Khi Việt Nam gia nhập với nền kinh tế đó là đã mở ra cho các doanh nghiệp việt nam một cơ hội phát triễn rất lớn nhưng cũng làmột đe doạ cho các doanh nghiệp khi mà một doanh nghiệp khôn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trên xu hướng hội nhập với nền kinh tế nhiều thành phần của thếgiới , phát triễn một cách nhanh chóng , thay đổi một cách liên tục luôn có nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật được áp dụng Khi Việt Nam gia nhập với nền kinh tế đó
là đã mở ra cho các doanh nghiệp việt nam một cơ hội phát triễn rất lớn nhưng cũng làmột đe doạ cho các doanh nghiệp khi mà một doanh nghiệp không thay đỏi kịp thờivới sự phát triễn đó.Vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải tạo cho mình một phươnghướng , một chiến hoạt động sản xuất kinh doanh , chủ động trong mọi tình huống,bởi
vì mục tiêu của các doanh nghiệp là làm thế nào để nâng cao năng suất lao động,hiệuquả sử dụng đồng vốn,hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh,chất lượng sản phẩm đảmbảo,gía thành sản phẩm thấp nhưng vẫn mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triễn trong môi trường cạnh tranh của nềnkinh tế thị trường thì doanh nghiệp phai không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật,cảitiến dây chuyền sản xuất.Vậy việc mua sắm và sử dụng các thiết bị phục vụ sản xuấtkinh doanh có hiệu quả là một trong những yếu tố làm tăng năng suất lao động vàtăng lợi nhuận
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc mua sắm này nên em đã chọn đề tài
“KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ,NÂNG CAO HIỆU SỬDỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH “tại NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU ĐÀ NẴNG để làm báocáo thực tập của mình
BÁO CÁO THỰC TẬP GỒM : 3 phần
PHẦN I : Đặc Điểm Tình Hình Chung Của Nhá Máy Đóng Tàu Đà Nẵng
PHẦN II :Thực Tề Tình Hình Kế Toán TSCĐ Tại Nhà Máy Đóng Tàu Đẵng
PHẦN III :Một Số Ý Kiến Nhận Xét ,Kinh Nghiệm bản Thân Trong Công Tác kếToán TSCĐ taị Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẵng
Trang 2
ưu tiên phát triển tàu biển đánh bắt xa bờ đồng thời với quy trình công nghệ cũ sẽkhông đủ khả năng đóng tàu theo công nghệ hiện đại Nên doanh nghiệp gặp nhiềukhó khăn trong việc tiềm kiếm thị trườngcho hoạt động của đơn vị
Đứng trước tình hình đó để hoạt động tốt trở lại Nhà máy cần có một chínhsách theo hướng tính cực hơn : ngày 27/5/1996 theo nghị định số 33/CP của ChínhPhủ Nhà máy Đóng tàu Sông Hàn vào thành viên của Tổng công ty Công nghiệp tàuthuỷ Việt Nam theo quyết định số :272/QĐ _TCCBLĐ ngày 22/11/1997 của tổngcông ty Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam Căn cứ quyết định số 637QĐ_TCCBLĐ chủtịnh hội đồng quản Trị tổng Công Ty CCTT Việt Nam Ngày 16/102002 nhà máyđược đổi tên thành “ Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẵng ” Trụ sở nhà máy nằm dọc
bờ Sông Hàn , ngay hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi trên đường Trần Hưng Phường An Hải Tây –Quân Sơn Trà –TP Đà Nẵng
Đạo-2/ Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy đóng tàu Đà Nẵng :
2.1/Chức năng :
Với định hướng phát triển của nhà máy Thế kỷ 21 là thế kỷ đại dương Cùngvới sự phát triển giao thông đương biển và khai thác tìm năng của biển ngày càngphát triển mạnh mẽ , với chính sách ưư tiên phát triển ngư nghiệp của nhà nước chonên nhà máy dược hình thành nhằm mục đích phục vụ nhu cầu giao thông và khaithác biển do vậy do vậy chức năng chính của nhà máy là :
• Đóng mới và sửa chữa các loại tàu thuỷ , phương tiên nỗi
• Chế tạo kết cấu thép
Trang 3• Kinh doanh dịnh vụ cầu cãng
• Kinh doanh vật tư,phụ tùng thiết bị công nghiệp tàu thuỷ
2.2/
Nhiệm vụ :
Với chức năng sản xuất kinh doanh nói trên thì nhiệm vụ của Nhà máy đóng tàu ĐàNẵng là làm thế nào để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và phù hợp với nhu cầu thịtrường đồng thời đưa thiết bị công nghệ mới vào sản xuất để đẩy mạnh việc sản xuấtkinh doanh của nhà máy ngày càng phát triển ,cạnh tranh và tồn tại trên thị trường
II/ Đặc điểm tổ chức quản lí kinh doanh của công ty :
1/Đặc điểm tình hình SXKD của nhà máy :
Với chức năng và nhiệm vụ như vậy, nhà máy đưa ra các nghành nghề kinhdoanh như:
• Đóng mới, sữa chữa tàu và phương tiên nổi
• Chế tạo kết cấu thép
• Phá dỡ tàu củ
• Cung ứng tàu biển và mô giới hàng hải
• Nạo vét luồng lạc , kinh doanh cát sạn
• Xây dựng dân dụng, công nghiệp &cầu đường
• Nhập khẩu máy móc thiết bị tàu thuỷ
• Kinh doanh nhà hàng dịch vụ du lịch
2/ Đặc điểm tổ chức bộ máy công ty :
Hiện tại nhà máy tiến hành tổ chức bộ và quản lý theo mô hình trực tuyến _chứcnăng
2.1/ Sơ đồ tổ chức nhà máy
Chú thích :
Trang 42.2/ Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Giám đốc nhà máy : là người có trách nhiệm quản lý nhà máy theo chế độ một thủ trưởng và là người điều hành phụ trách chung mọi hoạt động SXKD quyết định tổ chức bộ máy quản lỷ trong nhà máy đảm bảo tính hiệu lực và hoạt động sản
PHÒNG TÀI VỤ
PHÒNG THIẾT KẾ
PHÒNG KỶ THUẬT
BAN CƠ ĐIỆN
XN
ĐÓNG
TÀU
XN DỊCH VỤ DU LỊCH
XNXÂYLẮP
ĐỘICƠKHÍI
ĐỘICƠKHÍII
XN VẬN TẢI THƯƠNG MẠI
Trang 5xuất kinh doanh của nhà máy trước tổng công ty ,trước pháp luật ,nhà nước và các chủ thể có liên quan
+Phó giám đốc kỹ thuật : Là người trợ giúp cho giám đốc quản lý và điều hành
bộ máy kỹ thuật chỉ đạo tại các phân xưởng
+Phó giám đốc kinh doanh : giúp điều hành các hoạt động kinh doanh được uỷ nhiệm kí kết hợp đồng kinh tế
+Các phòng ban :các bộ phận trong nhà máy đều có mối quan hệ với nhau và chịu trách nhiệm trực tiếp dưới sự lãnh đạo của giám đốc
3/ Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty :
KẾ TOÁN TRƯỞNGKT
THANH TOÁN
Trang 63.1.2/Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận :
*Kế toán trưởng :chiệu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán của đơn vị ,thammưu cho giám đốc về tài chính … chỉ đạo hoạch toán lập báo cáo trình lên cấp trên
*kế toán thanh toán : lập các chứng từ thu chi tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng,thanh toán tiền lương công nợ của nhà máy
*Kế toán nguyên vật liệu ,tài sản cố định:theo giỏi tình hình biến động tănggiảm ,nhập xuất tồn vât tư cung cấp số liệu cho kế toán trưởng tổng hợp
*kế toán tổng hợp : đối chiếu kiểm tra giửa các sổ ,hoạch toán tổng hợp cácphần hàng trong đơn vị ,xác định kết quả sản xuất ,tập hợp chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm theo giỏi tài sản cố định lập báo cáo kế toán
*Thủ quỷ : bảo quản tiền mặt mở sổ ghi các thu chi của nhà máy
3.2/Hình thức kế toán áp dụng tại nhà máy:
hiện nay nhà máy đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ :
-KTTỔNG HỢP
THỦ QUỶ
Trang 74/Trình tự ghi sổ :
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặt bảng tổng hợp chứng từ gốc,kế toánlập chứng từ ghi sổ “chứng từ ghi sổ” chuyển kế toán trưởng ký duyệt các chứng từgốc đinh kèm với bảng tổng hợp chứng từ góc đính kèm với bảng tổng hợp chứng từ
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ
GHI SỔ
BẢNG CÂNĐỐI KẾ TOÁN
Trang 8và chứng từ ghi sổ,chuyển đến kế toán tổng hợp để ghi vào sổ đăng kí chứng từ và ghivào sổ cái ,từ đó ,lập bảng cân đối số phát sinh(BCĐTK) của tài khoản tổng hợp.
Cuối quý tập hợp số liệu từ bảng kê chứng từ để lập thành bảng tổng hợp chitiết báo cáo kế toán được lập căn cứ vào bảng cân đối kế toán và bảng tổng hợp chitiết để đối chiếu kiểm tra.tổng số phát sinh bên nợ và bên có của bảng cân đối kế toánphải khớp với nhau
Số dư của từng tàu khoản trên bảng cân đối kế toán phải khớp với số dư củatừng tài khoản đối ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
Tổng số phát sinh nợ hoạt tổng số phát sinh có của tất cã các tài khoản trênbảng cân đối kế toán phải khớp với số tiền trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Cuối quý sau khi đối chiếu kết hợp với bảng tổng hợp chi tiết kế toán tổng hợptiến hành lập bảng báo cáo kế toán theo đúng quy định của chế độ để nộp lên cấptrên Các mẫu sổ sử dụng tại nhà máy :
1/phương pháp tính thuế giá trị gia tăng :
Nhà máy áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương phápkháu trừ
+/ Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế + thuế suất
+/ Thuế GTGT còn phải nộp = Thuế GTGT đầu ra + Thuế GTGTđầu vào - Số thuế đã nộp (Nếu có)
2/ phương pháp tinh khấu hao :
Trang 9Hiện nay nhà máy tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
*/Đối với tài sản còn mới chưa qua sử dụng :
*/ Đối với những TSCĐ đã qua sử dụng :
Giá trị còn lại của TSCĐ
Mức khấu hao trung bình hằng năm =
Thời gian sử dụng còn lạicủa TSCĐ Mức khấu hao năm
Trang 10Giá trị còn lại của TSCĐ tren sổ kế toánMức KH kế hoạch trung bình năm =
Thời gian xác định lại
PHẦN II
“THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU
VÀ VẦN ĐỀ QUẢN LÝ,NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH Ở NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU ĐÀ NẴNG “
I / ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU ĐÀ NẴNG
1 / Phân loại TSCĐ Tại Nhà Máy Đóng Tàu
- Máy móc thiết bị: máy nén khí……
- Phương tiện vận tải tuyền dẫn: băng tải chuyển các…
- Thiết bị dụng cụ quản ly : máy fax, máy in……
- Nhà cửa vật kiến trúc : bãi để xe, nhà máy ,………
+/ Tài sản cố định vô hình: gồm các loại giấy phép , quyền sử dụng đất
1.2 /Phân loại theo công cụ kinh tế,Kết cấu của TSCĐ
Trang 11Căn cứ kết cấu và cấu tạo của tài sản cố định để phân loại gồm các nhóm sau:
1.3 Phân loại theo nguồn hình thành :
-Tài sản cố định hình thành bằng nguồn ngân sách
-Tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn bổ sung
-Tài sản cố định hình thành bằng nguồn khác
2 /phương pháp đánh giá tài sản cố đinh tại nhà máy
xuất phát từ yêu cầu quản lý tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh,tàisản cố định được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
2.1 Nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá là toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua sắm tài sản cố định kể cảchi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử trước khi đưa vào sử dụng Tuỳ thuộc vào từngtrường hợp hình thành tài sản cố định sẽ có cơ cấu yếu tố cấu thành nên nguyên giákhác nhau
Nguyên giá = giá mua (laọi trừ phần giảm giá) + thuế nhập khẩu (nếu có) + cácloại thếu không thu hồi được(thuế trước bạ) + chi phí lắp đặt chạy thử
Đối với giá mua ngoài :
Trang 12-Nếu doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu hao thì giá muakhông bao gồm cả thuế
-Nếu daonh nghiệp tính thuế theo phương pháp tực tiếp thì giá mua bao gồm cảthuế
-Nếu tài sản cố định dược mua sắm bằng tiền vay thì lãi vay phải tính vào chi phíhoạt động tài chính
- Nếu tài sản nhận của đơn vị khác góp vốn liên doanh thì (Nguyên giá)giá trịthoả thuận của các bên liên doanh
- Nguyên giá tài sản cố định được cấp là giá trị ghi trong biên bản giao nhận tài sản
cố định của đơn vị cấp cộng với chi phí lắp đặt chạy thử
2.2 /Giá Trị Còn Lại Của Tài Sản Cố Định
- Giá trị còn lại của tài sản cố định = nguyên giá – giá trị hao mòn
- Trường hợp nguyên giá của tài sản cố định được đánh giá lại thì giá trị còn lạicủa tài sản cũng được xác định lại
giá trị còn lại của tài sản giá trị đánh giá lại
TSCĐ đánh giá lạị X của TSCĐ
Giá trị còn lại của =
TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ
II /Kế toán TSCĐ tại nhà máy đóng tàu Đà nẵng
1/ Quản lý và sử dụng TSCĐ tại nhà máy đóng tàu Đà Nẵng:
Trong thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh khi mà đưa các thiết bị máy móc vàodung thì một số thiết bị hư hỏng và bị hao mòn ,để dễ quản lý và sử dụng tài sản nhàmáy tiến hành đưa tài sản đó cho bộ phận đó chiệu trách nhiệm và quản lý
Các loại sổ sách , chứng từ mà kế toán sử dụng để theo dõi và quản lý tài sản là:
Trang 13- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
+/ Biện bản thanh lý tài sản cố định:
Công dụng: Theo dãi quá trình thanh lý tài sản cố định, loại tài sản cố định nàođược đem ra thanh lý, kết quả như thế nào
Phương pháplập: Căn cứ vào còn chứng từ nhượng bán hoặc thu tiền thanh lý têntài sản cố định ,trưởng ban thanh lý lập biên bản thanh lý gồm 4 phần:
+ Ban thanh lý tài sản cố định
+ Tiến hành thanh lý tài sản cố định
+ Kết luận của ban thanh lý
+ Kết quả thanh lý
Trình tự luận chuyển : Biên bản này do trưởng ban thanh lý lập sau đó chuyển cho kếtoán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký
+/ Bảng tính và phân bố khấu hao tài sản cố định :
Công dụng : Phản ánh quá trình tính trích và phân bố khấu hao tai sản cố định vàođối tượng chi phí
Phương pháp lập : Căn cứ vào quá trình tăng giảm tài sản cố định tính được số tiềnhao mòn tài sản cố định đưa vào tỷ lệ KH hoặc thời gian sử dụng sau đó phân bố giátrị hao mòn vào đối tượng tính phí , qua đó ta lập bảng tính và phân bố KH TSCĐ kế
Trang 14toán phải viết đầy đủ cột trên bảng tính cộng ,số thứ tự, tiếp là cột trên dòng tài sản cốđịnh
Trình Tự Luân Chuyển:
Hàng quý kế toán lập bảng và phân bổ khấu hao tài sản rồi căn cứ vào bảng kếtoán hoạch toán sau đó lập chứng tứ ghi sổ rồi vào sổ cái
Các Sổ Kế Toán Áp Dụng:
Sổ Chi Tiết : Thẻ tài sản cố định
Sổ Tổng Hợp : Sổ theo dõi tài sản cố đinh hằng tháng
Ghi rõ đầy đủ các yếu tố trên sổ , ghi rõ thời gian , tên đặc điểm , ký hiệu của từngloại tài sản và tháng năm được đựa vào sử dụng để tính giá trị hao mòn dựa vàonguyên giá tài sản cố định đó
Trang 15+/Chứng từ ghi sổ TK 211: dùng để ghi rõ qúa trình mua bán hoặc thanh lý tài sản
cố định , các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
Phương pháp lập: căn cứ vào các chừng có liên quan như hoá đơn GTGT khi muahang, phiều chi , biên bản giao tài sản cố định ………để lên chứng từ ghi sổTK211 Chứng từ này được sử dụng trong một quý và riêng cho TK 211”Tài sản cốđịnh hữu hình” bao gồm ngày tháng, năm ghi sổ chứng từ, số hiệu tài khoản, tríchyếu Cuối quý kế toán tổng cộng sổ chứng từ và ghi vào sổ cái
+/Sổ cái tài khoản 211: dùng để theo dõi quá trình tăng giảm tài sản cố định, theodõi tổng quát quá trình sử dụng tài sản cố định, các loại chi phí khi mua
tài sản cố định và các khoản thu nhập khác khi thanh lý tài sản
Phương pháp lập: căn cứ vào các chứng từ ghi sổ TK211 cuối quý kế toán vào sổcái TK211 sổ này được sử sụng cho cả một năm, sổ này bao gồm ngày tháng năm ghi
sổ, số chứng từ ghi sổ, tài khoản đối ứng
Trang 16Tài khoản “141” : tạm ứng
Tài khoản”111” : tiền mặt
Tài khoản”142” : chi phí trả trước ngắn hạn
Tài khoản”627” : chi phí sản xuất chung
TÀI KHOẢN 211: Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp hai
*/TÀI KHOẢN SỬ DỤNG TK 213: “Tài sản cố định vô hình”
Công dụng: tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động củatoàn bộ tài sản cố định vô hình của nhà máy
Kết cấu và nội dung của TK213:
TÀI KHOẢN 312
Nguyên giá TSCĐ vô hình _Nguyên giá TSCĐ vô hình
SD: Nguyên giá TSCĐ vô
Hình hiện có tại công ty
Trang 17Tài khoản này có 7 tài khoản cấp hai:
+/TK2136: Giấy phép , giấy nhượng bán
+/TK2138: Tái khoản cố định vô hình khác
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
KẾT CẤU TÀI KHOẢN 214:
TÀI KHOẢN 214
Hao mòn TSCĐ giảm do thanh Hao mòn TSCĐ tăng do trích
Lý , bán góp vốn liên doanh khấu hao, đánh giá lại
Trang 18
Tài khoản này có 4 tài khoản cấp hai:
+/TK2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình
+/TK2142: Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
+/TK2143: Hao mòn tài sản cố định vô hình
+/TK2147: Hao mòn bất động sản đầu tư
*/Tài kkhoản sử dụng 009:
TK:009: “nguồn vốn khấu hao cơ bản”
Công dụng: phản ánh tình hình tăng giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bảncủanhà máy
Kết cấu tài khoản 009:
TÀI KHOẢN 009
Nguồn vốn khấu hao tăng Nguồn vốn khấu hao giảm
do trích khấu hao giảm do mua sắm tài sản cố định
SD: khấu hao hiện có ở các bộ
Các bộ phận
2.1.1/KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
*/Tài khoản kế toán sử dụng: Để đảm bảo công tác tổ chức , quản lý khi đưa mộttài sản cố định vào sản kinh doanh , bộ phận kế toán tại nhà máy đã tổ chức quản lý
Trang 19và ghi chép phản ánh số liệu , số lượng , hiện trạng của tài sản kế toán sử dụng các tàikhoản: TK 111, TK112, TK133, TK411, TK414, TK431, TK441
*/ Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại nhá máy làm tăng tài sản cố định:
1/ Ngày 09/02/2005 theo phiếu chi số 08 và hoá đơn GTGT số 086849 củatrung tâm máy vi tính Hoàng Gia , nhà máy xuất tiền mặt mua một máy tính sử dụng
bộ phận kế toán giá mua 8.418.860 đ , thuế GTGT 841.886 đ , tổng giá trị thanh toán9.260.746 đ kế toán hoạch toán
Trang 203/ Ngày 17/04/2005 căn cứ vào hoá đơn GTGT số 083769 của công ty HoàngNam nhà máy mua một máy in giá trị 5.903.900đ , thuế GTGT 590.390đ tổng giá trịthanh toán 6.494.290đ trả bằng tiền mặt phiếu chi số 09 , tiền chưa thanh toán:
4/ Ngày 10/05/2005 căn cứ vào hoá đơn GTGT số 083749 của công ty TNHH_TM
và Dịch Vụ , nhà máy mua một máy photo_118 , giá mua 27.512.000đ , thuế GTGT2.751.200 đ tổng giá trị thanh toán 30.263.200đ trả bằng tiền gởi ngân hang kế toánhoạch toán :
Nợ TK 211: 8.745.427đ
Nợ TK 133: 874.543đ
Trang 21TK 411 TK 414, TK 431, TK 441
Chuyển đổi nguồn đối với những TSCĐ
Theo nguyên giá
2.1.2/KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI NHÀ MÁY:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh khi đưa các thiết bị máy móc vào sửdụng , qua nhiều lần sản xuất một số thiết bị có thể bị hư hỏng , hay một số máy móc
đã quá cũ kỷ nên không thể áp ứng được nhu cầu sản xuất ngày càng cao nên phảinhượng bán , thanh lý để thay đổi công nghệ mới , trong quá trình thanh lý nhượng
Trang 22bán thì tài sản giảm đi nên kế toán sử dụng một số tài khoản như: TK111, TK211,TK214 ,TK 333, TK 711, TK 811:
*/ Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại nhà máy làm giảm tài sản cố định:
1/ Căn cứ vào biên bản thanh lý số 01 và các chứng từ liên quan khác nhà máytiến hành thanh lý băng tải chuyền các Băng tải này được đầu xây dựng trong tháng11/1999 dự tính sử dụng trong 6 năm với nguyên giá 19.832.300 đ Nhưng do kết quảkinh tế mang lại không cao, hơn nữa tình trạng kỹ thuật xuống cấp nên đến quýII/2005 băng tải này được thanh lý Tính đến thời điểm này thì số khấu hao luỹ kế là
11 568844 nên giá trị còn lại là 8.263.456 Kế toán hoạch toán :
- Thanh lý TSCĐ : Nợ TK 214 : 6 470 000 đ
Có TK 211 : 6 470 000 đ
- Chi phí thanh lý : Nợ TK 811 :450 000 đ