Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung Nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHHTrang trí nội thất Bùi Gia.. 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
Trang 1Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ
PHẦN I 6
MỞ ĐẦU 6
1.1 Đặt vấn đề 6
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.3 Phương pháp nghiên cứu 7
PHẦN 2 8
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 8
2.1 Tổng quan chung về công ty 8
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty 8
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 9
a) Chức năng, nhiệm vụ 9
2.1.3 Tổ chức bộ máy 12
2.1.4 Tình hình lao động 14
2.1.5 Tài sản, nguồn vốn 17
2.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh 20
2.2 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công ty 22
2.2.1 Thuận lợi 22
2.2.2 Khó khăn 22
2.2.3 Đề xuất một số giải pháp 23
PHẦN 3 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25
3.1 Kết luận 25
3.2 Kiến nghị 26 Tài liệu tham khảo
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 01: Bảng chi tiết lao động toàn công ty qua các năm giai đoạn 15
2009 – 2011 15
Bảng 02 Cơ cấu lao động của công ty qua các năm 2009 – 2011 15
Bảng 03: Thu nhập bình quân một lao động 17
Bảng 04: tính tốc độ tăng trưởng bình quân của các chỉ tiêu trong bảng 18
cân đối kế toán 18
Bảng 05: Một số chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn công ty qua các năm từ 19
2009-2011 19
Biểu đồ 1: thể hiện cơ cấu tài sản của công ty trong 3 năm từ 2009 - 2011 19
Biểu đồ 2: thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty trong 3 năm từ 20
2009 - 2011 20
Trang 4PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong thời đại thế giới bước vào giai đoạn toàn cầu hóa, các rào cản về kinh
tế, văn hóa càng lúc càng được rút ngắn, kéo các nước lại gần với nhau, đó làmột xu hướng tất yếu của lịch sử Toàn cầu hóa bùng nổ do sự phát triển vượtbậc của công nghệ thông tin và liên lạc điện tử Là một quốc gia đang phát triển,Việt Nam không nằm ngoài xu hướng chung và trong sự giao lưu, ảnh hưởng lẫnnhau của bối cảnh toàn cầu hóa, nền kiến trúc Việt Nam cũng có những thay đổi
và sự tìm tòi cho mình một chỗ đứng, một hướng đi hợp lí
Trong bối cảnh đó, là công ty hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc, Công tyTNHH Trang trí Nội thất Bùi Gia luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từnhiều phía trong hoạt động tư vấn, thiết kế và thi công nội thất của mình Để giữchân khách hàng và là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về thiết kế,Bùi Gia đã có những kế hoạch phát triển sản xuất đáp ứng nhu cầu khách hàng
Xuất phát từ thực tiễn đó, nhóm chúng em đã quyết định lấy đề tài: “Nghiên
cứu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Trang trí Nội thất Bùi Gia giai đoạn 2009 – 2011” cho báo cáo thực tập giáo trình 1.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHHTrang trí nội thất Bùi Gia
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Khi thực tập tại quý công ty cần nghiên cứu kỹ và hệ thống hóa các yêu cầucần có khi kết thúc thực tập như: tìm hiểu được lịch sử hình thành và phát triểncủa công ty, cơ cấu tổ chức quản lý, tình hình lao động, sản xuất kinh doanh
Trang 5thông qua số lượng lao động, tài sản, nguồn vốn của công ty một số năm gầnđây,…từ đó có được những đánh giá về thuận lợi khó khăn của Bùi Gia tronggiai đoạn này và đề ra các giải pháp khắc phục tình trạng đó.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu được thu thập từ nguồn tài liệu do công ty cung cấp, báo cáo tàichính giai đoạn 2009 - 2011
- Ngoài ra, còn có sự tổng hợp thông tin được lấy từ trang chủ của công ty là:http://buigia.vn/ và một vài bài báo có liên quan
1.3.2 Phương pháp phân tích
- Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu được sử dụng trong đề tài này
là phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối qua các năm
- Bên cạnh đó còn sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá tình hình sử dụng tàisản, huy động và sử dụng vốn của công ty
Trang 6PHẦN 2
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
2.1 Tổng quan chung về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Trang trí nội thất Bùi Gia
- Giám đốc: Ông Bùi Vĩnh Long
- Trụ sở chính: Số 24 Lê Trọng Tấn – Phường Khương Mai - Thanh Xuân– Hà Nội
Trang 7Liêm – Hà Nội, cùng với dây chuyền máy móc sản xuất hiện đại đã tạo nên sựkhác biệt trong các sản phẩm mà Bùi Gia đem lại cả về mẫu mã và chất lượng
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
a) Chức năng, nhiệm vụ
Công ty kinh doanh khá đa dạng các ngành nghề như: thiết kế, sản xuất vàmua bán đồ nội thất gia dụng, nội thất văn phòng, trường học, vật liệu nội thất,thiết bị vệ sinh (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình), mua bán trang thiết
bị, máy móc phục vụ trang trí nội ngoại thất, khai thác và sơ chế gỗ (trừ các loạinhà nước cấm), sản xuất, mua bán các sản phẩm nội thất từ gỗ và kim loại, trangtrí nội, ngoại thất các công trình dân dụng, công nghiệp, văn phòng,…
b) Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh
Công ty Bùi Gia với thế mạnh là thiết kế, sản xuất và thi công trang trí nội,ngoại thất Sản phẩm Bùi Gia đem lại từ khâu thiết kế, sản xuất đến khâu thicông hoàn thiện, sản phẩm Bùi Gia sản xuất chủ yếu là đồ gỗ công nghiệp ngoài
ra kết hợp với một số nhà cung cấp như giấy dán tường, sàn gỗ, thạch cao, sơn
bả, rèm,… Bùi Gia đã mang lại những sản phẩm mang tính thẩm mỹ cao, hiệnđại và chất lượng sản phẩm cũng bền đẹp đáp ứng được thị hiếu cũng như nhucầu của khách hàng về tính năng công dụng của sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay Công ty nội thất Bùi Gia không tránhkhỏi sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty nội thất, các hãng sản xuất nội thấtcủa nước ngoài và các sản phẩm ngoại nhập Với những nhận thức và địnhhướng rõ ràng để tạo ra những sản phẩm nội thất sáng tạo, bền đẹp, phù hợp vớithị hiếu khách hàng và thân thiện với môi trường công ty Bùi Gia đã đặt ra mụctiêu định hướng trên cơ sở phát triển bền vững với những tiêu chí như quản lýtheo hệ thống ISO, nâng cao tay nghề, mở rộng thị trường, sản xuất theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và không ngừng cải tiến mẫu mã đáp ứng thị hiếucủa thị trường Với định hướng trên công ty đã cam kết và đặt ra các mục tiêuphấn đấu theo lộ trình đã định , nhận thấy việc sản xuất theo hướng công nghiệp
Trang 8hoá, hiện đại hoá đem lại nhiều lợi thế, rút ngắn thời gian sản xuất, giảm thiểuđược nhiều chi phí và sản xuất sản phẩm mang tính đồng bộ, ban lãnh đạo công
ty đã tìm hiểu và đầu tư những hệ thống máy móc hiện đại như: máy pha ván,máy cưa, dây chuyền sơn UV khổ lớn, máy CNC 3D….Với đội ngũ cán bộcông nhân viên năng động, nhiệt tình, tay nghề cao, phong cách thiết kế chuyênnghiệp, dây chuyền máy móc hiện đại Bùi Gia đã đem lại giá trị đích thực chocuộc sống, và đã tạo lập được nhiều khách hàng lớn, tham gia thi công nhiều dự
án công trình lớn như Hệ thống phòng Giao dịch ngân hàng Tiênphong Bank,Đại Á Bank, công trình Tổng Công ty Viện Dầu Khí – Tòa nhà C.E.O, PhạmHùng, hội trường Viện Dầu khí – Trung Kính, Hà Nội, hội trường UBND tỉnhPhú Thọ, nhà khách Số 2 UBND tỉnh Phú Thọ, nội thất Khách sạn MườngThanh – Xala, Hà Đông, nội thất Khách sạn GERUCO – Móng Cái, QuảngNinh……
Với nỗ lực không ngừng nhằm phát triển bền vững và lớn mạnh hơn Bùi Giaphấn đấu sẽ trở thành một trong những đơn vị cung cấp nội thất hàng đầu tạiViệt Nam, trong những năm qua Bùi Gia đã đạt được một số các thành tích tiêubiểu như :
- Giấy chứng nhận là hội viên chính thức của Phòng thương mại và Côngnghiệp
- Cúp vàng thương hiệu Bùi Gia tại hội chợ triển lãm quốc tế Vietbuild HàNội năm 2009, 2010 về xây dựng – vật liệu xây dựng – nhà ở và trang trí nội,ngoại thất
- Huy chương vàng về sản phẩm thiết kế tại hội chợ triển lãm quốc tếVietbuild Hà Nội năm 2009, 2010 về xây dựng – vật liệu xây dựng – nhà ở vàtrang trí nội, ngoại thất
- Huy chương vàng về sản phẩm đồ gỗ tại hội chợ triển lãm quốc tếVietbuild Hà Nội năm 2009, 2010 về xây dựng – vật liệu xây dựng – nhà ở vàtrang trí nội, ngoại thất
Trang 9- Huy chương vàng về sản phẩm vách tiêu âm tại hội chợ triển lãm quốc tếVietbuild Hà Nội năm 2009, 2010 về xây dựng – vật liệu xây dựng – nhà ở vàtrang trí nội, ngoại thất.
- Giấy khen của Tổng công ty cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam đã cóthành tích xuất sắc trong việc hoàn thành sớm và đưa vào sử dụng Trụ sở vănphòng Tổng công ty, theo quyết định số 287/QĐ – XLDK ngày 21 tháng 01
năm 2010
c) Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
SƠ ĐỒ 01: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY TNHH
TRANG TRÍ NỘI THẤT BÙI GIA
Tổ chức nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình
Lập bảng nghiệm thu
thanh quyết toán
CT hoàn thành quyết toán
và bàn giao CT cho chủ
đầu tư
Trang 102.1.3 Tổ chức bộ máy
SƠ ĐỒ 02: BỘ MÁY QUẢN LÝ
Chức năng, nhiệm vụ, mối liên hệ giữa các phòng ban.
- Giám đốc Công ty: Là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty,ngoài công tác phụ trách chung các mặt hoạt động quản lý sản xuất, kinh doanh,giám đốc công ty còn trực tiếp điều hành, giám sát các mặt công tác của một sốphòng ban như phòng tổ chức nhân sự, phòng quản lý dự án, phòng thiết kế, nhàmáy sản xuất…
- Phó giám đốc sản xuất: Có chức năng điều hành sản xuất, thực hiện đúngtiến độ kế hoạch theo mục tiêu đã định, chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành cáchoạt động sản xuất và phục vụ sản xuất cho các đơn vị
- Phó giám đốc kỹ thuật: Giúp giám đốc công ty quản lý về mặt kỹ thuật,chất lượng sản phẩm, môi trường, an toàn lao động, có quyền thay mặt giámđốc ký thay các văn bản quy chế, các quy định liên quan đến vấn đề chất lượng
P Thiết kế
P Kế toán
Trang 11sản phẩm và vệ sinh môi trường cũng như các văn bản về an toàn vệ sinh laođộng, phòng chống cháy nổ và an ninh quốc phòng.
Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu và giúp việc cho ban giám đốc các công tác sau:
- Công tác quản lý lao động
- Công tác quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính
- Công tác quản lý về tài sản của công ty
- Công tác quản lý an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổtrong công ty
- Công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
- Công tác quản lý theo tiêu chuẩn ISO
- Công tác pháp chế
- Công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp
- Thực hiện các chức năng khác theo yêu cầu của ban giám đốc
Phòng tài chính kế toán:
- Theo dõi và quản lý chặt chẽ tài chính Công ty theo pháp luật
- Giám sát mọi chi tiêu, thu nhập của Công ty, phản ánh các con số thựcbằng hạch toán mà thể hiện là bản quyết toán tài chính hằng quý, hàng năm
- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính, quyết toán tài chính với các bên có liênquan trong việc thực hiện các Hợp đồng kinh tế, với Nhà nước
- Thực hiện tốt Quy định tài chính của công ty: Thanh toán, thu – chi, tạmứng, hoàn ứng Kiểm tra mọi hoạt động tài chính- kế toán của Công ty theođúng Luật kế toán
- Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý và thực hiện các chế độ,chính sách kế toán –tài chính của công ty theo quy định hiện hành
- Giám sát việc lưu chuyển đồng tiền
- Giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ kế hoạch, thống
kê thông tin và hạch toán kinh tế của công ty theo cơ chế quản lý mới
- Đảm nhiệm tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính của công ty
Trang 12- Thực hiện các chức năng khác theo yêu cầu của giám đốc.
Phòng kinh doanh – quản lý dự án:
- Tham mưu giúp ban giám đốc công ty trong công tác tiếp nhận công trình,định hướng, lên dự toán, kế hoạch phát triển và thực hiện các dự án đầu tư theotừng giai đoạn, phù hợp với thực tế và tình hình phát triển mở rộng sản xuấtkinh doanh của công ty
- Phối hợp với nhà máy lập kế hoạch thi công
- Làm hồ sơ thanh quyết toán với chủ đầu tư
- Bóc tách phần kỹ thuật để lên kế hoạch nhập vật tư
- Phụ trách trực tiếp việc sản xuất sản phẩm, đóng gói, và trả hàng
- Lập kế hoạch, tiến độ sản xuất, tiến độ thi công cho từng công trình, từng
có hiệu quả lao động thì không phải dễ dàng mà rất khó khăn, phức tạp Dướiđây là bảng chi tiết lao động của Bùi Gia trong 3 năm gần đây được thống kê:
Trang 13B ng 01: B ng chi ti t lao đ ng toàn công ty qua các năm giai đo n ết lao động toàn công ty qua các năm giai đoạn ộng toàn công ty qua các năm giai đoạn ạn
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy qua 3 năm, số lượng lao động trong công
ty liên tục tăng Do quy mô kinh doanh của công ty tăng, các dự án thi công
công trình ngày càng nhiều nên số lượng lao động cũng tăng để đáp ứng được
yêu cầu hoàn thành các dự án, trong đó số lượng lao động trong phân xưởng
mộc và phân xưởng sơn là tăng đáng kể nhất (phân xưởng mộc năm 2011 tăng
12 người so với năm 2009; phân xưởng sơn năm 2011 tăng 5 người so với năm
2009) Năm 2010 tổng số lao động của toàn công ty tăng 20 người (tăng
32,26%) so với năm 2009, năm 2011 tổng số lao động tăng 11 người so với năm
2010, tăng 50% so với năm 2009
B ng 02 C c u lao đ ng c a công ty qua các năm 2009 –ơ cấu lao động của công ty qua các năm 2009 – ấu lao động của công ty qua các năm 2009 – ộng toàn công ty qua các năm giai đoạn ủa công ty qua các năm 2009 – 2011
SL (người) Cơ cấu (%) SL (người) Cơ cấu (%) SL (người) Cơ cấu (%)
Trang 14Nếu phân theo trình độ học vấn thì tỷ lệ lao động có trình độ đại học, trênđại học và cao đẳng có tỷ lệ thấp nhất chủ yếu nằm trong đội ngũ nhân viên Vìđây là công ty vừa thiết kế, vừa sản xuất và trang trí nên số lượng lao động phổthông chiếm tỷ lệ cao Năm 2009, số lao động phổ thông chiếm 72,58% trêntổng số lao động của công ty, tiếp theo là số lao động có trình độ cao đẳngchiếm 16,13% và cuối cùng là số lao động có trình độ đại học và trên đại họcchiếm 11,29% trên tổng số lao động toàn công ty Năm 2010 và năm 2011, tỷ lệlao động có trình độ đại học, trên đại học và trình độ cao đẳng có sự tăng lên Cụthể: tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học năm 2010 chiếm tỷ lệ12,20%, năm 2011 là 13,98% ; tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng năm 2010 là15,85%, năm 2011 là 18,28% trên tổng số lao động toàn công ty của từng nămtương ứng Xét tốc độ tăng bình quân trong vòng 3 năm qua ta thấy lao động cótrình độ đại học và trên đại học có tốc độ bình quân cao nhất là 36,43%, tiếp đến
là lao động có trình độ cao đẳng là 30,38%, điều này cho thấy rằng trình độ họcvấn của nhân viên trong công ty ngày càng cao, nhân viên công ty không ngừnghọc hỏi để nâng cao trình độ của mình Tốc độ tăng trưởng bình quân của nhómlao động phổ thông là thấp nhất là 18,95%
Trong tổng số lao động của công ty qua các năm thấy tỷ lệ lao động namluôn lớn hơn lao động nữ cụ thể: năm 2009 có 13 nữ chiếm tỷ lệ 20,97% tổng sốlao động trong công ty Trong khi đó, số lao động nam là 49 người chiếm79,03% Sang hai năm sau thì tỷ lệ lao động nam có xu hướng giảm nhẹ, laođộng nữ tăng lên Tỷ lệ lao động nam năm 2010 là 75,61%, năm 2011 là73,12%; tỷ lệ lao động nữ năm 2010 là 24,39%, năm 2011 là 26,88% trên tổng
số lao động các năm Xét về tốc độ tăng bình quân qua 3 năm thì tỷ lệ lao độngnam là 18,10% thấp hơn so với lao động nữ là 39,42%
Nếu phân theo tính chất sử dụng lao động, vì đây là đơn vị sản xuất mangtính chất hữu hình nên số lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ cao Cụ thể, năm 2009
số lao động trực tiếp là 40 người chiếm 64,52% trên tổng số lao động của công
Trang 15ty, tỷ lệ lao động gián tiếp là 35,48% Xét về tốc độ tăng bình quân qua 3 nămthì lao động trực tiếp có tốc độ tăng nhanh hơn so với lao động gián tiếp Trong
đó, tốc độ tăng bình quân của lao động trực tiếp là 27,14% và tốc độ của laođộng gián tiếp là 14,86%
Với số lượng lao động liên tục tăng qua các năm thì tiền lương của người laođộng trong công ty cũng càng ngày càng được cải thiện
B ng 03: Thu nh p bình quân m t lao đ ng ập bình quân một lao động ột lao động ột lao động.
Thu nhập bình quân một LĐ 3.600.000 4.150.000 5.000.000Cùng với sự phát triển của công ty, việc thu hút đầu tư, các dự án với quy
mô lớn mang lại lợi nhuận đáng kể, người lao động cũng được hưởng nhữngmức tiền lương rất cao, năm 2009, thu nhập bình quân của người lao động ởcông ty là 3,6 triệu đồng, đến năm 2011thu nhập bình quân đã là 5 triệu đồng/1lao động tăng 38,9% so với năm 2009 Tiền lương luôn được trả đúng với sứccủa người lao động Bên cạnh đó, công ty còn có các chính sách phúc lợi hếtsức hợp lý, quan tâm đến đời sống người lao động, tạo môi trường làm việc tốtnhất để giữ chân nhân viên giỏi tận tụy ở lại với công ty Hàng năm, ngoàinhững phúc lợi bắt buộc đã được quy định trong luật lao động, Bùi Gia thườngxuyên tổ chức các hoạt động dã ngoại cho nhân viên trong công ty, năm 2009,công ty tổ chức cho mọi người đi thăm quan du lịch Sầm Sơn 2 ngày 1 đêm, cònnăm 2011 vừa rồi, Bùi Gia đã tổ chức cho nhân viên đến Vịnh Hạ Long để dulịch và cũng là để xả stress sau những ngày lao động vất vả Mỗi năm, Bùi Giađều tiến hành tổ chức khám chữa bệnh cho toàn thể cán bộ công nhân viên trongcông ty và nhà máy sản xuất nhằm đảm bảo về sức khỏe và đảm bảo lợi ích chocán bộ công nhân viên…
2.1.5 Tài sản, nguồn vốn.
Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộngthị trường Một doanh nghiệp có được nguồn vốn lớn thì sức mạnh hay khả