Một số giải pháp nhắm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Xuất phát từ đòi hỏi ấy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ng nh cao su,àqua đó nâng cao về mặt chất lượng cũng như sản lượng của ng nh l mà à ột nhu cầu cấp thiết, khách quan trong điều kiện n y.à
Việt Nam gia nhập WTO sẽ thúc đẩy nền kinh tế nói chung v ng nh caoà à
su nói riêng từng bước phát triển, tuy nhiên đây cũng l thách thà ức không nhỏ đối với chúng ta trong việc hội nhập v cà ạnh tranh với các công ty, tập đo n là ớn cùng sản xuất ng nh h ng n y.Tà à à ừ những thuận lợi v thách thà ức đó đòi hỏi chúng ta phải nhanh chóng đưa ra các biện pháp l m tà ăng tính cạnh tranh của
ng nh cao su trong nà ước, qua đó phát huy những điểm mạnh về t i nguyên khíàhậu, nắm bắt nhanh chóng những công nghệ mới trong sản xuất, nâng cao dịch
vụ, đa dạng hóa sản phẩm, có l m à được những điều đó thì ng nh cao su cà ủa chúng ta mới có thể đứng vững v phát trià ển được trên một thị trường cạnh tranh
ng y c ng khà à ốc liệt.Từ thực tế ấy, đề t i: “Mà ột số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ng nh cao su Vià ệt Nam” được lựa chọn nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu trên
2.Mục tiêu của đề t i à :
-Khái quát ng nh cao su Vià ệt Nam
-Tổng hợp những lý thuyết cơ bản về cạnh tranh v sà ức cạnh tranh
-Phân tích thực trạng sức cạnh tranh của ng nh cao su Vià ệt Nam
-Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của ng nh caoà
su Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 23.Đối tượng v ph à ạm vi nghiên cứu:
-Đối tượng nghiên cứu: Đề t i tà ập trung nghiên cứu sức cạnh tranh của
ng nh cao su Vià ệt Nam
-Phạm vi nghiên cứu: Ng nh cao su Vià ệt Nam v các à đối thủ cạnh tranh
4.Phương pháp nghiên cứu:
Vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu trên cơ sở sửu dụng số liệu thống kê của ng nh cao su à để phân tích, đánh giá rút ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu
-Đưa ra một số giải pháp v khuyà ến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh của
Trang 3Chương I Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh v à đặc điểm ng nh cao su à 1.1.Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh l hià ện tượng tự nhiên, l mâu thuà ẫn quan hệ giữa các cá thể có chung một môi trường sống đối với điều kiện n o à đó m các cá thà ể cùng quan tâm Trong hoạt động kinh tế, đó l sà ự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà
sản xuất, người tiêu dùng) nhằm gi nh là ấy những vị thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay h ng hóa à để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nh sà ản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán h ng hóa và ới giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp
Cạnh tranh trong kinh tế luôn liên quan đến quyền sở hữu Nói cách khác, sở hữu l à điều kiện để cạnh tranh kinh tế diễn ra
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất h ng hóa nói riêng, và à trong lĩnh vực kinh tế nói chung, l à động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần v o sà ự phát triển kinh tế Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng Người sản xuất phải tìm mọi cách để l m ra sà ản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao hơn để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng Cạnh tranh,
l m cho ngà ười sản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu th nh công mà ới nhất v o trong sà ản xuất, ho n thià ện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
Ngo i mà ặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn về mặt xã hội Nó l m thay à đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, phân hóa mạnh mẽ gi u nghèo, có nhà ững tác động tiêu cực khi cạnh tranh không l nh mà ạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật Vì lý do trên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, sự can thiệp của nh nà ước
Trang 4Trong xã hội, mỗi con người, xét về tổng thể, vừa l ngà ười sản xuất đồng thời cũng l ngà ười tiêu dùng, do vậy cạnh tranh thường mang lại nhiều lợi ích hơn cho mọi người v cho cà ộng đồng, xã hội.
1.2.Khái niệm năng lực cạnh tranh
Người ta thường nói rằng: “Cùng ng nh nghà ề chứ không cùng lợi nhuận”, cạnh trạnh l sà ự tất yếu của thương trường , l sà ự so sánh, đối chứng sức mạnh
cơ bản giữa các ứng viên trong ng nh , v do à à đó những đe doạ , thách thức hay
cơ hội chủ yếu có được từ quá trình đối kháng sức mạnh n y à Để đạt được sự cạnh tranh cao, điều đó tuỳ thuộc v o nà ăng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp Trong hội nhập kinh tế quốc tế , năng lực cạnh tranh đựoc coi l mà ột cơ sở quan trọng cho sự tồn tại v phát trià ển của nền kinh tế cũng như doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh l tà ập hợp các thể chế, chính sách v các yà ếu tố tác động đến năng suất quốc gia – nhân tố đảm bảo thu nhập hay sự bền vững của quốc gia v l nhân tà à ố cơ bản xác định tăng trưởng d i hà ạn của nền kinh tế Theo quan niệm cổ điển : “ Khả năng cạnh tranh của một sản phẩm thể hiện qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất, sự dồi d o v phong phú cà à ủa các yếu tố đầu v o v nà à ăng suất lao động để tạo ra sản phẩm đó Các yếu tố chi phí sản xuất thấp vẫn được coi l à điều kiện cơ bản của lợi thế canh tranh”
Theo nh cà ạnh tranh Alan V Deardorff: “ Năng lực cạnh tranh thường dùng
để nói đến các đặc tính cho phép một hãng cạnh tranh một cách hiệu quả với các hãng khác về chi phí thấp hoặc sự vượt trội về công nghệ trong so sánh quốc tế”.Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin v Westgen thì “ Nà ưng lực cạnh tranh l khà ả năng tạo ra ,duy trì lợi nhuận v thà ị phần trong v ngo ià à nước
Các chỉ số đánh giá năng suất lao đông , tổng năng suất của các yếu tố về sản xuất, công nghệ về sản xuất , sự vượt trội về công nghệ ,năng suất lao động,
sự dồi đ o và ề nguyên vật liệu đầu v o, ”.à …
1.2.1 Các chiến lược cạnh tranh tổng quát.
Trang 5Thậu ngữ chiến lược có nguồn gốc từ xa xưa , thường được dùng trong nghệ thuật quân sự đó l “ nghà ệ thuật chỉ huy các phương tiện để chiến thắng” Theo thời gian , nó đã được phát triển sang các lĩnh vực khác như: chính trị , kinh tế , văn hoá Trong c… ạnh tranh ,chiến lựơc l “nghà ệ thuật xây dưng lợi thế canh tranh vững chắc để phòng thủ” ( Micheal Porter).
Môi trường kinh doanh ng y c ng có nhià à ều biến động thì mức độ cạnh tranh ng y c ng gay gà à ắt, phương thức cạnh tranh ng y c ng à à đa dạng, phạm vi
ng y c ng là à ớn Do đó yêu cầu phải có chiến lược cạnh tranh hiệu quả để phản ứng tốt với những biến động của môi trường , tạo ra ưu thế trước các đối thủ cạnh tranh l à điều vô cùng cần thiết cho mỗi doanh nghiệp
Thực tiễn cho thấy các chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể quy về 3 chiến lược chính l : Chià ến lựoc bằng giá thấp, chiến lược khác biệt hoá sản phẩm v chià ến lược tập trung tạo ra một “hốc” thị trường riêng
1.2.1.1 Chiến lược thống trị ng nh b à ằng giá thấp
Chiến lược n y hà ướng tới mục tiêu th nh nh sà à ản xuất có chi phí thấp so với các đối thủ cạnh tranh với tiêu chuẩn nhất định Trường hợp cuộc “ chiến tranh giá cả” diễn ra,nh sà ản xuất vẫn có thể duy trì một mức lãi nhất định trong khi đối thủ cạnh tranh buộc phải chịu lỗ Ngay cả khi không có sự xung đột hay mẫu thuẫn về giá cả , ng nh kinh tà ế n y mà ở rộng, phát triển v giá cà ả chìm xuống, thì những nh sà ản xuất có khả năng giữ mức chi phí thấp hơn vẫn có thể thu lợi nhuận trong thời gian d i hà ơn.Chiến lược n y thà ường áp dụng cho những thị trường rộng lớn
Chiến lược n y chà ỉ áp dụng với những ng nh m quy mô v kinh nghià à à ệm
có thể tạo ra những ưu thế trong cạnh tranh lâu d i Do à đó đòi hỏi nh sà ản xuất thực hiện những điều sau:
-Cải tiến hiệu qủa quá trình kinh doanh : Đầu tư cho các trang thiết bị hiện đại nhất, có chính sách thương mại mạnh mẽ để nhanh chóng có được thị phần lớn; có sự kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất (đặc biệt l chi phíàchung), giản lược hoặc cắt giảm một số chi phí không thật sự cần thiết; có sự
Trang 6ho n thià ện quá trình sản xuất ; có hệ thống phân phối ít tốn kém; có cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp chặt chẽ v hà ợp lý ,…
-Đạt đựơc sự ngang bằng ( hoặc xấp xỉ ngang bằng ) với các nh cà ạnh tranh
về phương diện hoá sản phẩm
-Phát hiện v khai thác tà ất cả các nguồn ưu thế về giá như tiết kiệm quy mô , công nghệ đặc biệt , tìm kiếm cơ hôi tiếp cận các nguồn nguyên liệu lớn có giá bán thấp, thực hiện chuyển công đoạn kinh doanh ra nước ngo i mà ột cách tối ưu
v ra các quyà ết định sát nhập chiều dọc , tương hợp v cà ộng hưởng các đơn vị khác của doanh nghiệp
Ư u đ i ể m : Giữ cho doanh nghiệp củng cố cạnh tranh bởi :
-Chống lại sự tấn công của các nh cà ạnh tranh
-Thu phục được những khách h ng có quyà ền lực lớn muốn mua rẻ
-Thu phục các nh cung cà ấp có nguồn lực lớn muốn tăng giá các yếu tố sản xuất
-Nâng cao r o chà ắn v o ng nh do giá thà à ấp , l m nà ản lòng những người nhập ng nh tià ềm năng , đảm bảo cho doanh nghiệp thoát khỏi sự đe doạ của sản phẩm thay thế
H
ạ n ch ế : Chứa đựng rủi ro tiềm năng sau:
-Tiến bộ kỹ thuật có thể vô hiệu hoá khoản đầu tư lớn trong quá khứ và kết quả kinh nghiệm
-Kết quả kinh nghiệm của những người mới gia nhập ng nh thà ường cao hơn
do hiện tượng bắt chước họ có được hay đầu tư v o máy móc thià ết bị hiện đại hơn
-Không thể chuyển sang sản xuất sản phẩm kh c vì quá tà ập trung v o già ảm giá th nhà
-Các nh cà ạnh tranh hơn th nh công hà ơn trong việc khác biệt hoá sản phẩm Những doanh nghiệp th nh công trong vià ệc áp dụng chiến lược n y thà ường
có những đặc điểm sau:
-Khả năng tiếp cận vốn tốt để đầu tư v o thià ết bị sản xuất
Trang 7-Năng lực thiết kế sản phẩm để tăng hiệu quả sản xuất
-Có trình độ cao trong sản xuất
-Có các kênh phân phối hiệu quả
1.2.1.2 Chến lược khác biệt hoá sản phẩm
Tạo ra cho sản phẩm hoặc dịch vụ có đựơc những tính chất độc đáo , duy nhất về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ kèm theo ( hình dáng thẩm mĩ , độ tin cậy, chất lượng , công nghệ , dịch vụ sau bán h ng ) à … được khách h ng coiàtrọng v à đánh giá cao hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Giá trị tăng nhờ tính độc đáo của sản phẩm cho phép doanh nghiệp đặt ra một mức giá cao hơn mà vẫn có thể duy trì v thu hút thêm khách h ng Sà à ử dụng chiến lược n y khôngànhất thiết mang lại một thị phần lớn , vì có thể không phải ai cũng có khả năng mua sản phẩm với giá cao
Để th nh công , phà ải thể hiện tính sáng tạo v có khà ả năng thương mại lớn, một sự phối hợp tốt với các chức năng nghiên cứu v thà ương mại Chi… ến lược
n y cà ũng đòi hỏi phải đạt được sự ngang bằng (hoặc gần bằng ) về giá đối vớ các
nh cà ạnh tranh khác
Ư
u đ i ể m : Cho phép các doanh nghiệp ổn định trước:
-Các nh cà ạnh tranh : do tính chất kém nhạy bén của khách h ng à đối với sự biến đổi về giá v sà ự tin tưởng của khách đối vơi mác sản phẩm
-Quyền lực của các nh cung cà ấp : vì hãng có thể thu lợi nhuận cao của chiến lược n yà
-Quyền lực của khác h ng:bà ới khách h ng không nhìn thà ấy các sản phẩm so sánh
-Tạo nên một r o chà ắn v o sà ự tin cậy đối với khách h ng , chà ống lại các sản phẩm thay thế
H
ạ n ch ế :
-Trong một số trường hợp đây l chià ến lược đắt tiền vì phải đầu tư nhiều cho công tác nghiên cứu , phát triển sản phẩm , chi phí thương mại lớn, do … đó l mà hạn chế thị phần doanh nghiệp
Trang 8-Rủi ro tiềm năng :
-Chênh lệch về giá giữa doanh nghiệp v các nh cà à ạnh tranh khác quá lớn dẫn đến mất khách h ngà
-Yếu tố khác biệt sẽ mất đi tính quan trọng của nó khi có sự thay đổi tập quán
v sà ở thích của người tiêu dung
-Tính chất độc đáo có thể dễ d ng bà ị bắt chước bởi các nh sà ản xuất khác -Nhiều công ty theo đuổi chiến lược tập trung có khả năng đạt được sự khác biệt hoá sản phẩm cao hơn trong mảng thị trường của họ
Các doanh nghiệp th nh công trong chià ến lược có thế mạnh sau:
-Khả năng nghiên cứu v tià ếp cận các th nh tà ựu khoa học h ng à đầu
-Nhóm nghiên cứu phát triển sản phẩm ( R&D ) có kỹ năng v tính sáng tà ạo cao
-Nhóm bán h ng tích cà ực với khả năng truyền đạt các sức mạnh của sản phẩm đến khách h ng th nh công.à à
-Danh tiếng về chất lượng v khà ả năng đổi mới của doanh nghiệp
1.3 Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh hiên nay được xem xét dưới 04 cấp độ như sau:
Cạnh tranh cấp độ quốc gia
Cạnh tranh cấp độ ng nhà
Cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp
Cạnh tranh cấp độ sản phẩm
1.3.1 Mô hình 5 lưuc lượng của Micheal Porter
Mô hình n y l phân tích môi trà à ường cạnh tranh Micheal Porter đã phân biệt 5 lực lượng cạnh tranh ảnh hưởng đến quyết định phương án sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 9
- Sự đe doạ của người mới nhập ng nhà
Người mới nhập ng nh thà ường mang theo những khả năng mới , muốn chinh phục thị trường v có nhià ều nguồn lực mới , điều n y dà ẫn đến việc họ có thể hạ giá bán sản phẩm hoặc l m tà ăng chi phí sản xuất của nh sà ản xuất hiên tại dẫn đến giảm mức sinh lợi của ng nh Sà ự đe doạ n y phà ụ thuộc v o sà ự chống trả của nh sà ản xuất hiện tại
Các đối thủ tiềm năng
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Người mua Người cung ứng
Sản phẩm thay thế
Trang 10Chi phí chuyển dịch m ngà ười mua phải chịu khi họ chuyển sang mua sản phẩm của người mới nhập ng nh : nà ếu chi phí n y là ớn thì người mới nhập
ng nh cà ần phải đưa ra sản phẩm chất lượng cao hơn hẳn sản phẩm của nh sà ản xuất cũ
Khó thâm nhập v o mà ạng phân phối : Các nh sà ản xuất hiện tại đã chiếm được to n bà ộ mạng phân phối hoặc duy trì với chúng những mối quan hệ ưu tiên Các nh sà ản xuất cũ có thể được hưởng những bản quyền sang chế , ưu tiên
về nguồn nhiên liệu , vị trí, các khoản trợ cấp từ chính phủ, mang lại cho họ một mức giá th nh hà ạ
Sự chống trả của các nh sà ản xuất hiện tại:
Thông thường các nh sà ản xuất hiên tại sẽ có phản ứng quyết liệt chống lại
sự xâm ng nh cà ủa các nh sà ản xuất mới bởi vi trước kia họ cũng đã từng chứng kiến sự phản ứng gay gắt của các nh sà ản xuất cũ khi họ nhập ng nh.à
-Họ có tiềm lực lớn để đấu tranh
-Họ đã sử dụng vốn rất lớn trong ng nh sà ản xuất đó
-Mức tăng trưởng của ng nh thà ấp
-Mức độ cạnh tranh giữa các nh sà ản xuất hiện tại:
Cạnh tranh giữa các nh sà ản xuất về giá cả , quảng cáo ,giới thiệu sản phẩm mới, trong m… ột số trường hợp , các hoạt động n y thúc à đẩy các nh sà ản xuất đấu tranh mạnh mẽ, l m già ảm đáng kể mức sinh lời của to n ng nh Cuà à ộc cạnh tranh khốc liệt thường l kà ết quả của sự tác động qua lại giữa các yếu tố sau: -Các nh cà ạnh tranh đông v cân bà ằng
-Mức tăng trưởng của to n ng nh chà à ậm
-Chi phí cố định v chi phí bà ảo quản cao
-Không có sự cá biệt hoá v chi phí chuyà ển dịch
-Tăng năng lực sản xuất bởi những nấc lớn
-Các nh cà ạnh tranh có nhiều đặc điểm khác nhau
-Những thách thưc chiến lược lớn
-R o chà ặn ra cao
Trang 11-Sức ép của sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế cũng l mà ột trong các lực lượng cạnh tranh trực tiếp với các sản phẩm của ng nh l m hà à ạn chế mực lợi nhuận của ng nh.nhà ững sản phẩm thay thế cần phải thay thế nhiều, đó l : à
-Những sản phẩm m sà ự biến đổi của nó đi theo huớng ho n thiên chà ất lượng
v giá cà ả
-Những sản phẩm được sản xúât trong ng nh có suà ất lợi nhuận cao ( xu hướng giảm giá sẽ lớn )
Quyền lực thương thuyết của khách h ng:à
Khách h ng luôn có yêu cà ầu được mua rẻ, được tận hưởng dịch vụ tốt nhất
v chà ất lượng sản phẩm cao, dùng một nh sà ản xuất n y à để ép nh sà ản xuất khác khi mua sản phẩm, do đó l m già ảm lợi nhuận của ng nh v kà à ết quả nó phụ thuộc v o quyà ền lực thương thuyết của khách h ng.à
Một nhóm khách h ng à được coi l có quyà ền lực thương thuyết lớn khi nó thuộc một trong các thuộc tính sau:
- Mua một khối lượng lớn so với doanh thu người bán
- Các sản phẩm mua ở trong ng nh chià ếm phần lớn trong giá th nh sà ản phẩm của khách h ng, nên khách h ng không ngà … à ại tìm kiếm nh sà ản xuất tốt nhất
để mua được sản phẩm với giá rẻ
- Sản phẩm của ng nh l các sà à ản phẩm được tiêu chuẩn hoá hoặc các sản phẩm không đặc biệt m khách h ng dà à ễ d ng mua à được ở nh sà ản xuất khác
- Chi phí thay đổi người cung cấp nhỏ
- Nhóm khách h ng có là ợi nhuận thấp, tìm cách giảm chi phí mua sắm thông qua thương thuyết mua
- Khách h ng à đã hội nhập một phần lên trên hoặc tạo ra một đe doạ hội nhập hướng lên, họ có xu hướng biết rõ về giá th nh v chà à ất lượng sản phẩm cần mua
- Sản phẩm của ng nh không hà ề ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của khách h ng, à điều m khách h ng tìm kià à ếm chủ yếu l giá rà ẻ
Trang 12- Khách h ng có à đầy đủ thông tin v nhà ững phương tiện ảnh hưởng khác để gây sức ép trong thương thuyết mua.
- Khách h ng l nhà à ững người bán lẻ có khả năng tác động lớn đến h nh viàmua sắm của người tiêu dùng
Quyền lực thương thuyết của nh cung cà ấp:
Các nh cung cà ấp có thể kìm sức sinh lời của một nh nh bà ằng cách tăng giá bán sản phẩm, giảm chất lượng sản phẩm cung cấp hoặc thay đổi các điều kiện bán h ng.à
Nhóm các nh cung cà ấp có quyền lực thương thuyết mạnh nếu:
- Có ít các nh cung cà ấp so với số lượng đông khách h ngà
- Nhóm nh cung cà ấp tạo ra sự đe doạ hội nhập phía dưới để ép giá
Ngo i ra, lao à động cũng có thể được coi l mà ột nh cung cà ấp có thể thực hiện những ảnh hưởng lớn trong nhiều ng nh sà ản xuất, đặc biệt đối với “lực lượng lao động có tay nghề cao, có năng lực lớn, khó tìm được trên thị trường lao động”
1.3.2 Ma trận BCG
Mô hình BCG (Boston Consuting Group) có quan điểm chủ yếu là Marketing (tìm một khúc thị trường doanh nghiệp có vị trí thống trị) bao gồm ba bước: Xác định các khúc chiến lược, vị trí của doanh nghiệp trên khúc chiến lược
đó v xác à định chiến lược
Xác định các khúc chiến lược:
Một khúc chiến lược l mà ột hoạt động (sản phẩm - thị trường), trong đó
nh cà ạnh tranh mạnh nhất tạo ra một ưu thế lâu d i và ề giá đối với nh cà ạnh tranh khác Trên một lĩnh vực hoạt động, tiến h nh phân khúc chià ến lược bằng cách
Trang 13xác định chỉ tiêu “r o chà ắn v o” thông qua qui mô máy móc thià ết bị, bản quyền sáng chế, luật hải quan, chi phí vận chuyển…
Vị trí của doanh nghiệp trên khúc chiến lược
Vị trí của doanh nghiệp được xác định qua 3 giai đoạn: đánh giá lợi ích của khúc chiến lược, đánh giá vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp v cuà ối cùng l xácàđịnh vị trí riêng của doanh nghiệp trên khúc chiến lược đó
Đánh gia lợi ích của khúc chiến lược
Được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng của ng nh sà ản xuất, tỷ lệ n yà được dự báo qua tỷ lệ tăng trưởng của sản phẩm thoả mãn nhu cầu cuối cùng.Xác định vị trí cạnh tranh:
Xác định những ưu nhược điểm của nó so với nh cà ạnh tranh khác về phương diện chi phí Đánh giá n y thà ực hiện với giả thiết trong lĩnh vực hoạt động đó chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp l cà ạnh tranh với nhau chủ yếu về giá v à ưu thế về giá có được l do kinh nghià ệm sản xuất cao,…
Vị trí cạnh tranh của một doanh nghiệp trên một khúc chiến lược được đo bằng tỷ số giữa số lượng sản phẩm tích luỹ của doanh nghiệp đó v mà ức sản xuất tích luỹ của nh sà ản xuất đứng đầu (hoặc nh sà ản xuất tiếp sau nếu doanh nghiệp
l ngà ười đứng đầu)
Vị trí của doanh nghiệp trên các khúc khác nhau được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 14Tỷ lệ
Tăng trưởng 25%
20%
10%
Sử dụng
tiền vốn 0%
10 0.5 0.2 0.1
Pha điểm chết (vị trí cạnh tranh nhỏ, tỷ lệ tăng nhỏ): thị trường tăng rất ít, thị phần m doanh nghià ệp chiếm giữ khó có thể trở th nh con bò sà ữa, vì vậy tỷ lệ sinh lợi kém hoặc không sinh lợi Do đó doanh nghiệp không nghĩ đến nhu cầu mở rộng sản xuấ m còn có xu hà ướng thoát khỏi đầu tư Xác định chiến lược: Chiến lược sử dụng ở trên đây l Portfolio, chià ến lược n y nhà ằm đảm bảo duy trì trạng thái cân bằng giữa các sản phẩm khác nhau: các sản phẩm bò sữa tạo ra tiền, điểm chết v thà ế đôi ngả quyết định từ bỏ sẽ đầu tư cho phát triển các ngôi sao v thà ế đôi ngả đã chọn Nội dung chiến lược như sau: -Các sản phẩm bò sữa: Duy trì nhưng không tái đầu tư cho các sản phẩm n y.à -Các sản phẩm ngôi sao: Tiền được tạo ra từ các sản phẩm bò sữa sẽ được tái sử dụng lại cho các sản phẩm n y à để củng cố v phát trià ển vì nó cần nhu cầu vốn đầu tư lớn Ngôi sao Thế đôi ngả
Con bò sữa Điểm chết
Trang 15-Các sản phẩm ở thế đôi ngả: Phần tiền còn lại sẽ được sử dụng để tăng thị phần của một số sản phẩm n y m à à đã được lựa chọn thận trọng Còn các sản phẩm doanh nghiệp không giữ lại sẽ được bán trọn gói hoặc đầu tư giảm dần -Các sản phẩm ở điểm chết: Khôi phục bằng cách phân khúc lại thị trường nhằm tìm những khoảng trống còn lại trên thị trường có lợi nhuận cao hoặc tăng cường đầu tư để lấy thị phần v và ực nó quay trở lại ô con bò sữa Tuy nhiên thực hiện chiến lược n y phà ải chấp nhận rủi ro cao, do đó nên thu vốn và giảm dần đầu tư.
Trong trường hợp không thoát khỏi việc phải tiếp tục đầu tư thì doanh nghiệp nên giảm mức sản lượng v bán sà ản phẩm với giá cao, do đó sản phẩm
sẽ mất dần thị phần
Đánh giá mô hình
Ư u đ i ể m mô hình:
- Mặc dù quan điểm chính l Marketing nhà ưng BCG đã đưa các biến số
t i chính v o trong là à ập luận chiến lược.Phương pháp đã chỉ rõ thắng lợi của doanh nghiệp phụ thuộc v o khà ả năng nắm bắt cơ hội trên thị trường v khà ả năng cân đối nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa các sản phẩm tạo tiền (con bò sữa) v các sà ản phẩm tiêu biểu (ngôi sao, thế đôi ngả)
- Phương pháp n y chà ỉ ra rằng một doanh nghiệp sản xuất qua nhiều sản phẩm khách h ng chà ưa hẳn đã l mà ột chiến lược tốt, bởi vì mỗi sản phẩm, qui
mô cần thiết tối thiểu có thể không đạt được Mô hình đã khắc phục được sự lạm dụng ưu điểm của chiến lược đa dạng hoá sản phẩm
Nh ượ c đ i ể m c ủ a mô hình :
- Lập luận chiến lược dựa tren giả thuyết l cà ạnh tranh giữa các nh sà ản xuất chỉ diễn ra trên biến cố giá cả đòi hỏi phải đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm Trong một hoạt động m cà ạnh tranh diễn ra về phương diện quảng cáo, chiến lược sản phẩm, mẫu mã, tính khác biệt của sản phẩm v dà ịch vụ sau bán
h ng c ng nhià à ều thì phương pháp n y c ng ít sà à ử dụng
Trang 16- Tỷ lệ tăng thị trường không phải luôn l mà ột chỉ tiêu tốt thể hiện tính hấp dẫn v là ợi ích của một khúc hoạt động Về bản chất, lợi ích của một lĩnh vực hoạt động l khà ả năng sinh lợi của một hoạt động đó trong một tương lai không
xa Nó l kà ết quả tác động qua lại giữa những kết cấu ng nh v h nh vi cà à à ủa các tác nhân trong ng nh à đó
- Các chi phí dùng để xây dựng đường cong kinh nghiệm không phải luôn luôn l chi phí cà ủa riêng sản phẩm đó m bao gà ồm cả chi phí chung cho nhiều loại sản phẩm được phân bổ, đặc biệt l chi phí cho là ực lượng bán h ng v chià àphí quản lý, chúng phụ thuộc v o tiêu chuà ẩn phân bổ nên đường cong kinh nghiệm còn nhiều điều tranh luận, việc sử dụng đường cong kinh nghiệm có thể chịu một số rủi ro
- Rất khó xác định chính xác vị trí của sản phẩm trong chu kỳ sống của nó
- Phương pháp n y à đòi hỏi các nh sà ản xuất trượt nhanh trên đường cong kinh nghiệm bằng cách xâm chiếm thị phần của nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải
có đủ khả năng t i chính à để tăng năng lực sản xuất (mua thêm thiết bị, tuyển thêm người, mở rộng hệ thống thương mại, ).…
- Phương pháp n y dà ựa trên giả thiết l khà ả năng sinh lợi chỉ phụ thuộc
v o khà ối lượng sản xuất v thà ị phần chiếm giữ Vì vậy m và ị trí cạnh tranh của doanh nghiệp được xác định bằng tỷ lệ giữa thị phần của doanh nghiệp so với thị phần của nh sà ản xuất đứng đầu, điều n y thà ể hiện tính phiến diện của phương pháp
Đ
i ề u ki ệ n áp d ụ ng:
-Áp dụng trong môi trường cạnh tranh, khi các ưu điểm của chiến lược đa dạng hoá bị sử dụng quá nhiều, đã đặt doanh nghiệp trước những vấn đề quản lý phức tạp, mức tăng trưởng có xu hướng chậm lại, sự căng thẳng trong quản lý tăng lên v sà ự xuất hiện của nhiều nh cà ạnh tranh mới
Trang 171.3.3 Mô hình McKinsey
Mô hình McKinsey cũng dựa trên cùng lập luận với phương pháp BCG Mô hình n y khà ảng định rằng sự cạnh tranh giữa các nh sà ản xuất không chỉ diễn ra trên phương diện giá m còn trên các bià ến số khác vốn được sử dụng ưu thế doanh nghiệp Mô hình n y nhà ằm: phân khúc hoạt động, xác định vị trí doanh nghiệp trong khúc hoạt động v xác à định chiến lược
Phân khúc hoạt động: áp dụng cho các hoạt động có tính đồng nhất về mặt kinh tế v kà ỹ thuật như nhóm sản phẩm sử dụng cùng loại nguyên liệu, nhằm cùng nhóm khách h ng, tiêu thà ụ bởi cùng mạng phân phối,…
Vị trí chiến lược của doanh nghiệp trên khúc chiến lược
Xác định vị trí chiến lược của doanh nghiệp tren khúc chiến lược bao gồm 3 bước:
- Xác định lợi ích của khúc hoạt động chiến lược: Trước hết l xác à định rõ những mục tiêu chung của doanh nghiệp Tuỳ theo bản chất v thà ứ tự ưu tiên các mục tiêu m ngà ười ta đưa ra các chỉ tiêu đánh giá (suất sinh lời trung bình của
ng nh, tà ỷ lệ tăng v sà ự biến động của nhu cầu, ).…
- Đánh giá lợi thế của doanh nghiệp: Tìm kiếm những yếu tố chìa khoá của
th nh công à đối với từng lĩnh vực hoạt động v à đối chiếu với những lợi thế và những yếu điểm của doanh nghiệp
- Vị trí của doanh nghiệp trên khúc chiến lược: Được xác định theo ma trận sau:
Trang 18
B C C
A B C
A A B
Lớn
Trung bình
Trang 19
Nhỏ
Kém Trung bình L ớn Ưu thế của doanh nghiệp
Lựa chọn chiến lược
Vùng A: sử dụng chiến lược tấn công, đầu tư để tăng thị phần Vùng B: chiến lược phòng thủ, đầu tư một cách có lựa chọn v nghiên cà ứu một cách có hệ thống để tăng lợi nhuận
Vùng C: Chiến lược thu hẹp đầu tư thường được ứng dụng
Đánh giá mô hình
Ư u đ i ể m c ủ a mô hình
- Thể hiện tính ưu việt của phương pháp n y so và ới phương pháp BCG khi khẳng định rằng cạnh tranh giữa các nh sà ản xuất không chỉ diễn ra trên phương diện giá cả m còn trên các bià ến số khác Các biến số n y à đã được sử dụng để xác định ưu thế của doanh nghiệp
- Ma trận vị trí ABC cho thấy: tỷ lệ tăng trưởng của ng nh chà ỉ l mà ột cách đánh giá đặc biệt lợi ích của ng nh, tà ương tự mức sản xuất tích luỹ của doanh nghiệp so với mức sản xuất của nh cà ạnh tranh lớn nhất cũng chỉ l mà ột cùng với các chỉ tiêu khác để thể hiện ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp m thôi.à
- L phà ương pháp chất lượng, được sử dụng rất hữu hiệu trong các nghiên cứu quản trị học Bằng cách khái quát hoá vấn đề cạnh tranh, McKinsey đã chuyển từ phương pháp số lượng ít nhiều có tính chất tĩnh sang một phương pháp chiến lược có tính chất động hơn Điểm n y cho thà ấy McKinsey đã th nhà công trong việc đánh giá lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai
Nh ượ c đ i ể m c ủ a mô hình
Trong quá trình xây dựng chiến lược, một khoảng tự do lớn cho người quyết định, vì thế ưu tiên phương pháp chất lượng đôi khi trở th nh nhà ược điểm Kết
Trang 20quả lập luận chiến lược phụ thuộc v o nhà ận thức của các nh l m chià à ến lược
l m cho tính chà ất chủ quan trong chiến lược còn lớn
Đ
i ề u ki ệ n áp d ụ ng : Tương tự như mô hình BCG
ết luận: Các mô hình được trình b y trên à đều có những ưu điểm v mà ặt hạn chế riêng, được áp dụng trong các điều kiện nhất định Trong điều kiện của Công
ty Chứng khoán Gia Quyền thì việc phân tích theo mô hình của Micheal Porter
l thích hà ợp hơn cả, thể hiện khá bao quát các tác động bên ngo i à ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty, tạo tiền đề cho việc xác định chiến lược cạnh tranh cụ thể
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
Việc xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh bao gồm yếu tố bên ngo i (môi trà ường vĩ mô, môi trường vi mô) v yà ếu tố bên trong doanh nghiệp Gary Smith cho rằng:”Hãng n o bà ỏ ra nhiều công sức cho việc thu thập thị trường môi trường trên diện rộng thì khả năng sống còn của hãng đó cũng cao hơn”
Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh nhằm tìm ra những cơ hội, đe doạ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tận dụng v phát huy các à điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu trong việc khai thác các cơ hội v né tránh các à đe doạ từ môi trường
Trang 211.4.1 Các yếu tố bên ngo i à
1.4.1.1 Môi trường vĩ mô:
Việc tìm hiểu môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Hiện nay doanh nghiệp đang đối phó với vấn đề gì? Bao trùm lên nó l 5 yà ếu tố quan trọng sau:
Yếu tố kinh tế:
- Đây l yà ếu tố rất quan trọng v à ảnh hưởng lớn đến mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố chính sau: lãi suất ngân h ng, tà ỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, thu nhập quốc dân,…
- Mỗi yếu tố trên đều có thể l cà ơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, cũng
có thể l mà ối đe doạ Do đó, việc phân tích các yếu tó n y giúp cho các nhà à quản lý tiến h nh các dà ự báo v à đưa ra các kết luận về những xu thế chính của
sự biến đổi môi trường tương lai nhằm có sự điều chỉnh thích hợp v kà ịp thời cho các chiến lược kinh doanh của mình
Yếu tố chính trị v pháp lý: yà ếu tố n y có ý nghà ĩa đặc biệt đối với doanh nghiệp muốn vươn ra thị trường thế giới Bao gồm:
- Những yếu tố do Chính phủ đề ra: các chính sách, qui chế, định chế, luật lệ, chế độ tiền lương, thủ tục h nh chính,…à
- Mức độ ổn định về chính trị, tính bền vững của Chính phủ,…
Yếu tố xã hội:
- Những yếu tố n y l nhân tà à ố chính trong việc hình th nh thà ị trường sản phẩm v thà ị trường các dịch vụ yếu tố sản sản xuất Đây l các yà ếu tố có tính biến đổi chậm nên các doanh nghiệp thường dễ lãng quên khi xem xét các vấn đề chiến lược, trong một số trường hợp có thể đưa doanh nghiệp đến thất bại nặng nề> Bao gồm: dân số tăng, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư, chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán, giá trị văn hoá,…
Yếu tố tự nhiên:
Trang 22Các yếu tố n y bao gà ồm: khí hậu, t i nguyên thiên nhiên, nguà ồn năng lượng, môi trường tự nhiên,…
Yếu tố công nghệ:
Chu kỳ sống của sản phẩm, vòng đời công nghệ ng y c ng ngà à ắn dần Sự tiến
bộ trong công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ siêu dẫn
1.4.1.2 Môi trường vi mô
Đây l vià ệc phân tích, nhận thức những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân doanh nghiệp so với yêu cầu nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh v và ới đối thủ cạnh tranh
Những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp được thể hiện thông qua các chức năng sản xuất, marketing, nhân sự, t i chính kà ế toán, quản lý vật tư, hệ thống kho h ng, mà ạng phân phối,…
Xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu
Khả năng của doanh nghiệp
- Máy móc thiết bị: khả năng sản xuất v loà ại hình sản xuất, chất lượng
v tình trà ạng của máy móc, mật độ kỹ thuật so với các nh cà ạnh tranh, tính chất linh hoạt của bộ máy sản xuất, tổ chức v phân bà ố các xưởng sản xuất, chu kỳ sản xuất, mức độ tập trung hoá theo chiều dọc
- Lao động: lao động tìm được ở đâu, trình độ lao động, khả năng l mà việc, mức lương trả cho người lao động, bầu không khí xã hội, năng xuất lao động, tiềm năng đ o tà ạo nguồn nhân lực của công ty
- Vật liệu: địa điểm các nh cung cà ấp chính, chính sách v hà ệ thống dự trữ, phản ứng đối với sự biến đổi giá cả
- Nghiên cứu v phát trià ển: qui mô v tià ềm năng của các cơ sở nghien cứu
v phát trià ển, các nguồn t i chính v và à ật chất d nh cho nghiên cà ứu v phátàtriển, kết quả hoạt động của bộ phận n y (sà ố lượng sản phẩm mới, công nghệ mới
đã đưa v o sà ử dụng), các phương pháp công nghệ đã nắm vững, môi trường l mà việc của nhóm nghiên cứu, tính chất sáng tạo v khà ả năng bảo vệ những phát minh sáng kiến
Trang 23- Thế mạnh t i chính: mà ức độ t i chính, khà ả năng trả nợ v mà ắc nợ, khả năng thực hiện các biện pháp tăng vốn, đặc điểm nhu cầu vốn lưu động, mức vốn lưu động, tình trang ngân quỹ.
- Hiệu quả của hệ thống quản lý: sự phù hợp của kết cấu doanh nghiệp với môi trường bên ngo i, môi trà ường bên trong với những chiến lược đang theo đuổi, mức độ linh hoạt của cơ cấu quản lý, phương pháp quyết định, niềm tin, hệ thống giá trị v tiêu chuà ẩn kích thích động cơ, tính sáng tạo v ý thà ức kỷ luật của bộ máy quản lý, những phương pháp quản lý được ứng dụng,…
Ðặc điểm ng nh cao su à
Đặc điểm cây cao su:
Cây cao su l cây công nghià ệp d i ng y, có khà à ả năng thích ứng rộng, tính chống chịu với điều kiện bất lợi cao v l cây bà à ảo vệ môi trường nên được nhiều nước có điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội thích hợp quan tâm phát triển trên quy mô diện tích lớn.Hiện nay, Việt Nam chỉ trồng v khai thác cây cao suà
tự nhiên.Các giống cao su được trồng l GT1, PR 225, PR 261, Heveaàbrasiliensis v m… à ột số giống mới như RRIV 4, RRIV 2.Thời gian khai thác của cây cao su thường kéo d i khoà ảng 20 năm.Giai đoạn thiết kế của lô cao su tính
từ năm trồng được quy định tùy theo mức độ thích hợp của vùng đất canh tác, trung bình giai đoạn n y kéo d i tà à ừ 6-8 năm.giai đoạn n y à đòi hỏi nhiều về đầu
tư vật chất, kỹ thuật, phân bón cũng như sự chăm sóc.Tuy nhiên, đây l giai à đoạn cây cao su cho ít mủ nhất.Lô cao su kiến thiết cơ bản có từ 70% trở lên số cây hữu hiệu đạt tiêu chuẩn mở cạo thì được đưa v o cà ạo mủ.Vùng Đông Nam Bộ,Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ v mà ột số khu vực tại Nam Trung Bộ l nhà ững nơi có điều kiện khí hậu v à đất đai phù hợp với cây cao su,nên diện tích cao su phần lớn được trồng ở các khu vực n y.Trong à đó, Đông Nam Bộ l khu và ực có diện tích lớn nhất
Mặc dù,cao su có nguồn gốc từ Nam Mỹ, nhưng các quốc gia ở châu Á mới l các quà ốc gia sản xuất chính ng nh hang n y.Trong à à đó Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc v Vià ệt Nam l các nà ước sản xuất
Trang 24chính.Các nước xuất khẩu chính l Malaysia, Thái Lan, Indonesia v Vià à ệt Nam.Thái Lan l quà ốc gia đứng đầu thế giới về diện tích, năng suất, sản lượng cao su, tiếp theo l Indonesia ,Malysia.Vià ệt Nam đứng thứ tư trên thế giới về nguồn cung cấp cao su thiên nhiên.
Vùn g Đôn g Na m B ộ , Tâ y Ngu yên , B ắ c Trun g B ộ và m ộ t s ố kh u vực
tạ i Na m Trun g B ộ l à n h ững n ơi c ó đ i ều k iệ n kh í hậu p hù h ợp với câ y ca o su ,
nê n di ệ n tíc h c ao s u p h ần l ớn đ ược trồ n g ở cá c kh u vực nà y Cụ th ể : Đôn g
Na m B ộ l à 3 39 0 00 h a ; Ca o Ngu yê n l à 113 00 0 h a ; Trun g tâm ph ía B ắ c l à
41 50 0 h a và Du yê n Hả i mi ề n Trun g l à 6 50 0h a Tu y n hiên , q u ỹ đấ t tr ồ n g m ới
ca o su t ại Vi ệ t Na m h i ện cò n k hôn g nhi ề u Cá c do an h n gh i ệp Vi ệ t Na m đ ể m ở
rộ ng s ản xu ấ t đ ã chu yể n h ướng san g tr ồn g và kha i thá c t ạ i n ước b ạn Là o và Camp uch ia n hằ m th ực h iệ n m ục tiê u đ ế n n ăm 201 5, Tậ p đoà n Ca o su Việ t Nam
s ẽ đạ t d iệ n tíc h trồ n g câ y ca o s u ở L ào và Camp uchi a l à k hoả n g 100 00 0
ha /n ước
1.5 Phương pháp ma trận SWOT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
Thông qua kết quả phân tích các điểm mạnh (S), điểm yếu (W) của bản thân doanh nghiệp, các cơ hội (O) v nguy cà ơ (T) từ môi trường bên ngo i, doanhànghiệp sẽ phối hợp các mặt n y à để xác định, lựa chọn cho mình một chiến lược phù hợp
Các bước thực hiện của mô hình n y à được đề cập đến như sau:
-Liệt kê các cơ hội chính
-Liệt kê các mối đe doạ bên ngo ià
-Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu
-Liệt kê những điểm yếu tiêu biểu của nội bộ doanh nghiệp
-Phối hợp SO: sử dụng điểm mạnh bên trong để tận dụng các cơ hội bên ngo i à để b nh trà ướng
-Phối hợp ST: sử dụng các điểm mạnh của tổ chức để tránh khỏi hiểm hoạ, giảm đi tác động của các nguy cơ đe doạ
Trang 25-Phối hợp WO: cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng các cơ hội bên ngo ià
-Phối hợp WT: phối hợp giữa các mặt yếu v nguy cà ơ, cần thiết phải giảm thiểu các mặt yếu v tránh à đe doạ bằng cách đưa ra các kế hoạch phòng thủ
-Chiến lược hiệu quả l chià ến lược tận dụng các cơ hội bên ngo i v sà à ức mạnh bên trong cũng như vô hiệu hoá được những nguy cơ bên ngo i v hà à ạn chế hoặc vượt qua được những yếu kém của bản thân doanh nghiệp
1.6 Tóm tắt nội dung chương I
Chương I đã hệ thống hoá được các nội dung như sau:
-Diễn giải các khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh v chà ỉ rõ tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh hiện nay
-Nêu ra một số chiến lược cạnh tranh tổng quát bao gồm: Chiến lược “thống trị ng nh bà ằng giá thấp”, chiến lược “khác biệt hoá sản phẩm”, chiến lược Phân tích nội dung, ưu nhược điểm của từng chiến lược
-Trình b y phà ương pháp phân tích cạnh tranh Nêu ra một số mô hình phân tích năng lực cạnh tranh hay gồm mô hình của Micheal Porter, McKinsey và BCG Mỗi mô hình thể hiện các ưu, nhược điểm v à điều kiện áp dụng riêng biệt.-Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
Trang 26CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NG NH CAO SU VI À ỆT NAM
2.1 Khái quát quá trình hình th nh v phát tri à à ển ng nh cao su Vi à ệt Nam.
2.1.1 Qúa trình phát triển ng nh cao su Vi à ệt Nam.
Ng nh cao su Vià ệt Nam đã có lịch sử hình th nh rà ất lâu đời Từ năm
1877, cây cao su đã có mặt tại Việt Nam khi Pháp cho xây dựng vườn ươm hạt giống ở đồn điền Balland nay thuộc xã Tân An Hội , Củ Chi , th nh phà ố Hồ Chí Minh, nhưng khi đó việc ươm giống cao su vẫn chưa th nh công.à
Năm 1897, to n quyà ền Pháp Paul Doumer lại tiếp tục cho th nh là ập 2 trung tâm nghiên cứu khác: một tại Suối Dầu – Nha Trang v mà ột tại khu B u ÔngàKiệm – Lai Khê , Bến Cát, Bình Dương V à ở cả 2 trung tâm, việc ươm giống cao su đều th nh công nhà ưng chỉ những cây cao su ở Lai Khê được chọn để nhân giống đại tr à ở Việt Nam Từ đó , những đồn điền cao su đầu tiên đã được hình th nh à ở nước ta với 400 cây giống
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, để cứu vãn nền kinh tế ở chính quốc, thực dân Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam lần thứ hai và chúng tập trung chủ yếu đầu tư khai thác nguyên liệu cao su để xuất khẩu về chính quốc Trong thời gian n y , à ở Nam kỳ , các công ty cao su th nh là ập từ đầu thế kỷ XX như SIHP, Đồng Nai, Tây Ninh, Đất Đỏ được tập trung mở rộng quy mô khai thác
Năm 1917, Công ty Michelin đã th nh là ập một đồn điền cao su tại Dầu Tiếng với diện tích ban đầu l 7000 ha à Đây cũng l nà ơi đấu tranh của công nhân cao su được giấy lên mạnh mẽ nhất trong cả nước
Trải qua hai cuộc đâu tranh chống Pháp - chống Mỹ , năm 1975 khi đất nước ho n to n thà à ống nhất, diện tích cao su trên cả nước chỉ còn 47.000 ha với phần lớn l các cây gi cà à ỗi, nhiều nh máy bà ị t n phá, may móc xuà ống cấp và
Trang 27lạc hậu Chính phủ đã có chủ trương khôi phục v phát trià ển trở lại ng nh caoà
Trải qua 111 năm du nhập v o Vià ệt Nam, diện tích cao su đã tăng lên rất nhanh chóng: từ chỉ khoảng 7.000 ha tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ năm
1920 đã tăng lên trên 500.000 ha năm 2007 trên cả nước Về kinh tế, ng nh caoà
su l mà ột trong 10 ng nh có giá trà ị xuất khẩu lớn nhất Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu đạt 1.27 tỷ USSD, còn riêng trong ng nh nông nghià ệp, ng nh cao suàcũng đứng thứ 2 chỉ sau gạo
2.1.2 Vai trò của ng nh cao su Vi à ệt Nam.
Cùng với sự phát triển của ng nh cao su Vià ệt Nam, vai trò của
ng nh à đối với nền kinh tế cũng ng y c ng tà à ăng Đặc biệt, năm 2009 l nà ăm đầu tiên Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về vấn đề nông nghiệp , nông thôn, nông dân ( gọi tắt l và ấn đề “Tam nông” ) chính thức được đưa v o trià ển khai,
ng nh cao su thà ể hiện sự đóng góp của mình ở 4 vai trò nổi bật sau:
Vai trò thứ nhất của ng nh à đó l à đóng góp lớn v o kim ngà ạch xuất khẩu của cả nước,có vai trò quan trọng về mặt môi sinh, môi trường v quà ốc phòng an ninh.Hiện nay , nước ta có trên 550.000 ha cao su bao gồm cả cao su đại điền v tià ểu điền với sản lượng h ng nà ăm lên tới khoảng 650.000 tấn.Hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty cao su Việt Nam trong mấy năm trở lại đây tương đối tốt: tổng doanh thu, lợi nhuận , nộp ngân sách năm sau luôn cao hơn năm trước.Thu nhập bình quân trên 1ha trồng cây cao su của ng nhà
đã vượt xa mục tiêu “ cánh đồng 50 triệu đồng/1ha” do ng nh nông nghià ệp đề
Trang 28ra Trong 4 năm trở lại đây, mỗi năm kim ngạch xuất khẩu cao su đem về cho đất nước trên 1 tỷ USD (riêng năm 2008 đạt trên 1,6 tỷ USD) v l mà à ột trong
11 mặt h ng chà ủ lực có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD của nước ta.Không chỉ cung cấp mủ để xuất khẩu m ng nh cà à ũng cung cấp một lượng gỗ lớn do chặt bỏ các cây gi cho các ng nh công nghià à ệp chế biến gỗ, tạo đóng góp lớn
v o tà ổng thu nhập quốc dân Ngo i ý nghà ĩa về kinh tế, cây cao su còn có vai trò quan trọng đối với môi trường sinh thái v và ấn đề an ninh quốc phòng của đất nước.Những cánh rừng cao su được trồng nên không chỉ cho giá trị kinh tế lớn
m chúng còn có tác dà ụng bảo vệ đất đai,chống xói mòn rửa trôi, cân bằng môi trường sinh thái.Đặc biệt, cao su thường được trồng ở những vùng đồi núi,vùng sâu, vùng xa, chạy dọc nhiều vùng biên giới.Rừng cao su mọc lên ở đâu l à ở đó
hệ thống đường xá được xây dựng, tu sửa đến đó, nối liền các doanh trại bộ đội biên phòng với các trục đường chính, góp phần tăng cường , đảm bảo an ninh quốc phòng cho đất nước
Vai trò thứ hai của ng nh cao su à đó l : tà ạo công ăn việc l m cho rà ất nhiều lao động ở nông thôn , góp phần tăng thu nhập ,cải thiện một cách đáng kể cho đời sống người lao động, từ đó đẩy lùi các tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống văn hóa mới ở nông thôn.Trong b i phát bià ểu của mình tại lễ ra mắt Tập đo n CôngàNghiệp cao su Việt Nam v o sáng 22/4/2007 tà ại TP.HCM Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng có nói: “ Cao su l mà ột loại cây có lợi thế , có khả năng phát triển bền vững, góp phần tích cực, thiết thực v o hià ện đại hóa nông nghiệp , nông thôn trong những năm sắp tới.” Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp v phát trià ển nông thôn Cao Đức Phát cũng khẳng định: “ Phát triển cao su gắn với an sinh xã hội.” Địa
b n trà ồng cao su trong cả nước hầu hết đều tập trung ở những vùng cao, vùng sâu , vùng xa, nơi có nhiều dân tộc ít người sinh sống Thực hiện chủ trương của Chính phủ, trong những năm qua khi phát triển mở rộng diện tích cao su ở đâu thì ng nh luôn à ưu tiên tuyển lao động tại chỗ ở đó v o l m vià à ệc Ng nh cao suà
đã tạo việc l m cho hà ơn 7.000 lao động l ngà ười dân tộc thiểu số, nhiều nhất so với bất cứ ng nh nghà ề n o.Nhà ờ đó, đồng b o dân tà ộc thiểu số đã dần từ bỏ được
Trang 29lối sống du canh du cư, các hủ tục lạc hậu, đời sống của họ được cải thiện một cách đáng kể Chỉ tính riêng Tập đo n Công nghià ệp cao su Việt Nam đã giải quyết việc l m cho hà ơn 93.000 lao động trực tiếp v h ng chà à ục ng n lao à động gián tiếp trong đó có 88.000 lao động l m vià ệc trong lĩnh vực nông nghiệp và gần 7.000 lao động l à đồng b o dân tà ộc thiểu số.Thu nhập tiền lương cán bộ công nhân viên bình quân năm 2007 của Tập đo n à đạt 53 triệu đồng /người/năm, cao gấp 4,5 lần bình quân thu nhập đầu người của cả nước, hơn 7,5 lần thu nhập bình quân của nông dân Như vậy, có thể thấy:Các công ty cao su xuất hiện ở đâu thì ở đó bộ mặt nông thôn được thay đổi.
Vai trò thứ ba của ng nh à đó l : cùng và ới sự phát triển của mình,
ng nh còn tà ạo ra một đội ngũ lao động có trí thức, có chuyên môn nghiệp vụ , trình độ tay nghề vững v ng Các công ty trong ng nh luôn chú trà à ọng việc thường xuyên đ o tà ạo lại học vấn v tay nghà ề cho công nhân H ng nà ăm, các công ty đều tổ chức các lớp bổ túc văn hóa, chống mù chữ v tái mù chà ữ cho công nhân (đặc biệt l và ới công nhân người dân tộc thiểu số) Nhờ vậy, số lao động mù chữ hầu như đã được xóa trong khi tỉ lệ công nhân tốt nghiệp cấp II, cấp III ng y c ng tà à ăng Do trình độ , học vấn, tay nghề của công nhân được nâng cao nên chất lượng sản phẩm cũng ng y c ng tà à ốt hơn, hiệu quả sản xuất cao hơn.Một vai trò nổi bật khác của ng nh cao su à đó l góp phà ần quan trọng v oà công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Khi phát triển sản xuất cao su đến đâu, các doanh nghiệp trong ng nh cà ũng chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn ở đó; nơi n o có công ty, nông trà ường cao su thì ở đó hệ thống điện – đường- trường- trạm được xây dựng khang trang tới đó Bộ mặt của vùng nông thôn ở khu vực đó được thay đổi một cách khang trang hiện đại
Như vậy,có thể thấy ng nh cao su Vià ệt Nam đóng một vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế- văn hóa – xã hội của đất nước
Trang 302.2 Vị thế của ng nh cao su Vi à ệt Nam so với các ng nh khác v so v à à ới
ng nh cao su à ở một số nước trong khu vực v trên th à ế giới
2.2.1 Vị thế của ng nh cao su Vi à ệt Nam.
• Vị thế của cây cao su Việt Nam so với các loại nông sản khác trong nước
Ng nh cao su l mà à ột trong 10 ng nh có giá trà ị xuất khẩu cao nhất Việt Nam.V cây cao su l nông sà à ản đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu, chiếm 2,9
% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước năm 2008.Năm 2007, Việt Nam đã xuất khẩu 715.000 tấn cao su trị giá 1,393 tỷ USD, năm 2008 Việt Nam xuất khẩu 645.000 tấn trị giá 1.57 tỷ USD.Diện tích gieo trồng cây cao su Việt Nam hiện nay cũng tương đối lớn so với diện tích gieo trồng các loại cây công nghiệp lâu năm khác ở Việt Nam
Bảng 2.1 Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm
( Đơn vị: Nghìn ha) Năm
Nguồn: Niên giám thống kê 2008.
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy diện tích gieo trồng của cao su từ năm 2000 đến 2008 liên tục được mở rộng từ 421,0 nghìn ha năm 2000 lên tới 631,5 nghìn ha năm 2008 Trong 8 loại cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta trong giai đoạn 2000-2005,diện tích gieo trồng cây cao su đứng vị trí thứ2 – chỉ sau diện tích gieo trồng c phê còn trong giai à đoạn 2006- 2008, diện tích gieo trồng cao su luôn đứng vị trí số 1
Trong các mặt h ng nông sà ản xuất khẩu chủ yếu của nước ta , sản lượng xuất khẩu cao su xếp thứ 3 sau sản lượng xuất khẩu của gạo, c phê,à
Trang 31cụ thể:năm 2008 sản lượng xuất khẩu cao su đạt 658,3 nghìn tấn còn sản lượng xuất khẩu gạo đạt 4,7 triệu tấn, c phê à đạt 1059,5 nghìn tấn.Trong tổng sản lượng xuất khẩu sản phẩm các cây công nghiệp của Việt Nam, sản lượng xuất khấu cao su đứng thứ 2 sau c phê.à
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu sản lượng các sản phẩm cây công nghiệp xuất khẩu năm 2006-2008
Nguồn số liệu: Niên giám thống kê năm 2008
Như vậy , có thể thấy cây cao su có một vị thế khá quan trọng trong cơ cấu các loại nông sản Việt Nam nói chung v các loà ại cây công nghiệp lâu năm ở Việt Nam nói riêng
• Vị thế của ng nh cao su Vi à ệt Nam so với ng nh cao su à ở các nước trên thế giới.
Việt Nam đứng thứ sáu trên thế giới về diện tích trồng cao su, thứ năm trên thế giới về sản lượng cao su, thứ ba trên thế giới về năng suất vườn cây
v thà ứ tư về xuất khẩu cao su Do Việt Nam có điều kiện khí hậu , đất đai khá phù hợp với sự phát triển của cây cao su, cùng với định hướng, chiến lược đúng đắn của Chính phủ, cây cao su đã trở th nh mà ột loại cây công nghiệp lâu năm quan trọng trong cơ cấu các loại cây trồng ở nước ta.Điều đó được thể hiện qua việc diện tích gieo trồng, sản lượng thu hoạch, sản lượng cao su xuất khẩu của nước ta không ngừng tăng qua các năm v có thà ứ hạng trong khu vực cũng như trên thế giới Trước n m 1995,Vi t Nam x p th sáu trên thă ệ ế ứ ế
Trang 32gi i ( sau Thái Lan, Indonexia, Malaysia, n ớ Ấ Độ , Trung Qu c ) v s n l ng caoố ề ả ượ
su thiên nhiên, n m 1995 Vi t Nam ã vă ệ đ ượt Trung Qu c ố để ươ v n lên v tríị
th n m.V xu t kh u, qua nhi u n m Vi t Nam v n duy trì v trí th t v iứ ă ề ấ ẩ ề ă ệ ẫ ị ứ ư ớ
s n lả ượng t ng d n qua các n m: t 273.400 t n n m 2000 lên 308.100 t nă ầ ă ừ ấ ă ấ
n m 2001,454.800 t n n m 2002, 433.106 n m 2003, 513.252 t n n m 2004 ,ă ấ ă ă ấ ă587.110 t n n m 2005 v 658.300 t n n m 2008.V th ng nh cao su Vi t Namấ ă à ấ ă ị ế à ệtrên th gi i ng y c ng ế ớ à à được kh ng nh.ẳ đị
2.2.2 Tri n v ng phát tri n c a ng nh cao su Vi t Nam ể ọ ể ủ à ệ
H u h t s n lầ ế ả ượng c a ng nh cao su Vi t Nam l ph c v cho xu tủ à ệ à ụ ụ ấ
kh u ( s n lẩ ả ượng cao su xu t kh u chi m t i trên 80% t ng s n lấ ẩ ế ớ ổ ả ượ ng
ng nh).Chính vì v y nên ho t à ậ ạ động c a ng nh cao su ch u nh hủ à ị ả ưởng r t l nấ ớ
t nh ng bi n ừ ữ ế động bên ngo i.Theo d báo c a IMF , t c à ự ủ ố độ ă t ng trưởng kinh tếtrong các n m 2009,2010 s b ch m l i do nh hă ẽ ị ậ ạ ả ưởng c a cu c kh ng ho ngủ ộ ủ ả kinh t th gi i song ng nh công nghi p s n xu t ô tô các nế ế ớ à ệ ả ấ ở ước nh Trungư
Qu c, n ố Ấ Độ à ộ ố ướ đ, v m t s n c ang phát tri n khác v n không phát tri n v i t cể ẫ ể ớ ố phát tri n lên t i 10%/ n m i u n y cho th y nhu c u cao su các n c
n y s v n gi m c cao trong th i gian t i.Trong khi ó, do i u ki n th ià ẽ ấ ữ ở ứ ờ ớ đ đ ề ệ ờ
ti t th t thế ấ ường, ph n l n cây cao su ầ ớ được tr ng t nh ng n m 80, ồ ừ ữ ă đến nay
ph i tr ng l i v di n tích tr ng m i l i không nhi u nên s n lả ồ ạ à ệ ồ ớ ạ ề ả ượng cao su ở hai nước xu t kh u cao su thiên nhiên l n nh t th gi i l : Thái Lan,ấ ẩ ớ ấ ế ớ àIndonexia l i b gi m sút trong v i n m g n ây.C u cao su có xu hạ ị ả à ă ầ đ ầ ướng t ngă
m cung cao su l i gi m, t o ra s chênh l ch gi a cung v c u, à ạ ả ạ ự ệ ữ à ầ đẩy giá cao
su lên cao trong khi chi phí s n xu t cao su l i thay ả ấ ạ đổi không nhi u.T óề ừ đ
d n t i ,ti m n ng v th trẫ ớ ề ă ề ị ường tiêu th c ng nh v l i nhu n c a cácụ ũ ư ề ợ ậ ủdoanh nghi p khai thác cao su Vi t Nam l r t l n.ệ ở ệ à ấ ớ
N m trong khu v c ông Nam Á, l khu v c t p trung 3 nằ ự Đ à ự ậ ước xu t kh uấ ẩ cao su l n nh t th gi i l Thái Lan, Malaysia, Indonesia ã v ang t o raớ ấ ế ớ à đ à đ ạ
nh ng hi u ng t t cho ng nh cao su Vi t Nam, t o thêm c h i cho các doanhữ ệ ứ ố à ệ ạ ơ ộnghi p trong ng nh thu hút v n ệ à ố đầu t , công ngh , t ng bư ệ ừ ước nâng cao
thương hi u cao su Vi t Nam trên th trệ ệ ị ường th gi i.ế ớ
Trang 33Chính ph , nh nủ à ước c ng xác nh ây l m t ng nh xu t kh u chũ đị đ à ộ à ấ ẩ ủ
l c c a nự ủ ước ta đồng th i xác nh cây cao su còn l lo i cây tr ng giúpờ đị à ạ ồ
người dân xóa ói, gi m nghèo nên r t khuy n khích vi c đ ả ấ ế ệ đầ ư à ở ộ u t v m r ng
di n tích r ng cao su.T ệ ừ ừ đầu n m 2007, Chính ph ã ch tră ủ đ ủ ương nâng di nệ tích cao su t 600.000 ha lên 1 tri u ha v o n m 1015, cho phép các doanhừ ệ à ănghi p ệ đầ ưu t sang L o , Campuchia à để nâng cao di n tích ệ đất tr ng cao su,ồ
h tr m t ph n v n v k thu t cho ngỗ ợ ộ ầ ố à ỹ ậ ười nông dân trong nh ng n m ữ ă đầ u
tr ng cao su.ồ
Nh v y , c i u ki n v cung c u cao su trên th trư ậ ả đ ề ệ ề ầ ị ường th gi i c ngế ớ ũ
nh các chính sách c a chính ph ư ủ ủ đều m ra cho ng nh cao su Vi t Nam m tở à ệ ộ tri n v ng phát tri n m i trong tể ọ ể ớ ương lai
2.3 Th c tr ng n ng l c c nh tranh c a ng nh cao su Vi t Nam ự ạ ă ự ạ ủ à ệ 2.3.1 Các nhân t bên ngo i nh h ố à ả ưở ng t i s c c nh tranh c a ớ ứ ạ ủ
ng nh cao su Vi t Nam à ệ
2.3.1.1 Môi tr ườ ng v mô ĩ
S d ng mô hình PEST, môi trử ụ ường v mô c a ng nh s ĩ ủ à ẽ được xem xéttrên c s 4 y u t c b n sau:ơ ở ế ố ơ ả
• Môi tr ườ ng kinh t ế
S phát tri n kinh t thự ể ế ường được th hi n thông qua các ch tiêu : t c ể ệ ỉ ố độ
t ng tră ưởng GDP, t l l m phát, s thay ỷ ệ ạ ự đổ ỷi t giá h i oái Các y u t n yố đ ế ố à tác động t i m i h th ng, m i ch th trong n n kinh t L m t b ph nớ ọ ệ ố ọ ủ ể ề ế à ộ ộ ậ
c a n n kinh t ủ ề ế đấ ướt n c, ng nh cao su Vi t Nam cung ch u nh hà ệ ị ả ưởng không
nh c a nó.ỏ ủ
- T ng tră ưởng kinh t ế
Có th nói, n m 2008 l m t n m ể ă à ộ ă đầy khó kh n v i n n kinh t thă ớ ề ế ế
gi i nói chung v n n kinh t Vi t Nam nói riêng ây l n m n n kinh t thớ à ề ế ệ Đ à ă ề ế ế
gi i lâm v o kh ng ho ng v suy thoái Trong nh ng tháng ớ à ủ ả à ữ đầu n m 2008,ă
ng ôla m t giá,n n kinh t M gi m sút m nh, giá d u thô v nhi u lo i
v t t , lậ ư ương th c ự đột bi n t ng cao l m chi phí ch m sóc v ch bi n cao suế ă à ă à ế ế
Trang 34t ng theo ă đẩy chi phí đầu v o t ng l m gi m l i nhu n ng nh cao su Vi tà ă à ả ợ ậ à ệ Nam.Trong nh ng tháng g n ây, n n kinh t th gi i ữ ầ đ ề ế ế ớ được d oán g n nhự đ ầ ư
ã ch m áy kh ng ho ng Cu c kh ng ho ng t i chính M ã nh h ng
lan t a ra n n kinh t to n th gi i,ỏ ề ế à ế ớ đặc bi t l các nệ à ướ đc ang v kém phátàtri n, ph thu c nhi u v o nh p kh u nguyên li u.ể ụ ộ ề à ậ ẩ ệ
M c dù ch u nh hặ ị ả ưởng l n t kh ng ho ng nh ng dớ ừ ủ ả ư ướ ựi s ch ỉ đạo sát sao
c a Chính ph ,cùng s c g ng c a các B , ng nh, a phủ ủ ự ố ắ ủ ộ à đị ương v nhân dânà
c nả ướ ố độ ăc,t c t ng trưởng GDP c a nủ ước ta v n ẫ đạt 6,3% v d oán n mà ự đ ă
xu t lên cao, khi n các doanh nghi p v ngấ ế ệ à ười dân iêu đ đứng v gây nhà ả
hưởng t i s c mua chung c a n n kinh t Sang nh ng tháng cu i n m 2008, doớ ứ ủ ề ế ữ ố ătác động c a kh ng ho ng kinh t th gi i v sau giai o n th t ch t ti n t ,ủ ủ ả ế ế ớ à đ ạ ắ ặ ề ệ
l m phát ã b t ạ đ ắ đầu gi m nhanh ,CPI ã t ng trả đ ă ưởng âm liên ti p 3 thángế
li n.L m phát gi m m nh gây ra lo ng i v s s t gi m c u L m t b ph nề ạ ả ạ ạ ề ự ụ ả ầ à ộ ộ ậ trong n n kinh t , ng nh cao su c ng không tránh kh i nh ng nh hề ế à ũ ỏ ữ ả ưở ng
n y.L m phát di n bi n b t thà ạ ễ ế ấ ường kéo theo giá c cao su trên th trả ị ườ ng
c ng di n bi n b t thũ ễ ế ấ ường, gây khó kh n l n cho ng nh cao su Vi t Nam.ă ớ à ệ
C u cao su nh ng tháng ầ ữ đầu n m 2008 t ng cao ã ă ă đ đẩy giá cao su thiên nhiên
xu t kh u lên trung bình 3,000 USD/1 t n trong tháng 7.Tuy nhiên, t tháng 8ấ ẩ ấ ừ
n m 2008 do kh ng ho ng kinh t ã l m cho giá d u m , giá cao su ã s tă ủ ả ế đ à ầ ỏ đ ụ
gi m nhanh nh ng tháng sau ó Giá xu t kh u cao su t nhiên trung bình lả ở ữ đ ấ ẩ ự à 1,710 USD/1 t n trong tháng 12, gi m g n 50% so v i m c nh trong tháng 7ấ ả ầ ớ ứ đỉ
v l m c th p nh t trong n m 2008.à à ứ ấ ấ ă
- Lãi su tấ
S thay ự đổ ủi c a lãi su t thấ ường kéo theo s thay ự đổ ài h nh vi c a các nhủ à
u t v các doanh nghi p.N m 2008 c ng l n m m t l lãi su t liên t c
Trang 35c i u ch nh.Trong n m 2008,Ngân h ng Nh n c ã ti n h nh t ng lãi
su t 3 l n v gi m 5 l n.Lãi su t c b n ấ ầ à ả ầ ấ ơ ả đạ đỉt nh 14% v o ng y 11/6, duy trìà àcho t i ng y 21/10 v ã liên t c ớ à à đ ụ đượ đ ềc i u ch nh gi m ỉ ả đến h n 40%, m cơ ở ứ 8,5% hi n nay.ệ
Nh ng tháng ữ đầu n m 2008, do chính sách th t ch t ti n t c a Ngână ắ ặ ề ệ ủ
h ng Nh nà à ướ đểc kìm ch l m phát ã ế ạ đ đẩy lãi su t lên cao Lãi su t t ngấ ấ ă
l m cho chi phí vay n à ợ để đầ ưu t cho ho t ạ động s n xu t c a các doanhả ấ ủnghi p trong c nệ ả ước nói chung v trong ng nh cao su nói riêng b à à ị đẩy lên cao,
nh h ng l n t i k t qu kinh doanh c a doanh nghi p, gây ình n s n
xu t nhi u doanh nghi p v a v nh Hi n nay, chính ph duy trì m c lãiấ ở ề ệ ừ à ỏ ệ ủ ứ
su t n y nh m h tr cho ngấ à ằ ỗ ợ ườ ải s n xu t kinh doanh v ng nh cao su c ngấ à à ũ
c h tr nhi u v v n v k thu t nh chính sách n y c a Chính ph
- T giá h i oái.ỷ ố đ
Do nh hả ưởng c a suy thoái kinh t th gi i, ho t ủ ế ế ớ ạ động xu t kh u c ngấ ẩ ũ
nh thu hút ư đầ ưu t , c ả đầ ư ựu t tr c ti p l n ế ẫ đầ ưu t gián ti p ế đều b suy gi m.ị ả
i u ó kéo theo s suy gi m dòng ngo i t v o trong n c, l m t giá h i
oái VND/ USD t ng , ng n i t gi m giá khi n cho giá th nh c a h ng
xu t kh u gi m i m t cách tấ ẩ ả đ ộ ương đối khi quy đổi sang ngo i t , t ng ạ ệ ă đượ c
kh n ng c nh tranh c a h ng xu t kh u.Theo s li u c a T ng c c th ng kê,ả ă ạ ủ à ấ ẩ ố ệ ủ ổ ụ ố
t giá h i oái ( VND/ USD, trung bình ) n m 2008 ỷ ố đ ă đạt 1USU=16.520 VND
V i i u ki n t giá h i oái nh hi n nay, ng nh cao su s co nhi u thu nớ đ ề ệ ỷ ố đ ư ệ à ẽ ề ậ
l i trong vi c xu t kh u cao su ra thi trợ ệ ấ ẩ ường th gi i, t ng thêm tính c nhế ớ ă ạ tranh cho s n ph m cao su Vi t Nam Tuy nhiên, ng nh s g p b t l i trongả ẩ ệ à ẽ ặ ấ ợ
vi c nh p kh u các trang thi t b máy móc ệ ậ ẩ ế ị để đổi m i công ngh ớ ệ
• Môi tr ườ ng chính tr pháp lu t ị ậ
- Xác nh đị đượ ầc t m quan tr ng c a cây cao su, Nh nọ ủ à ước ta ã vđ à ang có r t nhi u chính sách khuy n khích phát tri n cao su ti u i n , cao su
thu c khu v c t nhân v các chính sách thu nh m h tr cho ho t ộ ự ư à ế ằ ỗ ợ ạ động s nả
xu t, kinh doanh cao su c a ng nh.ấ ủ à
Trang 36- Sau 2 n m Vi t Nam chính th c tr th nh th nh viên c a t ch că ệ ứ ở à à ủ ổ ứ WTO, ng nh cao su nà ước ta ã có chuy n bi n v nhi u m t.Khi ra h pđ ể ế ề ề ặ ậ WTO, các doanh nghi p trong ng nh ệ à được nhi u thu n l i trong ho t ề ậ ợ ạ độ ng
xu t kh u cao su khi thu nh p kh u v o các nấ ẩ ế ậ ẩ à ước gi m ả đặc bi t Vi t Namệ ệ
c ng ũ đượ ợ ềc l i v thu , phí v l phí khi xu t kh u h ng v o th trế à ệ ấ ẩ à à ị ường l nớ
nh Trung Qu c ,h ư ố ọ đượ ạc c nh tranh bình đẳng v i các nh xu t kh u caoớ à ấ ẩ
su khác trên th trị ường, tránh được vi c b ép giá Tuy nhiên, i u ó c ngệ ị đ ề đ ũ
òi h i các doanh nghi p trong ng nh c n u t nâng cao ch t l ng s n
ph m ẩ để đ áp ng nh ng yêu c u nghiêm ng t v ch t lứ ữ ầ ặ ề ấ ượng s n ph m,ả ẩ
t ng tính c nh tranh c a s n ph m trên th tră ạ ủ ả ẩ ị ường Vi c tham gia h i nh pệ ộ ậ
v i khu v c c ng giúp ng nh cao su nớ ự ũ à ước ta nâng cao được ch t lấ ượ ngngu n nhân l c, kh n ng nghiên c u khoa h c v gi ng.ồ ự ả ă ứ ọ à ố
• Môi tr ườ ng công ngh ệ
Hi n nay, i u ki n v môi trệ đ ề ệ ề ường công ngh Vi t Nam v n cònệ ở ệ ẫnhi u l c h u so v i các nề ạ ậ ớ ước trong khu v c c ng nh so v i môi trự ũ ư ớ ườ ngchung v công ngh c a th gi i i u n y ã gây r t nhi u khó kh n cho sề ệ ủ ế ớ Đ ề à đ ấ ề ă ự phát tri n c a ng nh cao su Vi t Nam trong th i gian qua.Chính do i u ki nể ủ à ệ ờ đ ề ệ công ngh còn y u kém nên cao su Vi t Nam xu t kh u ch y u v n l cao suệ ế ệ ấ ẩ ủ ế ẫ àthô d n t i giá th nh không cao v thẫ ớ à à ường b ép giá, kh n ng c nh tranh c aị ả ă ạ ủ
s n ph m còn th p.Trong th i gian t i, v n ả ẩ ấ ờ ớ ấ đề công ngh l m t v n ệ à ộ ấ đề
ng nh cao su Vi t Nam quan tâm v chú tr ng à ệ à ọ đầ ư đểu t duy trì s phát tri nự ể
b n v ng c a ng nh ề ữ ủ à
• Môi tr ườ ng v n hóa, xã h i ă ộ
Cây cao su nở ước ta ch y u ủ ế được tr ng vùng sâu, vùng xa, các vùngồ ở
i núi v phân b nhi u vùng nh ông Nam B , Tây Nguyên, B c Trung
B , m t s khu v c Nam Trung B Nh ng vùng n y có nhi u ộ ộ ố ự ở ộ ữ à ề đồng b o cácàdân t c thi u s sinh s ng, m i dân t c l i có m t t p t c v n hóa, m t l iộ ể ố ố ỗ ộ ạ ộ ậ ụ ă ộ ố
s ng riêng.Bên c nh nh ng nét ố ạ ữ đẹp trong phong t c c a m i dân t c thì c ngụ ủ ỗ ộ ũ
có không ít nh ng h t c l c h u.V i i u ki n môi trữ ủ ụ ạ ậ ớ đ ề ệ ường v n hóa, ng nhă à cao su Vi t Nam ã g p nhi u khó kh n trong quá trình m r ng di n tíchệ đ ặ ề ă ở ộ ệ
Trang 37tr ng cao su,c i thi n ồ ả ệ đờ ối s ng, xóa b nh ng h t c c a ngỏ ữ ủ ụ ủ ười dân, t o n pạ ế
s ng v n hóa m i ti n b h n cho h ố ă ớ ế ộ ơ ọ
2.3.1.2 Môi tr ườ ng ng nh à
Khách h ng.à
- Ngu n c u cao su trên th gi i ồ ầ ế ớ
Theo s li u th ng kê c a T p o n Nghiên c u Cao su qu cố ệ ố ủ ậ đ à ứ ố
t ( IRSG), m c tiêu th cao su trên to n th gi i t ng trung bình kho ngế ứ ụ à ế ớ ă ả 4,5%/ n m trong ó cao su t nhiên t ng kho ng 5,2%, cao su t ng h pă đ ự ă ả ổ ợ
t ng 3,9% ă
Bi u ể đồ 2 M c tiêu th c a ng nh cao su th gi i ứ ụ ủ à ế ớ
Ngu n: IRSGồ
Ngu n: International Rubber Study Group ồ
N m 2008, m c tiêu th cao su trên th gi i ă ứ ụ ế ớ đạt 9,81 nghìn t n v con sấ à ố
n y à được d báo s ự ẽ đạt 10,306 nghìn t n v o n m 2009 v 10,804 nghìn t nấ à ă à ấ
v o n m 2010.à ă
Trang 38Nh v y , có th th y nhu c u tiêu th cao su t nhiên không ng ng t ngư ậ ể ấ ầ ụ ự ừ ă qua các n m.V c ng theo th ng kê c a IRSG, h u h t các nă à ũ ố ủ ầ ế ước tiêu th caoụ
su t nhiên l n nh t l các nự ớ ấ à ướ ởc Châu Á
B ng 2.3 TOP 10 N ả ƯỚ C TIÊU TH CAO SU L N NH T TH GI I Ụ Ớ Ấ Ế Ớ
STT Qu c giaố 2007
( 1000 t n)ấ
2008(1000 t n)ấ
Thay i(%)đổ
Ngu n: International Rubber Study Group ồ
B y trong s 10 nẩ ố ước tiêu th cao su l n nh t th gi i l các nụ ớ ấ ế ớ à ước châu Á
v ây l h u nh l nh ng n n kinh t ang n i nh :Trung Qu c v i m c tiêuà đ à ầ ư à ư ề ế đ ổ ư ố ớ ứ
th cao su l n nh t th gi i, n ụ ớ ấ ế ớ Ấ Độ, H n Qu c Xu h ng phát tri n ng nhà ố ướ ể à công nghi p s n xu t l p ô tô nh ng nệ ả ấ ố ở ữ ước n y ã l m gia t ng nhu c u sà đ à ă ầ ử
d ng cao su t nhiên, ụ ự đặc bi t l Trung Qu c.Theo k ho ch giai o n 2006-ệ à ố ế ạ đ ạ
2010 c a Hi p h i công nghi p cao su Trung Qu c , s n lủ ệ ộ ệ ố ả ượng l p xe c aố ủ
nước n y s t ng t i 320 tri u chi c v o n m 2010 v nhu c u nh p kh uà ẽ ă ớ ệ ế à ă à ầ ậ ẩ cao su t nhiên ự để ph c v cho ng nh s n xu t ô tô, l p ô tô trong nụ ụ à ả ấ ố ước c aủ Trung Qu c s l khá cao do s n xu t cao su trong nố ẽ à ả ấ ước c a Trung Qu củ ố không áp ng đ ứ được nhu c u n i a c a nầ ộ đị ủ ước n y.à
- Th trị ường tiêu th cao su c a ng nh cao su Vi t Nam.ụ ủ à ệ
+ Th trị ường trong nước: Th trị ường trong nướ ủc c a ng nh cao su nà ướ c
ta l tà ương đối th p so v i th trấ ớ ị ường xu t kh u Do các ng nh công nghi pấ ẩ à ệ
Trang 39có liên quan m i nh n v i ng nh cao su Vi t Nam nh :ng nh công nghi p chũ ọ ớ à ệ ư à ệ ế
t o ô tô, ng nh công nghi p s n xu t s m l p, ng nh công nghi p ch bi nạ à ệ ả ấ ă ố à ệ ế ế cao su còn kém phát tri n nên nhu c u v s n ph m cao su c a th trể ầ ề ả ẩ ủ ị ườ ngtrong nước ch chi m kho ng 10- 15% t ng s n lỉ ế ả ổ ả ượng m cao su s n xu tủ ả ấ
h ng n m tà ă ương ng 80.000 t n cao su thô.Các s n ph m ch y u ch bi n tứ ấ ả ẩ ủ ế ế ế ừ cao su tiêu th trong nụ ước ph bi n l : s m l p, g ng tay cao su, gi y cao su,ổ ế à ă ố ă ầ
n m mút, b ng chuy n dùng trong công nghi p Nh ng s n ph m Vi t Namệ ă ề ệ ữ ả ẩ ở ệ
h u nh ch a có thầ ư ư ương hi u, ch a có l i th c nh tranh trên th trệ ư ợ ế ạ ị ường.N ngă
su t s n ph m l i th p nên m i ch áp ng ấ ả ẩ ạ ấ ớ ỉ đ ứ được nhu c u trong nầ ước.Trong
c nả ước ch có h n 20 doanh nghi p s n xu t các s n ph m t cao su vỉ ơ ệ ả ấ ả ẩ ừ à
nh ng ữ đơn v h ng ị à đầ àu l : Công ty cao su Sao V ng, Công ty cao su mi nà ề Nam, Công ty cao su Đà N ng ẵ đều thu c T ng Công ty Hóa ch t Vi tộ ổ ấ ệ Nam.Nhu c u cao su trong nầ ước ch y u l ủ ế à để cung c p cho các công ty n y.ấ à
+ Th trị ường xu t kh u:ấ ẩ
Cao su nở ước ta s n xu t ra ch y u l ph c v cho ho t ả ấ ủ ế à ụ ụ ạ động xu tấ
kh u.Hi n nay, cao su Vi t Nam ã ẩ ệ ệ đ được xu t kh u ấ ẩ đến 40 nước v vùngàlãnh th trên th gi i v i th trổ ế ớ ớ ị ường xu t kh u l n nh t l Trung Qu cấ ẩ ớ ấ à ố ( chi m t i 64% lế ớ ượng xu t kh u) sau ó ph i k ấ ẩ đ ả ể đến Singapore, H n Qu c,à ố
Trang 4010 Bỉ 4.606 8.213 80.5 100.6 1.5
T ng c ngổ ộ 308.212 815.417 87.6 122.6 100
Ngu n: Hi p h i Cao su VN t ng h p t ngu n c a B NNPTNT ồ ệ ộ ổ ợ ừ ồ ủ ộ
Th trị ường xu t kh u cao su l n nh t c a Vi t Nam l Trung Qu c (ấ ẩ ớ ấ ủ ệ à ố kho ng 64% t ng s n lả ổ ả ượng xu t kh u cao su Vi t Nam n m 2008 ).Nhu c uấ ẩ ệ ă ầ cao su thiên nhiên cu Trung Qu c n m 2007 l 1.7 tri u t n trong khi s nẩ ố ă à ệ ấ ả
xu t không áp ng ấ đ ứ được nhu c u phát tri n c a các ng nh ch bi n s nầ ể ủ à ế ế ả
ph m t cao su S d ,Trung Qu c nh p kh u m t kh i lẩ ừ ở ĩ ố ậ ẩ ộ ố ượng l n cao su Vi tớ ệ Nam nh v y l vì g n 90% s n lư ậ à ầ ả ượng m cao su kh i SVR3L c a Vi t Namủ ố ủ ệthích h p v i vi c s n xu t s m l p cao su ch t lợ ớ ệ ả ấ ă ố ấ ượng th p c a Trungấ ủ
Qu c.Hi n nay, kh i cao su SVRL3 chi m 70% t ng s n lố ệ ố ế ổ ả ượng xu t kh u.ấ ẩ
Nh v y, cao su Vi t Nam g n nh ph thu c ho n to n v o Trung Qu c ư ậ ệ ầ ư ụ ộ à à à ố Để tránh b chi ph i do t p trung quá l n v o th trị ố ậ ớ à ị ường Trung Qu c, B Côngố ộ
Thương khuy n cáo ng nh cao su nên khai thác v ế à à đẩy m nh xu t kh u sangạ ấ ẩcác th trị ường khác đồng th i m r ng c c u các ch ng lo i cao su xu tờ ở ộ ơ ấ ủ ạ ấ
kh u.ẩ
M c ứ độ ạ c nh tranh gi a các ữ đố i th : ủ
Trong th i ờ đạ ội h i nh p ng y nay, s c nh tranh l không th tránhậ à ự ạ à ể
kh i M c dù trên th trỏ ặ ị ường th gi i , ng nh cao su Vi t Nam ã có m t vế ớ à ệ đ ộ ị
th nh t nh song chúng ta v n luôn ph i c nh tranh v i ng nh cao su cácế ấ đị ẫ ả ạ ớ à ở
nước khác trên th gi i m trong ó ế ớ à đ đổi th c nh tranh chính ph i k t i óủ ạ ả ể ớ đ
l ng nh cao su các nà à ở ước Thái Lan, Malaysia, Indonesia
-V qui mô,s n lề ả ượng cao su xu t kh u t i m t s nấ ẩ ạ ộ ố ước xu t kh u caoấ ẩ
su ch y u: N ng su t s n xu t cao su t nhiên c a 3 nhóm nủ ế ă ấ ả ấ ự ủ ước Thái Lan,Indonesia, Malaysia n m 2008 v o kho ng 7 tri u t n trong khi s n lă à ả ệ ấ ả ượng cao
su Vi t Nam ệ ước tính kho ng trên 500.000 t n, ch tả ấ ỉ ương ng 7% t ng s nứ ổ ả
lượng c a h ủ ọ
B ng 2.5 S n l ả ả ượ ng cao su t i m t s n ạ ộ ố ướ ả c s n xu t cao su ch y u ấ ủ ế ( Đơ n v :1000 t n) ị ấ