ĐҺC ĐIӆM DӎCH Tӆ HӐC VÀ KӂT QUҦ HӖI SӬCBӊNH NHỂN NGѬNG TIM TRѬӞC VIӊN TҤIBӊNH VIӊN CHӦ RẪYĐҺC ĐIӆM DӎCH Tӆ HӐC VÀ KӂT QUҦ HӖI SӬCBӊNH NHỂN NGѬNG TIM TRѬӞC VIӊN TҤIBӊNH VIӊN CHӦ RẪYĐҺC ĐIӆM DӎCH Tӆ HӐC VÀ KӂT QUҦ HӖI SӬCBӊNH NHỂN NGѬNG TIM TRѬӞC VIӊN TҤIBӊNH VIӊN CHӦ RẪYĐҺC ĐIӆM DӎCH Tӆ HӐC VÀ KӂT QUҦ HӖI SӬCBӊNH NHỂN NGѬNG TIM TRѬӞC VIӊN TҤIBӊNH VIӊN CHӦ RẪY
Trang 1ĐÁNH GIÁ
& CUNG CẤP DINH DƯỠNG
Ở BỆNH NHÂN HỒI SỨC TÍCH CỰC
BS Huỳnh Quang Đại
Khoa Hồi sức cấp cứu, BV Chợ Rẫy
Bộ môn Hồi sức cấp cứu chống độc, Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
UPDATE ON SCCM & A.S.P.E.N GUIDELINES
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Trai tráng Bủng beo
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
• Chỉ 50% bệnh nhân được cung cấp đủ lượng
nằm ICU
• Thời gian bắt đầu dinh dưỡng bằng đường ruột
• Dinh dưỡng kém liên quan đến kết cục xấu: tăng
thời gian thở máy, tăng tỉ lệ tử vong
Cahill NE Crit Care Med 2010 Feb;38(2):395-401
Trang 4CLINICAL GUIDELINES
Crit Care Med 2016 Feb;44(2):390-438 JPEN J Parenter Enteral Nutr 2016 Feb;40(2):159-211
Trang 5ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG
Trang 6ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG
Trang 7ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG
Heyland et al Critical Care 2011;15:R268
The Nutrition Risk in Critically ill (NUTRIC) score
Trang 8ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG
Nguy cơ thấp
Nguy cơ Nguy cơ
Trang 9ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG
Heyland et al Critical Care 2011;15:R268
Trang 10ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG
• Không sử dụng những chỉ số dinh dưỡng
truyền thống (albumin, prealbumin, transferrin,
thế (interleukin-1, tumor necrosis factor (TNF),interleukin-6, citrulline)
Trang 11ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG
• Để xác định nhu cầu năng lượng, sử dụng
phương pháp đo năng lượng gián tiếp
• Khi không có dụng phương pháp đo năng lượng
lượng đã được công bố hoặc công thức theo
– Kcal: 25 – 30 kcal/kg/ngày
– Protein: 1,2 – 2 g/kg/ngày
Trang 12LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG
• Đường ruột
(enteral nutrition – EN):
qua dụng cụ đặt vào ruột
• Ngoài đường ruột
(parenteral nutrition – PN): qua tĩnh mạch trung tâm.
Trang 13LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG
Biến chứng nhiễm khuẩn: RR 0.56 (0.39 ; 0.79), p 0.001
Enteral nutrition (EN) vs parenteral nutrition (PN)
Trang 14KHỞI ĐẦU DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT
Trang 15KHỞI ĐẦU DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT
Tỉ lệ tử vong:
RR 0.70 (0.49 ; 1.00), p 0.05
Trang 16KHỞI ĐẦU DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT
Biến chứng nhiễm khuẩn:
RR 0.74 (0.58 ; 0.93), p 0.01
Trang 17KHỞI ĐẦU DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT
• Dinh dưỡng đường ruột (EN) nên khởi đầu sớm
• Nhu động ruột hay bằng chứng hoạt động chứcnăng của ruột (xì hơi, đi tiêu) không yêu cầu khikhởi đầu EN
Trang 18KHỞI ĐẦU DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT
• Nuôi dưỡng qua sonde dạ dày an toàn ở hầuhết bệnh nhân, tuy nhiên xem xét nuôi dưỡng
– Nguy cơ cao hít sặc
– Không dung nạp EN qua dạ dày
Trang 19KHỞI ĐẦU DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT
Biến chứng viêm phổi:
RR 0.75 (0.60 ; 0.93), p 0.01
Trang 20KHỞI ĐẦU DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT
• EN nên trì hoãn đến khi bệnh nhân đã được hồi sức và/hoặc huyết động ổn định.
• Cân nhắc bắt đầu EN hoặc chỉ định lại EN khi giảm được liều vận mạch
Trang 21DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT &
Trang 22LIỀU DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT
Trang 23LIỀU DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT
Bệnh nhân có nguy cơ
• Dinh dưỡng EN tối thiểu
trong tuần đầu cho bệnh
nhân ARDS, bệnh nhân
– Theo dõi refeeding – Cung cấp > 80% nhu cầu năng lượng và protein ước tính
Trang 24THEO DÕI TÌNH TRẠNG DUNG NẠP
Trang 25NHỮNG “TRỞ NGẠI” CỦA
DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT
Kozeniecki M Nutr Clin Pract 2016 February ; 31(1): 80–85
Trang 26NHỮNG “TRỞ NGẠI” CỦA
DINH DƯỠNG ĐƯỜNG RUỘT
Kozeniecki M Nutr Clin Pract 2016 February ; 31(1): 80–85
Trang 27THEO DÕI DUNG NẠP
• Tránh ngưng EN không không cần thiết (xétnghiệm chẩn đoán, thủ thuật)
• Tránh ngưng EN khi bệnh nhân tiêu chảy Cầnđánh giá nguyên nhân và điều trị
• Không sử dụng thể tích dịch dạ dày tồn lưu
– Tiếp tục EN khi GRV < 500 ml và không có triệu chứng không dung nạp EN
• Sử dụng những protocol nuôi dưỡng EN để tối
ưu hóa việc cung cấp đủ năng lượng
Trang 28THEO DÕI DUNG NẠP
• Đánh giá nguy cơ hít sặc và chủ động sử dụng
phổi hít
– Đặt ống nuôi ăn tá tràng hoặc ruột
– Nuôi ăn liên tục
– Sử dụng thuốc tăng nhu động:
metoclopramide, erythromycine
– Súc miệng Chlorhexidine 2 lần/ngày
Trang 29DINH DƯỠNG TĨNH MẠCH
Trang 30DINH DƯỠNG TĨNH MẠCH
• Ở bệnh nhân có nguy cơ dinh dưỡng thấp,
• Khi EN không thực hiện được ở bệnh nhân có
• Khi EN không đạt được > 60% nhu cầu năng
lượng và protein sau 7-10 ngày, xem xét bổdung PN
Trang 31Ở bệnh nhân bệnh nặng có nguy cơ cao
hoặc suy dinh dưỡng được PN…
• Nên sử dụng liều PN năng lượng thấp (≤ 20
ICU
• Hạn chế dung dịch béo nhũ tương từ đậu nành
• [Glucose] máu mục tiêu: 140 – 180 mg/dL
• Giảm dần ngưng PN khi EN dung nạp và đạt
Trang 32HỖ TRỢ DINH DƯỠNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Trang 33SUY HÔ HẤP
• Không sử dụng công thức đặc biệt như mỡ cao/carbohydrate thấp nhằm giảm thương số
hô hấp và giảm tạo CO2
• Cân nhắc sử dụng EN năng lượng cao hạn chế dịch 1,5 – 2 kcal/mL.
• Theo dõi [phosphate] máu, bổ sung khi cần.
Trang 34SUY THẬN
• Liều dinh dưỡng cho AKI:
– Năng lượng 25 – 30 kcal/kg/d
– Protein 1,2 – 2 g/kg/d
• AKI có lọc máu (IHD,CRRT):
– Tăng lượng protein tối đa 2,5 g/kg/d
– Không dùng biện pháp hạn chế protein nhằm
Trang 35SUY GAN
• Sử dụng cân nặng thông thường hoặc cân nặng khô.
• EN được lựa chọn cho bệnh gan cấp/mạn.
• Năng lượng như bình thường, KHÔNG hạn chế protein.
• Bệnh não gan: không bằng chứng lợi ích rõ ràng sử dụng acid amin nhánh trên việc cải thiện mức độ hôn mê
Trang 36hoặc ăn lại được bằng
đường miệng trong vòng
7 ngày.
Viêm tụy cấp trung bình – nặng
• Đặt ống thông mũi/miệng đến ruột
• Bắt đầu EN dinh dưỡng tối thiểu và tăng dần đạt mục tiêu khi hồi sức dịch hoàn tất trong vòng 24 –
48 giờ nhập viện.
Trang 37VIÊM TỤY CẤP
• Viêm tụy cấp trung bình – nặng, biện pháp
cải thiện dung nạp EN:
– Bắt đầu EN sớm trong 48 giờ đầu nhằm giảmthời gian liệt ruột
– Vị trí EN thấp hơn trong đường tiêu hóa
– Chuyển từ công thức chuẩn sang công thức
hoặc công thức không béo
– Chuyển từ bolus thành nuôi ăn liên tục
Trang 38VIÊM TỤY CẤP
• Viêm tụy cấp nặng:
– Khởi đầu EN bằng công thức trùng phânchuẩn (standard polymeric formula)
– Nên chọn EN hơn PN để nuôi dưỡng
– Vị trí nuôi dưỡng: dạ dày hoặc hỗng tràng
– Cân nhắc probiotics
– Không thể EN: cân nhắc PN sau 1 tuần từthời điểm khởi phát VTC
Trang 39CHẤN THƯƠNG
• EN sớm, ngay sau chấn thương (trong 24 – 48giờ) khi huyết động ổn định
• Khẩu phần có protein cao 1,2 – 2g/kg/ngày
• Năng lượng: 20 – 35 kcal/kg/ngày, tùy pha chấnthương
• Cân nhắc công thức điều hòa miễn dịch có
Trang 41NHIỄM KHUẨN HUYẾT
• EN sớm trong 24–48 giờ chẩn đoán NKH nặng/sốc nhiễm khuẩn, ngay khi hoàn tất hồi sức vàhuyết động ổn định
• Không PN trong pha cấp bất kể nguy cơ dinhdưỡng
• Dinh dưỡng tối thiểu, tăng dần sau 24 – 48 giờ,đến 80% mục tiêu NL sau tuần đầu
• Protein: 1,2 – 2 g/kg/ngày
Trang 42XIN CẢM ƠN QUÝ
ĐỒNG NGHIỆP