Yes: lưu văn bản hiện hành trước khi thoát khỏi Word.. No: thoát khỏi Word mà không cần lưu văn bản hiện hành.. Lưu ý: Khi soạn thảo văn bản, ta nên liên tục lưu văn bản, để tránh
Trang 1TIN HỌC CĂN BẢN
Trang 2PHẦN 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MICROSOFT (MS)
WORD
TRUNG TÂM TIN HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
Trang 4 Chia xẻ dữ liệu với MS Excel, MS PowerPoint, MS Access, MS Outlook.
Hiện nay, ở nước ta đa số các văn bản dùng trong giao dịch, các ấn
phẩm văn hóa, tạp chí, giáo trình đều sử dụng Word để soạn thảo
và in ấn.
I: GIỚI THIỆU
Trang 5 Đọc và duyệt lại văn bản trên màn hình
Thay đổi các định dạng để có được hiệu quả trực quan mong muốn
Nâng cao hiệu quả thông qua tự động hóa
Tăng cường proof reading
Tạo ra nhiều bản copy
Lưu văn bản để làm việc sau này
Lợi thế của Word
GIỚI THIỆU (tt)
Trang 6 Cách 1:
Chọn Start Programs Microsoft Office
Microsoft Office Word 2003.
Cách 2: Nhấp D-Click vào Shortcut của Word trên màn
Trang 7 Có 4 cách:
Từ thanh menu, Chọn menu File Exit
Click vào nút ở góc trên bên phải của thanh tiêu đề
D_Click vào biểu tượng của Word ở góc trên bên trái của thanh tiêu đề
Sử dụng phím gõ tắt Alt + F4 (bấm giữ phím Alt, gõ phím F4)
Khi thoát khỏi Word, ta thường gặp thông báo sau:
Thoát khỏi Word:
Khởi động và thoát khỏi Word (tt)
Thông báo nhắc nhở lưu văn bản
Trang 8 Yes: lưu văn bản hiện hành trước khi thoát khỏi Word
No: thoát khỏi Word mà không cần lưu văn bản hiện
hành
Cancel: bỏ qua thao tác thoát khỏi Word
Lưu ý: Khi soạn thảo văn bản, ta nên liên tục lưu văn bản, để
tránh trường hợp văn bản soạn gần xong gặp sự cố (mất điện, restart bất ngờ,…) dẫn đến máy tắt ngang, văn bản sẽ
bị mất
Khởi động và thoát khỏi Word (tt)
Trang 9Standard toolbar
Drawing Toolbar Scroll Bar
Ruler
Status
Bar Các thành phần cơ bản trên màn hình
Word
Trang 10xuống thanh Task bar.
Nút phục hồi (Restore) hoặc phóng to (Maximize) :
đồng thời nút Restore chuyển sang nút lệnh nút phóng to.
bằng độ phân giải hiện hành của màn hình, đồng thời nút phóng to chuyển sang nút lệnh nút phục hồi.
soạn thảo văn bản hiện hành.
1 Thanh tiêu đề (Title Bar)
Trang 11 Thanh trình đơn chứa tất cả các lệnh của Word, từ xử lý văn bản đến
định dạng cũng như hiệu chỉnh lại các thông số Word, …
Các lệnh được bố trí theo chức năng, mỗi chức năng gom thành
nhóm:
File : Nhóm lệnh xử lý tập tin.
Edit : Nhóm lệnh dùng để soạn thảo văn bản.
View : Nhóm lệnh chọn chế độ hiển thị văn bản.
Insert : Nhóm lệnh dùng để chèn các đối tượng vào văn bản.
Format : Nhóm lệnh dùng để định dạng văn bản.
Tools : Nhóm công cụ hỗ trợ cho việc soạn văn bản.
Table : Nhóm lệnh xử lý trên biểu bảng.
Window : Nhóm lệnh liên quan đến cửa sổ làm việc của
Word.
Help : Nhóm lệnh trợ giúp sử dụng Word.
2 Thanh trình đơn (Menu Bar)
Trang 12hiện tên lệnh và phím gõ tắt (nếu có).
3 Thanh công cụ (Toolbars)
Trang 13 Bật/tắt thanh công cụ:
Từ thanh menu, click chuột chọn menu View Toolbars
Click chọn thanh công cụ cần bật/ tắt
Hoặc click chuột phải tại vị trí bất kỳ trên thanh công cụ, danh sách các thanh công cụ sẽ xuất hiện, click chọn thanh công cụ muốn bật/ tắt
Tạo thanh công cụ mới:
Chọn menu View Toolbars Customize click chọn thẻ Toolbars click chọn New
Toolbars name: nhập tên thanh công cụ mới
Make toolbars available to: chọn tập tin để đặt thanh công cụ
Click OK để hoàn thành
Thanh công cụ (tt)
Trang 14Thanh công cụ (tt)
Hộp hội thoại Customize
Trang 15 Dùng để kiểm soát các lề, độ lệch so với các lề, điểm dừng của các tab,
Thước ngang (Horizontal Ruler): nằm ngang phía trên màn
hình Thước ngang chia theo đơn vị đo.
Đơn vị đo chia trên thước có thể là Inch (") hoặc Centimeters (cm).
Measurement units Chọn đơn vị đo lại là cm và nhấp OK
để lưu lại thay đổi.
Để bật/ tắt thước, chọn lệnh: View/Ruler
4 Thước đo (Ruler) và đơn vị đo trên thước
Trang 16 Thanh trạng thái cho biết thông tin về trang (Page) hiện
hành, tổng số trang trong tài liệu, dòng cột hiện hành,
Bật/tắt thanh trang thái: Từ thanh menu nhấp chọn Tools/
Options/ View và chọn mục Status bar.
5 Thanh trạng thái (Status bar)
Trang 17 Trong màn hình của Word có hai thanh trượt:
Thanh trượt dọc (Vertical scroll bar) đặt ở bên phải cửa
sổ dùng để cuộn văn bản theo chiều đứng
Thanh trượt ngang (Horizontal scroll bar) nằm ở đáy cửa
sổ dùng cuộn văn bản theo chiều ngang
Bật/ tắt các thanh trượt bằng lệnh: Tools/ Options/ View,
check chọn Horizontal scroll bar để bật/ tắt thanh trượt
ngang, và Vertical scroll bar để bật/ tắt thanh trượt
đứng
6 Thanh trượt ngang và thanh trượt dọc
Trang 18 Vùng soạn thảo văn bản: dùng để nhập văn bản vào
Khi nhập văn bản, nếu có từ vượt quá lề phải qui định thì
Word sẽ tự động xuống dòng Muốn chủ động xuống dòng thì gõ phím Enter (ngắt đoạn)
Khi nhập văn bản đầy trang thì Word sẽ tự động cho qua
trang mới (ngắt trang mềm) Nếu muốn chủ động qua trang mới trong khi trang hiện hành vẫn còn trống thì gõ tổ hợp phím Ctrl + Enter (ngắt trang cứng)
Điểm chèn: dấu nhấp nháy của con trỏ trong vùng soạn thảo
cho biết vị trí văn bản (hay đối tượng) khi bạn nhập vào
Để thay đổi điểm chèn ta click chuột trái vào cị trí cần thay
đổi
7 Điểm chèn và vùng soạn thảo văn bản
Trang 198 Sử dụng phím tắt và cách thiết lập
Phím gõ tắt giúp thực hiện lệnh một cách nhanh chóng và tiện lợi.
tắt đã được đặt mặc định theo ý của mình
Ctrl + N File New Tạo mới tập tin văn bản
Ctrl + S File Save Lưu tập tin văn bản
Ctrl + O File Open Mở tập tin văn bản đã tồn tại
Ctrl + Z Edit\Undo paste Phục hồi lại thao tác vừa thực hiện
Ctrl + Y Edit\Redo typing Ngược lại với Undo
Trang 20Sử dụng phím tắt và cách thiết lập
Ctrl + C Edit Copy Sao chép
Ctrl + X Edit Cut Cắt
Ctrl + V Edit Paste Dán
Ctrl + A Edit Select All Chọn tất cả
Ctrl + F Edit Find Tìm kiếm
Ctrl + H Edit Replace Tìm kiếm và thay thế
F7 Tools Spelling and Grammar… Kiểm tra lỗi chính tả, ngữ phápShift + F3 Format Change Case Thay đổi chữ in hoa, in thườngCtrl + B Thay đổi kiểu chữ in đậm
Ctrl + I Thay đổi kiểu chữ in nghiêngCtrl + U Thay đổi kiểu chữgạch dưới
Trang 21Sử dụng phím tắt và cách thiết lập
Ctrl + ] Tăng kích thước của chữ
Ctrl + [ Giảm kích thước của chữ
Trang 22Sử dụng phím tắt và cách thiết lập
(tt)
Cách thiết lập phím tắt:
Vào hộp thoại View Toolbars Customize…
Chọn Keyboard…
Trang 23Sử dụng phím tắt và cách thiết lập (tt)
Xác định lệnh cần đặt phím tắt VD: FileNew (tạo mới tập tin văn bản).
Gõ phím tắt vào ô Press new shortcut key VD: Alt + T.
Trang 24 Hệ thống trợ giúp của Word rất hoàn hảo, các lệnh được giải
thích rất tường tận và chi tiết, một số lệnh còn có mục Show me
hướng dẫn từng bước sử dụng lệnh đó.
hướng dẫn phù hợp với công việc đó.
9 Hệ thống trợ giúp (Help) và cách sử dụng
Trang 25 Thẻ Contents: chọn trợ giúp theo chủ đề.
Thẻ Answer Wizard: trợ giúp theo lệnh/ công việc muốn thực hiện.
Thẻ Index: chọn các mục trợ giúp theo chỉ mục.
Ô nhập Search: gõ nội dung cần hướng dẫn sử dụng.
Help và cách sử dụng (tt)
Trợ giúp theo chủ đề