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 45
2.6 Kế toán thành phẩm 51
2.6.1 Chứng từ sử dụng 51
2.6.2 Tài khoản sử dụng 51
2.6.3 Sổ kế toán sử dụng 51
2.6.4 Tóm tắt quy trình kế toán 51
2.6.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 51
2.7 Kế toán tài sản cố định 57
2.7.1 Chứng từ sử dụng 57
2.7.2 Tài khoản sử dụng 57
Trang 22.7.4 Tóm tắt quy trình kế toán 57
2.7.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 58
2.8 Kế toán hao mòn tài sản cố định 66
2.8.1 Chứng từ sử dụng 66
2.8.2 Tài khoản sử dụng 66
2.8.3 Sổ kế toán sử dụng: 66
2.8.4 Tóm tắt quy trình kế toán 66
2.8.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 67
2.9 Kế toán phải trả nhà cung cấp 71
2.9.1 Chứng từ sử dụng 71
2.9.2 Tài khoản sử dụng 71
2.9.4 Tóm tắt quy trình kế toán 71
2.9.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 71
2.10 Kế toán phải trả công nhân viên 78
2.10.1Chứng từ sử dụng 78
2.10.2 Tài khoản sử dụng 78
2.10.3 Sổ kế toán sử dụng 78
2.10.4 Tóm tắt quy trình kế toán 78
.10.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 78
2.11 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 82
2.11.1 Chứng từ sử dụng: 82
2.11.2 Tài khoản sử dụng 82
2.11.3 Sổ kế toán sử dụng 82
2.11.4 Tóm tắt quy trình kế toán 82
2.11.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 83
2.12 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 89
2.12.1 Chứng từ sử dụng: 89
2.12.2 Tài khoản sử dụng: 89
2.12.3 Sổ kế toán sử dụng 89
2.12.4 Tóm tắt quy trình kế toán: 89
2.12.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 89
2.13 Kế toán giá vốn bán hàng 94
2.13.2 Tài khoản sử dụng 94
2.13.3 Sổ kế toán sử dụng 94
2.13.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 94
2.14 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 100
2.14.1 Chứng từ sử dụng 100
2.14.2 Tài khoản sử dụng 100
2.14.3 Sổ kế toán sử dụng 100
2.14.4 Tóm tắt quy trình kế toán 100
2.14.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 100
2.15 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 106
2.15.1 Chứng từ sử dụng 106
2.15.2 Tài khoản sử dụng 106
2.15.3 Sổ kế toán sử dụng 106
2.15.4 Tóm tắt quy trình kế toán: 106
2.15.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 107
Trang 32.16.1 Chứng từ sử dụng 111
2.16.2 Tài khoản sử dụng 111
2.16.3 Sổ kế toán sử dụng 111
2.16.4 Tóm tắt quy trình kế toán 111
2.16.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 111
2.17 Kế toán chi phí khác 116
2.17.1 Chứng từ sử dụng 116
2.17.2 Tài khoản sử dụng 116
2.17.3 Sổ kế toán sử dụng 116
2.17.4 Tóm tắt quy trình kế toán 116
2.17.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 116
2.19 Lập báo cáo tài chính 122
2.19.1 Bảng cân đối kế toán năm 2011 122
2.19.1.1 Quy trình lập bảng cân đối kế toán 122
2.19.1.2 Bảng cân đối kế toán năm 2011 122
2.19.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 123
2.19.2.1 Quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 123
2.19.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 123
2.19.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 124
2.19.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 125
2.20 Lập báo cáo thuế GTGT 126
2.20.1 Nguồn dữ liệu báo cáo thuế GTGT 126
2.20.2 Quy trình lập báo cáo thuế GTGT 126
2.20.3 Tờ khai thuế GTGT 127
2.21 Lập báo cáo thuế TNDN 128
2.21.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN 128
2.21.2 Quyết toán thuế TNDN 129
3.1 Những ưu điểm và nhược điểm của công ty 130
3.2 Nhận xét và kiến nghị về kế toán bằng tiền 132
3.4 Nhận xét và kiến nghị về kế toán giá thành 133
3.5 Hệ thông tài khoản 134
3.3 Nhận xét và kiến nghị TSCĐ 135
3.6 Sổ sách kế toán 136
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH
NGÓI VÀ XÂY LẮP DIỄN CHÂU 1.1 Thành lập
1.1.1 Tên công ty
- Tên tiếng việt: Công ty cổ phần gạch ngói và xâp lắp Diễn Châu
- Trụ sở chính: Diễn Phú - Diễn Châu - Nghệ An
- Điện thoại/ Fax: 0383 867 539
Đóng trên địa bàn: Diễn Phú - Diễn Châu - Nghệ An
1.1.4 Nghành nghề kinh doanh
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm gạchngói và xây dựng các công trình dân dụng và thuỷ lợi Ngoài ra công ty còn sử dụngvốn có hiệu quả trong việc sản xuất và kinh doanh các mặt hàng khác như xi măng,sắt, thép Để nhằm tối đa hoá lợi nhuận tạo việc làm ổn định cho người lao động, tănglợi tức cho cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày cànglớn mạnh hơn
Trang 51.2 Tình hình tổ chức của công ty
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
1.2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 1.1)
1.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý
Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Diễn Châu là một đơn vị hạch toán kinh tếđộc lập có tư cách pháp nhân Bộ máy của công ty gọn nhẹ để sản xuất có hiệu quả vàquản lý tốt
- Hội đồng quản trị: Là những người, những tổ chức đã góp vốn và sáng lập nêncông ty
- Giám đốc điều hành: Là người điều hành mọi hoạt động của công ty hàng ngày
và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụđược giao
Cố vấn sản xuấtGiám đốc điều hànhHội đồng quản trị
Phòng kế toán
Phòng
kỹ thuật sản xuất
Phân xưởng tạo hình
Phòng bảo vệ
Phòng
tổ chức hành chính
Trang 6- Cố vấn sản xuất: là người quan sát một số hoạt động của công ty và đóng gópcùng với giám đốc điều hành quản lý điều hành hoạt động của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về vần đề quản lý tổ chứclao động tiền luơng, đời sống, bảo vệ, hội nghị, tiếp khách
- Phòng kế hoạch vật tư kỹ thuật: Là phòng có vị trí quan trọng giúp giám đốcnắm được các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy và có nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất
+ Xây dựng định mức, cấp phát vật tư cho sản xuất
+ Điều động sản xuất
+ Chỉ đạo kiểm tra ky thuật, khai thác nguồn sản xuất
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kết quả sản xuất kinhdoanh của đơn vị, giám sát mọi chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhthực hiện thông tin chế độ kế toán trên cơ sở chế độ tài chính của nhà nước và phục vụnội bộ chỉ đạo sản xuất, quản lý các kho vật tư hàng hoá,sản phẩm kế toán và kiểm trakiểm soát kế toán tài chính trong phạm vi toàn công ty
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm, ngoài ra còn có cácphân xưởng sản xuất khác, mỗi phân xưởng đảm bảo một quy trình sản xuất của mộtgiai đoạn như phân xưởng tạo hình, phân xưởng lò nung
- Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty, giám sát hàng hoá vật tưtrong quá trình nhập xuất nhằm phát hiện kịp thời những hành vi gian lận
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp có thể được hiểu như một tập hợp những cánbộ công nhân viên kế toán cùng với trang bị kỹ thuật, phương tiện ghi chép, tính toáncung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp
Trang 71.2.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán(sơ đồ 1.2)
1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo trực tiếp các nhân viên thuộc quyền quản lýcủa mình, điều hành hệ thống kế toán ở công ty và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giámđốc, có nhiệm vụ tập hợp số liệu lên sổ Nhật ký chung, ghi vào sổ cái các Tài khoản,lập báo cáo tài chính kiểm tra, đối chiếu ở sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảo quản và lưutrữ hồ sơ kế toán
- Kế toán thanh toán, công nợ: Có nhiệm vụ phản ánh chính xác đầy đủ tình hìnhhiện có, sự biến động tăng giảm cũng như giám sát việc sử dụng, quản lý vốn bằng tiền
và việc chấp hành các chế độ quy định về quản lý tiền tệ và chế độ thanh toán Hàngngày kế toán dựa vào phiếu thu hoá đơn bán hàng, phiếu báo nợ của ngân hàng và mởsố tài khoản 112 để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh các số liệuđược tập hợp lại và được đệ trình khi kế toán tổng hợp có yêu cầu mọi tháng
Kế toán cần phải phản ánh chính xác đầy đủ các khoản phải thu phải trả, tìnhhình thanh toán các khoản cho từng chủ nợ để nhăm thực hiện tốt các quy định tíndụng hiện hành cà chế độ quản lý tài chính, tình hình thanh toán các khoản mà các tổchức cá nhân chiếm dụng của doanh nghiệp
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp tiền lương Kế toán thuế Kế toán thanh toán công nợ Kế toán TSCĐ, thủ quỹ
Trang 8- Kế toán tổng hợp, tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi tổng quáttình hình hoạt động của tất cả các công ty Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệuvề tình hình tài chính Xác định kết quả hoạt động kinh doanh và trích lập quỹ chocông ty, bảo quản lưu trữ các tài liệu số liệu kế toán.
Kế toán phần hành này cần tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chấtlượng và kết quả lao động của người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiềnlương và các khoản liên quan khác cho người lao động Tính phân bổ hợp lý chính xácchi phí tiền lương tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn cho các đối tượng liên quan Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sửdụng lao động, tình hình quản lý và chỉ tiêu quỹ tiền lương; cung cấp các thông tinkinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
- Kế toán thuế: căn cứ vào các chứng từ đầu vào hoá đơn GTGT,theo dõi và hạchtoán các hoá đơn mua hàng hoá ,hoá đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ khai cáothuế Đồng thời theo dõi tình hình vật tư hàng hoá của công ty
- Kế toán tài sản cố định kiêm Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi từng tài sản cốđịnh về cả giá trị và hiện vật Tổ chức ghi chép và phản ánh tình hình hiện có và tănggiảm tài sản cố định một cách kịp thời Lập kế hoạch và tham gia quản lý ghi chép việcsữa chữa Tài sản cố định trong thời gian sử dụng Đồng thời phản ánh kịp thời giá trịhao mòn của Tài sản cố định và xác định giá trị còn lại của Tài sản cố định , tổ chứcphân tích tình hình sử dụng Tài sản cố định tại doanh nghiệp
Là người thực hiện các nghiệp vụ, thu, chi phát sinh trong ngày, căn cứ theochứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày
+ Bảo quản tiền mặt, thu tiền và thanh toán chi trả cho các đối tượng theo chứng
từ được duyệt
+ Hàng tháng vào sổ quỹ, lên các báo cáo quỹ, kiểm kê số tiền thực tế trong kétphải khớp với số dư trên báo cáo quỹ Thủ quỹ phải có trách nhiệm bồi thường khi đểxảy ra thất thoát tiền mặt do chủ quan gây ra và phải nghiêm chỉnh tuân thủ các quyđịnh của nhà nước về quản lý tiền mặt
+ Hàng tháng tổ chức đi thu tiền ở các tổ chức hay cá nhân còn thiếu và rút tiềnmặt ở tài khoản ngân hàng về nhập quỹ
1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Trang 91.3.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty gạch ngói và xây lắp Diễn Châu đang áp dụng chứng từ kế toán do bộ tàichính ban hành bao gồm:
- Hệ thống chứng từ bắt buộc như: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho,hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương
- Hệ thống chứng từ hướng dẫn như: giấy đề nghị tạm ứng, biên bản giao nhậnTSCĐ
- Niên độ kế toán bắt đầu tính từ 01/01 hàng năm, kết thúc vào 31/12 hàng năm
- Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Để tập hợp các số liệu để phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việchình thành các thông tin cần thiết quản lý, công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toántương đối đầy đủ Theo quy định số 1141/QĐ/CĐKT ban hành ngày 1/1/1995 của Bộtài chính
1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
- Công ty áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung” gồm các loại sổ kế toánsau
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái
+ Chi tiết tài khoản
+ Bảng cân đối tài khoản
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định hữu hình, TSCĐ vô hình
+ Theo nguyên giá TSCĐ
- Hao mòn TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ
- Phương pháp khấu hao áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
Trang 10- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty (sơ đồ 1.3)
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Sổ nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Trang 11CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH NGÓI VÀ XÂY LẮP DIỄN CHÂU 2.1 Kế toán tiền mặt:
Tiền mặt của công ty chủ yếu là tiền Việt Nam
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ sủ dụng
- Chứng từ ghi sổ
+ Phiếu thu (xem mẫu 1.1, 1.4)
+ Phiếu chi (xem mẫu 1.2, 1.3)
-Chứng từ kèm theo (xem phụ lục 1)
Hóa đơn GTGT
2.1.3 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản cấp 1: 111-Tiền mặt
- Tài khoản cấp 2: 1111-Tiền VNĐ
1112-Tiền USD1113-Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
2.1.3 Sổ kế toán sử dụng
-Sổ tổng hợp
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái
- Sổ chi tiết
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ chi tiết tài khoản
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
- Từ nhứng chứng từ gốc phiếu thu, phiếu chi Chúng ta căn cứ vào đó để ghi vaò sổ
tổng hợp và sổ chi tiết
Trang 122.1.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
NV1: Ngày 08/03 thu nợ cũ bán gạch tháng 02 của anh Nguyễn Văn Chung, Diễn Bình, Diễn Châu, Nghệ An Hóa đơn 203, số tiền 22.134.000 đồng (Phụ lục 1.1)
Nợ Tk 111: 22.134.000 đ
Có Tk 131: 22.134.000 đNV2: Ngày 30/05 thanh toán tiền lương tháng 05 chho công nhân viên phân xưởng sảnxuất, theo hóa đơn số 367 số tiền là 400.000.000 đồng (Phụ lục 1.2)
Nợ Tk 334: 400.000.000 đ
Có Tk 111: 400.000.000 đNV3: Ngày 27/06 thanh toán tiền điện cho công ty điện lực Diễn Châu Hóa đơn số
482, số tiền là 18.660.000 đồng (Phụ lục 1.3)
Nợ Tk 642: 18.660.000 đ
Có Tk 111: 18.660.000 đNV4: Ngày 20/07 thu tiền bán ngói tháng 06 của anh Nguyễn Văn Hạ ở khối 4,Thị Trấn Diễn Châu Hóa đơn số 497, số tiền 6.500.000 đồng (Phụ lục 1.4)
- Sổ quỹ tiền mặt
Trang 13- Chứng từ liên quan:
Mẫu 1.1: Phiếu thu
Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú, Diễn Châu, Nghệ An Mẫu số 01-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số : 02
Ngày 08/03/2011 Số: 203
Ghi nợ: 1111Ghi có: 131Người nộp tiền: Nguyễn Văn Chung
Địa chỉ: Diễn Bình, Diễn Châu Nghệ An
Lý do: Thu nợ cũ bán gạch tháng 02 năm 2011
Số tiền: 22.134.000 VND
Số tiền viết bằng chữ:Hai mươi hai triệu một trăm ba mươi tư nghìn đồng chẵn
Ngày 05 tháng 03 năm 2011
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Hai mươi hai triệu một trăm ba mươi tư nghìn đồng chẵn
Trang 14Mẫu 1.2: Phiếu chi
Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú, Diễn Châu, Nghệ An Mẫu số 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 30/05/2011 Số: 367
Ghi nợ: 334Ghi có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Công nhân viên
Địa chỉ:
Lý do: Thanh toán tiền lương
Số tiền: 400.000.000 VNĐ
Viết bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng chẵn
Kèm theo chứng từ gốc:
Ngày 30 tháng 05 năm 2011
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 15Mẫu 1.3: Phiếu chi
Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú, Diễn Châu, Nghệ An Mẫu số 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 27/06/2011 Số: 482
Ghi nợ: 642Ghi có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Công ty Điện lực Diễn Châu
Địa chỉ: Thị trấn Diễn Châu
Lý do: Thanh toán tiền điện
Số tiền: 18.660.000 VNĐ
Viết bằng chữ: Mười tám triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo chứng từ gốc:
Ngày 27 tháng 06 năm 2011
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 16Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Mười tám triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
Mẫu 1.4: Phiếu thu
Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú, Diễn Châu, Nghệ An Mẫu số 01-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số : 02
Ngày 20/07/2011 Số: 203
Ghi nợ: 1111Ghi có: 131Người nộp tiền: Nguyễn Văn Hạ
Địa chỉ: Khối 4, Thị Trấn Diễn Châu Nghệ An
Lý do: Thu tiền bán ngói tháng 06 năm 2011
Số tiền: 6.500.000 VND
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo chứng từ gốc:
Ngày 20 tháng 07 năm 2011
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 17Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Sáu triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
- Sổ kế toán sử dụng:
Công ty cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú-Diễn Châu-Nghệ An
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Số
TT dòng
SH TK ĐƯ
Số phát sinh trong kỳ
22.134.000 22.134.000
30/05 367 30/04 Thanh toán tiền
lương cho nhân viênphân xưởng sản xuất
334 111
400.000.000 400.000.000
27/06 482 29/05 Thanh toán tiền điện
cho công ty điện lựchuyện Diễn Châu
642111
18.660.000 18.660.000
20/07 497 18/06 Thu tiền bán ngói
của anh Hạ khối 4
TT Diễn Châu
111131
Trang 18Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú-Diễn Châu-Nghệ An
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “111”- Tiền mặt
Năm 2011 VT: ĐVT: ng
đồng
08/03 203 Thu nợ bán gạch
của anh Chung
131 22.134.000
30/05 367 Thanh toán tiền
lương tháng 5 cho nhân viên phân xưởng sản xuất
27/06 482 Thanh toán tiền điện
cho Cty điện lực huyện Diễn Châu
20/07 497 Thu tiền bán ngói
của anh Hạ khối 4
Trang 19Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú-Diễn Châu-Nghệ An
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Năm 2011 ĐVT: VT: ĐVT: ồng ng
08/03 203 Thu nợ bán gạch
của anh Chung
22.134.000
30/05 367 Thanh toán tiền
lương tháng 5 cho công nhân viên phân xưởng sản xuất
400.000.000
27/06 482 Thanh toán tiền
điện cho Cty điện lực huyện Diễn Châu
18.660.000
ngói của anh Hạ
khối 4 TT DiễnChâu
6.500.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 20Công ty cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú-Diễn Châu-Nghệ An
SỔ CÁI
Năm 2011 Tên tài khoản: Tiền mặt Số hiệu TK: 111 VT: ĐVT: ĐVT: ồng ngNgày
CT
khoảnĐƯ
Số tiền
05/03 203 05/03 Thu nợ bán gạch
của anh Chung
30/05 367 30/05 Thanh toán tiền
lương tháng 5 chocông nhân viênphân xưởng sảnxuất
27/06 482 27/06 Thanh toán tiền
điện cho Cty điệnlực huyện DiễnChâu
20/07 497 20/07 Thu tiền bán ngói
của anh Hạ khối 4
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
Trang 21(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền của công ty ngoài tiền mặt công ty còn tiền gửi ngân hàng kho bạc để thựchiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ khoản gửi ngân hàng được hạch toánvào doanh thu hoạt động tài chính
2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
- Bảng kê ghi nợ (mẫu 2.1)
- Bảng kê ghi nợ (mẫu 2.2)
- Giấy báo nợ, giấy báo có
2.2.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản cấp 1: 112- Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc
- Tài khoản cấp 2: 1121 - Tiền Việt Nam
1122 - Ngoại tệ
1123 – Vàng bạc, khi khí quý, đá quý
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ tổng hợp
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái
- Sổ chi tiết
+ Sổ chi tiết tài khoản
2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng
Dựa vào sổ phụ bao gồm: giấy báo nợ, giấy báo có, UNT, UNT Ta căn cứ vào
đó để ghi vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết của tài khoản ngân hàng
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Ủy nhiệm thu
- Ủy nhiệm chi
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết TK “112”
Sổ cái TK “112”
Trang 222.2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
NV1: Ngày 15/04 rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt số tiền 12.101.000 đồngtheo hóa đơn số 21 đã nhận giấy báo nợ (phụ lục 2.1)
Nợ TK 111: 12.101.000 đ
Có TK 112: 12.101.000 đNV2: Ngày 19/05 công ty nộp tiền vào ngân hàng đầu tư và phát triển nghệ an có sốtiền: 130.000.000 đồng hóa đơn số 25 (phụ lục 2.2)
Nợ Tk 112: 130.000.000 đ
Có Tk 111: 130.000.000 đNV3: Ngày 25/05 nhận được giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền do Cty TNHHLam Hồng trả tiền gạch bằng chuyển khoản số tiền 30.000.000 đồng
Nợ Tk 112: 30.000.000 đ
Có Tk 131: 30.000.000 đ
Trang 23- Chứng từ liên quan:
Mẫu 2.1 Bảng kê ghi Nợ TK 112
Công ty Cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn BTC Châu Mẫu G06-DNN
Diễn Phú, Diễn Châu, Nghệ An Ban hành theo quyết định số:48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BẢNG KÊ GHI NỢ TK 112
T 01/04 ừ 01/04 đến 31/05/2011 đến 31/05/2011 n 31/05/2011
Số hiệu Ngày tháng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty Cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn BTC Châu Mẫu G06-DNN
Trang 24Diễn Phú, Diễn Châu, Nghệ An Ban hành theo quyết định số:48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BẢNG KÊ GHI NỢ TK 112
T 01/04 ừ 01/04 đến 31/05/2011 đến 31/05/2011 n 31/05/2011
Số hiệu Ngày tháng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu 2.2 Bảng kê ghi có TK 112
Công ty Cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn BTC Châu Mẫu G06-DNN
Trang 25Diễn Phú, Diễn Châu, Nghệ An Ban hành theo quyết định số:48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BẢNG KÊ GHI CÓ TK 112
Từ 01/04 đến 31/05/2011
ứng
Số tiền Số hiệu Ngày tháng
03 19/05 Nộp tiền vào ngân hàng
đầu tư và phát triển Nghệ
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty Cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn BTC Châu Mẫu G06-DNN
Diễn Phú, Diễn Châu, Nghệ An Ban hành theo quyết định số:48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
Trang 26BẢNG KÊ GHI CÓ TK 112
Từ 01/04 đến 31/05/2011
Số hiệu Ngày tháng
hàng đầu tư và pháttriển Nghệ An
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu 2.1.3 Giấy báo có
LỆNH CHUYỂN CÓ
Trang 27Mã KS: VTK 5021 ngày lập: 19/05/20100 SBT: 0000105Loại giao dịch: Lệnh chuyển có giá trị thấp Thời điểm TTXL:
Số hiệu giao dịch: 10000846
Ngân hàng gửi: Mã NH:
Ngân hàng nhận: NHĐT & PT Nghệ AN Mã NH: 40202001
Người phát lệnh: Công ty Cp gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Địa chỉ/ Số CMND: Diễn Phú – Diễn Châu – Nghệ An
Tài khoản: 360521100111
Tại NH: 40202001 – NHĐT & PT Nghệ An
Người nhận tiền: NHĐT & PT Nghệ An
Số tiền bằng số: 130.000.000
Số tiền bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu đồng chẵn
Kế toán Kiếm soát Chủ tài khoản
Mẫu 2.1.4: Ủy nhiệm chi
ỦY NHIỆM CHI Số: 107
Lập ngày 14/12/2011
Trang 28Tên đơn vị trả tiền: Công ty CP gạch ngói và xây lắp diễn châu
Số tài khoản: 3 605 211 000 111 P04
Tại ngân hàng: NHNo & PTNT Bến Kiềng - Diễn Châu - NA
PHẦN DO NH GHI
TÀI KHOẢN NỢ
Tên đơn vị nhận tiền: Bảo hiểm Xã Hội Huyện Diễn Châu
Số tài khoản: 3605202941145
Tại ngân hàng: NHNo & PTNT Diễn Châu – Nghệ AN
TÀI KHOẢN CÓ
Số tiền bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn Số tiền bằng số
100.000.000
Lý do thanh toán: Nộp tiền BHXH
ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN NGÂN HÀNG A NGÂN HÀNG B Ghi sổ ngày Ghi sổ ngày Kế toán Chủ tài khoản Kế toán Kế toán trưởng Kế toán Kế toán trưởng
- Sổ kế toán liên quan:
Công ty cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú-Diễn Châu-Nghệ An
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
NĂM 2011
ĐVT: đồng
Trang 29Số TT dòng
SH TK ĐƯ
Số phát sinh trong kỳ
15/04 21 12/04 Rút tiền gửi
ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
111 112
12.101.000 12.101.000
19/04 25 19/05 Nộp tiền vào
ngân hàng đầu
tư và phát triển Nghệ An
112 111
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú-Diễn Châu-Nghệ An
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “112” – Tiền gửi ngân hàngNơi mở TK giao dịch: NHĐT & PT Nghệ An
Năm 2011
ĐVT: ĐVT: ồng
Trang 30Chứng từ Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
15/04 21 Rút tiền gửi ngân hàng
nhập quỹ tiền mặt
19/05 25 Nộp tiền vào ngân
hàng đầu tư và phát triển Nghệ An
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú-Diễn Châu-Nghệ An
SỔ CÁI
Năm 2011Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Trang 3115/04 21 15/04 Rút tiền gửi ngân
hàng nhập quỹ tiền mặt
19/05 25 19/05 Nộp tiền vào ngân
hàng đầu tư và phát triển Nghệ An
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.3 Kế toán phải thu khách hàng
Nợ phải thu là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thu, trong đó có 3 loại nợ phảithu đó chính là: phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác
2.3.1 Chứng từ sử dụng
+ Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu (phụ lục 3.1,3.3)
- Hóa đơn thuế GTGT (hóa đơn bán hàng)
-Phiếu xuất kho
2.3.2 Tài khoản sử dụng
Trang 32TK “131” : Phải thu khách hàng
2.3.3 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ tổng hợp
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái
- Sổ chi tiết
+ Sổ chi tiết tài khoản 131
2.3.4 Tóm tắt quá trình kế toán phải thu khách hàng
Dựa vào chứng từ gốc phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuấtkho ta căn cứ vào đó để ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản “131”
2.3.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Nghiệp vụ kế toán phát sinh
NV1: Ngày 4/10 công ty xây dựng Thành Đồng ở TT Dùng – Thanh Chương ứngtrước tiền mua gạch cho công ty theo hóa đơn 206, số tiền là 18.500.000 đồng.(phụ lục3.1)
Nợ TK 111: 18.500.000đ
Có TK 131: 18.500.000đNV2: Ng y 11/10 công ty bán m t lo g ch 2 l to A1, hóa ột lo gạch 2 lỗ to A1, hóa đơn số 004031 cho ạch 2 lỗ to A1, hóa đơn số 004031 cho ỗ to A1, hóa đơn số 004031 cho đơn số 004031 cho ố 004031 cho n s 004031 cho công ty TNHH H ng ồng ĐVT: o Thanh ở Thanh Đồng, Thanh Chương, NA, chưa thu tiền ĐVT: ồng ng, Thanh Ch ươn số 004031 cho ng, NA, ch a thu ti n ư ền (ph l c 3.2) ụ lục 3.2) ụ lục 3.2)
Phiếu thu, phiếu chi
Phiếu xuất kho
Hóa đơn GTGT - Sổ nhật ký chung- Sổ chi tiết TK “131” Sổ cái TK “131”
Trang 33Cộng 9.174.000
Nợ TK 131: 9.174.000đ
Có TK 5111: 8.340.000đ
Có TK 3331: 834.000đNV3: Ngày 18/10 chị Hoàng Thị Bình ở Diễn Hồng – Diễn Châu – Nghệ An trả nợtiền gạch bằng tiền mặt, hóa đơn số 210, số tiền 7.404.000 đồng (phụ lục 3.3)
Nợ TK 111: 7.404.000đ
Có Tk 131: 7.404.000đ
- Chứng từ liên quan:
Mẫu 3.1: Phiếu thu
Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú, Diễn Châu, Nghệ An Mẫu số 01-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số : 02
Ngày 04/10/2011 Số: 106
Ghi nợ: 111Ghi có: 131Người nộp tiền: Công ty xây dựng Thành Đồng
Địa chỉ: TT Dùng, Thanh Chương, Nghệ An
Trang 34Lý do: Ứng trước tiền mua gạch
Số tiền: 18.500.000 VNĐ
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo chứng từ gốc:
Ngày 04 tháng 10 năm 2011
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Mười tám triệu năm trăm ngìn đồng chẵn
Mẫu 3.3: Phiếu thu
Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú, Diễn Châu, Nghệ An Mẫu số 01-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số : 02
Ngày 18/10/2011 Số :110
Ghi nợ: 111Ghi có: 131Người nộp tiền: Hoàng Thị Bình
Địa chỉ: Diễn Hồng Diễn Châu Nghệ An
Trang 35Lý do: Trả nợ tiền mua gạch
Số tiền: 7.404.000 VNĐ
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu bốn trăm linh bốn nghìn đồng chẵn
Kèm theo chứng từ gốc:
Ngày 18 tháng 10 năm 2011
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Bảy triệu bốn trăm linh bốn nghìn đồng chẵn
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG MP/2009N
Liên 2: giao khách hàng 0042789
Ngày 11 tháng 10 năm 2011Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Diên Châu
Địa chỉ: Diễn phú, Diễn Châu, Nghệ An
Số tài khoản: 3605 211 000 111 P04 – NHNN & PTNT Bến Kiềng – Diễn Châu – NA
Mã số thuế: 2900 324 561
Điện thoại: 0383 867 539
Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Hồng Đào
Tên đơn vị: Thành Đồng, Thanh Chương, Nghệ An
Trang 36Mã số thuế:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
hóa, dịch vụ
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 834.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 9.174.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu một trăm bảy mươi tư nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký,ghi rõ họ,tên) (ký,ghi rõ họ,tên) (ký,ghi rõ họ,tên)
Mẫu 3.3: Phiếu thu
Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú, Diễn Châu, Nghệ An Mẫu số 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11/10/2011 Nợ TK: 632
Có TK: 152
Họ và tên người nhận hàng: Công ty TNHH Hồng Đào
Địa chỉ: Thanh Đồng, Thanh Chương, Nghệ An
Lý do xuất: Bán gạch 2 lỗ to A1
Xu t t i kho: 152 ất tại kho: 152 ạch 2 lỗ to A1, hóa đơn số 004031 cho
Trang 37Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu, bảy trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn.
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
- Sổ kế toán liên quan:
Công ty cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú-Diễn Châu-Nghệ An
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
NĂM 2011
VT: ĐVT: ng
Số
TT dòng
SH TK ĐƯ
Số phát sinh trong kỳ
04/10 106 04/10 Công ty xây
dựng Thành Đồng ứng trước tiền mua gạch cho công ty
111 131
Trang 3811/10 105 11/10 Bán gạch 2 lỗ
to A1 cho Công ty xây dựng An Bình thuế GTGT 10%
131
511 3331
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú-Diễn Châu-Nghệ An
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “131” – Phải thu khách hàng
18/10 110 Chị Hoàng Thị Bình trả
nợ tiền gạch
Trang 39-Cộng số phát sinh trongkỳ
21.990.740.059 20.219.374.499
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty cổ phẩn gạch ngói và xây lắp Diễn Châu
Diễn Phú-Diễn Châu-Nghệ An
SỔ CÁI
Năm 2011Tên tài khoản: Phải thi khách hàng
-Cộng số phát sinh trong kỳ 21.990.740.059 20.219.374.499
Trang 40Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.4 Kế toán nguyên vật liệu
2.4.1 Chứng từ sử dụng
+ Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn mua hàng (Phụ lục 4.1)
- Phiếu chi (Phụ lục 4.2)
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
2.4.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu
2.4.3 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ tổng hợp
+ Sổ nhật ký chung+ Sổ cái
- Sổ chi tiết
+ Sổ chi tiết tài khoản “152”
2.4.4 Tóm tắt quy trình kế toán
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho ta vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết TK “152”
2.4.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Nghiệp vụ phát sinh
NV1: Ngày 26/10 công ty mua than bùn của công ty cổ phần Khe Bố, Tam Quang, Tương Dương, Nghệ An Số lượng 4 tấn, đơn giá 1.100.000 đồng/tấn, VAT 10% Hóa đơn số 108 (Phụ lục 4.1)
Nợ TK 152: 4.400.000 đ
Nợ TK 1331: 440.000 đ