1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.

40 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định
Tác giả Nguyễn Thị Minh Thúy
Người hướng dẫn ThS. Trương Anh Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 606 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý và xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người Cùng với sừ phát triển của xã hội loài người và sự tiến bộ của kho học kỹ thuật, kế toán cũng đã có sự phát triển không ngừng về nội dung, phương pháp, để đáp ứng được yêu cầu về quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội Xã hội ngày càn phát triển thì nhu cầu

về thông tin kế toán ngày càng tăng, không chỉ về khối lượng thông tin mà cả chất lượng thông tin Kế toán ngày càng có vai trò quan trong hơn trong việc ghi chép, hạch toán và xử lý đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết xuất thành những thông tin hữu ích cung cấp kịp thời cho nhà quản lý phục vụ cho việc ra những quyết định quản trị và phục vụ cho nhà đầu tư, ngân hàng, và những người quan tâm khác tới tình hình tài chính của đơn vị

Là một đơn vị sản xuất dược phẩm trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gay gắt các mặt hàng thuốc trên thị trường, công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh tp.Nam Định ý thức được hơn bao giờ hết vài trò của công tác kế tóan trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triên của đơn vị mình nên rất chú trọng xây dựng một bộ máy kế toán hùng hậu với những chính sách hỗ trợ của công ty cho họat động của bộ máy kế toán., bởi lẽ công ty hiểu rằng, sưh phát triển lâu dài và bền vững của một doanh nghiệp không thể tách rời một đội ngũ kế tóan giỏi, cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác cho nhà quả trị

Là một sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán, em rất quan tâm tới việc khảo sát tình hình công việc thực tế của một kế tóan viên Được thực tập tại một đơn vị sản xuât kinh doanh năng động như công ty CPDP Trường Tho, em hi vọng mình sẽ học hỏi được nhiều điều bổ ích

Được sự giúp đỡ của thầy giáo Ths.Trương Anh Dũng và sự quan tâm tạo điều kiện của các anh chị tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh tp.Nam Định, em đã

có thời gian thực tập và khảo sát sơ bộ về đơn vị thực tập và bộ máy kế toán tại công

Trang 2

ty và hoàn thành Báo Cáo thực tập tổng hợp tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Nam Đinh Bố cục bài viết gồm 3 phần cơ bản:

Phần 1: Tổng quan về công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty CPDP Trường Thọ -

chi nhánh Tp Nam Định

Phần 3: Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP

Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định

Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và sự hiểu biết, bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, em kinh mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy giáo

Ths Trương Anh Dũng để bài viết của em hoàn thiện hơn.

Một lân nữa, em xin chân thành cám ơn thầy giáo Ths Trương Anh Dũng đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này

Trang 3

PHÂN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM

TRƯỜNG THỌ - CHI NHÁNH NAM ĐỊNH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ - Chi nhánh thành phố Nam Định.

Công ty Cổ phần dược phẩm Trường Thọ tiền thân là Công ty TNHH dược phẩm Trường Thọ chính thức đi vào hoạt động từ tháng 3/2000 Trong xu thế đổi mới và hội nhập cùng sự phát triển chung của cả Ngành, lãnh đạo Công ty CPDP Trường Thọ đã quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm tại Tp Nam Định - Tỉnh Nam Định

- Tên giao dịch đầy đủ của chi nhánh là: “Chi nhánh công ty CPDP Trường Thọ

tế cấp SĐK cho khoản 20 sổ đăng kí thuốc và được cục vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm cấp khoảng 10 sổ chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm chức năng Các sản phẩm của chi nhánh được sản xuất dựa trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại nên có chất lượng cao được thị trường chấp nhận rộng rãi và được người tiêu dùng tín nhiệm

- Chi nhánh mở tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi

Trang 4

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty CPDP Trường Thọ

Được đầu tư xây dựng vào năm 2004 và chính thức đi vào hoạt động vào năm

2006, chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ tại Nam Định có chức năng và nhiệm vụ

là sản xuất và kinh doanh thuốc Tân dược chữa bệnh cho nhân dân, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên của chi nhánh và đảm bảo có lãi nộp nhà nước

Hiện nay, đất nước đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), nhiều loại thuốc ngoại được nhập về trong nước tạo nên tính cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược phẩm Trước tình hình này, công ty đã quan tâm đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, phấn đấu đạt các tiêu chuẩn ISO 9001:2000, GSP-WHO, GMP-WHO, GLP-WHO,…, mở rộng và đa dạng hoá các loại hình hoạt động của mình Chi nhánh giờ đây không chỉ là đơn vị sản xuất và kinh doanh thuốc tân dược với các sản phẩm chủ đạo như: Viên bổ sủi Multivitamin, Viên bổ sủi bọt Ossizan Multivitamin C, Viên nang mềm dầu Gấc, Viên nang mềm dầu Gan cá, Cao Tioga, Thuốc ho Bổ phế chỉ khái lộ, Thuốc ho Bổ phế Trường Bách Diệp,…, mà còn

mở rộng hoạt động của mình sang các lĩnh vực xuất nhập khẩu, tư vấn dịch vụ khoa học kĩ thuật và chuyển giao công nghệ dược và kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Công nghệ và dây chuyền sản xuẩt của công ty

Với phương châm “Tôn trọng khách hàng và cam kết mang tới cho khách hàng

những sản phẩm có chất lượng hiệu quả”, Chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ đã

thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO phiên bản 9001:2000 từ năm 2007

và tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn

GMP-WHO, hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP-GMP-WHO, phòng kiểm tra chất lượng đạt tiêu

chuẩn GLP-WHO từ năm 2007, công ty đã và đang xây dựng hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP-WHO, GPP-WHO

Trang 5

Chi nhánh có một hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại với công nghệ hoàn thiện và quy mô mở rộng, sản xuất trong môi trường khép kín, vô trùng, các công đoạn sản xuất nhanh với các kĩ thuật hoá lí cao, chuẩn xác đáp ứng được yêu cầu về

số lượng và chất lượng sản phẩm

Nhà máy sản xuất theo tiêu chuẩn GMP-WHO gồm các dây chuyền dạng bào

chế sau:

- Dây chuyền sản xuất viên sủi bọt

- Dây chuyền sản xuất thuốc viên không beta – lactam như viên nén, viên bao, viên nang cứng

- Dây chuyền sản xuất thuốc bột đóng túi

- Dây chuyền sản xuất viên nang mềm

Ngoài ra, để chuẩn bị cho kế hoạch triển khai GMP – WHO, các sản phẩm đông dược theo quy định của Cục quản lý dược, Chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ phối hợp với Viện Dược Liệu triển khai dự án nuôi trồng dược liệu tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng với diện tích khoảng 100 ha, tổng vốn đầu tư tại Cao Bằng khoảng 10 tỉ đồng

1.2.3 Các sản phẩm chính và Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty

Các sản phẩm của chi nhánh công ty CPDP Trường Thọ được sản xuất dựa trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại nên có chất lượng cao được thị trường chấp nhận rộng rãi và được người tiêu dùng tín nhiệm với các sản phẩm chủ đạo như: Thuốc ho bổ phế Chỉ khái lộ, Thuốc ho Bổ phế - viên nén, Thuốc ho bổ phế Trường Bách Diệp, Cao Tioga, Viên bổ sủi bọt Ossizan Multivitamin C,…

Hiện nay thị trường tiêu thụ của chi nhánh công ty CPDP Trường Thọ là các tỉnh miền Bắc và miền Trung, trong đó chủ yếu là các tỉnh phía Bắc Tính từ tỉnh Thành Hoá trở ra, chi nhánh có hơn 80 đơn vị khách hàng thường xuyên với lượng mua lớn nhất là 850 triệu đồng một tháng, và lượng mua trung bình là 250 triệu động một tháng Còn từ Thanh Hoá đến Quảng Bình, chi nhánh có khoảng 45 đơn vị với lượng mua trung bình hàng tháng là 350 triệu đồng

Chi nhánh cũng đang xây dựng một kênh phân phối đa cấp khá hoàn chỉnh trên thị trường Sản phẩm của chi nhánh được phân phối đến các công ty dược phẩm tỉnh,

Trang 6

huyện, các bệnh viện, đại lí thuốc,…và đến tận tay người tiêu dùng

1.2.4 Tình hình tài chính của chi nhánh trong những năm gần đây

a) Tài sản, nguồn vốn của chi nhánh trong nhũng năm gần đây

Bảng số 1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của chi nhánh

Qua bảng trên ta thấy, cơ cấu tài sản, nguồn vốn của chi nhánh trong năm 2007

có sự thay đổi đáng kể Trong năm 2006, Nguồn vốn chủ sở hữu đủ để trang trải cho toàn bộ tài sản dài hạn, ngoài ra còn trang trải 1 phần cho tài sản ngắn hạn Điều đó cho thấy tiềm lực của chi nhánh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo tính chủ động trong việc huy động vốn và thanh toán Tuy nhiên, năm 2007, mặc dù tổng tài sản của chi nhánh tăng so với năm 2006 là 69.886.106.560 (21.83%), nhưng cơ cấu tài sản, nguồn vốn không hợp lí: Tài sản dài hạn được trang trải 1 phần bằng nguồn vốn chủ sở hữu phần còn lại được trang trải bằng nợ phải trả Như vâỵ, nợ phải trả dùng để trang trải cho toàn bộ tài sản ngắn hạn, 1 phần cho tài sản dài hạn Điều đó chứng tỏ tổng tài sản của chi nhánh tăng lên, chủ yếu là do tăng các khoản

nợ phải trả, điều này làm giảm tính chủ động về tài chính của chi nhánh và khả năng thanh toán chung thấp

b) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây

Trang 7

Bảng số 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty CPDP

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 1.967.181 814.506 1.152.675 141,518

16 Lợi nhuận sau thuế 1.539.047,52 711.051,84 827.995,68 116.447

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty CPDP Trường Thọ ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh năm 20007 của công ty tương đối khả quan Trong năm 2007, doanh thu của công ty đã tăng 10.420.051.000đ, đạt 12,095%

so với năm 2006, trong đó doanh thu thuần của chi nhánh tăng 10.542.384.000đ, đạt 12,283% so với năm 2006, Giá trị hàng bán bị trả lại đã có xu hướng giảm 44.441.000đ chiếm 31.670% so với năm 2006 Như vậy, chất lượng sản phẩm của chi nhánh đã được nâng cao, thị trường tiêu thụ cũng được mở rộng hơn năm 2006 Ngoài ra, xem xét tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần năm 2007 là 843.9% thấp hơn

Trang 8

4.2% so với năm 2006 ( 88.1%), chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty đã tăng, công ty đã đạt được thành tích ban đầu trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất.

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tại công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ.

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của mỗi đơn vị là một khâu quan trọng không thể thiếu, nó đảm bảo sự giám sát chặt chẽ đối với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, đảm bảo

sự phát triển đúng hướng, đáp ứng đầy đủ theo nhu cầu xã hội Thiết lập một cơ cấu

bộ máy quản lý hợp lý có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển và kinh doanh hiệu quả.Hiện nay, chi nhánh công ty CPDP Trường Thọ có tổng số lao động là 450 người, trong đó có khoảng 40 dược sĩ đại học, 3 dược sĩ trình độ thạc sĩ, 20 dược sĩ trình độ cao đằng, 100 dược sĩ trung học, 30 cán bộ-nhân viên trình độ đại học khác,

và các công nhân

Bộ máy quản lý của chi nhánh được tổ chức theo từng cấp, câp dưới chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp trên gần nhất Điều này sẽ được làm rõ hơn khi xem xét chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban

1.2.1.1 Giám đốc:

Giám đốc chi nhánh là người phụ trách chung quản lý chi nhánh về mọi mặt hoạt động, là người chịu trách nhiệm báo cáo và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động trước tổng giám đốc công ty, hội đồng quản trị, và đại hội đồng cổ đông Giám đốc quản lý và kiểm tra mọi phần hành thông qua sự trợ giúp của hai phó giám đốc

và các trưởng phòng ban

1.2.1.2 Phó giám đốc

Dưới Giám đốc là phó giám đốc, phó giám đốc là người giúp đỡ Giám đốc quản

lý hoạt động hàng ngày của chi nhánh trong phạm vi nhất định, hoặc theo sự uỷ quyền của giám đốc Chi nhánh có 2 phó giám đốc là: Phó giám đốc sản xuất và phó giám đốc thường trực

Phó giám đốc sản xuất: là người phụ trách hoạt động sản xuất của nhà máy và

quản lý 3 phân xưởng:

- Phân xưởng GMP-WHO

Trang 9

- Phân xưởng đông dược và thực phẩm chức năng

- Phân xưởng cơ điện hơi

Phó giám đốc thường trực: phụ trách các phòng ban:

- Phòng tổ chức hành chính

- Phòng tài chính kế toán

- Phòng kinh doanh

1.2.1.3 Phòng đảm bảo chất lượng

Phòng đảm bảo chất lượng có nhiệm vụ xây dựng các định mức và tiêu chuẩn

về chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn sản xuất thuốc, cùng với phòng kiểm tra chất lượng (KCS) kiểm tra chất lượng sản phẩm, xây dựng kế hoạch đào tạo, huấn luyện kĩ thuật cho công nhân viên trong nhà máy

1.2.1.4 Phòng kiểm tra chất lượng (KCS)

Phòng kiểm tra chất lượng có nhiệm vụ kiểm tra nguyên vật vật liệu đầu vào cả

về chất lượng và số lượng, thẩm định chất lượng sản phẩm đầu ra

1.2.1.5 Phòng nghiên cứu sản xuất thử

Phòng nghiên cứu sản xuất thử có 2 nhiệm vụ chính:

- Nghiên cứu các mặt hàng chi nhánh đang sản xuất: tuổi thọ các mặt hàng, mức

độ sai hỏng các mặt hàng (nếu có), cải tiến các sản phẩm cũ

- Cùng với phòng kinh doanh, nghiên cứu phát triển và thí nghiệm sản phẩm mới, công nghệ mới, rồi triển khai thực hiện vào sản xuất

Phòng tổ chức hành chính có các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổ chức sắp xếp và quản trị bộ máy nhân sự cho chi nhánh

- Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc các chính sách về tuyển dụng, lương, thưởng và bảo hiểm, tổ chức năng suất

1.2.1.8 Phòng tài chính kế toán

Trang 10

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán, lập báo cáo tài chính, cung cấp các thông tin kế toán kịp thời cho nhà quản lý.

1.2.1.9 Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng và tham mưu cho giám đốc các chiến lược kinh doanh và tiếp thị sản phẩm, phân phối các sản phẩm do chi nhánh sản xuất, theo dõi các hợp đồng tiêu thụ và quản lý các quầy hàng, cửa hàng thuốc của chi nhánh

1.2.1.10 Phòng bảo vệ

Phòng bảo vệ có trách nhiệm bảo vệ mọi tài sản của công ty, kiểm tra giấy từ xuất trình của mọi người ra vào công ty

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất

1.2.2.1 Đặc đỉêm tổ chức phân xưởng trong nhà máy

Xét về cơ cấu ngành nghề, chi nhánh công ty CPDP Trường Thọ - tp Nam Định

là đơn vị chuyên về một ngành duy nhất là sản xuất thuốc, với mặt bằng sản xuất tương đối rộng khoảng 10.000 m2, các bộ phận sản xuất được tách riêng theo nhiệm

vụ, chức nằng Xí ngiệp có 3 phân xưởng sản xuất chính và một phân xưởng sản xuất phụ

Ba phân xưởng sản xuất chính đó là:

- Phân xưởng Đông dược: gồm 4 dây chuyền sản xuất, có nhiệm vụ sản xuất

các sản phẩm thuốc dạng bào chế Siro (như thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ, Siro thuốc

ho Trường Bách Diệp, ), thuốc nước (thuốc uống Tioga, thuốc uống bỏ phế chỉ khái

lộ xanh, ), thuốc viên (viên nén bao đường Hoạt huyết dưỡng não, viên nén bao đường Tioga, viên nén ngậm gừng GinCa, ), thuốc bột (Gastromax, )

- Phân xưởng thực phẩm chức năng: có 1 dây chuyền sản xuất, có nhiệm vụ sản

xuất viên nén sủi (Multivitamin, Ossizan C, Dassmulti, )

- Phân xưởng WHO-GMP: Gồm 3 dây chuyền sản xuất, có nhiệm vụ sản xuất

thuốc viên nén sủi (bao gồm viên nén sủi (Tovalgan, EF500, ) và thuốc sủi bọt (Tovalgan 500, )), viên nang mềm (viêm nang mềm dầu gấc, viên nang mềm hỗn hợp vitamin, ), thuốc dạng rắn.

Trang 11

Phân xưởng sản xuất phụ chính là phân xưởng cơ khí có nhiệm vụ sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị cung cấp điện, hơi nước phục vụ cho phân xưởng sản xuất chính.

1.2.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Sản phẩm của công ty gồm nhiều loại, mỗi loại có những tiêu chuẩn, định mức riêng nên quy trình sản xuất cũng khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung chúng đều có quy trình sản xuất khép kín và tuyệt đối vô trùng, bao gồm 3 giai đoạn cơ bản:

- Giai đoạn chuẩn bị: chuẩn NVL, tá dược, cho sản xuất

- Giai đoạn sản xuất: Đưa NVL, tá dược, vào dây chuyền sản xuất thích hợp sau đó phân chia theo lô

- Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho: tiến hành kiểm nghiệm đóng dấu xác nhận thành phẩm đủ tiêu chuẩn nhập kho

Tại nhà chi nhánh hiện nay, có 3 phân xưởng sản xuất, mỗi phân xưởng lại gồm nhiều dây chuyền sản xuất khác nhau Sau đây là quy trình 1 số dây chuyền sản xuất điển hình:

 Dây chuyền sản xuất thực phẩm chức năng

Sơ đồ số 1: Dây chuyền sản xuất thực phẩm chức năng

nhằm tạo ra hạt thuốc đồng đều Máy xát hạt lắcSấy hạt Cho hạt vào tủ sấy, tiến hành sấy theo thời Tủ sấy

Xử lý

nguyên liệu

Trộn bột kép

Trộn ngoài

Dập viên

Đóng góicấp 1Đóng gói

cấp 2

Trang 12

gian cụ thể từng mặt hàngTrộn ngoài Hạt sau khi sấy, chuyển sang trộn ngoài, trộn

tá dược trơn

Máy trộn lập phương loại 100kgDập viên Hạt sau khi trộn ngoài tiến hành dập thành

Đóng gói cấp 1 Đóng tuýp

Đóng gói cấp 2 Đóng thùng

 Dây chuyền sản xuất dạng bào chế Siro, thuốc uống

Sơ đồ số 2 : Dây chuyền sản xuất dạng bào chế Siro, thuốc uống

Sơ chế dược

liệu

Vật liệu sau khi lĩnh về, tiến hành nhặt rồi cho vào máy rửa sạch, thái và đập (nếu cần) tùy theo yêu cầu từng loại sản phẩm

-Máy rửa dược liệu

- Máy thái, đập dược liệu

- Tủ hấp dược liệuChiết xuất Dược liệu sau khi sơ chế cho vào nồi, đổ

ngập nước, cấp hơi vào nồi để gia nhiệt nấu

- Nồi chiết xuất

- Hệ thống bơm tùân hoànRút dịch

- Nồi cô chân không

- Buồng nước ngưng

- Hệ thống bơm dịch vào nồi cô chân không

Sơ chế

dược liệu Chiết xuất Rút dịch chiết Cô dịch chiết

Nấu siro, thuốc uống

Hoàn thiện Siro, thuốc uốngĐóng thành

phẩm

Trang 13

Nấu siro,

thuốc uống

Sau khi cô dịch chiết còn thể tích yêu cầu, rút dịch chiết ra ngoài cho vào nồi trộn đồng nhất, thêm các tá dược và tiến hành gia nhiệt

ở nhiệt độ yêu cầu

-Máy xiết nút chai

- Thiết bị đo nhiệut độ

 Dây chuyển sản xuất thuốc viên nang mềm

Sơ đồ số 3: Dây chuyền sản xuất thuốc viên nang mềm

PHẦN 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY CPDP TRƯỜNG THỌ - CHI NHÁNH NAM ĐỊNH

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của chi nhánh có 10 người trong đó có 8 người trình độ Đại học

và một người có trình độ trung cấp làm thủ quỹ

Bộ máy kế toán của chi nhánh có nhiệm vụ tổ chức hạch toán ghi chép các nghiệp vụ kế toán, lập các báo tài chính hàng quý, báo cáo tài chính năm, xây dựng các quy tắc tài chính, cấn đối các nguồn vốn của chi nhánh, thanh toán công nợ và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước,

Sự phân công lao động tại phòng kế toán như sau:

Trang 14

2.1.1 Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng cũng là trưởng phòng kế tóan có nhiệm vụ theo dõi giám sát công việc kế toán viên, tổ chức điều hành bộ máy kế toán Kế toán trưởng cũng là người chịu trách nhiệm giải thích báo cáo tài chính cho ban giám đốc, những người quan tâm đến thông tin trên báo cáo tài chính Bên cạnh đó, kế toán trưởng còn giúp

đỡ, tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh

2.1.2.Kế toán tổng hợp

Kế toán tổng hợp cũng là phó phòng có nhiệm vụ tổng hợp thông tin từ đó lên các báo cáo tài chính Ngoài ra, phó phòng cũng có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính các đề tài và kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí của các đề tài

2.1.3Kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với nhà cung cấp, với khách hàng, Định kỳ, kế toán thanh toán phải tập hợp thuế GTGT đầu vào và chuyển cho kế toán tiêu thụ lập tờ khai thuế GTGT tháng Ngoài ra, ké toán thanh toán còn theo dõi các khoản tạm ứng của khách hàng, của công nhân viên,

Trang 15

Kế toán vật tư có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất NVL từ ngoài vào, xuất dùng NVL cho sản xuất và lưu trữ các chứng từ liên quan đến hạch toán NVL, đồng thời theo dõi tình hình nhập xuất các thành phẩm hàng hóa.

2.1.9.Kế toán tiêu thụ

Kế tóan tiêu thụ có nhiệm vụ tập hợp chứng từ liên quan đến tiêu thụ

2.1.10 Thủ quỹ

Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, kiểm tra việc thu chi tiền mặt xó chứng

từ đầy đủ không và cuối ngày thủ quỹ phải lập báo cáo quỹ

Các nhân viên kinh tế phân xưởng có nhiệm vụ theo dõi chi phí NVL trực tiếp phát sinh của từng loại sản phẩm và lập báo cáo hàng tháng gửi lên kế toán gía thành

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán tại chi nhánh

Kì kế toán được áp dụng tại đơn vị là tháng

Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng

Hình thức ghi sổ tại đơn vị là hình thức Nhật kí - chứng từ

Phương pháp hạch toán tỷ giá ngoại tệ là phương pháp tỷ giá hạch toán

Phương pháp tính khấu hao Tài sản cố định là phương pháp đường thẳng

Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng tại đơn vị là phương pháp khấu trừ.Phương thức theo dõi hàng tồn kho là phương pháp Kê khai thường xuyên.Phương pháp đánh giá hàng tồn kho tại đơn vị là phương pháp Nhập trước- xuất trước

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang là theo vật liệu chính, và tính giá thành theo khoản mục

Các khoản giảm trừ doanh thu tại đơn vị bao gồm: Giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại, và chiết khấu thương mại

Trang 16

Phương thức tiêu thụ tại đơn vị là các phương thức: Tiêu thụ hàng trực tiếp, Bán hàng qua quầy hàng, nhà thuốc của đơn vị, bán hàng qua đại lý-bán đúng giá hưởng hoa hồng, Chuyển hàng chờ chấp nhận.

2.2.2Hệ thống chứng từ sử dụng

Hiện tại, đơn vị đang sử dụng các loại chứng từ được ban hành theo quyết định

số 15/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính Cụ thể là:

- Các chứng từ về Tài sản cố định:

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ:

 Biên bản kiểm kê TSCĐ:

 Bảng tính và phân bổ khấu hao:

 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Các chứng từ bán hàng:

 Hoá đơn giá trị gia tăng

 Phiếu xuất kho

 Bảng thánh toán hàng qua đại lý

 Báo cáo doanh số bán hàng hàng tháng

- Các chứng từ hạch toán về lao động và tiền lương:

 Bảng chấm công

 Bảng thanh toán tiền lương

 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

 Bảng thanh toán tiền lương nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội

 Biên bản điều tra tai nạn lao động

 Bảng thanh toán tiền cơm ca

Trang 17

Ngoài ra, đơn vị còn sử dụng một số chứng từ riêng sử dụng trong nội bộ như: Biên bản đối chiếu công nợ, bảng phân loại nợ,…

2.2.3 Hệ thống tài khoản sử dụng

Đơn vị sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính, tuy nhiên đơn vị không sử dụng toàn bộ hệ thống tài khoản này mà tuỳ thuộc theo yêu cầu quản lý và được chi tiết đến cấp 2, cấp 3 đối với 1 số tài khoản

- TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, được mở chi tiết đến cấp 2 và cấp 3 theo tên

ngân hàng và loại tiền Ví dụ:

TK 1121-BIDV: Tiền gửi Việt Nam đồng tại ngân hàng BIDV

TK 1122-ANZ: Tiền gửi bằng ngoại tệ tại ngân hàng ANZ,

- TK 621, 622, 627 được mở chi tiết đến cấp 2 và cấp 3 theo nguyên vật liệu

chính-phụ và theo các phân xưởng Ví du:

TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng Đông dược

TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng thực phẩm chức năng

TK 6213: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng GMP-WHO

- TK 154 được mở chi tiết đến tài khoản cấp 2 theo nơi phát sinh Ví dụ:

TK 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại phân xưởng Đông dược

TK 1542: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại phân xưởng thực phẩm chức năng

TK 1543: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại phân xưởng GMP - WHO

2.2.4.Hệ thống sổ sách sử dụng

Căn cứ vào quy mô và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị lựa chọn hình thức ghi sổ Nhật kí – Chứng từ Hình thức này có ưu điểm là tránh được sự ghi chép trùng lặp, dễ chuyên môn hoá lao động kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạp hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, và lập các báo cáo tài chính kịp thời Ngoài ra, hình thức nhật kí - chứng từ còn cho phép kết hợp rộng rãi giưã việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một qúa trình ghi chép, kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo

Trang 18

trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).

Với việc sử dụng hình thức Nhật kí - chứng từ, hiện tại, đơn vị đang sử dụng các nhật kí chứng từ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 (Đơn vị không sử dụng nhật kí chứng

Quy trình ghi sổ tại đơn vị được thực hiện như sau:

Trang 19

Sơ đồ số 4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí - chứng từ tại đơn vị

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

2.2.5.Hệ thống báo cáo sử dụng

Hệ thống báo cáo của đơn vị bao gồm các loại: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính Các báo cáo này do kế toán trưởng lập và chỉ có gía trị khi có đầy đủ chữ kí của kế toán trưởng và Giám đốc

Ngoài các báo cáo tài chính, công ty còn lập các baó cáo nội bộ như: Baó cáo tình hình công nợ, bảng kê đối chiếu công nợ,

2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại chi nhánh

2.3.1.Kế toán nguyên vật liệu

2.3.1.1 Đặc điểm và quy định chung

 Thủ tục nhập kho

Phòng kế hoạch-cung ứng dựa vào kế hoạch sản xuất, tình hình tồn kho và tiêu thụ sản phẩm của đơn vị để tính ra số NVL cần mua Nhân viên cung ứng đi mua

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Sổ cái

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiếtBảng

Trang 20

NVL và vận chuyển về kho công ty kèm theo hoá đơn GTGT.

Căn cứ vào hoá đơn GTGT, ban kiểm nghiệm vật tư của đơn vị tiến hành kiểm tra số lượng, chủng loại, quy cách hàng hoá thực tế so với nhu cầu, kế hoạch và số liệu ghi trên hoá đơn rồi ghi kết quả kiểm nghiệm vào “Biên bản kiểm kê vật tư” để cho phép nhập kho số NVL đó

Căn cứ vào Hoá đơn bán hàng của người bán, hợac hợp đồng (nếu có) và biên bản kiểm nghiệm vật tư, phòng kế hoạch cung ứng lập phiếu nhập kho vật tư và trình trưởng phòng kế hoạch cung ứng kí tên Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên:

Liên 1: Phòng kế hoạch cung ứng giữ.

Liên 2: Thủ kho giữ để ghi Thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán cùng hóa

đơn GTGT

Người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật liệu Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho tiến hành kiểm nhận vật liệu, ghi ngày, tháng, năm và số lượng thực nhập rồi cùng với người giao hàng kí vào 2 liên

Phiếu nhập kho sau khi có đầy đủ chữ kí, 1 bản giao cho kế toán thanh toán, bản còn lại thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán NVL làm căn cứ hạch toán

 Thủ tục xuất kho

Nguyên vật liệu của nhà máy gồm nhiều thứ loại khác nhau và dùng để sản xuất cho nhiều loại sản phẩm khác nhau Để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, hàng tháng phòng kế hoạch cung ứng căn cứ vào Kế hoạch sản xuất và nhu cầu vật tư (xác định dựa trên cơ sở định mức tiêu hao NVL cho từng loại sản phẩm do phòng đảm bảo chất lượng cung cấp), lập định mức tiêu hao NVL cho từng phân xưởng Bộ phận có nhu cầu về vật tư sẽ đề nghị xuất vật tư, trình kế toán trưởng, giám đốc xem xét giữa định mức kế hoạch và yêu cầu rồi kí duyệt Phòng kế hoạch cung ứng lập “Phiếu lĩnh

vật tư theo hạn mức” làm 3 liên, ghi số hạn mức vật tư được lĩnh và kí nhận Liên 1

lưu tại phòng kế hoạch cung ứng, người đi lĩnh vật tư đem 2 liên của phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức xuống kho, thủ kho ghi số liệu thực phát sinh và kí tên vào 2 liên, đơn

vị lĩnh vật tư giữ 1 liên để lập báo cáo sử dụng NVL, liên còn lại thủ kho giữ để vào thẻ kho rồi chuyển cho kế toán NVL làm căn cứ hạch toán

Ngày đăng: 05/08/2013, 14:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của chi nhánh - Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.
Bảng s ố 1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của chi nhánh (Trang 6)
Bảng số 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty CPDP - Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.
Bảng s ố 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty CPDP (Trang 7)
Sơ đồ  số 1: Dây chuyền sản xuất thực phẩm chức năng - Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.
s ố 1: Dây chuyền sản xuất thực phẩm chức năng (Trang 11)
Sơ đồ số 2 : Dây chuyền sản xuất dạng bào chế Siro, thuốc uống - Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.
Sơ đồ s ố 2 : Dây chuyền sản xuất dạng bào chế Siro, thuốc uống (Trang 12)
Sơ đồ số 3: Dây chuyền sản xuất thuốc viên nang mềm - Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.
Sơ đồ s ố 3: Dây chuyền sản xuất thuốc viên nang mềm (Trang 13)
Sơ đồ số 4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí - chứng từ tại đơn vị - Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.
Sơ đồ s ố 4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí - chứng từ tại đơn vị (Trang 19)
Sơ đồ  số 5: Tổ chức hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song - Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.
s ố 5: Tổ chức hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song (Trang 22)
Sơ đồ số 6: Quy trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu - Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.
Sơ đồ s ố 6: Quy trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu (Trang 25)
Sơ đồ số 7 : Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất tại chi nhánh công ty CPDP - Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.
Sơ đồ s ố 7 : Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất tại chi nhánh công ty CPDP (Trang 27)
Sơ đồ số 8: Sơ đồ quy trình hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính  giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty CPDP Trường Thọ - tp Nam Định - Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế tóan tại công ty CPDP Trường Thọ - chi nhánh Tp Nam Định.
Sơ đồ s ố 8: Sơ đồ quy trình hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty CPDP Trường Thọ - tp Nam Định (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w