Báo cáo tài chính phải cung cấpnhững thông tin của doanh nghiệp về: - Tài sản - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu - Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác - Lãi, lỗ và
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều gắn liền vớihoạt động tài chính và hoạt động tài chính không thể tách khỏi quan hệ trao đổitồn tại giữa các đơn vị kinh tế Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâuphân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳngtrước pháp luật Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, kháchhàng.v.v Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ởcác góc độ khác nhau Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra cácdòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tốiđa.v.v Vì vậy, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúpcho các nhà doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạnghoạt động tài chính, xác định đầy đủ đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổnđịnh và tăng cường tình hình tài chính Vậy báo cáo tài chính là gì và nhữngthông tin trong nó có ảnh hưởng thế nào đến chiến lược của nhà doanh nghiệp vànhà đầu tư?
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của báo cáo tài chính Trong thời
gian thực hiện đề tài, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn Hà Xuân Thạch, nhóm chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu và thực hiện đề tài
“TRÌNH TỰ ĐẶC ĐIỂM THÔNG TIN CỦA BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TỔNG HỢP” đối với công ty có các đơn vị trực thuộc hạchtoán độc lập nhằm có một cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính và nâng cao
hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Trang 21 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1 Mục đích của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tính hình tài chính, tìnhhình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản
lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người
sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính phải cung cấpnhững thông tin của doanh nghiệp về:
- Tài sản
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
- Các luồng tiền
Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải cung cấp thông tin khác trong Bảng thuyếtminh báo cáo tài chính nhằm giải trình thêm các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báocáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính
1.2 Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp
Theo quy định tất cả các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị trực thuộc,hoặc Tổng Công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con đềuphải lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Hệ thống Báo cáo tài chính tổng hợp bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Mẫu số B 02 – DN
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp Mẫu số B 09 – DN
1.3 Quan hệ giữa các báo cáo tài chính trong hệ thống báo cáo tài chính
Trang 3- Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là haibáo cáo quan trọng nhất của một doanh nghiệp, có ý nghĩa bổ sung chonhau, cung cấp thông tin một cách tổng quát toàn bộ tình hình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, làm cho tài sản
và nguồn vốn của doanh nghiệp ở những thời điểm khác nhau cũng có
sự thay đổi tương ứng Số liệu của hai báo cáo này có mối quan hệ chặtchẽ với nhau trong việc phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin một cách tổng quátluồng tiền lưu chuyển trong từng loại hoạt động của doanh nghiệp, từ
đó minh họa rõ sự biến động của chỉ tiêu tiền và các khoản tươngđương tiền trong Bảng cân đối kế toán
- Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báocáo lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính tổng hợp nên Bảngthuyết minh báo cáo tài chính sẽ thuyết minh rõ hơn, chi tiết hơn cácchỉ tiêu cần thiết để giúp cho người đọc hiểu được và nắm được tìnhhình của doanh nghiệp qua hệ thống báo cáo tài chính
1.4 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ theo các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài chính, gồm:
- Trung thực và hợp lý
- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin đáng tin cậy
và thích hợp với nhu cầu ra quyết định của người sử dụng khi:
+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện
+ Trình bày khách quan, không thiên vị
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
Trang 41.5 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài chính:
1.5.1 Hoạt động liên tục
Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứngđầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanhnghiệp
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệpđang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trongtương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạtđộng, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình
Khi có sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanhnghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ Nếu báo cáo tàichính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêurõ
Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc(hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể
dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kếtoán
Các khoản chi phí được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Trang 5- Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.
- Doanh nghiệp có thể trình bày báo cáo tài chính theo một cách khác khimua sắm hoặc thanh lý lớn các tài sản, hoặc khi xem xét lại cách trình bàybáo cáo tài chính
1.5.4 Trọng yếu và tập hợp
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báocáo tài chính Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ
mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng
Nếu một khoản mục không mang tính trọng yếu, thì nó được tập hợpvới các khoản đầu mục khác có cùng tính chất hoặc chức năng trong báo cáo tàichính hoặc trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuânthủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thểnếu các thông tin đó không có tính trọng yếu
Trang 6các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặctương tự và không có tính trọng yếu
Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tính trọngyếu phải được báo cáo riêng biệt
Trong hoạt động kinh doanh thông thường, doanh nghiệp thực hiệnnhững giao dịch khác không làm phát sinh doanh thu, nhưng có liên quan đến cáchoạt động chính làm phát sinh doanh thu Hoạt động này sẽ được bù trừ, chẳnghạn như:
- Lãi và lỗ phát sinh trong việc thanh lý các tài sản cố định và đầu tư dàihạn, được trình bày bằng cách khấu trừ giá trị ghi sổ của tài sản và cáckhoản chi phí thanh lý có liên quan vào giá bán tài sản
- Các khoản chi phí được hoàn lại theo thoả thuận hợp đồng với bên thứ ba(ví dụ hợp đồng cho thuê lại hoặc thầu lại) được trình bày theo giá trịthuần sau khi đã khấu trừ đi khoản được hoàn trả tương ứng
1.5.6 Có thể so sánh được
Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánhgiữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệutrong báo cáo tài chính của kỳ trước
Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trongbáo cáo tài chính, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh (trừ khi việc nàykhông thể thực hiện được) nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại, vàphải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại
2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP
2.1 Khái niệm
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo quan trọng trong hệ thống báo cáo tài chính, cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Trang 72.2 Mục đích
Bảng cân đối kế toán cho biết cơ cấu của tài sản và cơ cấu của nguồn vốn hình thành nên tài sản tại thời điểm báo cáo, từ đó có cơ sở đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp như tình hình trang bị tài sản, tình hình bố trí vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
2.3 Kết cấu
Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về tài sản và nguồn vốn, được trìnhbày theo một trong hai dạng sau:
Dạng báo cáo: Bảng cân đối kế toán trình bày theo trình tự từ trên xuống:
phần trên phản ánh tài sản, phần dưới phản ánh nguồn vốn
Dạng tài khoản: Bảng cân đối kế toán trình bày theo dạng chia làm hai bên:
phần bên trái phản ánh tài sản, phần bên phải phản ánh nguồn vốn
2.4 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
Khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính
Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời gian của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
a/ Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới
kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn;
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán sau 12 tháng tới kể từngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn
Trang 8b/ Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳkinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn;
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơnmột chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn
c/ Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
2.5 Cơ sở và phương pháp lập
Bảng cân đối kế toán tổng hợp toàn doanh nghiệp được lập trên cơ sởtổng hợp Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộctrong doanh nghiệp theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mụctương đương của tài sản, nợ phải trả, vốn chỉ sở hữu theo nguyên tắc:
- Đối với các khoản mục của Bảng cân đối kế toán không phải điều chỉnhthì được cộng trực tiếp để xác định các khoản mục tương đương của Bảngcân đối kế toán tổng hợp
- Đối với các khoản mục của Bảng cân đối kế toán phải điều chỉnh thì đượcđiều chỉnh theo phương pháp điều chỉnh thích hợp sau đó mới cộng đểtổng hợp khoản mục này và trình bày trên Bảng cân đối kế toán tổng hợp
2.6 Nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh
a) Điều chỉnh khoản cấp vốn của đơn vị trên cho đơn vị cấp dưới
- Nguyên tắc điều chỉnh:
Giá trị ghi sổ của khoản cấp vốn của đơn vị cấp trên trong từng đơn vị cấpdưới và phần vốn của đơn vị cấp trên trong vốn chủ sở hữu của đơn vị cấp dướiphải được loại trừ hoàn toàn trên báo cáo tài chính tổng hợp
- Bút toán điều chỉnh:
Trang 9Điều chỉnh giảm khoản mục “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” củacông ty và điều chỉnh giảm “Nguồn vốn kinh doanh” ở đơn vị trực thuộc chi tiếtphần vốn cấp trên cấp.
Nợ khoản mục “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”
Có khoản mục “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc”
b) Điều chỉnh số dư các khoản phải thu phải trả nội bộ trong cùng một doanh nghiệp
Nợ khoản mục “Phải trả nội bộ”
Giảm khoản mục “Phải thu nội bộ”
c) Điều chỉnh lãi (lỗ) nội bộ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
- Nguyên tắc điều chỉnh:
Các giao dịch trong nội bộ công ty và các khoản lãi (lỗ) chưa thực hiện từcác giao dịch nội bộ nằm trong giá trị còn lại của tài sản như hàng tồn kho,TSCĐ… phải được loại trừ hoàn toàn, cho nên ngoài bút toán điều chỉnh loại trừ
doanh thu nội bộ (xem 3 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh), kế toán còn phải
điều chỉnh loại trừ các khoản lãi (lỗ) chưa thực hiện còn thể hiện trong giáchuyển giao
Trang 11+ Phải thu nội bộ ngắn hạn: 50.000 gồm ĐVTT M: 20.000 và ĐVTT N:
+ Phải trả nội bộ ngắn hạn 20.000 chi tiết công ty X: 20.000
+ Nguồn vốn kinh doanh 710.000 trong đó vốn công ty cấp 400.000
- Chi tiết ĐVTT N:
+ Phải trả nội bộ ngắn hạn 50.000, chi tiết công ty X: 30.000 và ĐVTT M:
20.000
+ Nguồn vốn kinh doanh 820.000 trong đó vốn công ty cấp 600.000
Yêu cầu: Hãy lập Bảng cân đối kế toán toàn công ty X vào thời điểm 31/12/N
a) Điều chỉnh khoản cấp vốn của đơn vị trên cho đơn vị cấp dưới
Nợ khoản mục “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” (M) 400.000
Nợ khoản mục “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” (N) 600.000
Có khoản mục “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” 1.00.000
b) Điều chỉnh số dư các khoản phải thu phải trả nội bộ trong cùng một
doanh nghiệp
Nợ khoản mục “Phải trả nội bộ” 150.000
Giảm khoản mục “Phải thu nội bộ” 150.000
Bảng cân đối kế toán tổng hợp công ty X
4 00.000
5 20.000
1.770.
000
1- Tiền
2 00.000 50.000
40.000
290 000
Trang 122- Phải thu của khách
hàng
2 50.000
100.000
1 60.000
510 000 3- Phải thu nội bộ ngắn
hạn
50.000
100.000
(b) 150.000 -
4- Hàng tồn kho
5 00.000
150.000
3 20.000
970 000
B- Tài sản dài hạn
2.00 0.000
6 00.000
6 80.000
700.000
8 00.000
2.700 000 3- Hao mòn tài sản cố
định hữu hình
(2 00.000)
( 100.000)
( 120.000)
(420 000)
Tổng cộng
3.00 0.000
1.0 00.000
1.2 00.000
4.050.
000 Nguồn vốn
A- Nợ phải trả
1.38 0.000
2 00.000
3 00.000
1.730.
000
1- Vay ngắn hạn
1.0 00.000
100.000
1 50.000
1.250 000
2- Phải trả người bán
3 00.000 80.000
1 00.000
480 000 3- Phải trả nội bộ ngắn
hạn
80.000 20.000
50.000
(b)
B- Vốn chủ sở hữu
1.62 0.000
8 00.000
9 00.000
710.000
8 20.000
(a)400.000 (a)600.000
2.030 000 2- Lợi nhuận chưa phân
phối
1 20.000 90.000
80.000
290 000
Tổng cộng
3.00 0.000
1.0 00.000
1.2 00.000
4.050.
000
3 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP
3.1 Khái niệm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 13(bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và và hoạt động kinhdoanh khác) trong một kỳ nhất định.
3.2 Mục đích
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin một cáchđầy đủ cho người sử dụng về tình hình và kết quả tất cả các hoạt động của doanhnghiệp trong kỳ báo cáo để từ đó có thể đưa ra các quyết định kinh tế liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kháccủa doanh nghiệp
3.3 Kết cấu
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4 Giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 1418 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
3.4 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Khi lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán phảituân thủ 6 nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính, trong đó cầnđặc biệt chú trọng nguyên tắc cơ sở dồn tích
- Đối với các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khôngphải điều chỉnh thì được cộng trực tiếp để xác định các khoản mục tươngđương của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp
- Đối với các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảiđiều chỉnh thì được điều chỉnh thích hợp sau đó mới cộng để tổng hợpkhoản mục này và trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtổng hợp
3.6 Nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh
Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến tổng hợp báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh gồm:
- Doanh thu, giá vốn hàng bán, lãi lỗ nội bộ
- Lãi lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh
- Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Điều chỉnh doanh thu, giá vốn hàng bán, lãi (lỗ) nội bộ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 15-Giá trị của hàng tồn khocuối kỳ tính theo giá vốncủa bên bán hàngCác khoản lãi, lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ phảiđược loại trừ hoàn toàn, trừ chi phí tạo nên khoản lỗ đó nhưng không thể thu hồiđược
Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phải được loạitrừ khỏi giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, đồng thời lãi hoặc lỗ chưa thực hiện tronggiá trị hàng tồn kho đầu kỳ cũng phải được loại trừ khỏi giá vốn hàng bán trongkỳ
Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch bán hàng nội bộcũng phải được loại bỏ, trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồiđược Trường hợp giá bán hàng nội bộ thấp hơn giá gốc của hàng hóa mua vào,
kế toán phải đánh giá khả năng bên mua hàng sẽ bán được hàng tồn kho này vớigiá cao hơn giá gốc của toàn công ty Trường hợp xét thấy bên mua hàng khôngthể bán được hàng với giá cao hơn giá gốc của công ty chính thì việc phản ánhkhoản lỗ chưa thực hiện là phù hợp với việc ghi nhận hàng tồn kho theo giá thấphơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của Tập đoàn do đókhông cần phải thực hiện việc loại trừ
Việc loại trừ khoản lỗ trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh từ giaodịch nội bộ chỉ được thực hiện khi chắc chắn rằng giá vốn xét trên phương diệntoàn công ty đối với lô hàng này vẫn nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện đượccủa chúng
Trang 16Có “Giá vốn hàng bán” (doanh thu bán hàng nội bộ - Lãi chưa thực
hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ)
Có “Hàng tồn kho” (Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ) Trường hợp lỗ:
- Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giágốc của số hàng tồn kho tiêu thụ nội bộ (giá trị tại bên bán) thì kế toán khôngthực hiện loại trừ lỗ chưa thực hiện mà chỉ loại trừ doanh thu bán hàng và giá vốnhàng bán như sau:
Nợ “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (doanh thu bán hàng nội
bộ)
Có “Giá vốn hàng bán” (doanh thu bán hàng nội bộ)
Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh
từ giao dịch bán hàng nội bộ trong kỳ lớn hơn giá gốc của số hàng tồn kho trongnội bộ (giá trị tại bên bán) thì kế toán thực hiện loại trừ khoản lỗ chưa thực hiện.Trường hợp này kế toán ghi:
Nợ “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (doanh thu bán hàng nội bộ)
Nợ “Hàng tồn kho” (lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ)
Trang 17Có “Giá vốn hàng bán” (doanh thu bán hàng nội bộ + lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ)
c) Loại trừ giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đầu
kỳ do ảnh hưởng của lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ khi bán hàng ở kỳ sau.
- Nguyên tắc điều chỉnh:
Lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ sẽ được chuyểnvào giá vốn hàng bán trong kỳ khi bên mua hàng bán hàng tồn kho được mua từcác đơn vị trong nội bộ ra ngoài toàn công ty làm tăng chỉ tiêu giá vốn hàng báncủa toàn công ty Do đó trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp kếtoán phải loại trừ ảnh hưởng của lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồnkho đầu kỳ đã được ghi nhận vào chỉ tiêu giá vốn hàng bán của kỳ này bằng cáchghi giảm giá vốn hàng bán, đồng thời ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối (đầukỳ)
Nợ Giá vốn hàng bán (lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ)
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (lỗ chưa thực hiện trong
hàng tồn kho đầu kỳ)