1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu sản phẩm cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng việt nam thịnh vượng (VPBank)

31 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với slogan “Hành động vì ước mơ của bạn” được xây dựng trên bốn tiêu chí: chuyên nghiệp trong phong cách làm việc, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm; tận tụy với khách hàng; luôn tìm kiế

Trang 1

Luận văn Tìm hiểu sản phẩm cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Việt Nam thịnh vượng (VPBank)

Trang 2

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO 4

Lời mở đầu 5

I LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG: 6

1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:……… 6

1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG: 6

1.1.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Phân loại cho vay: 6

2 CÁC NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH CHO VAY: ………7

2.1 CÁC NGUYÊN TẮC CHO VAY: 7

2.1.1 Thời hạn cho vay: 8

2.1.2 Quy trình cho vay: 8

3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY……… 10

3.2.1 Phương pháp tổng hợp chi phí 11

3.2.2 Phương pháp dựa trên lãi suất cơ bản 11

4 RỦI RO CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… 11

4.1 PHÂN LOẠI CÁC RỦI RO THƯƠNG GẶP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. .12

4.2 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ KHẮC PHỤC RỦI RO 13

4.2.1 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO 13

4.4.2 CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIÊN GIẢM THIỂU RỦI RO 14

II TIỀM HIỂU SẢN PHẨM CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢN 15

1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG………15

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG 15

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG BAN CHI NHÁNH VPBANK TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 18

1.2.1SƠ ĐỒ TỔ CHỨC 18

1.2.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 18

1.3 CÁC SẢN PHẨM KINH DOANH CHÍNH CỦA CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG 19

1.3.1 Khách hàng cá nhân 19

1.3.2 Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 20

2 QUY ĐỊNH, ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM KINH DOANH HỘ GIA ĐÌNH 22

2.1 Đặc điểm 22

2.2 Lợi ích 23

2.3 Thủ tục và điều kiện đăng ký 24

3 QUY TRÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH……….24

III ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 25

1 ĐÁNH GIÁ VỀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VPBANK HẢI CHÂU………25

1.1 ƯU ĐIỂM 25

1.2 NHƯỢC ĐIỂM 26

2 ĐÁNH GIÁ VỀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM CHO VAY HỘ KINH

Trang 3

2.1 ƯU ĐIỂM: 26

2.2 NHƯỢC ĐIỂM: 27

3 Ý KIẾN ĐỀ XUẤT……….27

3.1 VỀ PHÍA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VPBANK HẢI CHÂU 27

3.2 ĐỀ XUẤT Ý KIẾN VỀ SẢN PHẨM 27

Phần kết luận 29

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO.

mai.1347529.html

http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/rui-ro-danh-muc-cho-vay-tai-ngan-hang-thuong-thuong-mai-62406

http://www.doko.vn/luan-van/Rui-ro-cho-vay-trong-hoat-dong-cua-Ngan-hang-vay-cua-Ngan-hang-cong-thuong-Thanh-Hoa-101860

http://www.doko.vn/luan-van/Giai-phap-han-che-rui-ro-trong-hoat-dong-cho-http://docs.4share.vn/docs/41562/

THUC_TRANG_QUAN_LY_RUI_RO_LAI_SUAT_O_CAC_NGAN_HANG_THUONG_MAI_VIET_NAM_VA_GIAI_PHAP_DE_HAN_CHE_RUI_RO_LAI_SUAT.html

GIÁO TRÌNH NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2012) THSNGUYỄN THỊ TUYÊN NGÔN ĐH DUY TÂN ĐÀ NẴNG

tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-sai-gon-thuong-tin-chi-nhanh-can-tho-2288/

Trang 5

http://luanvan.net.vn/luan-van/de-tai-phan-tich-rui-ro-tin-dung-cho-vay-ca-nhan-Lời mở đầu

Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trămnăm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Sự phát triển của hệ thống NHTM đãtác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngượclại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trườngthì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính khôngthể thiểu được.Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất củaNHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữanhững người có nhu cầu về vốn và những người thừa vốn, tạo lợi ích cho tất cả các bêntham gia và hưởng lợi nhuận là phần chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất chovay

Trong những năm qua, hệ thống NHTM tại Việt Nam ngày càng khẳng định tầmquan trọng và có những đóng góp nhất định đối với nền kinh tế quốc gia, góp phần thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, cánhân và hộ gia đình

Là một ngân hàng thương mại năng động, đa năng, ngân hàng Việt Nam thịnhvượng ( VPBank) không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ góp phần vào

sự phát triển của ngành ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Với slogan “Hành

động vì ước mơ của bạn” được xây dựng trên bốn tiêu chí: chuyên nghiệp trong phong

cách làm việc, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm; tận tụy với khách hàng; luôn tìm kiếm

sự khác biệt để mang đến những sản phẩm chất lượng, tiện ích cho khách hàng và các thủ tục đơn giản, nhanh chóng, hiệu quả.Chiến lược kinh doanh của ngân hàng VPBank luôn

tập trung vào các đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa vànhỏ, cá nhân và hộ gia đình Mục tiêu mà ngân hàng hướng đến là trở thành 1 trong 3ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đời sống của mỗi cá nhân đềuđược cải thiện đáng kể, các nhu cầu của các cá nhân tăng mạnh, vì thế các hình thức kinhdoanh hộ gia đình ngày càng phát triền, nhiều loại hình dịch vụ ra đời Rất nhiều cá nhân,

hộ gia đình có chiến lược kinh doanh sáng tạo, tính khả thi cao nhưng khả năng tài chính

có hạn Nắm bắt được như cầu về vốn của các hộ kinh doanh, ngân hàng VPBank đã đưathêm hoạt động cho vay hộ kinh doanh vào hoạt động tín dụng của khách hàng cá nhântrong những năm gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của khách hàng, giúp kháchhàng nắm bắt được cơ hội kinh doanh và làm giàu Hơn nữa, hiện nay hệ thống các ngânhàng Việt Nam đang hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu, trong đó

có Vpbank nên mức độ cạnh tranh trong ngành khá cao, đặc biệt là cạnh tranh với cácngân hàng quốc doanh.Với hoạt động cho vay hộ kinh doanh là một hoạt động cho vaymới xuất hiện trong những năm gần đây, đứng trước thách thức đó ngân hàng VPBank đãxây dựng sản phẩm như thế nào để tạo nên sự khác biệt, tăng khả năng cạnh tranh với các

ngân hàng lớn mạnh khác? Để trả lời cho câu hỏi trên nhóm em đã chọn đề tài: “Tìm

hiểu sản phẩm cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Việt Nam thịnh vượng (VPBank)” để hiểu rõ hơn về sản phẩm, cách thức vay, phương thức trả lãi cũng như

Trang 6

đánh giá được khả năng cạnh tranh những ưu điểm và hạn chế của sản phẩm này tại ngânhàng Việt Nam thịnh vượng (VPBank) chi nhánh Đà Nẵng.

Trang 7

ĐỀ TÀI :

TÌM HIỂU SẢN PHẨM CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNVIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.

I.LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:

1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:

1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:

Tín dụng là hoạt động vay mượn, chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng mộtlượng giá trị dưới dạng là tiền hoặc hiện vật lẫn nhau giữa những người cho vay vànhững người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn và hoàn trả cả gốc lẫn lãi

Ngân hàng là các tổ chức trung gian tín dụng giữa tiết kiệm và đầu tư, giữangười đi vay và cho vay

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn củangân hàng cho khách hàng trong khoản thời gian nhất định, với một khoản chi phí nhấtđịnh (lãi) dựa trên những nguyên tắc và quy định mang tính pháp lý của Ngân hàngTrung ương

Theo luật các tổ chức tín dụng của Việt nam, hoạt động tín dụng bao gồm cáchoạt động cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và một số hoạt động khác do nhà nước quyđịnh

Tín dụng ngân hàng bao gồm 3 nội dung cơ bản sau:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho nhữngngười sử dụng

- Sự chuyển nhượng mang tính tạm thời và có thời hạn nhất định

- Sự chuyển nhượng có kèm theo chi phí dưới hình thức là lãi cho vay

1.1.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại

Cho vay của ngân hàng là một mặt của hình thức tín dụng ngân hàng, theo đóngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thờihạn nhất định theo một thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn

Hoạt đông cho vay chiếm tỉ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng của ngânhàng vì vậy khi nói đến hoạt động cho vay của ngân hàng thì cũng chính là nói đến hoạtđộng tín dụng ngân hàng

1.1.2 Phân loại cho vay:

- Dựa vào mục đính sử dụng vốn vay:

Cho vay bất động sản: là loại tiền vay liên quan đến hoạt động mua sắm, xâydựng nhà ở, đất đai hay bất động sản

 Cho vay sản xuất công nghiệp: là loại cho vay đối với các tổ chức kinh tếnhằm bổ sung vốn lưu động hay đầu tư sản xuất

 Cho vay kinh doanh thương mại và dịch vụ: là loại hình cho vay để bổsung vốn lưu động trong quá trình kinh doanh thương mại và dịch vụ của các chủ thểtrong nền kinh tế

 Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêudùng cá nhân

Trang 8

 Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sảnxuất trong nông nghiệp.

-Dựa vào thời hạn cho vay:

 Cho vay ngắn hạng: là loại hình cho vay nhằm bổ sung vốn lưu động củacác tổ chức kinh tế hay nhu cầu chi tiêu ngắn hạn (dưới 1 năm)

 Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn vay từ 1 đến 5 năm.Mục đích của khoản vay này là đầu tư vào các dự án kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ,tài sản cố định, mở rộng kinh doanh,…

 Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích củakhoản vay này là tài trợ đầu tư vào các dự án lớn

- Dựa vào tính chất đảm bảo:

 Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở cácđảm bảo tiền vay như cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ 3

 Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tínhcủa người đi vay để ngân hàng quyết định cho vay

- Dựa vào phương thức cho vay:

 Cho vay theo món vay: là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầucủa khách hàng

 Cho vay hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể vaytrong 1 lần, nhưng được rút và hoàn trả nhiều lần trong một giới hạn do ngân hàng quyđịnh với thời hạn dưới 1 năm Nếu hết thời hạn cho vay, khách hàng có thể vay một hạnmức khách tùy thuộc vào mức độ uy tín và quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng

 Thấu chi: là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản tiền gửivãng lai của khách hàng thông qua việc sử dụng quá số dư trên tài khoản trong một hạnmức cho phép, với thời hạn và phí sử dụng do ngân hàng quy định

- Dựa vào phương pháp hoàn trả:

 Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãitheo định kì Chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản, nhà ở, cho vay tiêudùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ thuật nôngnghiệp

 Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đãthỏa thuận

-Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

 Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồngthời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

 Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lạicác khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

2 CÁC NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH CHO VAY:

2.1 CÁC NGUYÊN TẮC CHO VAY:

Hoạt động cho vay của ngân hàng tuẩn thủ theo 3 nguyên tắc sau:

 Vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích: giúp ngânhàng quản lý và giảm thiểu được rủi ro cho vay Ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng như

Trang 9

cầu về vốn của các khách hàng trong quá trình kinh doanh, qua đó thúc đẩy nền kinh tếtphát triển Ngân hàng không thể cho vay để thực hiện các hoạt động kinh doanh tráiphép Nếu khách hàng vi phạm nguyên tắc này ngân hàng có quyền ngưng cho vay vàthu hồi khoản vay.

 Vốn vay phải được hoàn trả đúng hạn và cả gốc lẫn lãi: ngân hàng là tổchức kinh doanh tiền tệ nên khi vốn quay về lại ngân hàng phải có giá trị lớn hơn giá trịban đầu Do đó, người đi vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho nguồn vốn đã sử dụng vàngân hàng mới đảm bảo khả năng thanh toán và hoạt động có hiệu quả

 Vay vốn phải có đảm bảo: nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong quátrình kinh doanh, khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo là nguồnthu hồi nợ của ngân hàng Các tài sản dùng làm đảm bảo phải là sở hữu hợp pháp củabên đi vay, có giá trị và giá trị sử dụng, được thị trường chấp nhận

2.1.1 Thời hạn cho vay:

Là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đếnthời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay giữa ngân hàng

và khách hàng

Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào chu kì sản xuất kinh doanh, thời hạn thuhồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn vay của ngân hàng để thỏa thuậnthời hạn cho vay

2.1.2 Quy trình cho vay:

Mỗi ngân hàng đều thiết lập 1 quy trình cho vay riêng nhưng nhìn chung, quytrình cho vay của một ngân hàng thương mại chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn trướccho vay, giai đoạn trong cho vay, giai đoạn sau cho vay, cụ thể như sau:

Giai đoạn trước cho vay:

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cho vay:

Khi khách hàng có nhu cầu đến ngân hàng đề nghị được vay thì nhân viên ngânhàng tiến hành lập hồ sơ cho vay Lập hồ sơ cho vay là khâu quan trọng vì đây là khâu

mà cán bộ tín dụng phải thu thập kiểm tra thông tin của khách hàng, làm cơ sở thẩmđịnh, phân tích có nên cho vay hay không

Các thông tin cần thu thập;

- Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng

- Khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng

- Thông tin về đảm bảo khoản cho vay

Để có được nhưng thông tin trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng cungcấp nhưng thông tin sau:

- Đơn đề nghị vay vốn

- Các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của khách hàng

- Phương án kinh doanh, kế hoạch trả nợ

- Báo cáo tài chính ( đối với khách háng là tổ chức kinh tế)

- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay nợ,…

- Các giấy tờ có liên quan khác

Bước 2: Phân tích – thẩm định hồ sơ vay vốn:

Trang 10

- Phân tích hồ sơ vay vốn là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của kháchhàng trong việc sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn của ngânhàng.

- Sau khi nhận hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích hồ sơ vayvốn Trong quá trình phân tích hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng phải trả lời 3 câu hỏi sau:

 Người đi vay có đáng tin cậy không? Dựa vào hồ sơ vay vốn, cán bộ tíndụng xem xét đánh giá năng lực của khách hàng, dòng tiền mặt của phương án vay, cáctài sản thế chấp, môi trường kinh doanh của khách hàng,…

 Cấu trúc của hợp đồng đi vay có đảm bảo an toàn cho ngân hàng và người

đi vay cũng như tạo điều kiện cho khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay haykhông?

 Ngân hàng có quyền gì đối với tài sản và thu nhập của khách hàng trongtrường hợp khoản vay có vấn đề và liệu khách hàng có thể thu hồi vốn nhanh chóng vớirủi ro và chi phí thấp hay không?

Bước 3: Quyết định cho vay

Sau khi quá trình phân tích kết thúc, bộ phận tín dụng chuyển tờ trình đề xuấtcho vay cùng biên bản thẩm định lên cấp có thẩm quyền quyết định cho vay Để raquyết định cho vay thì ngoài những thông tin đã có được ở những giai đoạn trước, ngânhàng cần dựa vào những cơ sở sau:

 Thông tin bên ngoài

 Thông tin từ chính sách tín dụng của ngân hàng và những quy định quản lýhoạt động cho vay từ phía Ngân hàng nhà nước

 Các nguồn vốn có thể huy động được để thực hiện cho vay đối với kháchhàng

Trong giai đoạn này, các ngân hàng thực hiện phân cấp quyền ra quyết định, đốivới món vay nhỏ thì nhân viên tín dụng ra quyết định, món vay trung bình là do hộiđồng cho vay cấp chi nhánh quyết định, món vay lớn thì hội đồng cho vay của ngânhàng mẹ quyết định

Kết quả của giai đoạn này thể hiện trong 2 trường hợp sau:

 Nếu từ chối cho vay thì phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ chối Đạidiện cấp ra quyết định cho vay phải ghi ý kiến từ chối lên giấy đề nghị vay vốn củakhách hàng

 Nếu chấp thuận cho vay thì ngân hàng tiến hành ký kết hợp đống tín dụng vớikhách hàng, chính thức hình thành quan hệ tín dụng với khách hàng về mặt pháp lý

Giai đoạn trong cho vay:

Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng

Sau khi quyết định cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ kí với khách hàng một hợpđồng tín dụng Kể từ thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thành lập bộ hồ sơcho vay bao gồm các giấy tờ hình thành từ các giai đoạn trước cũng với bản hợp đồngvừa mới được ký kết Hồ sơ tín dụng luôn được bổ sung thường xuyên trong các giaiđoạn tiếp theo và được bảo quản nghiệp ngặt

Bước 5: Giải ngân

Trang 11

Sau khi hợp đồng được ký kết, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân theo số tiền đãđược cam kết trong hợp đồng.

Các phương thức giải ngân:

Giải ngân một lần: tiền vay được phát cho khách hàng một lần vào đầu kỳ hạnvay tiền Áp dụng cho những món vay nhỏ, thời hạn ngắn

- Giải ngân nhiều lần: tiền vay theo hạn mức tín dụng được phát cho kháchhàng chia thành nhiều đợt Áp dụng cho những món vay lớn, dài hạn

Giai đoạn sau cho vay:

Bước 6: Giám sát tín dụng

Đây là khâu nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết,kiểm soát rủi ro cho vay, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnhhưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này

Ngân hàng có thể thực hiện nhiều cách giám sát như:

- Giám sát trực tiếp: ngân hàng trực tiếp cử người tới cơ sở của khách hàng

để kiểm tra, thu thạp thông tin về khách hàng

- Giám sát gián tiếp: ngân hàng theo dõi khách hàng thông qua các thay đổitài khoản tiền vay, tiền gửi của khách hàng, quá các báo cáo tài chính định kỳ do kháchhàng gửi tới, qua các phiêu điều tra, phỏng vấn và các nguồn thông tin khác

Bước 7: Thu nợ

Khách hàng và ngân hàng thỏa thuận phương thức trả tiền vay cụ thể và đượcquy định trong hợp đồng Việc trả nợ cũng có thể thực hiện theo nhiều cách nhưng trảvào cuối kỳ, trả dần trong suốt thời gian vay, trả theo tài khoản vãng lai,…

Khi khách hàng thực hiện đày đủ nghĩ vụ nợ với ngân hàng thì ngân hàng sẽ tiếnhành làm thủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo tiền vay cho khách hàng Nếu khách hàngkhông trả đủ số nợ thì ngân hàng tiến hành chuyển số nợ đó qua nợ quá hạn Trongtrường hợp khách hàng không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan, nếu ngânháng thấy chính đáng thì có thể gia hạn nợ cho khách hàng

Bước 8: Xử lý nợ có vấn đề và Thanh lý tín dụng

Trường hợp nợ quá hạn, ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá khả năng và mức độthu hồi Tùy vào trường hợp cụ thể mà ngân hàng sẽ áp dụng những biện pháp thu nợ từmềm dẻo đến khắt khe với mục đích thu nợ ở mức tối đa có thể được

Nợ quá hạn được phân chia thành 3 loại

- Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo

- Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo

- Nợ quá hạn là nợ khó đòi

3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY.

Lãi suất cho vay là giá của các khoản vay được biểu hiện bằng tỷ lệ phầntrăm trên sơ sở so sánh số lợi tức thu được với số tiền cho vay trong một thời gian nhấtđịnh

3.1 NHỮNG NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT.

Trang 12

Những nguyên tắc xác định lãi suất hình thành theo cơ chế thị trường.

Cung tiền vay chịu tác động của các yếu tố:

Mức thu nhập : sự gia tăng thu nhập trong nền kinh tế sẽ làm tăng các khoản tiền

dư thừa ngoài chi tiêu dẫn đến sự tăng lêncủa cung tiền vay qua đó kéo lãi suất hạxuống

Mức lạm phát: sự gia tăng lạm phát làm cho giá trị thực tế của các khoản tiềngiảm xuống làm cho giá trị các khoản tiền thu về khi cho vay giảm,cung tiền giảm , đảylãi suất tăng lên

Mức rủi ro của việc cho vay: khi mức rủi ro trong cho vay tăng lên,làm giảm bớtviệc cho vay,cung về tiền vay giảm đẩy lãi suất lên cao

Những yếu tố tác động đến cầu tiền vay:

Mức lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư: Khi mức lợi tức này tăng làm tăngnhu cầu về vốn đầu tư,cầu tiền vay tăng đẩy lãi lên suất lên cao

Mức lạm phát: Sự gia tăng lạm phát làm giảm chi phí thực tế của việc sử dụngtiền vay,cầu về tiền vay tăng đẩy lãi suất lên cao

Mức bội chi ngân sách nhà nước: ngân sách nhà nước bội chi làm tăng cầu tiềnvay dẫn đến lãi suất tăng

Khi cung tiền vay nhỏ hơn cầu tiền vay thì lãi suất tăng và ngược lại.Khi cungtiền vay bằng cầu tiền vay thì lãi suất ổn định

Căn cứ vào thời hạn cho vay

Thời hạn vay : ngắn hạn trung hạn dài hạn

Căn cứ vào cơ chế lãi suất dương

Tỷ lệ Lãi suất Lãi suất Tỷ suất

lạm phát < huy động < cho vay ≤ lợi nhuận bình quân vốn bình quân bình quânbình quân

3.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐịNH LÃI SUẤT CHO VAY

3.2.1 Phương pháp tổng hợp chi phí

m d f

cv C C R P

LS   0 

Cf : chi phí tạo lập quỹ cho vay

C0 : tỷ suất chi phí hoạt dộng có liên quan đen khoản vay

Rd : tỷ suất rủi ro dự kiến

Pm : ỷ suất lợi nhuận dự kiến

3.2.2 Phương pháp dựa trên lãi suất cơ bản

m d c b

LS    

Rb : Lãi suất cho vay cơ bản

Rc : tỷ lệ rủi ro tín dụng dự kiến

Rd : tỷ suất rủi ro dự kiến

4 RỦI RO CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại luôn luôn tồn tạinhững rủi ro ngoại ý muốn mà ngân hàng khó có thể lường trước được Ta có thể hiểu

“rủi ro là những biến có xảy ra ngoài mong muốn, sự hiểu biết cũng như dự tính của các

Trang 13

chủ thể và đem lại hậu quả xấu”.Rủi ro luôn tồn đọng và có thể xảy ra bất cứ lúc nào tạibất cứ thời điểm nào trong mọi lĩnh vực của đời sống vào cụ thể là trong các hoạt độngcủa ngân hàng thương mại mà lĩnh vực tồn đọng rủi ro cao nhất đó là cho vay Rủi rocho vay là rủi ro của gân hàng gặp phải khi cho vay nhưng không thu hồi được lãi vàgốc đầy đủ và đúng hạn.

Rủi ro không chỉ là nỗi ảm ảnh của ngân hàng của một nước mà là nỗi ámảnh của toàn bộ hệ thông ngân hàng trên toàn thế giới Những bất ngờ có thể xảy ra vìthế nhận thức được rủi ro có tầm quan trọng rất lớn đối với các ngân hàng hiện nay

4.1 PHÂN LOẠI CÁC RỦI RO THƯƠNG GẶP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

- Phân loại theo mức độ kiểm soát :

 Rủi ro thuần túy : rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh màngân hàng không mong đợi

Rủi ro đầu cơ : những tổn thất hay lợi ích mang lại khi đầu tư(Vd : rủi ro đầu tư, rủi ro tập trung cho vay …)

 Rủi ro bất khả kháng : những rủi ro xảy ra mà ngân hàng khôngthể tránh được (Vd: Chu kỳ kinh tế, chính sách nhà nước, khung hoảng toàn cầu…)

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:

 Rủi ro nghiệp vụ : rủi ro phát sinh trong quá trình sắp xếp phòngban

 Rủi ro về tổ chức : cách sắp xếp bộ máy nhân sự (VD: rủi ro cơcấu, rủi ro phân quyền

 Rủi ro tự nhiên : ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên( NHư thiên tai, lũ lụt…)+ Rủi ro đạo đức : do cán bộ công nhân viên biết luật mà vẫn phạm luật

- Phân loại căn cứ vào nghiệp vụ của ngân hàng

 Rủi ro tín dụng : khi đến hạn hợp đồng mà người đi vay không thanhtoán hoặc không thanh toán đủ tiền vay

 Rủi ro lãi suất : khi lãi suất cho vay , huy động thay đổi (LS chovay tăng, lãi suất huy động giảm)

 Rủi ro tỷ giá : nhưng thay đổi về sự chênh lệch về tỷ giá gữa hailoại tiền của hai quốc gia mà ngân hàng phải chịu

 Rủi ro đọng vốn : hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp chết nênquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh giảm, quy mô sản xuất bị thu hẹp nên lượngtiền vay giảm,lượng tiền gửi tăng dẫn đên khả năng các ngân hàng bị đọng vốn

 Rủi ro thanh khoản : ngân hàng thiếu tiền mắt trong thanh toán

 Rủi ro hoạt động : rủi ro này có thể xảy ra trong nhiều hoạt đông,nhiều khía cạnh của ngân hàng như công nghê có thể bị hư hỏng hay lạc hậu, môitrườngcó nhiều biến động ảnh hưởng xấu đến ngân hàng, cơ cấu tổ chức, nhân viên vàlãnh đạo, quan hệ với khách hàng, an toàn, an ninh, bảo mật…

- Phân loại căn cứ vào nội dung của quá trình giao dịch:

Trang 14

 Rủi ro xét duyệt : trình độ cử công nhân viên.

 Rủi ro kiểm soát : liên quan đến các khoản vay

 Rủi ro đảm bảo : Các chính sách của nhà nước( vd : rủi ro bảohiểm, rủi ro tài sản…)

 Rủi ro danh mục cá biệt : xuất phát từ các đặc điểm riêng biệt củamỗi chủ thể vay vốn, mỗi nền kinh tế, mỗi hình thức, phương thức cấp tín dụng

 Rủi ro danh mục tập trung cho vay : rủi ro xuất phát từ sự thiếu đadạng từ sự thiếu đa dạng trong danh mục cho vay của ngân hàng, đi ngược với nguyêntắc phân tán rủi ro trong kinh doanh tiền tệ

4.2 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ KHẮC PHỤC RỦI RO

Rủi ro là vấn đề mà các ngân hàng luôn quan tâm và chú trọng vì vậy việc ngănngừa rủi ro tín dụng là việc mà mỗi ngân hàng phải được các ngân hàng thực hiện ngay

từ đầu và cũng như trong suốt quá trình cho vay

4.2.1 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO

Nâng cao khả năng tự đề kháng rủi ro là một cách phòng ngừa và hạn chếrủi ro một cách tốt nhất cho ngân hàng Nhìn cách khác, khả năng tự đề kháng rủi rothể hiện năng lực “chịu đựng được rủi ro” ở mức độ nhất định của ngân hàng tronghoạt động kinh doanh Vì kinh doanh hàm chứa rủi ro nên chủ thể kinh doanh luônphải chấp nhận bắt buộc một số rủi ro nào đó Rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng cao,nên khi “khống chế” được các rủi ro lớn (thông qua cá hoạt động quản lý rủi ro nênthiệt hại gây ra được giảm thiểu) chủ thể kinh doanh càng có nhiều cơ hội để nâng caolợi nhuận

Xếp hạng hồ sơ khách hàng

- Xếp hạng khách hàng được thực hiện từ đầu

- Mục đích Xếp hạng hồ sơ khách hàng : phân loại hồ sơ tín dụng theo chấtlượng giúp ngăn chặn và xử lý kịp thời các khoản vay có dấu hiệu xấu, không thu đượcnợ

- Tiêu chuẩn xếp hạng khách hàng dựa trên căn cứ :

 Nguyên nhân chủ quan : từ phía ngân hàng trong quá trình đánh giá chỉtiêu tài chính của doanh khách hàng

 Nguyên nhân khách quan : từ phía khách hàng quá trình kinh doanhkém hiệu quả mất khả năng thanh khoản, cố ý lừa đảo, các vấn đề này ngân hàng khó

có thế kiểm soát được

Trang 15

Tái xét khách hàng

- Hệ thống hạng tín dụng doanh nghiệp chỉ hiểu quả tại thời điểm xếp hạng,

vì thế không thể tránh khỏi các hồ sơ tín dụng tốt trở nên xấu đi trong mộ thời gian,ngân hàng cần đề ra các thời điểm tái xét khách hàng phù hợp vs mỗi loại khách hàng

để theo giõi cập nhập kịp thời sự đổi hạng của khách hàng Thời gian tái xét như sau

 Hạng 1 : tín dụng chất lượng cao => Tái xét hàng năm

 Hạng 2 : Tín dụng chất lượng bình thường => Tái xét 6 tháng 1 lần

 Hạng 3 : Tín dụng chất lượng đạt yêu cầu => Tái xét 3 tháng 1 lần

 Hạng 4 : tín dụng chất lượng thấp => Tái xét 1 tháng 1 lần

 Hạng 5 : Tín dụng chất lượng kém => Tái xét 1 tháng 1 lần

- Mục đích việc tái xết khách hàng+ Giúp ngân hàng tìm được những hồ sơ tiềm năng tăng thêm một thu nhập đồngthời cũng giúp giảm thiểu rủi ro khi phát hiên ra hồ sơ có dấu hiệu bất thường đẻ kịpthời xử lý

+ Đánh giá phân tích lại khách hàng sau khi đã nhận tiền vay từ đó sử dụng cácchính sách thích hợp

4.4.2 CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIÊN GIẢM THIỂU RỦI RO.

Các biện pháp giảm thiểu rủi ro của ngân hàng thương mại

Đương đầu với rủi ro là điều không thể tránh khỏi khi hướng tới mục tiêu là tìmkiếm lợi nhuận Muốn thu được lợi nhuận phải quản lý hoặc hạn chế được rủi ro

Có 3 biện pháp mang tính nguyên tắc thường được áp dụng để giảm mức rủi ro:+ Đa dạng hoá rủi ro: Có nghĩa là hướng các hoạt động cho vay đến đadạng mà các hậu quả của các hoạt động cho vay đó không liên quan đến nhau chặt chẽ,giúp loại trừ một số rủi ro Đa dạng hoá càng làm lợi nhuận khi các khoản cho vayhay các hoạt động tín dụng khác hướng về các hậu quả có quan hệ đối nghịchnhương việc đa dạng hoá lúc nào cũng có thể diễn ra dể dàng

+ Chuyển rủi ro: Khi gặp các hoạt động nhiều rủi ro nhưng cũng nhiều lợinhuận nhà kinh doanh có thể hạn chế rủi ro bằng cách chuyển rủi ro cho các chủ thể cókhả năng chịu đựng rủi ro (như công ty bảo hiểm) bằng việc mua bảo hiểm, hoặcchung lưng gánh chịu rủi ro hoặc bán rủi ro Trong hoạt động cho vay Ngân hàng cómột số khách hàng vay mang nhiều rủi ro, nếu từ chối cho vay ngân hàng sẽ mấtkhách, vì thế các ngân hàng thường thực hiện chuyển rủi ro dưới nhiều hình thứcnhư:

- Mua bảo hiểm cho vay

- Cho vay đồng tài chợ: Đây là hình thức nhiều ngân hàng cùng cho vay mộtkhác hàng có một dự án có nhu cầu vốn lớn hay nhiều rủi ro

- Bán rủi ro: Là hình thức chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năngchịu đựng rủi ro Trong trường hợp khoản vay có rủi ro cao, ngân hàng khó có thể chịunổi nếu rủi ro xảy ra, ngân hàng sẽ “bỏn” khoản vay cho ngân hàng lớn hơn hoạc mộttrung gian tài chính khác để hưởng hoa hồng phí

+ Tìm kiếm thêm thông tin về các khoản cho vay Các quyết định cho vay đua

ra trên cơ sở thiếu thông tin thường dẫn đến hậu quả là không chắc chắn

Ngày đăng: 08/06/2018, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w