Thiết kế nhà máy bia 20 triệu lít/ năm
Trang 1Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể nhận xét chung rằng nguồn
vốn của xí nghiệp được đầu tư từ 2 nguồn đó là nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu,còn nợ dài hạn không phát sinh tại Xí nghiệp Trong tổng nguồn vốn của cả 3năm thì vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao nhất, sao đó đến khoảnphải trả người lao động và quy mô vốn của Xí nghiệp trong 3 năm đều tăng cụthể là:
+ Năm 2006 so với năm 2005 nguồn vốn tăng 360,782,667 VNĐ hay15.58% trong đó chủ yếu là do vốn chủ sở hữu tăng lên lại chủ yếu là do vốnđầu tư của chủ sở hữu tăng lên một lượng là 226,946,984 VNĐ hay 12.09%.Còn nợ phải trả năm 2006 so với năm 2005 tăng 132,035,683 hay 30.19% trong
đó nợ phải trả tăng lên chủ yếu do khoản phải trả người lao động tăng lên là63,515,500 hay 31.62% tiếp đến là khoản thuế phải nộp Nhà nước tăng49,960,664 VNĐ hay tăng lên 33% Còn lại là khoản khác tăng lên với mộtlượng nhỏ
+ Nguồn vốn của Xí nghiệp năm 2007 so với năm 2006 tăng lên162,426,824 VNĐ hay tăng 6007% trong đó chủ yếu là do vốn chủ sở hữu tănglên một lượng là 281,704,568 VNĐ hay 13.37% Vốn chủ sở hữu tăng lại chủyếu là do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 283,348,568 VNĐ hay tăng 13.47%nhưng trong khi đó quỹ khen thưởng phúc lợi lại giảm đi một lượng là1,664,000 hay giảm 43.78% Còn khoản nợ phải trả năm 2007 lại giảm đi119,277,744 VNĐ hay giảm 20.95% so với năm 2006 Nợ phải trả giảm đi dokhoản thuế phải nộp giảm nhiều nhất trong nợ phải trả là 200,946,000 VNĐ haygiảm 100%, tiếp đến là khoản phải trả người bán giảm 20,159,992 VNĐ haygiảm 50.97% Còn trong khí đó khoản thuế phải nộp và khoản phải trả người laođộng lại tăng lên nhưng sự tăng lên của hai khoản này cũng không làm ảnhhưởng đến sự giảm đi của khoản nợ phải trả mặt khác sự giảm đi của khoản nợphải trả cũng không làm ảnh hưởng tới sự tăng lên của nguồn vốn Xí nghiệptrong năm 2007
* Cơ cấu tài sản của Xí nghiệp ô tô 2-9 trong 3 năm trở lại đây được thể hiện thông qua bảng số liệu sau đây:
Bảng 2: Bảng kết cấu tài sản của X nghiệp ô tô 2-9.
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Xí nghiệp năm 2005-2006-2007)
Đơn vị tính:VNĐ
Trang 2STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh 2006/2005 So sánh 2007/2006
Trang 3Nhận xét:
Nhìn vào bằng số liệu trên ta có thể nhận xét chung rằng: Tổng tài sản của
Xí nghiệp trong 3 năm đều tăng nhưng năm 2007 so với năm 2006 thì tăng íthơn năm 2006 so với năm 2005 Và tài sản của Xí nghiệp được đầu tư từ cácnguồn như các khoản tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản cốđịnh và tài sản dài hạn khác; còn các khoản như khoản phải thu dài hạn, bấtđộng sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn không phát sinh tại Xí nghiệp Tronghai năm 2005 và 2006 thì TSCĐ hữu hình đều chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng tài sản sau đó là các khoản phải thu khách hàng Nhưng riêng năm 2007 thìkhoản phải thu nội bộ ngắn hạn lại đứng ở vị trí chiếm tỷ trọng cao thứ 2 sauTSCĐ hữu hình Tình hình biến động tài sản của Xí nghiệp như sau:
+ Năm 2006 so với năm 2005 tổng tài sản của Xí nghiệp tăng 360,782,667VNĐ hay tăng 15.58% trong đó tài sản của Xí nghiệp năm 2006 tăng lên chủyếu là do tài sản ngắn hạn tăng lên một lượng là 193,759,478 VNĐ hay tăng17.62%, mà tài sản ngắn hạn tăng lên lại chủ yếu là do phải thu nội bộ ngắn hạntăng lên là 104,353,901 VNĐ hay tăng 59.35%, tiếp đến là tiền tăng lên60,180,667 VNĐ hay tăng 25.74% Còn phải thu khách hàng lại giảm20,782,110 VNĐ hay giảm 4.81% nhưng sự giảm đi của khoản phải thu nàykhông làm ảnh hưởng đến sự tăng lên của tài sản ngắn hạn
Về tài sản dài hạn thì năm 2006 tăng lên 167,023,189 VNĐ hay tăng13.73% so với năm 2005 trong đó chủ yếu là tài sản cố định hữu hình tăng lên171,366,870 VNĐ hay tăng 16.06% mặc dù khoản chi phí trả trước dài hạn lạigiảm 4,343,681 VNĐ hay giảm đi 2.91% Nhưng sự giảm đi của khoản nàykhông làm ảnh hưởng đến sự tăng lên của tài sản dài hạn
+ Tổng tài sản của Xí nghiệp năm 2007 tăng 162,426,824 VNĐ hay tăng6.07% Trong đó chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng 240,725,932 VNĐ haytăng 18.61% Tài sản ngắn hạn tăng là do phải thu nội bộ ngắn hạn tăng340,183,818 VNĐ hay tăng 121.42% Tiếp đến là hàng tồn kho tăng 13,533,232VND hay tăng 5.54% và cuối cùng là hai khoản chỉ có năm 2007 mới phát sinhtăng đó là trả trước người bán 7,618,950 VND và khoản thuế GTGT được khấu
Trang 4trừ là 1,599,799 VNĐ Trong khi đó tiền lại giảm 88,413,432 VNĐ hay giảm24,70%, phải thu khách hàng giảm 33,796,435 VNĐ hay giảm 8.,23% Nhưng
sự giảm đi của hai khoản này không làm ảnh hưởng đến sự tăng lên của tài sảnngắn hạn
Còn tài sản dài hạn năm 2007 giảm 78,299,108 VNĐ hay giảm 5.66% đó là
do tài sản cố định hữu hình giảm 41,651,432 VNĐ hay giảm 3,36% tiếp đến làtài sản dài hạn khác giảm 36,647,676 VNĐ hay giảm 25.30 %
1.4.2 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong 3 năm trở lại đây :
Bảng 3 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp từ năm
2005 đến năm 2007 Đơn vị tính VNĐ
Trang 5Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh 2006/2005 ST TL(%) So sánh 2007/2006 ST TL(%)
Trang 6-Nhận xét : Qua bảng số liệu trên ta có thế thấy :
Nói chung tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong 3 năm trở lạiđây là tương đối tốt Tình hình lợi nhuận sau thuế của xí nghiệp năm 2006 sovới năm 2005 tăng 110,300,666 VNĐ hay tăng 21,57%, Năm 2007 lợi nhuậnsau thuế tăng 207,096,842 VNĐ hay tăng 33,32% so với năm 2006 Mặt khácnhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy được các khoản giảm trừ không phát sinhtrong cả 3 năm, đây cũng là một dấu hiệu tốt cho thấy xí nghiệp đảm bảo đượcchất lượng sản phẩm dịch vụ chăm sóc khách hàng nên không phát sinh khoảnnày ; do xí nghiệp không tham gia hoạt động đầu tư tài chính và cũng không vayvốn từ bên ngoài nên không phát sinh hai khoản doanh thu tài chính và chi phítài chính; bên cạnh đó chi phí bán hàng không phát sinh bởi một phần là do Xínghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng ngay tại Xí nghiệp nên không mất chichi phí cho khoản này nhưng Xí nghiệp cũng cần phải quan đến khoản này hơnnhư đầu tư cho việc quảng cáo; mặt khác là do đơn vị hạch toán phụ thuộc vớiCông ty Hồ Tây nên Xí nghiệp không phải có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập vớiNhà nước mà khoản này thuộc về nghĩa vụ của Công ty Hồ Tây Còn các khoảnkhác tình hình biến động trong 3 năm cụ thể như sau:
+ Năm 2006 so với năm 2005 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng253,636,448 VNĐ (5.64%) Trong khi đó giá vốn hàng bán lại tăng nhiều hơndoanh thu, giá vốn tăng 270,066,392 VNĐ (7.69%) Như vậy tốc độ tăng của giávốn năm 2006 đã cao hơn tốc độ tăng cao so với doanh thu đã làm cho lợi nhuậngộp từ việc bán hàng cung cấp dịch vụ giảm đi 16,429,944 VNĐ (0.64%) đã làmcho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 19,899,334 VNĐ (4.5%).Nhưng nhờ có lợi nhuận khác của Xí nghiệp tăng 130,200,000 VNĐ (188.23%)
đã làm cho lợi nhuận trước thuế cũng như lợi nhuận sau thuế của Xí nghiệp tănglên được 110,300,666 VNĐ (21.57%)
+ Năm 2007 so với năm 2006 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăngkhá cao đó là 1,053,887,746 VNĐ (22.2%) kéo theo giá vốn cũng tăng tươngđương 786,664,746 VNĐ (20.8%) làm cho lợi nhuận gộp bán hàng chỉ còn lạităng lên 267,223,467 VNĐ (27.66%) Chí phí quản lý tăng 24,384,478 VNĐ
Trang 7(4.48%) dẫn đến lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng lên 242,838,989 VNĐ(57.52%) Nhưng lợi nhuận khác của năm 2007 lại giảm 35,742,147 VNĐ(17.93%) nên lợi nhuận trước thuế của Xí nghiệp năm 2007 tăng lên chỉ còn207,096,842 VNĐ (33.32%) và đó cũng là lợi nhuận sau thuế.
Như vậy từ việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp ta
có thể thấy được rằng quy mô hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp là tương đốinhỏ, do Xí nghiệp chỉ kinh doanh một loại hình đó là dịch vụ vận tài và sửa chữa
vì vậy mà đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu góp phần tạo nên lợi nhuận của
Xí nghiệp vì thế mà lợi nhuận đem lại không cao
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÔNG NỢ CỦA XÍ NGHIỆP
Ô TÔ 2-9
2.1 Phân tích tình hình quản lý công nợ phải thu
Trang 8Bảng 4: Bảng phân tích kết cấu các khoản phải thu của Xí nghiệp ô tô 2-9
Trang 9Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta có thể đưa ra một số nhận xét rằng:
Tình hình công nợ phải thu của Xí nghiệp trong cả 3 năm đều tăng Nhưng năm
2007 so với năm 2006 công nợ phải thu tăng nhiều hơn của năm 2006 so vớinăm 2005 Tình hình biến động công nmợ phải thu trong 3 năm như sau:
+ Năm 2006 so với năm 2005 công nợ phải thu tăng 83,571,791 VNĐ(13.76%) Trong đó công nợ phải thu tăng lên chủ yếu là do khoản phải thu nội
bộ tăng 104,353,901 VNĐ (59.35%) mặc dù khoản phải thu khách hàng giảm20,782,110 VNĐ (4.81%)
+ Năm 2007 so với năm 2006 công nợ phải thu tăng 315,606,132 VNĐ(45.67%) Cũng như năm 2006 công nợ phải thu tăng lên chủ yếu là do phải thunội bộ tăng khá cao 340,183,818 VNĐ (121.42%) trong khi đó phải thu kháchhàng giảm 33,796,435 VNĐ (8.23%)
Như vậy năm 2006, 2007 khoản phải thu khách hàng đều giảm, đây là mộtdấu hiệu tốt cho thấy khách hàng đã thanh toán cho Xí nghiệp được nhiều hơn,công tác thu hồi công nợ của Xí nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn mặc dù đâykhoản mà trong cả 2 năm 2005 và 2006 đều chiếm tỷ trong cao nhất trong tổngcông nợ phải thu tương ứng năm 2005 là 71.06%, năm 2006 là 59.46%, cònriêng 2007 khoản phải thu khách hàng lại chiếm tỷ trọng đứng vị trí thứ 2 sauphải thu nội bộ là 37.46%
Bên cạnh khoản phải thu khách hàng giảm thì khoản phải thu nội bộ lạităng với tốc độ khá cao, đặc biệt năm 2007 tăng 121.42% so với 2006 Đây làkhoản mà vào cuối mỗi năm, đặc biệt năm 2007 tăng 121.42% so với 2006 Đây
là khoản mà vào cuối mỗi năm Xí nghiệm sẽ tiến hành bù trừ công nợ trên số dưcủa hai TK 1368 và TK 336 với đơn vị cấp trên là Công ty Hồ Tây Trên TK
1368 sẽ phản ánh những khoản mà một số khách hàng nợ Xí nghiệp và phảithanh toán cho Xí nghiệp, còn trên Tk 336 sẽ phản ánh những khoản mà Xínghiệp phải trả cho một số nhà cung cấp và các khoản phí quản lý mà Xínghiệp phải nộp lên Công ty Hồ Tây trong đó Công ty Hồ Tây là người đứng rathanh toán các khoản phải thu cũng như các khoản phải trả với một số kháchhàng này mà Xí nghiệp đã ký kết hợp đồng Và như vậy khi số dư trên khoàn
Trang 10phải thu nội bộ khác 1368 lớn hơn số dư trên khoản phải trả nội bộ 336 thì Xínghiệp sẽ phải thu nốt phần chênh lệch giữa hai tài khoản đó từ Công ty Hồ Tây.
Do khoản này chỉ được thanh quyết toán vào cuối mỗi năm dẫn đến số dư tồnđọng nợ nhiều Vì vậy Xí nghiệp cần có giải pháp đề xuất với đơn vị cấp trênthanh quyết toán nhanh chóng khoản này tránh để tình trạng bị chiếm dụng vốnlâu
Riêng hai khoản thuế GTGT được khấu trừ và trả trước người bán chỉ cónăm 2007 mới phát sinh cụ thể: Thuế GTGT được khấu trừ là 1,599,799 VNĐchiếm tỷ trọng 0.16% trả trước người bán 7,618,950 VND chiếm tỷ trọng0.76%
Các khoản phải thu khác và khoản dự phòng phải thu khó đòi không phátsinh tại Xí nghiệp trong 3 năm Với khoản dự phòng phải thu khó đòi khôngphát sinh là do công tác quản lý công nợ tương đối tốt trong việc tìm hiềunghiên cứu khách hàng, xác định tiêu chuẩn hợp lý áp dụng cho từng kháchhàng đồng thời công việc đối chiếu và bù trừ công nợ đối với khách hàng của Xínghiệp được thực hiện tốt nên cuối năm tài chính Xí nghiệp không nhận thấy códấu hiệu phát sinh nợ khó đòi nên không trích lập dự phòng
Như vậy, qua bảng phân tích trên ta có thể nhận thấy được rằng tình hìnhquản lý công nợ phải thu của Xí nghiệp là tương đối tốt
Để chi tiết và thấy rõ hơn ta đi sâu vào phân tích tình hình thanh toán dựatrên các chỉ tiêu cụ thể của khoản mục phải thu khách hàng, một khoản chiếm tỷ
lệ tương đối cao trong tổng công nợ phải thu và là khoản phải thu từ đối tác bênngoài mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm
Trang 11Bảng 5: Phân tích tốc độ thu hồi nợ phải thu khách hàng của Xí nghiệp
Trang 12Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy rằng:
+ Năm 2006 so với năm 2005 khoản nợ đa thu được trong kỳ của kháchhàng tăng 106,969,086 VNĐ (17.82%) trong khi tốc độ tăng của số dư nợ bìnhquân năm 2006 lại thấp hơn tốc độ tăng nợ thu được trong kỳ cụ thể là số dư nợbình quân tăng 14.54% hay 53,487,915.50 VNĐ đã làm cho vòng thu hồi nợtăng lên 0.05 vòng tường ứng là 3.06% Nợ thu được trong kỳ tăng lên trong khi
số ngày tăng lên 297,136.35 VNĐ (17.82%) Như vậy là tốc độ tăng lên của số
dư nợ bình quân (14.54%) thấp hơn tốc độ tăng lên của mức thu nợ bình quân(17.82%) làm cho thời gian quay òng các khoản phải thu giảm 7 ngày tương ứng
là 3.16%
+ Tương tự như vậy năm 2007 so với năm 2006 khoản nợ đã thu được củakhách hàng tăng 180,855,078 VNĐ hay tăng 25.58% Trong khi đó số dư nợbình quân lại giảm27,289,272.50 VNĐ hay giảm 6.48% làm cho vòng thu hồi
nợ năm 2007 tăng thêm 0.57 vòng hay tăng 33.93% Như vậy điều này cho thấycông tác tổ chức thu hồi nợ của công ty là tương đối tốt
Nợ thu được trong kỳ của năm 2007 so với năm 2006 tăng lên trong khi sốngày trong kỳ phân tích là không đổi làm cho mức thu nợ bình quân ngày củanăm 2007 so với năm 2006 tăng lên là 502,375.22 VNĐ hay 25.58%
Như vậy số nợ bình quân thì giảm trong khi mức thu nợ bình quân thì tăng
đã làm cho thời gian quay vòng các khoản phải thu giảm đi 6 ngày hay giảm đi2.8% so với năm 2006
Như vậy có thể nhận xét chung răng vòng thu hồi nợ mức thu nợ bình quântăng dần trong 3 năm và thời gian quay vòng các khoản phải thu cũng giảm dầntrong khi đó doanh thu tiêu thụ của Xí nghiệp vẫn tăng (dựa vào bảng phân tích
số 3 năm 2006 tăng 5.64%, năm 2007 tăng 22.2%) Như vậy ta thấy tình hìnhquản lý và tốc độ thu hồi nợ của Xí nghiệp là hiệu quả, không làm ảnh hưởng tớidoanh thu tiêu thụ của Xí nghiệp, tốc độ thu hồi nợ năm 2007 và 2006 đều tăng,
Xí nghiệp đã tiết kiệm được ốn do giảm được nợ đọng trong khâu thanh toán,không bị khách hàng chiếm dụng là:
U (tiết kiệm) = Mức thu nợ bình quân ngày * Số ngày giảm
Trang 13Năm 2006: U (tiết kiệm) = 1,964,119.38 * 7 = 13,748,835.66 VNĐ
Năm 2008: U (tiết kiệm) = 2,466,494.6 * 6 = 14,798,967.6 VNĐ
2.2 Phân tích tình hình quản lý công nợ phải trả
Để phân tích, nhận xét và đánh giá về tình hình quản lý các khoản phải trảcủa Xí nghiệp trong những năm gần đây ta nghiên cứu qua bảng số liệu phântích sau:
Trang 14Bảng 6: Bảng phân tích kết cấu các khoản nợ phải trả
TL (%)
TT (%) ST (VNĐ) TL (%) TT (%)
Trang 15Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng tình hình công nợ phải
trả năm 2006 tăng lên so với năm 2005, còn năm 2007 giảm đi so với năm 2006
Cụ thể như sau:
+ Năm 2006 công nợ phải trả của Xí nghiệp tăng 132,035,683 VNĐ haytăng 30.19% trong đó khoản phải trả công nhân viên tăng cao nhất là 63,515,500VNĐ hay 33.09%, người mua trả tiền trước tăng 9,356,367 VNĐ hay 43.21% vàcuối cùng là khoản phải trả người bán tăng 9,203,152 VNĐ hay tăng 14,42%.+ Công nợ phải trả của xí nghiệp năm so với năm 2006 giảm 119,277,744VNĐ hay giảm 20.95% Trong đó chủ yếu là do khoản thuế phải nộp giảm đi200,946,000 VNĐ hay giảm 100% bởi năm 2007 Xí nghiệp không phải nộp thuế
mà chỉ có năm 2006 phải nộp là 200,946,000 VNĐ Tiếp đến là khoản phải trảngười bán giảm 20,159,992 VNĐ hay giảm 27.61% Còn các khoản phải trảcông nhân viên tăng 86,020,997 hay tăng 32.54%, người mua trả tiền trước tăng15,807,251 VNĐ hay tăng 50.97% Nhưng sự tăng lên của hai khoản này khônglàm ảnh hưởng đến sự giảm đi của tổng công nợ phải trả
Nhìn chung trong 3 năm thì khoản phải trả công nhân viên đều chiếm tỷtrọng cao nhất và đều tăng trong 3 năm chứng tỏ Xí nghiệp rất quan tâm đến đờisống cán bộ công nhân viên, khoản người mua trả tiền trước chiếm tỷ trọng nhỏnhất Các khoản vay dài hạn, ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác không phát sinh tại
Xí nghiệp do nguồn vốn của Xí nghiệp chủ yếu được đầu tư từ vốn chủ sở hữu.Ngoài ra chi phí phải trả, phải trả nội bộ, các khoản phải trả phải nộp kháckhông phát sinh tại Xí nghiệp trong cả 3 năm Trên đây là một số nhận xét cũngnhư những con số đánh giá chung về tình hình công nợ phải trả của Xí nghiệp
Để chi tiết hơn, đi sâu vào phân tích các khoản nợ phải trả người bán của Xínghiệp