Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán kế toán giảm giá hàng bánSơ đồ 1.7 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến chi p
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC -1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT -4
DANH MỤC SƠ ĐỒ -7
DANH MỤC BẢNG BIỂU -8
LỜI MỞ ĐẦU -9
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP -11
I.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp -11
I.1.1 Một số nội dung liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh - 11
I.1.1.1 Một số nội dung về bán hàng -11
I.1.1.2.Một số nội dung về xác định kết quả hoạt động kinh doanh -12
I.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý quá trình bán hàng và xác định kinh doanh. -13
I.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh -14
I.2 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh -15
I.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán -15
I.2.1.1 Phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán -15
I.2.1.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến giá vốn hàng bán. -17
I.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng. -19
I.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng. -19
I.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. -23
I.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp -26
Trang 2I.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng -26
I.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp -29
I.2.4 Kế toán chi phí và thu nhập hoạt động tài chính: -32
I.2.4.1.Chí phí tài chính: -32
I.2.4.2 Thu nhập hoạt động tài chính: -32
I.4.2.3 Tài khoản sử dụng: -33
I.2.5 Chi phí và thu nhập hoạt động khác -35
I.2.5.1 Chi phí hoạt động khác. -36
I.2.5.2 Thu nhập khác. - 36
I.2.5.3 Tài khoản sử dụng. -37
I.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. -40
I.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh -41
I.2.7.1 Cách xác định kết quả kinh doanh -41
I.2.7.2 Tài khoản sử dụng -42
I.2.7.3.Trình tự kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. -44
I.2.8.1.Hình thức Nhật ký chung: -45
I.2.8.2.Hình thức Chứng từ ghi sổ: -46
I.2.8.3.Hình thức Nhật ký sổ cái: -47
I.2.8.4.Hình thức Nhật ký chứng từ: -48
I.2.8.5.Hình thức kế toán trên máy vi tính: -49
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DP SÀI THÀNH-51 II.1 Khái quát chung về doanh nghiệp. -51
II.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. -51
II.1.2 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh. -53
II.1.3 Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. -55
II.1.4 Khách hàng, nhà cung cấp, thị trường và đối thủ cạnh tranh. -56
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 3II.1.4.1 Khách hàng. -56
II.1.4.2 Nhà cung cấp. -56
II.1.4.3 Đối thủ cạnh tranh. -57
II.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp. -58
II.1.5.1 Thuận lợi. - 58
II.1.5.2 Khó khăn. -58
II.1.6 Chiến lược phát triển của công ty TNHH DP Sài Thành. -58
II.2 Cơ cấu tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. -60
II.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp. -60
II.2.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp. -60
II.2.1.2 Nhân viên các phòng ban trong doanh nghiệp. -61
II.2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. -61
II.2.2 Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. -63
II.3.Tình hình tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH DP Sài Thành. -67
II.3.1.Quy trình kế toán tại công ty TNHH DP Sài Thành. -67
II 3.1.1.Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận chức năng. -67
II.3.1.2 Hình thức kế toán tại công ty. -69
II.3.1.3 Chu trình luân chuyển chứng từ kế toán. -70
II.3.2 Thông tin về số liệu công ty TNHH DP Sài Thành tháng 3/2011. -71
II.3.2.1 Kế toán bán hàng tại công ty TNHH DP Sài Thành. -71
II.3.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH DP Sài Thành. -71
II.3.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán. -92
II.3.2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. -99
II.3.2.1.4 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. -99
II.3.2.1.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính. -109
II.3.2.1.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. -111
Trang 4II.3.2.1.7 Kế toán chi phí thuế TNDN. -114
II.3.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH DP Sài Thành.- 116
CHƯƠNG III :HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
III.1 Ưu điểm -119 III.2 Nhược điểm -120 III.3 Những kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán công ty TNHH DP Sài Thành. -122
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Ký hiệu
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 5DP Dược phẩm BHYT Bảo hiểm y tế
kinh doanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.4 Trình tự hạch toán kế toán chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại
Trang 6Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán kế toán giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí hoạt động tái chính
Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.11 Trình tự hạch toán kế toán thu nhập hoạt động khác
Sơ đồ 1.12 Trình tự hạch toán kế toán chi phí hoạt động khác
Sơ đồ 1.13 Trình tự hạch toán kế toán thuế TNDN hiện hành
Sơ đồ 1.14 Trình tự kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
Sơ đồ 1.15 Trình tự hạch toán kế toán xác định kết hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 1.16 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.17 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.18 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Sơ đồ 1.19 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ
Sơ đồ 1.20 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công Ty TNHH DP Sài Thành
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010
Bảng 2.2 Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
Bảng 2.3 Phiếu Thu
Bảng 2.4 Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
Bảng 2.5 Phiếu Xuất Kho
Bảng 2.6 Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Bảng 2.7 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Bảng 2.8 Sổ Nhật Ký Chung
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 7Bảng 2.9 Sổ Cái TK 511
Bảng 2.10 Sổ Cái TK 131
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp tình hình thanh toán với khách hàng
Bảng 2.13 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Bảng 2.14 Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
Bảng 2.15 Hóa đơn bán lẻ hàng hóa
Bảng 2.16 Phiếu xuất kho
Bảng 2.17 Sổ chi tiết hàng hóa
Bảng 2.18 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Bảng 2.19 Sổ Cái TK 632
Bảng 2.20 Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán
Bảng 2.21 Hóa đơn thuê kho
Bảng 2.22 Bảng Lương
Bảng 2.23 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Bảng 2.24 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước
Trang 8Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác địnhđúng đắn kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói riêng rất quan trọng Dovậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bánhàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa
ra quyết định kinh doanh đúng đắn
Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôiđộng và quyết liệt
Nhận thức tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng, sau một thời gian đi sâu vào tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH
DP Sài Thành, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thị Lan Anh và sự giúp
đỡ của các cán bộ phòng Tài chính kế toán công ty với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân,
em đã hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DP Sài Thành".
Kết cấu đề tài bao gồm ba chương như sau :
Chương I: Tổng quan về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công Ty TNHH DP Sài Thành.
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH DP Sài Thành.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty và các cán bộ phòng Tài chính kế
toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thị Lan Anh, đã giúp đỡ em
hoàn thành đề tài này
Do điều kiện thời gian thực tập có hạn và kiến thức của bản thân còn hạn chế, nên
đề tài của em không tránh khỏi một số thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng gópcủa thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 9Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP I.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
I.1.1 Một số nội dung liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
I.1.1.1 Một số nội dung về bán hàng
Bán hàng là một hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp, là khâu cuối cùng
và quan trọng nhất của quá trình hoạt động và kinh doanh hàng hóa
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm,gắn với phần lớn rủi ro và lợi ích cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toánhay chấp nhận thanh toán
Xét về thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng, trong các doanh nghiệp bao gồm cácphương thức sau:
Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này thì bên khách hàng ủy
quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của công ty hoặc là doanh nghiệpchở hàng đến tận đơn vị khách hàng tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng Khi doanhnghiệp chuyển giao hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, khách hàngthanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán là quá trình chuyển giao hàng và ghi nhậndoanh thu diễn ra đồng thời Khi đó doanh nghiệp có đủ điều kiện ghi nhận doanh thu.Các phương pháp bán hàng trực tiếp bao gồm:
Bán hàng thu tiền ngay: Là trường hợp khách hàng mua hàng của công ty và trả tiền ngay
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 11Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán: Là trường hợp khách hàng chấp
nhận thanh toán tiền hàng vào một ngày nhất định
Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi: Là trường hợp khách hàng chỉ trả ngay lần đầu
một số tiền gốc nhất định Số tiền gốc còn lại khách hàng sẽ trả dần vào các kỳ sau và cótính lãi số tiền chậm trả đó
Bán hàng đổi hàng: Là trường hợp công ty mang hàng của mình đổi lấy nguyên vật
liệu, sản phẩm, vật tư,… của công ty mang hàng đi trao đổi
Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi
hàng cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là đơn
vị nhận đại lý hoặc những khách hàng thường xuyên mua hàng theo hợp đồng kinh tếcủa công ty Khi xuất kho thành phẩm hàng hóa đó giao cho khách hàng thì số hàng hóa
đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên chưa được ghi nhận doanh thu Đếnkhi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó mới đủ điều kiện ghinhận doanh thu
Doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hoặc được chấp nhận thanh toán tiền, khoản tiền đó được gọi là doanh thu
I.1.1.2.Một số nội dung về xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định Kếtquả kinh doanh được thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ Nếu thu nhập lớn hơn chiphí thì lãi Ngược lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ Việc xác định kết quả tiêu thụđược tiến hành vào cuối tháng, cuối quý hay cuối năm tùy theo đặc điểm kinh doanh vàyêu cầu quản lý của từng đơn vị Kết quả kinh doanh có mối quan hệ giữa tiêu thụ hànghóa và kết quả tiêu thụ hàng hóa Kết quả kinh doanh phụ thuộc vào quá trình hoạt độngcủa đơn vị Hoạt động kinh doanh của đơn vị có tốt thì kết quả kinh doanh mới tốt.Ngược lại, kết quả kinh doanh tác động trở lại hoạt động kinh doanh Kết quả kinh
Trang 12mô hoạt động kinh doanh có điều kiện mở rộng, đời sống của người lao động được cảithiện Nếu kết quả kinh doanh xấu sẽ làm cho hoạt động kinh doanh bị đình trệ, quy môsản xuất bị thu hẹp.
Trong mối quan hệ đó thì bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, nó
là “Tấm gương” phản chiếu hoạt động kinh doanh của đơn vị, còn kết quả tiêu thụ làyếu tố chính hình thành nên kết quả kinh doanh Do vậy tiêu thụ hàng hóa là cơ sở đểxác định kết quả tiêu thụ, quyết định kết quả tiêu thụ là cao hay thấp, còn kết quả tiêuthụ là căn cứ quan trọng để đưa ra các quyết định về tiêu thụ hàng hóa Có thể khẳngđịnh rằng kết quả tiêu thụ là mục tiêu cuối cùng của mỗi đơn vị, còn tiêu thụ hàng hóa làphương tiện để thực hiện mục tiêu đó
I.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý quá trình bán hàng và xác định kinh doanh.
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, có rất nhiều thuận lợi thúcđẩy doanh nghiệp phát triển kinh tế nhưng cũng đặt doanh nghiệp trước những khókhăn, thử thách lớn Để thực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sảnxuất, tiêu dùng và đời sống của xã hội và không ngừng nâng cao lợi nhuận, doanhnghiệp cần phải quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtheo các yêu cầu sau:
- Theo dõi thành phẩm, hàng hoá xuất bán trên cả ba chỉ tiêu: số lượng, chất lượng,giá trị
- Nắm vững tình hình thị trường, theo dõi từng phương thức bán hàng, từng hìnhthức thanh toán, từng loại thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ và tình hình thu hồi nợ đối vớitừng khách hàng
- Tính toán, xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần tạo cơ sở để xác định chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp
- Tính toán kết quả hoạt động tài chính, và đồng thời tính toán chính xác các chi phíkhác và thu nhập khác
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 13Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn luôn cần thông tin một cách chi tiết, cụ thể vềquá trình bán hàng và kết quả bán hàng của từng loại sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ để đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, để có được những quyết định đúng đắn cho sựphát triển doanh nghiệp không chỉ trong thời gian hiện tại mà cả về tương lai lâu dài vớimục đích cuối cùng là tạo ra một kết quả kinh doanh tối ưu trong điều kiện đó Việc kếtoán chi tiết hoạt động bán hàng, kết quả bán hàng sẽ giúp các chủ doanh nghiệp quyếtđịnh nên mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động như thế nào, tới mức độ nào hay đìnhchỉ sản xuất, quyết định tiếp tục sản xuất kinh doanh hay chuyển hướng hoạt động Vì
lẽ đó, tổ chức công tác kế toán bán hàng, kết quả kinh doanh là rất cần thiết đối với cácdoanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ chính xác, kịp thời, có hệ thống
và đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin
I.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trongquá trình phản ánh thu thập và xử lý, cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp để mang lại hiệu quả cao Vì vậy,nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh gồm:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình bán hàng của doanh nghiệp Ngoài kế toántổng hợp ghi trên các tài khoản của kế toán, kế toán tiêu thụ cần phải theo dõi chi tiết.Việc ghi chép theo số lượng, chủng loại, theo từng đơn vị trực thuộc, giám sát hàng ởmọi trạng thái: Hàng đang đi đường, hàng đang ở trong kho, hàng ở đại lý …
- Xác định chính xác thời điểm hàng được coi là tiêu thụ, phản ánh doanh thu
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng phát sinhtrong quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp Phân bổ chi phí hợp lý
và giúp xác định kết quả kinh doanh và xác định các khoản phải nộp ngân sách
- Kiểm tra tình hình bán hàng và quản lý tiền bán hàng Đối với hàng hóa bán chịucần phải mở sổ sách chi tiết theo từng khách hàng, từng lô hàng, số tiền nợ và thời hạnphải trả
Trang 14- Tổ chức tốt công tác quản lý chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ,đảm bảo việc kiểm tra và ghi sổ kế toán được thuận tiện, tránh trùng lặp, bỏ sót.
- Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ, mức bán ra, doanh thu bán Các chỉ tiêu kế toán phải phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch để đảm bảo tính chất cóthể so sánh được khi xem xét
- Phản ánh chính xác và đầy đủ các khoản thu nhập tài chính, thu nhập khác, chi phítài chính, chi phí khác để tính toán một cách chính xác kết quả hoạt động kinh doanh Đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ trên giúp cho các nhà quản lý nắm bắt kịp thời,nhanh chóng các quá trình vận động của hàng hóa, tiền tệ nhằm đưa ra những quyết địnhchính xác trong nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa phù hợp với thị trường
I.2 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
I.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
I.2.1.1 Phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính bằng 2 bộ phận sau
=Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho + Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa
xuất khoTrong đó:
* Trị giá mua của hàng hóa xuất kho được xác định theo 1 trong 4 phương pháp:
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượng xuất trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền , theo công thức:
Trị giá mua thực tế của
Hàng hóa xuất kho =
Đơn giá thực tế
Số lượng xuấtkhoTrong đó:
ĐGBQ =
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳTrị giá mua thực tế hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá mua thực tế hàng nhập trong kỳ
Trang 15Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng hoá Đơn giá bình quân cóthể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân
cố định Theo cách tính này, khối lượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được giá trị muathực tế của hàng hoá xuất kho vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tinkịp thời Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giábình quân liên hoàn Theo phương pháp này thì cứ mỗi lần nhập kho hàng hóa thì kếtoán lại tiến hành tính lại đơn giá xuất kho hàng hóa một lần
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: (FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào được nhập trước thì được xuất trước
và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được nhập gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này trị giá vốn hàng xuất kho là đơn giá của những lô hàng nhập trước đó
- Phương pháp nhập sau xuất trước: (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào được nhập sau thì được xuất trước,
và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được nhập trước đó Theo phương phápnày thì trị giá vốn của hàng xuất được tính theo giá của những lô hàng nhập sau đó
- Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này thì những hàng nào được xuất thì giá xuất kho sẽ đúng bằnggiá nhập kho Phương pháp này dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, được bảoquản riêng theo từng lô hàng của mỗi lần nhập
* Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên quan đến
nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lượng hàng hoá trong kỳ và hàng hoáđầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồncuối kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là:
- Số lượng
- Trọng lượng
- Trị giá mua thực tế của hàng hoá
Trang 16Chi phí mua hàngcủa hàng hoá phátsinh trong kỳ Tiêu chuẩn phân bổ
của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hóa tồnkho cuối kỳ và hàng hóa đã xuất bán
trong kỳ(Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm: hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhưng còn đang đi trênđường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận)
I.2.1.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến giá vốn hàng bán.
a) Trình tự kế toán với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
- Các tài khoản liên quan khác
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
K/c GVHB
x
=
Trang 17Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
b) Trình tự kế toán với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Để kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụngcác tài khoản
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 156: Hàng hóa trong đó:
+ TK 156.1: Trị giá mua hàng hóa,
+ TK 156.2: Chí phí mua hàng hóa
- TK 157: Hàng gửi bán và một số tài khoản liên quan khác
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
I.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
I.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc thu được
157
156, 157
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để
XĐ KQHĐKD
Trị giá hàng bán bị trả lại
156
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trực tiếp cho khách hàng
Trị giá của hàng gửi bán
Giá vốn hàng bán
đã tiêu thụ
Trang 18từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụcho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Các điều kiện ghi nhận doanh thu:
Các khoản bán hàng được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền sở hữu hàng hóa
- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ việc giaodịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Sau khi bán hàng cho khách hàng mà đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì kế toán tiếnhành phản ánh các khoản doanh thu đó
Khi quá trình bán hàng diễn ra thì có các chứng từ sau làm cơ sở cho nghiệp vụ bánhàng
TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK này được dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một thời kỳ hoạt động sảnxuất kinh doanh TK này có 5 TK cấp hai:
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 19TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa: Được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp
kinh doanh hàng hóa, vật tư
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm: Được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất
vật chất như công nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được sử dụng cho các ngành kinh doanh
dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học
kỹ thuật
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Được dùng để phản ánh các khoản doanh thu
từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hànghóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước
TK5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
TK 512 – Doanh thu nội bộ: TK này được dùng để phản ánh doanh thu của sản
phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công
ty, tổng công ty, …hạch toán toàn ngành TK này mở ba TK cấp hai tương ứng như ba
TK cấp hai đầu của TK 511
TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Được dùng để phản ánh tình
hình thanh toán với Nhà nước về thuế và các nghĩa vụ khác TK này có số dư có (hoặcnợ) TK 333 có 9 TK cấp II
TK 3331:Thuế GTGT
TK 3331 lại có 2 TK cấp III:
+TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
+TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu
TK 3334:Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3335:Thuế thu nhập cá nhân
TK 3336:Thuế tài nguyên
Trang 20TK 3337:Thuế nhà đất, tiền thuê đất.
TK 3338:Các loại thuế khác
TK 3339:Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Sơ đồ 1.3 :Trình tự kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 21(1): Bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá.
(2): Doanh thu hoa hồng được hưởng
(3): Giá trị hàng đem đi trao đổi lớn hơn hàng nhận về
(4): Phản ánh hàng nhận về nhập kho qua việc trao đổi
(5): Phản ánh doanh thu bán hàng trả góp trả chậm
(6): Chênh lệch giữa tổng số tiền bán theo giá trả góp với giá bán trả ngay
I.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
I.2.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại.
511 111, 112, 131, 113
DT bán hàng trực tiếp3331
Thu tiền bán hộ
Trả tiền bán hộ(2)
Trang 22Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanhnghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã đặt mua sản phẩm, hànghóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Để kế toán các khoản chiết khấu thương mại doanh nghiệp sử dụng tài khoản 521.TK521 có ba tài khoản cấp III:
TK 5211- Chiết khấu hàng hóa: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại(tính
trên khối lượng hàng hóa đã bán ra) cho người mua hàng hóa
TK 5212- Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại
tính trên khối lượng sản phẩm đã bán cho người mua thành phẩm
TK 5213- Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại tính
trên khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho người mua dịch vụ
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại,giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thìkhoản chiết khấu này không được hạch toán vào TK521 Doanh thu bán hàng phản ánhtheo giá đã chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán kế toán chiết khấu thương mại
(1) Số tiền cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại
(2) Giảm thuế GTGT phải nộp theo số tiền được hưởng chiết khấu
(3) Tổng số tiền giảm nợ hoặc phải trả khách hàng
(4) Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 23I.2.2.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại.
Doanh thu bán hàng đã bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp đã xácđịnh là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vị phạm các điềukiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kémphẩm chất, sai quy cách chủng loại
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng mà công ty đã xuất hóa đơn thìbên mua phải lập hóa đơn của số hàng trả lại
Trường hợp doanh nghiệp đã xuất hàng và lập hóa đơn mà bên mua chưa nhận hàngthì bên mua lập biên bản trả lại hàng đồng thời gửi trả lại hóa đơn bán hàng cho doanhnghiệp để doanh nghiệp lập lại hóa đơn cho số hàng đã nhận về
Để phản ánh số lượng hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531-Hàng bán bị trảlại Khi có hàng bán bị trả lại thì kế toán phản ánh vào bên nợ của TK 531 cuối kỳ kếtchuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại
(1): Giá trị hàng bị trả lại nhập kho
(2): Doanh số của hàng bán bị trả lại
(3): Giảm thuế GTGT phải nộp theo số hàng bị trả lại
Trang 24(4): Tổng số tiền giảm nợ hoặc trả lại khách hàng
(5): Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm doanh thu
I.2.2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng trongtrường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặckhông đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
Khi doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm giá hàng bán thì bên bán và bên mua phảilập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách phẩm chất, mứcgiảm giá theo hóa đơn nào, lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnhmức giá được điều chỉnh Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán, và bên mua kêkhai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra và thuế đầu vào
Để kế toán giảm giá hàng bán kế toán sử dụng tài khoản 532-Giảm giá hàng bán.Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán kế toán giảm giá hàng bán
`
(1): Số tiền giảm giá cho khách hàng
(2): Giảm thuế GTGT phải nộp theo số tiền giảm giá
(3): Tổng số tiền giảm nợ hoặc phải trả khách hàng
(4): Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 25I.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
I.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bánsản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phísau:
Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân
viên bán hàng , nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển hànghóa, đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)
Chi phí vật liệu, bao bì: Là khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản
sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng,nhiên liệu cho vận chuyển hàng hóa, sản phẩm
Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính
toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ,
hàng hóa như chi phí khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển bốc dỡ
Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản
phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành (trừ khoản bảo hành công trình xây lắp đượchạch toán vào TK 627)
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi,thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…
Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ nằm ngoài các khoản chi phí kể trên như chi phí tiếp khách hộinghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa…
Ngoài ra tùy đặc thù từng ngành mà mở thêm các nội dung chi phí
Để quản lý chi phí bán hàng chi tiết cho từng khoản trên kế toán sử dụng tài khoảncấp I là TK 641- Chi phí bán hàng và các tài khoản cấp II Bao gồm các tài khoản sau:
Trang 26- TK 6411: Chi phí nhân viên.
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 27Khấu hao TSCĐ
CP phân bổ dần, CP trả trước
Chi phí dịch vu mua ngoài, khác bằng tiền
Các khoản thu, giảm chi
K/c CP bán hàng
Hoàn nhập CP về bảo hành sản phẩm, hàng hóa
tiêu dùng nội bộ
Trang 28I.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động quản lýsản xuất kinh doanh, quản lý hành chính, và một số khoản khác có tính chất chung toàndoanh nghiệp
Theo quy định hiện nay thì chi phí quản lý doanh nghiệp được phân thành cáckhoản chi phí sau:
Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lương phải trả cho ban giám đốc, nhân
viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tínhtrên lương phải trả cho nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định
Chi phí vật liệu quản lý: Là trị giá thực tế của vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho
hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, choviệc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp
Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho
công tác quản lý chung của doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp như nhà cửa máy móc, thiết bị văn phòng…
Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài…và các khoản
phí, lệ phí giao thông cầu phà, …
Chi phí dự phòng: Khoản trích lập chi phí dự phòng phải thu khó đòi và phải trả
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi về mua dịch vụ mua ngoài phục vụ
chung cho toàn doanh nghiệp như: tiền điện nước thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua các tàiliệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chê phân bổ dần( do không đủ tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ); chi phí trả cho nhà thầu phụ
Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản chi phí kể
trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoảnchi khác…
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 29Để theo dõi các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, kế toán sửdụng tài khoản 642 Tài khoản này có 8 tài khoản cấp II để doanh nghiệp theo dõi chitiết các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ cho yêu cầu quản lý.
- TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 30SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
CP Lương và các khoản trích theo lương
Khấu hao TSCĐ
CP phân bổ dần, CP trả trước
Thuế GTGT ko được khấu trừ, CP tái cơ cấu DN…
Chi phí quản lý cấp dưới nộp cấp trên
Dự/p phải thu khó đòi, trợ cấp mất việc làm
Chi phí dv mua ngoài, khác bằng tiền
Các khoản thuế phải nộp nhà nước
Các khoản thu, giảm chi
K/c chi phí QLDN
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng phải trả
111, 112, 152
131,138Xóa nợ khi DN chưa lập dự phòng
512Tiêu dùng nội bộ cho QLDN
NVL, CCDC cho QL
642
Trang 31I.2.4 Kế toán chi phí và thu nhập hoạt động tài chính:
I.2.4.1.Chí phí tài chính:
Bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính:
- Các khoản chi phí của hoạt động tái chính
- Các khoản sổ do thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản rõ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch
tỷ giá do đánh giá lại do số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả có gốcngoại tệ
- Khoản rõ do phát sinh bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định đã bán
- Chi phí tài chính khác
I.2.4.2 Thu nhập hoạt động tài chính:
Bao gồm những khoản doanh thu liên quan đến hoạt động tái chính:
- Tiền lãi, tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm trả góp
Doanh thu từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài chính (bằng phát minh,sáng chế, nhãn hiệu thương mại bản quyền tác giá, phần mềm máy tính…)
- Lợi nhuận được chia
- Doanh thu hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn
- Doanh thu chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
- Doanh thu về các hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch giá do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- Doanh thu hoạt động tái chính khác
Trang 32I.4.2.3 Tài khoản sử dụng:
TK 515: Doanh thu hoạt động tái chính.
Được dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền tổ chức lợi nhuận đượcchia và doanh thu hoạt động tài chính của chức năng
Bên Nợ:- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- K/c doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911- XĐKQHĐKD
Bên Có: - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515: Cuối kỳ không có số dư
TK 635- Chi phí tài chính
Được sử dụng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính hoàn nhập dựphòng giảm giá đầu tư chứng khoán và cuối kỳ để kế tóan kết chuyển toàn bộ chi phí tàichính và các khoản rõ phát sinh trong kỳ để xác định KQHĐKD
Bên Nợ: - Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản rõ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ chênhlệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn có nguồngốc ngoại tệ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan
- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán cuối kỳ kế toán kếtchuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh
TK 635 - Cuối kỳ không có số dư
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 33Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán liên quan đến chi phí hoạt động tái chính:
Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán liên quan đến doanh thu hoạt động tài chính:
(3) CP liên quan đến hoạt động chứng khoán, CPHĐKD bất động sản, cho người vay
TK 911
Trang 34SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
theo phương pháp trực tiếp
(1) Tiền lãi bản quyền, cổ tức
Được chia
ĐK tính lãi tín phiếu, trái phiếu (2.1) Nếu bán mua tiếp tínphiếu, trái phiếu
Nhận lại bằng tiền(2.2) Đk nhận lại
Cổ phiếu, Tínphiếu
Nếu chưa nhận được tiền
(10) Chiết khấu tăng
TK 33311Giá gốc(10) Chiết khấu tăng
Trang 35I.2.5 Chi phí và thu nhập hoạt động khác
I.2.5.1 Chi phí hoạt động khác.
Là những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra Cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ xót từ nhữngnăm trước
- Chi phí thanh lý, nhường bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán (nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng: bị phạt thuế, chi thu thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ xót khi ghi sổ kế toán
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
- Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà Nước hoàn lại
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng
- Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị xót lại quyền ghi sổ kế toán, mới phát hiện ra năm nay
- Cuối năm kết chuyển chênh lệch giữa số đã tính trước và các khoản thực tế đã chi thuộc nội dung tính trước
Trang 36Nội dung - kết cấu:
Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu
nhập khác nếu (có)
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu khác trong kỳ sang TK911 xác định
KQHĐKD
Bên Có: - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711- Thu nhập khác cuối kỳ không có số dư
* TK 811- Chi phí khác.
TK 811- Chi phí khác sử dụng để phản ánh các khoản ghi của các sự kiện hay có nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp
Nội dung- kết cấu:
Bên Nợ: - Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
vào TK 911- XĐKQHĐKD
TK 811 - Chi phí khác cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.11 Trình tự hạch toán kế toán thu nhập hoạt động khác :
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
Trang 37(3) Được tiền bồi thường
(4) Các khoản nợ phải trả chưa xác nhận được
chủ
(5)T hồi các khoản nợ khó đòi xử lý
xoá sổ
(6) Các khoản thu bị sót
(9) Các khoản phải thu khác
(7) Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân
(8) Được giảm hoàn
Trang 38Sơ đồ 1.12 Trình tự hạch toán kế toán chi phí hoạt động khác:
SV : Đặng Văn Quyết LớpK13LT – Kế Toán Tổng Hợp
(2) Các khoản bị gạt do vi phạm hợp đồng
kinh tế truy nhập thuế
(3) Giá trị tài sản, vật tư thiếu và mất mát
Trang 39I.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trước khi xác định được kết quả bán hàng của doanh nghiệp là lỗ hay lãi thì doanhnghiệp phải xác định được thuế thu nhập doanh nghiệp Khi hạch toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp thì kế toán sử dụng các tài khoản: 821, 243, 347 để phản ánh số thuế thunhập hiện hành, số thuế thu nhập hoãn lại phải trả, tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải trảcủa doanh nghiệp
* TK 821: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại của doanh nghiệp
TK 821 có hai tài khoản cấp II:
- TK 8211: Chi phí thuế thu nhập hiện hành
- TK 8212: Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
* TK 8211 : Hàng quý căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, để ghi nhận
số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành
* TK 8212: Cuối năm tài chính kế toán xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả
để ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
* TK 347: Kế toán sử dụng tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động của thuế thu nhâp doanh nghiệp hoãn lại phải trả
* TK 243: -Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải trả Tài khoản này dùng để phản
ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Sơ đồ 1.13.Trình tự hạch toán kế toán thuế TNDN hiện hành
Trang 40Sơ đồ 1.14.Trình tự hạch toán kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
I.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
I.2.7.1 Cách xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của công ty được xác định như sau:
+ Kết quả khác
821(8212)347
Tài Sản thuế thu nhập