- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngânhàng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch thực tế của nghiệp vụkinh tế phát sinh hoặc tỷ giá
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tính đến nay, nền kinh tế thị trường ở nước ta đã trải qua hai mươi lăm năm thờibao cấp Khoảng thời gian chưa phải là dài nhưng cũng đủ cho mỗi doanh nghiệp tựnhận thức được trách nhiệm và nghĩa vụ của mình Trong môi trường mới này, cácdoanh nghiệp không còn được nhà nước bao cấp cho mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh nữa mà phải tự mình xây dựng các mục tiêu và các kế hoạch để thực hiện mụctiêu kinh tế đó Vì vậy, vấn đề đặt ra mà tất cả các doanh nghiệp quan tâm đó là vốn đểkinh doanh sản xuất
Trong quá trình cạnh tranh khóc liệt và để khẳng định mình trên thương trường,một số doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn trong sự cạnh tranh ngày càng khóc liệtcủa doanh nghiệp trong và ngoài nước Chính vì lẽ đó mà doanh nghiệp phải tìm mọicách để khai thác triệt để các tiềm năng của bản thân mình và những chính sách tàichính phù hợp để đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận Vốn bằng tiền là một trongnhững yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốnbằng tiền là tài sản lưu động giúp cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dùng đểthanh toán chi trả những khoản công nợ của doanh nghiệp Vậy một doanh nghiệpmuốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì cần phải có một lượng vốn cần thiết,lượng vốn đó phải gắn liền với quy mô điều kiện sản xuất kinh doanh nhất định vàcũng phải có sự quản lý đồng vốn có hiệu quả Vì vậy thực hiện công tác kế toán vốnbằng tiền là vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp
Sau thời gian học tập và được đi thực tập nghiên cứu thực tiễn tại Công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên thương mại Song Huỳnh nên em đã chọn đề tài Kế toánvốn bằng tiền làm bài báo cáo tốt nghiệp Bài báo cáo này ngoài việc hệ thống hóanhững vấn đề liên quan đến Kế toán vốn bằng tiền còn nhằm đưa tra những ý kiến củamình về việc hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ về phương pháp hạch toán Kế toán vốn bằngtiền tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại Song Huỳnh, xem xét
Trang 2việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng mà doanhnghiệp áp dụng.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đi thực tế tại doanh nghiệp và thu thập số liệu để nghiên cứu, đánh giá và xemxét phương pháp hạch toán kế toán thực tế tại đơn vị Từ đó rút ra những ưu điểm vàkhuyết điểm của hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị để đưa ramột vài ý kiến góp phần hoàn thiện bộ máy kế toán vốn bằng tiền để hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thươngmại Song Huỳnh
- Số liệu nghiên cứu quý 4 năm 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin từ các chứng từ sổ sách kế toán và các chứng từ có liên quan
- Phương pháp phân tích: phân tích các thông tin thu thập được trong quá trình tìmhiểu thực tế
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các thông tin, dữ liệu thu thập được
5 Kết cấu của đề tài
- Phần mở đầu
- Phần nội dung bao gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán vốn bằng tiền
Chương 2: Giới thiệu khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênthương mại Song Huỳnh
Chương 3: Thực trạng Kế toán vốn bằng tiền tại công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 3Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
- Phần kết luận
Trang 4PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1 Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền.
Phân loại kế toán vốn bằng tiền
- Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành:
+ Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc và đồng xu doNgân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịchchính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc không phải do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường ViệtNam như: đồng Đô la Mỹ( USD), đồng tiền chung Châu Âu( EURO), đồng YênNhật(JPY)
+ Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiềnnày không có khả năng thanh toán cao Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ.Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanhtoán trong kinh doanh
- Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoảnsau:
+ Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt.+ Tiền gửi tại các ngân hàng, cá tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọi
Trang 5+ Tiền đang chuyển: là tiền trong quá trình trao đổi mua bán với khách hàng
và nhà cung cấp
1.1.1.2 Sự cần thiết của Kế toán vốn bằng tiền
- Quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng được tiến hành trong điều kiện còntồn tại nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ đã cho thấy sự hình thành và phát triển vốn tiền
tệ là một tất yếu khách quan Sự tồn tại của tiền tệ và lưu thông tiền tệ không những làmột yếu tố khách quan mà còn là một sự cần thiết để phục vụ cho sự chu chuyển củasản phẩm xã hội để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách hiệuquả hơn
- Tiền mặt vận hành trong lưu thông, thực hiện chức năng phương tiện lưuthông và phương tiện thanh toán Phục vụ cho các mối quan hệ kinh tế giữa tầng lớpnhân dân, Nhà nước, các xí nghiệp và các tổ chức kinh tế với nhân dân lao động Dovốn bằng tiền là một yếu tố cần thiết và vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp nóiriêng và cả nền kinh tế nói chung
1.1.1.3 Nguyên tắc quản lý Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là VNĐ
- Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động đáp ứng nhanh nhất mọinhu cầu mua sắm, chi phí, thanh toán của đơn vị Cho nên số vốn bằng tiền là một vấn
đề khá nhạy cảm rất dễ xảy ra những tình trạng tiêu cực, thất thoát gây ảnh hưởng rấtlớn đến việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Vì thế các tổ chức cá nhân có trách nhiệm quản lý một cách hết sức nghiêmtúc và chặt chẽ, phải có chứng từ sổ sách chứng minh nguồn gốc rõ ràng Điều đókhông những là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ mỗi cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế
1.1.1.4 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động vốnbằng tiền của doanh nghiệp
- Giám xác chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế độ quyđịnh về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý, việc chấp hành chế độ thanh toán khôngdùng tiền mặt
1.1.1.5 Nguyên tắc hạch toán
Hạch toán vốn bằng tiền phải tôn trọng các quy định sau:
Trang 6- Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất làđồng Việt Nam để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính ( trừ trường hợp được phép
sử dụng một đơn vị tiền tệ khác)
- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngânhàng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch thực tế của nghiệp vụkinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ
kế toán
- Đối với ngoại tệ xuất quỹ tiền mặt, xuất quỹ tiền gửi được quy đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá xuất ngoại tệ (tính theo một trong các phương pháp : bình quângia quyền, FIFO, LIFO)
- Kế toán phải theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ trên tài khoản 007 – Ngoại
tệ các loại
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý chỉ hạch toán vào tài khoản vốnbằng tiền đối với doanh nghiệp không đăng kí kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý.Vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi về số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩmchất và giá trị của từng thứ, từng loại
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ được quy ra tiền theo giá thực tế(giá mua hoặc giá được thanh toán) Khi xuất quỹ được tính giá xuất theo một trongcác phương pháp : bình quân gia quyền , FIFO, LIFO
1.1.2 Các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn, có thời hạn thu hồivốn không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xácđịnh và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền
1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.2.1 Khái niệm
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp là lượng tiền mặt hiện có tại đơn vị baogồm tiền Việt Nam ( kể cả ngân phiếu ), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý
1.2.2 Nguyên tắc quản lý tiền mặt
- Trong mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt tồn tại quỹ nhất định để phục vụ
Trang 7vào quy mô và tính chất hoạt động của từng doanh nghiệp.
- Kế toán tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chéphàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản phải thu, chi, nhập, xuất quỹ tiềnmặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng , bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
1.2.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu- Mẫu số 01-TT
- Phiếu chi- Mẫu số 02- TT
- Biên lai thu tiền- Mẫu số 05-TT
- Bảng kê ngoại tệ, vàng bạc, đá quý- Mẫu số 06-TT
- Bảng kiểm kê quỹ - Mẫu số 07a-TT và 07b-TT
- Phiếu xuất – nhập kho vàng, bạc, đá quý
- Giấy rút hạn mức (nếu có)
Thủ tục kế toán thường được tiến hành như sau:
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc
chứng từ nhập, xuất vàng, bạc, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận người giao,người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghichép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiềnmặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày,thủ quỹ phải kiểm kê số tiền tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt và
sổ kế toán tiền mặt
1.2.3.2 Sổ sách kế toán
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt
1.2.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 111 “ Tiền mặt” để phản ánh tình hình thu, chi, tồnquỹ tiền mặt gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,
Trang 8đá quý tại quỹ của doanh nghiệp.
Kết cấu của TK 111 như sau:
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại
tệ, vàng bạc, đá quý xuất quỹ
-Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số dư bên nợ : Các khoản tiền mặt,
ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý
tồn quỹ
Tài khoản 111 “Tiền mặt” hiện có 3 tài khoản cấp 2
- TK 1111: Tiền Việt Nam
- TK 1112: Ngoại tệ
- TK 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1.2.5 Nguyên tắc hạch toán
- Kế toán phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại
tệ, vàng, bạc, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu đượcchuyển ngay vào ngân hàng thì không ghi vào bên Nợ tài khoản 111 “Tiền mặt” mà ghivào bên Nợ tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý do doanh nghiệp khác và cánhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sảnbằng tiền của đơn vị Khi tiến hành nhập xuất quỹ phải có đầy đủ các chứng từ theoquy định
- Kế toán quỹ tiền mặt phải phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có, tình
Tài khoản 111 “ Tiền Mặt ”
Trang 9bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán và sổ quỹ Mọi chênh lệch phát sinhphải xác định rõ nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
TK 152,153,156,211(4)
TK 133
TK 635,641,642,811
TK 1111
Trang 10TK 331,333,334,336,338(10)
TK 144,244
TK 1381,1388(15)
(17)(16)
Trang 11Chú thích:
(1) : Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
(2) : Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng
(3) : Thu tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhập quỹ
(4) : Chi tiền mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ
(5) : Thu tiền từ hoạt động khác nhập quỹ
(6) : Chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí khác bằng tiền mặt
(7) : Thu tiền từ hoạt động tài chính nhập quỹ
(8) : Chi tiền mặt mua chứng khoán, cho vay vốn
(9) : Thu hồi các khoản nợ phải thu nhập quỹ
(10) : Chi tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả
(11) : Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược nhập quỹ
(12) : Chi tiền mặt đi ký quỹ, ký cược
(13) : Nhận ký quỹ , ký cược, vốn góp
(14) : Các khoản tiền thừa phát hiện khi kiểm kê
(15) : Các khoản tiền thiếu phát hiện khi kiểm kê
(16) : Thuế đầu ra
(17) : Thuế đầu vào
Trang 12 Kế toán tiền mặt là ngoại tệ.
(1) : Lãi tỷ giá do đánh giá ngoại tệ
(2) : Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ… bằng ngoại tệ
Trang 13(7) : Thanh toán nợ vay bằng ngoại tệ
(8) : Lãi tỷ giá do đánh giá lại, ngoại tệ cuối kỳ kế toán
(9) : Lỗ tỷ giá do đánh giá lại, ngoại tệ cuối kỳ kế toán
Kế toán vàng bạc, đá quý tại quỹ.
Trong trường hợp sử dụng vàng bạc, đá quý làm phương tiện thanh toán thì khinhập ghi theo giá mua thực tế, khi xuất ghi theo giá của từng lần nhập hoặc giá bìnhquân Nếu có chêch lệch giữa giá xuất với giá thanh toán tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ thì phản ánh vào doanh thu tài chính (nếu chênh lệch lãi) hoặc chi phí tài chính (nếuchênh lệch lỗ)
Kế toán vàng bạc đá quý ngoài việc theo dõi về mặt giá trị còn phải theo dõi vềmặt số lượng, chất lượng, chủng loại, màu sắc, kích cỡ,… Đặc biệt đối với các khoảnnhận của người khác thì phải giám định trước khi niêm phong
Trang 14(3) : Giá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kế toán
(4) : Thu nợ
(5) : Chênh lệch
1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng.
1.3.1 Khái niệm
Tiền gửi ngân hàng là tiền của doanh nghiệp được gửi ở ngân hàng, kho bạc,
công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ khoản tiềngửi ngân hàng (TGNH) được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanhnghiệp
1.3.2 Nguyên tắc quản lý tiền gửi ngân hàng
- Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán củadoanh nghiệp, số liệu trên các chứng từ gốc với số liệu trên các chứng từ gốc của ngânhàng thì doanh nghiệp phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh
kỳ khớp đúng với số liệu của ngân hàng, kho bạc quản lý
Trang 15- Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra,
đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán củadoanh nghiệp, số liệu trên các chứng từ gốc với các số liệu chứng từ của ngân hàng thìdoanh nghiệp phải thông ngay báo cho ngân hàng để cùng nhau đối chiếu, xác minh và
xử lý kịp thời Cuối tháng nếu chưa xác minh được nguyên nhân chênh lệch thì kế toánghi sổ theo số liệu của ngân hàng như giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bản sao kê Phầnchênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khoản 138 “ Phải thu khác” hoặc bên Có tài khoản
338 “ Phải trả khác” Sang tháng sau, tiếp tục đối chiếu để tìm ra nguyên nhân để kịpthời xử lý và điều chỉnh số liệu ghi sổ
- Phải theo dõi chi tiết số tiền gửi cho từng tài khoản ngân hàng để thuậntiện cho việc kiểm tra đối chiếu
1.3.3.2 Sổ sách kế toán
- Kế toán chi tiết : Mở sổ theo dõi chi tiết cho từng ngân hàng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải tiến hành đối chiếu giữa các chứng từ gốcvới các chứng từ của ngân hàng để phát hiện kịp thời chênh lệch Nếu đến cuối thángvẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bảnsao kê ngân hàng Số chênh lệch được ghi vào TK 1388 hoặc TK 3388 Sang tháng sauphải tiếp tục kiểm tra đối chiếu để tìm nguyên nhân để điều chỉnh lại chênh lệch đó
1.3.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng” để phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại Ngânhàng, kho bạc hay các công ty tài chính
Kết cấu của tài khoản 112 :
Trang 16TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
Số tiền hiện gửi tại ngân hàng
- Các khoản tiền gửi vào ngân hàng - Các khoản tiền gửi được rút ra
(Kho bạc, công ty tài chính)
- Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá - Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số dư bên nợ: sồ tiền hiện gửi tại
ngân hàng
Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” hiện có 3 tài khoản cấp 2
- TK 1121: Tiền Việt Nam
- Mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phảitrả
- Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi theo từng ngân hàng đểthuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết
1.3.6 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam
Trang 17TK 152,153,156,211
TK 133(4)
TK 331,333,334,336,338(9)
TK 144,244(11)
TK 1381,1388(13)
(14)(1)
Trang 18Chú thích:
(1 ) : Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng
(2 ) : Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
(3 ) : Thu tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
(4 ) : Rút tiền gửi ngân hàng mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định
(5 ) : Thu tiền từ hoạt động khác
(6 ) : Chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí
khác(7 ) : Rút tiền gửi ngân hàng mua chứng khoán, cho vay vốn
(8 ) : Thu tiền từ hoạt động tài chính
(9 ) : Rút tiền gửi ngân hàng thanh toán các khoản nợ phải trả
(10) : Thu hồi các khoản nợ phải thu
(11) : Rút tiền gửi ngân hàng đi ký quỹ, ký cược
(12) : Thu hồi các khoản đi ký quỹ, ký cược
(13) : Các khoản tiền thiếu phát hiện phát hiện khi kiểm kê
Trang 19 Tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ.
211,642,133(1)
TK 515 TK 635 (5)(6)
(8)
Chú thích:
(1) : Doanh thu, thu nhập khác phát sinh bằng ngoại tệ, tỷ giá thực tế
(2) : Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ dịch vụ bằng ngoại tệ
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
Trang 20(8): Đồng thời ghi có tài khoản 007
(9): Thanh toán nợ phải trả, vay bằng ngoại tệ
(10): Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá ngoại tệ
(11): Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá ngoại tệ
1.4 Kế toán tiền đang chuyển
1.4.1 Khái niệm
Tiền đang chuyển là các khoản tiền doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, khobạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng, hay đã làm thủ tụcchuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận đượcgiấy báo của ngân hàng
- Sổ chi tiết tiền đang chuyển
- Sổ cái tài khoản
Trang 21Tài khoản 113 “ Tiền đang chuyển”
Số tiền đang chuyển đầu kỳ
Các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho
bạc hoặc đang chuyển vào bưu điện nhưng
chưa nhận được giấy báo của ngân hàng
Các khoản tiền đang chuyển đã nhận đượcgiấy báo của ngân hàng hoặc đơn vị thụhưởng
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SD: Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển” có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1131: Tiền Việt Nam
- TK 1132: Ngoại tệ
1.4.4 Nguyên tắc hạch toán
- Các trường hợp của tiền đang chuyển:
+ Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng
+ Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác
+ Thu tiền bán hàng nộp thuế vào kho bạc Nhà nước
- Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, khobạc; đã gửi Bưu điện chuyển chi các đơn vị khác; hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tàikhoản tại ngân hàng để chuyển trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo
Nợ, giấy báo Có hay bản sao kê của ngân hàng
- Kế toán phải căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt, giấy nộp tiền,biên lai nộp tiền, giấy báo Nợ, giấy báo Có,… để phản ánh tình hình biến động của tiềnđang chuyển vào sổ sách liên quan
- Trong kỳ kế toán không cần thiết phải ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển chỉvào thời điểm cuối kỳ hạch toán kế toán mới ghi sổ kế toán các khoản tiền đang chuyển
ở thời điểm cuối kỳ để phản ánh đầy đủ các loại tài sản của doanh nghiệp
1.4.5 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền đang chuyển
Trang 22Chú thích:
(1 ) : Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận Giấy báo Có
(2 ) : Khi nhận Giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đang chuyển
(3 ) : Thu tiền từ bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ, nộp thẳng vào ngân hàng nhưngchưa nhận được Giấy báo có
(4 ) : Khi nhận Giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đã chuyển trả cho người bán(5 ) : Nhận được Giấy báo Nợ của ngân hàng về kinh phí cấp cho cấp dưới hoặc
TK 331
TK 341,342
(5)(4)
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển
Trang 23(6 ) : Thu nợ, tiền ứng trước của khách hàng nộp thẳng vào ngân hàng nhưng chưanhận được Giấy báo Có
(7 ) : Chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng để trả nợ người bán nhưng chưa nhậnđược Giấy báo Nợ của ngân hàng
1.5 Tổng quan về chênh lệch tỷ giá hối đoái
1.5.1 Khái niệm
1.5.1.1 Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh tương quan giá trị giữa tiền tệ của hainước với nhau, hay nói một cách khác tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệnước này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia
1.5.1.2 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chênh lệch tỷ giá là chênh lệch tỷ giá ghi sổ kế toán với tỷ giá tại thời điểmđiều chỉnh của cùng một ngoại tệ
Các khái niệm liên quan đến chênh lệch tỷ giá:
- Đơn vị tiền tệ kế toán : là đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trongviệc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
- Ngoại tệ là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán
- Tỷ giá hối đoái cuối kỳ là tỷ giá sử dụng tại ngày lập Bảng cân đối kếtoán
- Các khoản mục tiền tệ: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoảnphải thu, nợ phải trả
- Các khoản mục chi phí tiền tệ : là các khoản mục không phải khoản mụctiền tệ
1.5.1.3 Các trường hợp phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch phát sinh do thực tế mua bán hàng hóa, dịch vụ, hoặc thanhtoán nợ phải trả, hay ứng trước để mua hàng, hoặc vay, cho vay,… gọi là chênh lệch đãthực hiện
- Chênh lệch do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngàylập Bảng cân đối kế toán ở thời điểm cuối năm tài chính, đây là chênh lệch tỷ giá chưathực hiện
- Chênh lệch từ chuyển đổi Báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài
Trang 241.5.2 Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng tài khoản 413 “ Chênh lệch tỷ giá” để phản ánh các khoản
chênh lệch tỷ giá
Kết cấu của tài khoản 413 “ Chênh lệch tỷ giá”
Chênh lệch làm giảm nguồn vốn đầu kỳ
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ
-Xử lý chênh lệch tỷ giá khi có quyết
định xử lý
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá
Chênh lệch làm tăng nguồn vốn đầu kỳ -Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ -Xử lý chênh lệch tỷ giá khi có quyết
định xử lý
-Kết chuyển chênh lệch tỷ giá Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Chênh lệch tỷ giá phát sinh hoặc đánh
giá lại (lỗ tỷ giá)
Chênh lệch tỷ giá phát sinh hoặc đánh giá lại (lãi tỷ giá)
Tài khoản 413 “ Chênh lệch tỷ giá” có 2 tài khoản cấp 2 :
-Tài khoản 4131 “Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính”
- Tài khoản 4132 “ Chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản”
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản sau để hạch toán chênh lệch giá : tàikhoản 242 “ Chi phí trả trước dài hạn” ; tài khoản 3387 “ Doanh thu chưa thực hiện”;tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”; tài khoản 635 “ Chi phí hoạt động tàichính”
Kế toán dựa vào Uỷ nhiệm chi của ngân hàng xem xét các chứng từ có đúng theoquy định của Bộ tài chính và khớp với số liệu chưa Số liệu đúng thì kế toán tiến hànhnhập số liệu vào tài khoản 1121 tương ứng với tài khoản đối ứng có liên quan kiểm tratình hình giảm tiền gửi ngân hàng của công ty khi có chứng từ về hằng ngày
Tài khoản 413 “ chênh lệch tỷ giá”
Trang 25Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn đầu
tư xây dựng cơ bản chưa xử lý đầu kỳ
Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái
trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
khi hoàn thành đẩu tư (nếu lỗ tỷ giá)
Phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái tronggiai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản khi hoànthành đầu tư (nếu lỗ tỷ giá) vào chi phíhoạt động tài chính
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Khoản chênh lệch chưa xử lý cuối kỳ
Phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong
giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản khi hoàn
thành đầu tư ( nếu lãi tỷ giá) vào chi phí
hoạt động tài chính
Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn đầu
tư xây dựng cơ bản chưa xử lý đầu kỳ
Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoáitrong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bảnkhi hoàn thành đầu tư(nếu lãi tỷ giá)
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Khoản chênh lệch chưa xử lý cuối kỳ
K/c toàn bộ doanh thu hoạt động tài chính
phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh
-Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ -Lãi tỷ giá hối đoái khi bán ngoại tệ
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
năm tài chính các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ
- K/c phân bổ chênh lệch lãi tỷ giá hối
đoái
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
-Lỗ bán ngoại tệ - K/c toàn bộ chi phí tài chính để xác định
Tài khoản 242 “ Chi phí trả trước dài hạn”
Tài khoản 3387 “ Doanh thu chưa thực hiện”
Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính”
Trang 26- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
sổ kế toán chi tiết và tài khoản 007 “ Ngoại tệ các loại”
- Đối với Tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, chiphí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền: khi phátsinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đơn vị tiền tệ
kế toán theo tỷ giá tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh ( tỷ giá giao dịch)
- Đối với bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền: khi phát sinh các nghiệp
vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷgiá ghi trên sổ kế toán ( tỷ giá bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, thực tế đức danh)
- Đối với bên Có của các Tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Nợ của các Tàikhoản nợ phải thu: khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ
kế toán bằng đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch; Cuối năm tài chính các số dư
Nợ phải trả hoặc số dư Nợ phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính
- Đối với bên Nợ của tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Có của các Tài khoản
nợ phải thu: khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toánbằng đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
Trang 27do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán cuốinăm tài chính.
- Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷgiá thực tế mua, bán
1.5.3.2 Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lạicuối kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh ( kể cả hoạt động đầu tư xâydựng cơ bản đối với doanh nghiệp đang hoạt động) :
- Toàn bộ trên lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ ghi nhận ngay vào chiphí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của năm tài chính
- Toàn bộ trên lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục có ngoại tệvào cuối năm tài chính được phản ánh vào tài khoản 4131 “ Chênh lệch tỷ giá đánh giálại cuối năm tài chính”, sau khi bù trừ phần phát sinh Nợ và phần phát sinh Có sẽ đượcchuyển vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của năm tài chính
- Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi trên lệch tỷgiá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giálại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng ( giai đoạn trước hoạt động) nhusau :
- Trong giai đoạn đầu tư xây dựng , khoản chên lệch tỷ giá hối đoái đã thựchiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệphản ánh lũy kế trên Bảng cân đối kế toán (Chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá hối đoái)
- Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tếphát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng ( lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vàotrị giá tài sản cố định mà kết chuyển toàn bộ vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạtđộng tài chính của năm tài chính có tài sản cố định và các tài sản đầu tư hoàn thành đưavào hoạt động hoặc phân phối tối đa là 5 năm (kể từ khi đưa công trình vào hoạt động)
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ cuối năm tài chính và ở thời điểm quyết toán, bàn giao đưa tài sản cố định vào