1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình môn tin học đại cương: Chương 5

22 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Dấu hiệu nhận biết UNIKEY đã được khởi động: góc phải thanh Taskbar có icon như sau:  : sẵn sàng chế độ soạn thảo tiếng Việt có dấu... Các thao tác trên Unikey Bật/ tắt tiến

Trang 1

 Các kiểu gõ tiếng Việt trong Windows.

 Sử dụng Vietkey, Unikey để gõ tiếng Việt

trong Windows.

Trang 2

Làm sao gõ tiếng việt trong

 Các font chữ tiếng việt

Vietkey, TCVN3, Vietware, …

Trang 3

I: Các khái niệm cơ bản

biến hiện nay như: Unikey, Vietkey,…

Trang 4

Font chữ và bảng mã (tt)

Bộ font chữ Bảng mã Font chữ phổ biến

- Unicode: là font chữ chuẩn, dùng

chung cho tất cả các nước trên thế giới,

kể cả nước ta.

Unicode Times new roman,

Arial, Tahoma

- VNI: đẹp, nhiều font, bắt đầu bằng chữ

- TCVN3: là bộ font chữ chuẩn của quốc

gia, sử dụng phần mềm gõ tiếng việt

ABC, bắt đầu bằng dấu “.”

TCVN3 .VnTime

- Vietware_F (1B): bắt đầu là chữ SVN.

- Vietware_F (2B): bắt đầu là chữ VN

Vietware Vietware

SVNtimes new roman

VNtimes new roman

Trang 5

2 Các kiểu gõ tiếng Việt

 Bàn phím không có tiếng Việt (ă, â, ư, đ, ê, ô, ơ, …), làm sao

gõ tiếng Việt trong Windows???

 Sử dụng các tổ hợp phím để gõ tiếng Việt

nhược điểm riêng

Trang 6

Các kiểu gõ tiếng Việt (tt)

Ví dụ: muốn gõ chữ Đại học Tây Đô ta gõ như sau

Trang 7

Các kiểu gõ tiếng Việt (tt)

Ví dụ: muốn gõ chữ Đại học Tây Đô ta gõ như sau

Trang 8

Các kiểu gõ tiếng Việt (tt)

 Khi gõ tiếng Việt, có thể bỏ dấu liền sau nguyên âm, hoặc bỏ

dấu sau khi đã nhập xong từ (tùy chọn trong bảng mã)

 Bỏ dấu sai thì chỉ cần bỏ dấu lại, không cần phải xóa từ để

nhập lại

 Telex: Ddaifj  Đại

 CHÚ Ý:

Trang 10

1 Khởi động Unikey:

 Unikey

nhấp vào shortcut Unikey, nhấp phải chuột chọn Open)

 Dấu hiệu nhận biết UNIKEY đã được khởi động: góc phải

thanh Taskbar có icon như sau:

 : sẵn sàng chế độ soạn thảo tiếng Việt (có dấu)

 : sẵn sàng chế độ soạn thảo tiếng Anh

Hình 5.1: Shortcut của UNIKEY

Trang 11

2 Các thao tác trên Unikey

 Bật/ tắt tiếng Việt

 Nhấp vào biểu tượng Unikey trên thanh Taskbar để chuyển

chế độ soạn thảo giữa tiếng Anh và tiếng Việt

 Ví dụ: Nếu ở thanh Taskbar đang hiện chữ ,nhấp vào chữ

,lúc đó chữ sẽ chuyển sang chữ (chế độ không cho phép soạn thảo tiếng Việt)

 Ngược lại, nếu Taskbar đang hiện chữ ,nhấp vào chữ thì

ta thấy xuất hiện chữ (cho phép gõ tiếng Việt).

Trang 12

2 Các thao tác trên Unikey (tt)

 Sử dụng bảng điều khiển Unikey:

 Mở bảng điều khiển Unikey: Nhấp phải chuột vào biểu tượng

Unikey trên thanh Taskbar  Nhấp chọn Bảng điều khiển (hoặc chọn Configuration).

Hình 5.2: Giao diện Bảng điều khiển

Unikey

Trang 13

2 Các thao tác trên Unikey (tt)

 Khi đó xuất hiện giao diện sau (giao diện ở chế độ thu nhỏ, giao diện mặc định):

Chọn bảng

mã Thu nhỏ bộ gõ xuống

thanh taskbar

Đóng bộ gõ

Chọn kiểu gõ

Trang 14

2 Các thao tác trên Unikey (tt)

 Hộp thoại Unikey có 2 chế độ:

- Chế độ thu nhỏ: cài đặt các thông số thường sử dụng của Unikey

- Chế độ mở rộng: cho phép đặt tất cả thông số hoạt động của Unikey

- Để chuyển đổi giữa 2 chế độ này ta Click vào nút Thu nhỏ hoặc Mở rộng

 Bảng mã: chọn bảng mã tiếng Việt => phải chọn đúng bảng mã tương ứng với Font đang sử dụng

 Kiểu gõ: cho phép chọn kiểu gõ Telex, VNI,

 Phím chuyển: thiết lập tổ hợp phím tắt (phím nóng) dùng để

chuyển qua lại giữa chế độ soạn thảo tiếng Việt và tiếng Anh

Trang 15

2 Các thao tác trên Unikey (tt)

Trang 17

1 Khởi động Vietkey:

nhấp vào shortcut Vietkey, nhấp phải chuột chọn Open)

 Dấu hiệu nhận biết Vietkey đã được khởi động:

Hình 5.5: Giao diện shortcut của Vietkey

Trang 18

2 Các thao tác trên Vietkey

 Bật/ tắt tiếng Việt

chế độ soạn thảo giữa tiếng Anh và tiếng Việt

 Ví dụ: Nếu ở thanh Taskbar đang hiện chữ ,nhấp vào chữ

,lúc đó chữ sẽ chuyển sang chữ (chế độ không cho phép soạn thảo tiếng Việt)

 Ngược lại, nếu Taskbar đang hiện chữ , nhấp vào chữ

thì ta thấy xuất hiện chữ (cho phép gõ tiếng Việt)

Trang 19

2 Các thao tác trên Vietkey (tt)

 Sử dụng bảng điều khiển Vietkey:

 Mở bảng điều khiển Vietkey: Nhấp phải chuột vào biểu tượng

Vietkey trên thanh Taskbar  Nhấp chọn Bảng điều khiển (hoặc chọn Configuration).

Hình 5.6: Giao diện Bảng điều khiển

Vietkey

Trang 20

2 Các thao tác trên Vietkey (tt)

Chọn kiểu

Chọn giao diện tiếng Anh hoặc tiếng Việt

Trang 21

2 Các thao tác trên Vietkey (tt)

Chọn bảng mã

Trang 22

2 Các thao tác trên Vietkey

(tt)

 Options: thiết lập tổ hợp phím tắt (phím nóng) dùng để chuyển qua lại giữa chế độ soạn thảo tiếng Việt và tiếng Anh

Ngày đăng: 08/06/2018, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm