1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị chủ đầu tư

41 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đề tài “ Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị chủ đầutư” nhóm chúng tôi sẽ đưa ra những lý thuyết về kế toán chi phí đầu tư xâydựng cơ bản XDCB của đơn vị chủ đầu tư và

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

PHẦN 1: QUY ĐỊNH KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 3

I Khái niệm, các hình thức đầu tư xây dựng cơ bản 3

I.1 Khái niệm 3

I.2 Các hình thức đầu tư xây dựng cơ bản 3

II Quy định kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản 4

II.1 Nội dung chi phí đầu tư xây dựng cơ bản 5

II.1.1 Chi phí xây lắp 5

II.1.2 Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ và các các trang thiết bị khác của công trình 5

II.1.3 Chi phí khác 6

II.2 Quy định kế đầu tư xây dựng cơ bản 7

III KẾ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ 8

III.1 Chứng từ kế toán 8

III.2 Tài khoản sử dụng 10

III.3 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 15

III.4 Sổ kế toán 20

IV Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dơn vị chủ đầu tư 23

Điều 3 Các loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước được quyết toán năm, gồm: 23

Điều 4 Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán năm: 24

Điều 5 Nội dung báo cáo quyết toán: 26

Điều 6 Nội dung thẩm định báo cáo quyết toán năm: 30

Điều 7 Các nguyên tắc quyết toán năm: 31

Điều 8 Thời hạn gửi báo cáo, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm: 34

Điều 9 Trách nhiệm của chủ đầu tư, các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan trung ương và địa phương: 36

PHẦN 2: VÍ DỤ VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ 37

KẾT LUẬN 42

Trang 2

MỞ ĐẦU

Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốcdân Có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá trình táisản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xâydựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng hoàntoàn

Do đó việc kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản cũng đóng vai trò tolớn trong việc quản lý nền kinh tế nước nhà Công tác lưu trữ, ghi chép lại cácchi phí liên quan trực tiếp, gián tiếp tới đầu tư xây dựng cơ bản đang ngàycàng được nhiều sự quan tâm và nghiên cứu

Với đề tài “ Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị chủ đầutư” nhóm chúng tôi sẽ đưa ra những lý thuyết về kế toán chi phí đầu tư xâydựng cơ bản (XDCB) của đơn vị chủ đầu tư và vận dụng trong thực tế

Trang 3

PHẦN 1: QUY ĐỊNH KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

I Khái niệm, các hình thức đầu tư xây dựng cơ bản.

I.1 Khái niệm

Đầu tư XDCB là việc bỏ vốn để xây dựng các công trình, mua sắmTSCĐ nhằm tạo nên năng lực sản xuất mới cần thiết cho doanh nghiệp.ầu tưXDCB dù bằng nguồn vốn nào cũng có kế hoạch XDCB đựoc duyệt và phảilàm đầy đủ các bước theo trình tự XDCB do Nhà nước quy định

I.2 Các hình thức đầu tư xây dựng cơ bản.

* Hình thức giao thầu gồm các hình thức sau:

+) Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.

Chủ đầu tư tổ chức chọn thầu và trực tiếp ký hợp đồng với một hoặcnhiều tổ chức tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế công trình, soạnthảo hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu hoặc chọn thầu.Sau khi chủ đầu tư kíhợp đồng với đơn vị trúng thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát, quản lý quá trìnhthi công đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình vẫn do tổ chức tư vấn đãđược lựa chọn đảm nhiệm.Áp dựng với các dự án dầu tư của nhà nước về cơ

sở hạ tầng

+) Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án.

Chủ đầu tư tổ chức chọn thầu và kí hợp đồng với một tổ chức tư vấnthay mình làm chủ nhiệm điều hành dự án đứng ra giao dịch, kí kết hợp đồngvới các tổ chức khảo sát, thiết kế cung ứng đầu tư, thiết bị để thực hiện cácnhiệm vụ của quá trình thự hiện dự án, đồng thời chịu trách nhiệm giám sát,quản lý toàn bộ quá trình thực hiệm dự án.Hình thức này chỉ áp dụng với các

dự án có quy mô lớn, thời gian xây dựng dài, kỹ thuật xây dựng phức tạp

+) Hình thức chìa khoá trao tay.

Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án để lựa chọn một nhà thầu đảm nhậntoàn bộ công việc trong quá trình thực hien dự án Chủ đầu tư chỉ trình duyệtthiết kế kĩ thuật, tổng dự toán, nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn

Trang 4

thành đưa vào sử dụng.Tổng thầu xây dựng có thể giao thầu lại việc khảo sátthiết kế, mua sắm thiết bị, hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho cácnhà thầu phụ.Hình thức này thường được áp dụng trong việc xây dựng cáccông trình nhà ở, công trình dân dụng và công trình sản xuất kinh doanh cóquy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản.

* Hình thức tự làm

Chủ đầu tư sử dụng lực lượng được phép hành nghề xậy dựng của mìnhđểthực hiện khối lượng xây lắp công trình.Hình thức này thường áp dụng vớicác công trình có quy mô nhỏ mang tính cải tạo, nâng cấp tài sản và chủ đầu

tư có đủ năng lực và điều kiện để thực hiện

II Quy định kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

II.1 Nội dung chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cần thiết

để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuậtcông trình Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được xác định trên cơ sở khốilượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độchính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quancủa thị trường trong từng thời kỳ và được thực hiện theo quy chế về quản lýđầu tư XDCB Chi phí đầu tư XDCB bao gồm:

- Chi phí xây lắp

- Chi phí thiết bị

- Chi phí khác

II.1.1 Chi phí xây lắp.

- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng

- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công(đường thi công, điện, nước, nhà, xưởng…) nhà tạm tại hiện trường để ở vàđiều hành thi công (nếu có)

- Chi phí xây dựng các công trình và hạng mục công trình

- Chi phí lắp đặt thiết bị công trình

Trang 5

- Chi phí gia công lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có).

- Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (Trongtrường hợp chỉ định thầu nếu có)

II.1.2 Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ và các các trang thiết bị khác của công trình.

- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩncần sản xuất, gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làmviệc, sinh hoạt của công trình(bao gồm thiết bị cần lắp đặt và thiết bị khôngcần lắp đặt)

- Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưukho, lưu bãi, lưu Container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bịnhập khẩu)

- Chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường

- Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình…

II.1.3 Chi phí khác.

Do đặc điểm riêng biệt của biệt của khoản cho phí này nên nội dungcủa từng loại chi phí được phân theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xâydựng Cụ thể là:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

+ Chi phí cho công tác điều tra, khảo sát, thu thập số liệu … phục vụviệc lập báo cáo tiền khả thi và khả thi giai đoạn chuẩn bị đầu tư và báo cáonghiên cứu khả thi đối với các giai đoạn khác

+ Chi phí tư vấn đầu tư gồm lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khảthi, thẩm tra xét duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi giai đoạnchuẩn tư và báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với các giai đoạn khác)

+ Chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án (nếu có)

- Giai đoạn thực hiện đầu tư

+ Lệ phí cấp đất xây dựng và giấy phép xây dựng

Trang 6

+ Chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đaihoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phíphục vụ cho công tác tái định cư và phục hồi (đối với công trình xây dựng của

dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phục hồi)

+ Tiền thuê đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất

+ Chi phí dỡ vật kiến trúc cũ và thu dọn mặt bằng xây dựng

+ Chi phí khảo sá xây dựng, thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công, chiphí thẩm định và xét duyệt hồ sơ thiết kế tổng dự toán công trình

+ Chi phí quản lý dự án:

Chi phí cho bộ máy quản lý dự án

Chi phí lập hồ sơ mời thầu và xét thầu

Chi phí lập và thẩm định đơn giá, dự toán công trình

Chi phí giám sát công trình

Chi phí lập hồ sơ hoàn công và tài liệu lưu trữ

Chi phí phục vụ quản lý khác của Ban quản lý dự án

- Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa dự án vào khai thác sử dụng.+ Chi phí thẩm định và quyết toán công trình, chi phí thu dọn vệ sinhcông trình, tổ chức nghiệm thu khánh thành và bàn giao công trình

+ Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công,nhà tạm (trừ phế liệu phí thu hồi)

+ Chi phí đào tạo cán bộ quản lý sản xuất và công nhân kỹ thuật

+ Chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất trong thời gian chạythử (nếu có)

+ Chi phí nguyên liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình chạy thửkhông tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)…

+ Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng công trình

- Các chi phí khác:

+ Chi phí khởi công công trình (nếu có)

+ Chi phí ứng dụng mới cho thi công công trình (nếu có)

Trang 7

+ Chi phí bảo hiểm công trình.

II.2 Quy định kế đầu tư xây dựng cơ bản.

Khi ĐTXDCB thì phải ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc Giá gốc củakhoản ĐTXDCB bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí khác phátsinh đến khi quá trình ĐTXDCB kết thúc

Các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp chotừng đối tượng tài sản, các chi phí quản lý dự án và các chi phí khác thườngđược chi chung Chủ đầu tư phải tiến hành tính toán, phân bổ chi phí quản lý

dự án và chi phí khác cho từng đối tượng tài sản theo nguyên tắc:

- Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan trực tiếp tớiđối tượng tài sản nào thì tính trực tiếp cho đối tượng tài sản đó

- Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác chi chung có liên quanđến nhiều đối tượng tài sản thì phải phân bổ theo những tiêu thức hợp lý

Kế toán ĐTXDCB phải theo dõi từng công trình, hạng mục công trình

và ở mỗi hạng mục công trình ( theo từng đối tượng tài sản hình thành quađầu tư) phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí ĐTXDCB và đượctheo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành bàn giao, đưa vào sử dụng

III KẾ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ

III.1 Chứng từ kế toán

Hoá đơn GTGT

Trang 8

Phiếu chi, báo nợ

Trang 9

 Bảng kê thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc)

 Biên lai nộp thuế, lệ phí

 Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành

 Hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch HĐXD

Các báo quyết toán vốn đầu tư………

III.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 2411

- Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyếttoán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trướckhi đưa vào sử dụng (Kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng) Nếu muasắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phímua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này

Trang 10

Tài khoản 2412

- Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyếttoán vốn đầu tư XDCB Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình (Theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ởmỗi hạng mục công trình phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tưXDCB

TK 2412-XDCB, tài khoản này được sử dụng để tập hợp toàn bộ chiphí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán dự án đầu tư XDCB ở DN

Dư nợ: chi phí đầu tư XDCB dở dang hiện còn

Các tài khoản liên quan

1 TK 152 Nguyên liệu, vật liệu

Bên nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên, vật liêu nhập kho do mua ngoài, tựchế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh được cấp hoặc các nguồnkhác

- Trị giá nguyên, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên , vật liệu tồn kho cuốikỳ( trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ)

Bên có:

- Trị giá thực tế của nguyên, vật liệu xuất kho để sản xuất, để bán,thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn liên doanh

Trang 11

- Chiết khấu hàng mua được hưởng

- Trị giá nguyên, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá

- Trị giá nguyên ,vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê

- Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầukỳ( trường hợp hạc toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Giá trị công cụ, dụng cụ đồ dùng cho thuê nhập lại kho

- Trị giá thực tế của CCDC thừa phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của CDCC tồn kho cuối kỳ( trườnghợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên có:

- Trị giá thực tế của CDCC xuất kho sử dụng cho sản xuất kinhdoanh, cho thuê hoặc góp vốn liên doanh

- Chiết khấu mua CDCC được hưởng

- Trị giá CDCC trả lại cho người bán hoặc được người bán giảmgiá

- Trị giá CDCC thiếu phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của CDCC tồn kho đầu kỳ( trường hợp

DN hạch toán hàng tồn kho theo PHƯƠNG PHÁP kiểm kê định kỳ)

Số dư bên nợ:

- Trị giá thực tế của CDCC tồn kho

3 TK 214 Hao mòn TSCĐ

Bên nợ:

Trang 12

Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý giảm TSCĐ( thanh lý, nhượngbán, điều chuyển đi nơi khác….)

Bên có:

Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ; do đánh giá lạiTSCĐ hoặc điều chuyển TSCĐ đã có hao mòn giữa các đơn vị thành viên củatổng công ty hoặc công ty…

Số dư bên có:

Giá trị hao mòn hiện có ở đơn vị

4 TK 335 Chi phí phải trả

Bên nợ:

- Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả

- Chi phí phải trả lớn hơn số cho phí thực tế được hạch toán giảmchi phí kinh doanh

Bên có: Chi phí phải trả dự tính trước đã ghi nhận và hạch toán vào chiphí hoạt động SXKD

- Số tiền đã cấp cho đơn vị cấp dưới

- Số tiền đã nộp cho đơn vị cấp trên

- Số tiền đã trả về các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu

hộ đơn vị nội bộ

- Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả đối với một đơn

vị có quan hệ thanh toán

Bên có:

- Số tiền phải nộp cấp trên

- Số tiền phải cấp cho đơn vị cấp dưới

Trang 13

- Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đãđược đơn vị khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp trang bị thêmhoặc do cải tạo nâng cấp

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Bên có:

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, donhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh, …

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một số bộ phận

- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ

Số dư bên nợ:

- Nguyên giá TSCĐ HH hiện có ở đơn vị

6 TK 441- Vốn đầu tư XDCB

Bên nợ:

Số vốn đầu tư XDCB giảm do:

- Xây dựng mới và mua sắm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào

Trang 14

Số vốn đầu tư XDCB hiện có của doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc đã

sử dụng nhưng công tác XDCB chưa hoàn thành, chưa được quyết toán

- Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một sốtài khoản khác liên quan như: 111, 112, 133, 334, 343, 213, 411

III.3 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

TH1: Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản trong trường hợp doanh nghiệp có thành lập ban quản lý dư án và tổ chức công tác kế toán riêng quá trình đầu tư xây dựng cơ bản

Phương pháp kế toán các nghiêp vụ chủ yếu về chi phí đầu tư xây dựng

Trang 15

B Theo phương thức giao thầu

 Chi phí xây lắp:

1 Khi nhận giá tri khối lượng xây lắp , công tác tư vấn ,thiết

kế và chi phí XDCB khác hoàn thành các nhà thầu bàn giao Căn cứvào hợp đồng giao thầu ,biên bản thu khối lượng, phiếu giá ,hoá đơnghi

Nợ TK 241(2411) -chi phí đầu tư xây dưng cơ bản(chi tiếtliên quan)

Nợ TK 133 -thuế GTGT đựoc khấu trừ(nếu có)

Có TK 331- phải trả cho người bán(tổng giá thànhsản phẩm)

 Chi phí thiết bị:

2 Khi nhận thiết bị không cần lắp từ người bán giao thẳng cho bên

sử dụng

* Trường hợp thiết bị không cần lắp mua trong nước

- TH đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích sản xuât kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,ghi:

Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (2411 - Chi tiết chi phí thiết bị)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích hànhchính sự nghiệp, SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu

Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (2411 – Chi tiết chi phí thiết

Trang 16

bị) (Gía thiết bịi có thuế GTGT).

Có TK 331 - Phải trả người bán

Có TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường

* Trường hợp thiết bị không cần lắp nhập khẩu

- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đíchSXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,ghi:

Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (2411 – Chi tiết chi phí thiếtbị) (giá trị thiết bị chưa có thuế GTGT)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3333 - Thuế

Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (2411 – Chi tiết chiphí thiết bị) (Gía trị thiết bị có thuế GTGT)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phỉa nộp nhà nước (3333,33312)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

3 Khi xuất thiết bị không cần lắp từ kho của ban quản lý dự án giao cho bên

sử dung,ghi:

Nợ TK 241: chi phí dầu tư xây dựng(chi tiết chi phí thiết bị)

Trang 17

Có TK 1523: thiết bị trong kho

4 Đối với thiết bị cần lắp

- Khi xuất thiết bi cần lắp trong kho đưa đi lắp, ghi:

Nợ TK 1524; thiết bị đưa đi lắp

Có TK 1523: thiết bị trong kho

- Khi có khối lượng lắp đặt thiết bị hòan thành của bên nhậnthầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì thiết bị cầnlắp đã lắp được coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào chi phí đầu tưXDCB , ghi

Nợ TK 241: ch phí đầu tư xây dựng( chi tiết chi phí thiết bị)

Có TK 1524:thiết bị đưa đi lắp

- Đối với thiết bị cần lắp mua giao thẳng cho bên nhận thầu lắpđặt, thì khi có khối lượng lắp đặt thiết bị hoàn thành của bên nhận thầubàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì thiết bị cần lắpđược coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào chi phí đầu tư XDCB ghi

Nợ TK 241 chi phí đầu tư

Có TK 331: phải trả cho người bán

 Các chi phí XDCB khác:

5 Khi các bên nhận thầu xây lắp quyết toán với ban quản lý dự án

về giá trị nguyên vật liệu nhận sử dụng cho công trình , ghi:

Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng

Có TK 152: nguyên liệu , vật liệu-Trường hợp nhập kho sau đó mới giao cho bên nhận thầu, kế toánghi:

Nợ TK 1522: vật liệu giao cho bên thầu

Có TK : vật liệuc trong kho

Trang 18

Có TK 331: phải trả người bán

6 Khi ban quản lý dự án trực tiếp chi các khoản chi phí khác nhưđền bù đất đai, di chuyển dân cư,…ghi:

Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng

Nợ TK 133:thuế GTGT được khấu trù

Có TK 111,112,331,311,341,441…

7 Khi phân bổ chi phí ban quản lý dự án co từng công trình,hạngmục công trình (phân bổ trên cơ sở dự án chi phí cho hoạt động của banquản lý dự án đã đựoc duyệt:,ghi:

Nợ TK 241: chi phí đầu tư xây dựng

Có TK 642:chi phí ban quản lý dự án

8 Khi bàn giao công cụ ,dụng cụ cho bên khai thác sử dụng hạngmục công trình,ghi:

Nợ TK 241: chi phí đầu tư xây dưng

Có TK 153:công cụ, dụng cụ

9 Khi phát sinh khoản chi phí lãi vay phải trả thờii gian thực hiện

dự án đàu tư, ghi:

Nợ TK 241: chi phí đầu tư xây dựng

Có TK 3388:phải trả phải nộp khác

10 Khi kết chuyển các khoản chênh lệch thu nhỏ hơn chi của hoạtđộng chạy thử quá tải, sản xuất thử có tạo sản phẩm ,hoạt động thanh lýcông trình phụ trợ phục vụ thi công,nhà tạm… vào chi phí đầu tư xâydựng cơ bản, ghi:

Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng

Có TK 421:chênh lệch thu , chi chưa sử lýNếu thu lớn hơn chi,kế toán ghi giảm chi phí ĐTXD, ghi;

Nợ TK 421;chênh lệch thu, chi chưa xử lý

Có TK 241;chi phí đầu tư xây dựng11.Toàn bộ chi phí chạy thử thiết bị không tải, ghi:

Trang 19

Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng

Nợ TK 133:thuế GTGT đươc khấu trù

Có TK 111,112,331…

12 Khi phát sinh các khoản thu hồi ,kế toán ghi giảm chi phíĐTXD:

Nợ TK 152,155,138,421…

Có TK 241:chi phí đầu tư xây dựng

13 Khi công trình , hạng mục công trình hoàn thành tạm thời bàngiao đưa vào sử dụng, căn cứ vào hồ sơ tạm bàn giao, ghi:

Nợ TK 2412: dự án, công trình ,hạng mục công trình hoàn thànhđưa vào sử dụng chờ duyệt quyết toán

Có TK 2411: chi phí đầu tư xây dựng dở dang

TH2:Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản trong trường hợp doanh nghiệp không thành lập ban quản lý dự án, kế hoạch quá trình đâud tư xây dựng

cơ bản ghi chung trên hệ thống số kế toán của đơn vị SXKD

Các nghiệp vụ cơ bản:

Khi phản ánh chi phí đầu tư XDCB phát sinh, ghi:

Nợ TK 241: xây dựng cơ bản dở dang(2412)

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331,111,112,152…

III.4 Sổ kế toán

- Sổ tổng hợp

Với phương pháp ghi sổ tổng hợp, có những hình thức sau đây để ghi

sổ kế toán cho kế toán chi phí đầu tư XDCB:

+ Hình thức nhật ký chứng từ: Kế toán sửa chữa TSCĐ sử dụng NKCT

số 7, bảng kê số 5 và sổ cái TK 241

Sổ cái TK 241 theo hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 20

SỔ CÁI( Dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

Ngày đăng: 08/06/2018, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w