Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin đã và đang phát triển nh vũ bão Từ một nguồn tài nguyên tiềm năng, thông tin đã trở thành một nguồn tài nguyên thực sự và nó trở thành một loại hàng hoá đặc biệt Việc vận dụng nguồn tài nguyên này đã tạo nên một bớc phát triển to lớn trong lực lợng sản xuất, cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội, cấu trúc kinh tế, cấu trúc lao động và cách thức quản lý kinh tế xã hội Các doanh nghiệp thành công trên con đờng kinh doanh đã nhân ra vai trò rất quan trọng của hệ thống thông tin :" Hệ thống thông tin là một hệ thống trung gian quan trọng hỗ trợ thông tin tối đa giữa các hệ thống khác với nhau "
Hệ thống này giúp nhiều tổ chức, doanh nghiệp tăng lợi nhuận, mở rộng kinh doanh, giảm bớt chi phí nguồn nhân lực, tăng năng suất và hiệu quả trong việc xử
lý thông tin phức tạp Do vậy, xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng tin học càng lớn và ngợc lại sự phát triển của tin học cũng tác động trở lại, tạo điều kiện phát triển nhanh chóng hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 2Chương I Phân tích yêu cầu
1.1 Thực trạng hiện nay của quản lý hàng tồn kho
hiện nay các công ty vừa và nhỏ vẫn duy trì phương pháp quản lý hàng tồn kho thủ công gây lãng phí thời gian,chi phí mà hiệu quả lại không cao.Vì vậy việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý hàng tồn kho là thật sự cần thiết đối với công ty.Nhưng dựa trên thực tế và phạm vi tìm hiểu của đề tài,quá trình nhập hàng vào lưu kho được kiểm tra kỹ và không có trường hợp phải trả lại hàng cho nhà cung cấp vì lý do chất lượng hàng hoặc hàng không bán được.Quá trình xuất bán,khách hàng không được trả lại hàng cho công ty sau khi đã thanh toán tiền hàng
1.2 Địa điểm khảo sát
Công ty cổ phần TM & PT GoldTech
Công ty GoldTech là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy tính nguyên chiếc và linh kiện
Văn phòng Công ty:
Địa chỉ: Số 106 G4 Thành Công – Hà Nội
Điện Thoại:04 292 6865
Fax: 04 556 5750
đồng bộ, laptop hay các linh kiện máy tính, thiết bị mạng, máy in, đáp ứng nhu cầu sử dụng tại gia đình hoặc tại văn phòng cho tất cả các cá nhân và doanh nghiệp…
• Sản phẩm của Gold Tech hướng đến mục tiêu: Đặc biệt với chất lượng sản phẩm tốt nhất, Giá cả hấp dẫn nhất, các dịch vụ sửa chữa, bảo hành tận nhà sẽ luôn đem đến cho khách hàng một sự yêu mến và tin tưởng mỗi khi nghĩ đến thương hiệu Gold Tech
• Sản phẩm của công ty được nhập từ các nguồn như: từ chính hãng, từ các nhà cung cấp hoặc từ 1 công ty khác Hàng sau khi nhập sẽ được lưu vào kho
Trang 31.3 Yêu cầu của chương trình
- Cuối kỳ, báo cáo, thống kê hàng hóa xuất nhập trong mỗi kỳ, lượng hàng tồn cuối kỳ mỗi kho, báo cáo xuất nhập tồn
- Giải quyết và tối ưu hóa quá trình nhập, xuất và lưu kho
- Quản lý kho tốt hơn về mặt tổng thể cũng như chi tiết
- Đưa ra các báo cáo tổng hợp và phân tích một cách tự động, nhanh chóng, kịp thời và chính xác
- Cho phép lưu trữ dữ liệu một cách nhanh nhất, an toàn nhất
Lợi ích mang lại:
- Giúp người quản lý kho xử lý công việc nhanh chóng và dễ dàng hơn
- Quá trình xuất nhập hàng hóa thực hiện 1 cách nhanh chóng và thuận lợi nhất
- Giúp quản lý có cái nhìn tổng quát và nhanh chóng nhất về tình hình hàng hóa của doanh nghiệp
- Tạo điều kiện tốt hơn cho việc lưu trữ dữ liệu về hàng hóa của các kỳ một cách an toàn và bảo đảm hơn
- Tránh nhầm lẫn, sai sót, lên báo cáo dễ dàng và kịp thời
Trang 4Chương II Một số vấn đề về phương pháp luận
-Hệ thống tài liệu hướng dẫn sử dụng
b Vòng đời phát triển của phần mềm
Vòng đời phát triển của phần mềm ( SDLC_System development life cycle ) là một quá trình từ khi phần mềm ra đời cho đến khi được đưa vào sử dụng và quá trình nâng cấp bảo trì phần mềm đó
Ý nghĩa của mô hình thác nước để biểu diễn vòng đời phát triển của phần mềm :
- Đây là công những công đoạn của một quy trình thống nhất,có quan hệ mật thiết với nhau và không thể tách rời
-Trong mô hình này thì các công đoạn phía dưới chịu sự tác động của công đoạn phía trên
-Mỗi công đoạn có chức năng chuyên biệt khác nhau nhưng đều nằm trong mối quan hệ thống nhất
Vòng đời phát triển của phần mềm được biểu diễn bởi mô hình thác nước như hình vẽ sau đây :
Trang 5Hình 2.1 Mô hình thác nước vòng đời phát triển của phần mềm.
2.2 Các phương pháp thiết kế phần mềm
a Khái niệm module hoá :
Module là một khái niệm quan trọng trong lập trình co cấu trúc.Mỗi module được coi là một chương trình độc lập có thể gắn kết lại với nhau.Người ta dùng phương pháp module hoá để phân chia bài toán lớn thành các bài toán nhỏ hơn,đơn giản hơn theo cấu trúc hình cây
b Phương pháp thiết kế Top Down :
Phưong pháp này gồm hai bươc như sau :
- Bước 1: Xác định vấn đề bao quát của toàn bộ bài toán
- Bước 2: Phân chia nhiệm vụ cần giải quyết thành những nhiệm vụ cụ thể hơn
c Phương pháp thiết kế Bottom Up :
Phương pháp này gồm hai bước như sau :
-Bước 1 :Giải quyết các vấn đề cụ thể
Trang 6-Bước 2 : Phân chia nhiệm vụ cần giải quyết thành các nhiệm vụ cụ thể và gộp chúng lại từng nhóm chức năng từ dưới lên trên cho đến module chính.
2.3 Quy trình trong sản xuất phần mềm :
a Xác định yêu cầu của công ty
Mục đích : Quy trinh này nhằm xác định chính xác yêu cầu của khách hàng về phần mềm
Dấu hiệu :
- Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu
- Lập mô hình hoạt động của hệ thống ( DFD,BFD,ERD )
Lưu đồ :
Hình 2.2 Lưu đồ xác định yêu cầu người sử dụng
b Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm
Mục đích : Xem xét các giải pháp,soạn thảo,kí kết,theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng và thanh toán,thanh lý,nghiệm thu các hợp đồng phần mềm
Dấu hiệu : Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm tập trung vào các dấu hiệu sau :
- Xây dựng hợp đồng phần mềm với khách hàng
Mở đầu Lập kế hoạch xác định yêu cầu
Báo cáo
Phân tích nghiệp vụ
Lập mô hình hệ thống Xác định yêu cầu của khách hàng
Quản tri viên
Trang 7- Theo dõi thực hiện hợp đồng với khách hàng.
- Thanh toán,thanh lý hợp đông phần mềm
Lưu đồ :
Hình 2.3 Lưu đồ quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm
c Quy trình phân tích thiết kế
- Thiết kế giao diện
Áp dụng lý thuyết quy trình thiết kế trong xây dựng phần mềm quản lý kho
ta có :
Mở đầu
Mở đầu
Nghiên cứu đề xuất
Xây dựng hợp đồng phần mềm
Trao đổi hợp đồng phần mềm
Thanh toán thanh lý hợp đồng Báo cáo quy trình Lập giải pháp
Trang 8- Yêu cầu của phần mềm là : các chức năng mà phần mềm quản
lý kho cần có
- Kiến trúc hệ thống là : sơ đồ hình cây mô tả cấu trúc của phần mềm quản lý kho
- Thiết kế dữ liệu là : thu thập dữ liệu về hoạt động quản lý kho
và xây dựng các tệp lưu trữ dữ liệu trong cơ sỏ dữ liệu
- Thiết kế chương trình : thiết kế các module mà phần mềm quản
lý kho cần có
-Thiết kế giao diện : thiết kế màn hình để cập nhật dữ liệu và xuất các báo cáo.Phần mềm quản lý kho sử dung công cụ có sẵn của Visual Basic 6.0 để thiết kế giao diện và sử dụng Crystant Report để thiết kế báo cáo đầu ra
Dấu hiệu :
-Thiết kế cấu trúc phần mềm
-Thiết kế kỹ thuật ( gồm có : thiết kế dữ liệu, thiết kế thủ tục, thiết kế chương trình,thiết kế giao diện )
Trang 9 Lưu đồ :
Hình 2.4 Lưu đồ quy trình thiết kế phần mềm
Không duyệt
Mở đầu
Kết thúc
Trang 10Mở đầu
Lập kế hoạch lập trình
Lập trình Module
Tích hợp hệ thống
Báo cáo quy trình
Lập thư viện chung
Duyệt
Không duyệt
duyệt
Trang 11d Quy trình chạy thử nghiệm chương trình
Mục đích :
- Test hệ thống theo đặc tả yêu cầu của phần mềm
- Test nghiệm thu theo tiêu chuẩn
- Test kiểm tra theo yêu cầu của khách hàng
Kết thúc
Lập kế hoạch test
Test hệ thống
Test nghiệm thu
Báo cáo quy trình
Lập kịch bản test
Duyệt
Không duyệt
duyệt
Trang 12e Quy trình triển khai và lắp đặt phần mềm
Mục đích : - Cài đặt hệ thống cho khách hàng
- Đào tạo sử dụng cho khách hàng
- Hỗ trợ việc chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới Dấu hiệu : -Cài đặt máy chủ,máy trạm
Không duyệt
Mở đầu Lập kế hoạch triển khai
Tổng hợp kết quả
Trang 132.4 Một số công cụ nghiên cứu đề tài
a Công cụ mô hình hoá Hệ thống thông tin
Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD
Sơ đồ chức năng kinh doanh mô tả mối quan hệ phân cấp chức năng các thực thể từ cao xuống thấp.Trong đó một thực thể có thể có nhiều thực thể con
và thực thể dưới là con của thực thể đứng trên
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả hệ thống thông tin Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu,các xử lý,các lưu trữ dữ liệu,nguồn và đích nhưng không quan tâm đến thời điểm,nơi và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý.Sơ đồ luông dữ liệu chỉ mô tả hệ thống thông tin làm gì và để làm gì
Một số ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu :
Tên tiến trình xử lý
Trang 14Sơ đồ luồng thông tin dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thức động.Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu,việc xử lý,việc lưu trữ trong thế giới vật lý bằng sơ đồ.
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin :
Trang 15c Ngôn ngữ lập trình :
Tổng quan về Visual Basic :
Visual Basic là ngôn ngữ lập trình để phát triển các phần mềm ứng quan nghĩa là khi thiết kế chương trình người lập trình có thể nhìn thấy ngay kết quả từng thao tác và dụng.Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trưc giao diện khi chương trình thực hiện Visual Basic còn cho phép thực hiện chỉnh sửa nhanh chóng màu sắc,kích thước,hình dáng của các đối tượng
Đề tài xây dưng hệ thống thông tin quản lý kho đươc sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 Phiên bản này ra đời vào năm 1998 và được kế thừa những tính năng ưu việt của những phiên bản trước đấy Đăc biệt là theo những yêu cầu đề ra phiên bản này tăng cường phương pháp giao tiếp với SQL Server Phiên bản này cũng được bổ xung thêm nhiều công cụ và điều khiển mới cho giao tiếp với cơ sở dữ liệu ,và được đánh dấu với công nghệ ADO-2.0 ( phương thức truy cập dữ liệu )
Công cụ làm báo cáo Crystal Report :
Khi xây dựng hệ thống thông tin quản lý kho, kết quả cuối cùng là các báo cáo đầu ra Công cụ Crystal Report là công cụ chuẩn, cho phép thiết kế báo cáo trên ứng dụng Visual Basic
Trang 16Chương III Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
quản lý kho
3.1 Phân tích yêu cầu
Yêu cầu đặt ra đối với phần mềm
Phần mềm quản lý kho đảm bảo được những chức năng chính sau đây :
- Chức năng quản lý hàng nhập về kho :quản lý các thông tin về danh sách hàng nhập,danh mục nhá cung cấp,cập nhật chi tiết phiếu nhập kho, báo cáo hàng nhập
- Chức năng quản lý hàng xuất kho :quản lý các thông tin về danh sách hàng xuất,danh mục khách hàng,danh mục loại khách,cập nhật chi tiết phiếu xuất kho,báo cáo hàng xuất
- Chức năng quản lý tồn kho :quản lý danh mục hàng hoá,danh mục nhóm hàng,danh mục hãng sản xuất,báo cáo hàng tồn,báo cáo xuất nhập tồn
- Chức năng tìm kiếm : được tích hợp trên các danh mục để cho người dùng thuận lợi hơn khi tìm kiếm danh mục hàng hoá
Trang 17Nhận hàng
Lập phiếu nhập kho
Lập phiếu giao hàng Giao hàng
Quản lý xuất hàng
Vào sổ hàng hoá
Vào sổ hàng hoá
Thống kê các mặt hàng theo yêu cầu
Quản lý tồn kho
Lập báo cáo tồn
Liệt kê danh
Lập báo cáo hàng nhập kho theo loại hàng và hãng sản xuất
Trang 18b Sơ đồ luồng dữ liệu DFD
phiếu đề nghị nhập, xuất hàng, hóa đơn
Quản lý kho hàng
Khách hàng
Ban Quản Lý
Nhà cung cấp
Các phân
hệ khác
Phiếu xuất hàng
Thông tin về hàng hóa, HĐBH
Trang 192.0 Quản
lý nhập kho
3.0 Quản
lý xuất kho
4.0 Quản
lý tồn kho
Ban quản lý
Các phân hệ liên quan
Các phân hệ
liên quan
Ban quản lý
Thông tin hàng hoá
Phiếu xuất,báo cáo
Báo cáo Yêu
cầu
báo cáo
Yêu cầu
Báo cáo
Báo cáo
Yêu cầu thông tin
Phiếu
đề nghị nhập kho
Báo cáo
báo cáo Yêu cầu
Trang 20 Sơ đồ DFD mức 1 : Quản lý danh mục hàng
Hình 3.4 Sơ đồ DFD mức 1 quá trình quản lý danh mục hàng
1.1Nhập danh mục hàng
1.2Xắp xếp,tìm kiếm
1.3 Lập bảng giá,báo cáo
KQ tìm kiếm
Yêu cầu
Yêu cầu
Yêu cầu Báo
Trang 21 Sơ đồ DFD mức 1 :Quản lý nhập kho
Phiếu đề nghị nhập kho
2.2 Nhập hàng vào kho
2.3 Lập báo cáo hàng nhập
Thông tin
về hàng nhập
Ban quản lý
Báo cáo
Yêu
cầu
Báo
cáo
Trang 22 Sơ đồ DFD mức 1 :Quản lý xuất kho
Yêu cầu xuất hàng
3.2 Xuất hàng ra khỏi kho
3.3 Lập báo cáo hàng xuất
Thông tin
về hàng xuất
Ban quản lý
Báo cáo
Yêu cầu Báo
cáo
Trang 23 Sơ đồ DFD mức 1 :Quá trình quản lý tồn kho
Hình 3.7 Sơ đồ DFD mức 1 :Quá trình quản lý hàng tồn kho
c Sơ đồ luồng thông tin- IFD
Ban quản lý 4.1 Kiểm tra
chất lượng,số lượng hàng trong kho
4.2 Đối chiếu với phiếu nhập,phiếu xuất 4.3 Lập báo cáo
Yêu cầu kiểm kê
Các bộ phận liên quan
Thông tin hàng hoá thực tồn và các văn bản
Yêu cầu
Yêu
cầu
Báo cáo
Báo cáo
Thông tin hàng hoá thực tồn
Trang 24Thời gian Đầu vào xử lý Đầu ra
Kiểm tra,nhận hàng hoá
Lập phiếu nhập kho
Phiếu nhập
Phiếu đề nghị xuất kho
Lập phiếu xuất
Kiểm tra hàng hoá
Phiếu xuất
Lên báo cáo
Thực hiện kiểm
kê hàng Lên báo cáo
Sổ kiểm hàng Lên báo cáo
Báo cáo hàng nhập kho
Báo cáo hàng xuất kho
Báo cáo hàng tồn kho
Trang 25Vào chi tiết phiếu nhậpkho
Danh Sách hàng nhập
Báo cáo hàng nhập
Quản lý xuất kho
Vào chi tiết phiếu xuất kho
Danh sách hàng xuất
Báo cáo hàng xuất
Quản lý tồn kho
Danh mục loại hàng
Báo cáo hàng tồn
Báo cáo xuất nhập tồn
Danh mục hàng
Đơn đặt hàng
Hóa đơn bán hàng
Danh mục nhà cung cấp
Danh mục khách hàng
Danh mục loại khách
Danh mục hãng sx
Danh mục kho
Trang 26b Thiết kế cơ sở dữ liệu
* Liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra:
Danh sách các thuộc tính trên phiếu nhập:
Trang 27Chuẩn hoá 1NF Chuẩn hoá 2NF Chuẩn hoá 3NF
Phiếu nhập Phiếu nhập Phiếu nhập
Mã hàng
Mã NV Tên NV Ngày sinh Giới tính Điện thoại NV Địa chỉ
Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ CC Điện thoại CC Email CC
Chi Tiết Nhập Kho
Mã phiếu nhập
Mã hàng
Số lượng nhập Đơn giá
Danh mục hàng hoá
Mã hàng
Mã nhóm hàng Đơn vị tính
Mã hãng sản xuất Tên hãng sản xuất Tên hàng
Tên nhóm hàng
Mã kho Tên kho
Mã phiếu nhập Ngày nhập
Mã NV
Mã nhà cung cấp
Danh mục nhà C 2
Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ CC Điện thoại CC Email CC
Danh mục NV
Mã NV Tên NV Ngày sinh Giới tính Điện thoại Địa chỉ
Chi tiết nhập kho
Mã phiếu nhập
Mã hàng
Số lượng nhập Đơn giá
Danh mục nhóm
Mã nhóm hàng Tên nhóm
Danh mục hãng SX
Mã hãng SX Tên hãng SX
Kho hàng
Mã kho Tên kho
Trang 29 Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu :
Chuẩn hoá 1NF Chuẩn hoá 2NF Chuẩn hoá 3NF
Phiếu xuất Phiếu xuất Phiếu xuất
Mã hãng sản xuất Tên hãng sản xuất Tên hàng
Tên nhóm hàng
Mã kho Tên kho
Mã phiếu xuất
Mã NV Tên NV Ngày sinh Giới tính Điện thoại NV Địa chỉ NV
Mã khách hàng Tên khách hàng
Mã loại KH Tên loại KH Địa chỉ KH Điện thoại KH Email KH
Mã phiếu xuất
Mã hàng
Số lượng xuất Đơn giá
Mã phiếu xuất Ngày xuất
Mã NV
Mã khách hàng
Danh mục KH
Mã KH Tên KH Địa chỉ KH Điện thoại KH Email KH
Danh mục NV
Mã NV Tên NV Ngày sinh
Danh mục hàng hoá
Mã hàng
Mã nhóm hàng
Mã hãng SX Tên hàng Đơn vị tính
Danh mục nhóm
Mã nhóm hàng Tên nhóm
Danh mục hãng SX
Mã hãng SX Tên hãng SX
Danh mục loại KH
Mã loại KH Tên loại KH
Kho hàng
Mã kho Tên kho
Trang 30• Phiếu nhập:
• Phiếu xuất:
• Chi tiết phiếu nhập
Kho hàng
• Chi tiết phiếu xuất
Trang 31Tên Trường Kiểu Độ rộng Ghi chú