Dinh dưỡng và các lãnh vực liên quan 1.1.ĐỊNH NGHĨA DINH DƯỠNG Dinh dưỡng là tập hợp các quá trình phân giải TP thành các chất dinh dưỡng có phân tử lượng thấp, hấp thu chúng, và n
Trang 1DINH DƯỠNG NÂNG CAO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1) Trường ĐH Y Hà Nội, Bộ Môn Dinh Dưỡng-An Toàn thực phẩm,
Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, NXB Y Học, 2004
2)Bộ Y tế- Viện dinh dưỡng, Bảng thành phần dinh dưỡng thực
phẩm Việt Nam, NXB Y học Hà Nội, 2008
3) Bộ Y tế- nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam,
NXB Y học Hà Nội, 2007
4)Hà Huy Khôi, Từ Giấy, Dinh dưỡng hợp lý-sức khỏe NXB Y học,
1998
5)Vũ Ngọc Ruẩn, Dinh dưỡng học và những bệnh dinh
dưỡng thông thường, NXB ĐH Quốc Gia-Tp.HCM, 2005
6) Đái Duy Ban, Lương thực thực phẩm trong phòng chống ung
thư, NXB Nông Nghiệp, 2002
7)Dương Thanh Liêm, Thực phẩm chức năng, Trường Đại học nơng
lâm Tp Hồ Chí Minh,2010
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
8) Lương Lễ Hoàng, Dinh dưỡng để trị bệnh, NXB Trẻ, 2002
9) Lương Lễ Hoàng, Dinh dưỡng để phòng bệnh, NXB Trẻ,
2002
10)Nguyễn Hữu Chấn Hoá sinh NXB Y Học Hà Nội – 2001
11)Nguyễn Tiến Thắng, Nguyễn Đình Huyên Giáo trình hoá
sinh hiện đại NXB Giáo Dục, 1998,
12)Các trang web tiếng Việt:
Tài liệu tiếng Anh
•15 G Mazza; Ph.D., Functional foods, Technomic
publishing Co.,INC, Canada, 1998
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
Approach, John Wiley & Sons Inc., 1967
về vitamin, muối khoáng và các yếu tố vi lượng, NXB Y
học, 1996
viện Johns Hopkins, nhóm dịch thuật Lưu Văn Hy Toàn
tập về các vấn đề sức khoẻ gia đình NXB Y học, 1280
trang
•16.Mark L.Wahlqvist, Food&Nutrition, Allen&Unwin, 2002
•Các trang web tiếng Anh:
•20.http://www.doctormurray.com/Lectures/2005
-SUPER_NUTRITION.ppt
•21 http://www.grain.org/briefings/?id=18
•22 http://www.gcsnp.org/powerpoint/Fiber for Fitness.ppt
Tài liệu tham khảo trên trang web FAO
Human Nutrition: Sách có thể download tự do
Trang 4• làm chậm sự lão hóa, và phòng bệnh tật
• Duy trì sức khỏe cho ngành nghề đặc biệt
_ Dinh dưỡng điều trị :
• Đáp ứng trạng thái sinh lý đặc biệt
• Hỗ trợ điều trị bệnh
Nhu cầu năng lượng
Sự cân đối khẩu phần ăn
Phong cách ăn uống
quan đến sức khỏe và bệnh tật
Chuyển hĩa gluxít
Chuyển hĩa protein
Chuyển hĩa lipid
4 Vai trị của khống đối với sức khỏe
Phân loại khống
Sự hấp thu khống
Khống liên quan bệnh tật
Trang 5NỘI DUNG
Vitamin chống oxy hóa
Vitamin cần thiết cho các quà trình chuyển hóa trong cơ thể
Bồi dưỡng trí não
Vai trò của cholin
Chế độ ăn chay
Dinh dưỡng cho vận động viên thể thao
thừa cân
Bệnh tiểu đường
Bệnh ung thư
ĐỀ TÀI TiỂU LUẬN 2017 HUTECH
1 Các khẩu phần ăn chay phù hợp cho theo độ tuổi
thanh niên từ 20-30tuổi, 40-50 tuổi, 60-75tuổi
2 Chrondroitin: cấu trúc, đặc tính, tác dụng hổ trợ điều
trị bệnh thoái hóa xương khớp
3 Glucosamin: cấu trúc, đặc tính, tác dụng hổ trợ điều
trị bệnh thoái hóa xương khớp
4 Colagen, gelatin: phân loại, cấu trúc, đặc tính, tác
dụng hỗ trợ sức khỏe, sắc đẹp
5 Các loại nấm ăn: thành dinh dưỡng, các đặc tính, tác
dụng dinh dưỡng, các phương thức SX chế biến
6 Khẩu phần và năng lượng cho vận động viên thể thao
10
Trang 61 Dinh dưỡng và các lãnh vực
liên quan
1.1.ĐỊNH NGHĨA DINH DƯỠNG
Dinh dưỡng là tập hợp các quá trình phân giải TP
thành các chất dinh dưỡng có phân tử lượng thấp, hấp
thu chúng, và nước, khoáng, chuyển hóa thành năng
lượng cho cơ thể hoạt động, và tổng hợp những chất
cần thiết cho cơ thể đổi mới, phát triển và phòng ngừa
bệnh tật
Trang 71.1.ĐỊNH NGHĨA DINH DƯỠNG
_ Dinh dưỡng cho người bình thường :
• Hoạt động
• phát triển cơ thể
• làm chậm sự lão hóa, và phòng bệnh tật
_ Dinh dưỡng cho người thuộc ngành nghề đặc biệt :
_ Dinh dưỡng cho người bệnh :
• Đáp ứng trạng thái sinh lý đặc biệt
• Hỗ trợ điều trị bệnh
1.1.ĐỊNH NGHĨA DINH DƯỠNG
Dinh dưỡng bao gồm các quá trình:
- Đưa thức ăn vào dạ dày
- chuyển hĩa các thành phần của TP thành những chất cĩ phân
tử lượng thấp
- Hấp thu nước, các chất điện giải và chất dinh dưỡng
- Phân phối đến tế bào, thực hiện trao đổi chất tại tế bào
- Sinh năng lượng cho cơ thể hoạt động
- Tổng hợp các thành phần của tế bào, mơ để đổi mới, phát
triển cơ thể và phịng ngừa bệnh tật
- thải những chất cơ thể khơng thể hấp thu và khơng sử dụng
sau các quá trình chuyển hĩa
Trang 8yếu tố ảnh hưởng
Tinh thần Tâm lý Tuổi tác
Thành phần dinh dưỡng Thực phẩm truyền thống
Thành phần dinh dưỡng Thực phẩm truyền thống Thực phẩm
Thành phần dinh dưỡng
KHÁI NIỆM
VỀ DINH DƯỠNG
Công nghệ sau thu hoạch Công nghệ chế biến
1.2 các yếu tố của dinh dưỡng
Trang 9Thực phẩm truyền thống :
Thực phẩm tự nhiên : rau, quả, mật ong, nước mía, sữa tươi
Thực phẩm chế biến :
- có chuyển hóa một số thành phần từ TP tự nhiên: các thành phần
đơn giản hay phức có thể làm tăng hoặc giảm các hoạt chất trong
thực phẩm
-có thể bổ sung phụ gia để bảo quản hoặc tăng giá trị cảm quan
-Thực phẩm chế biến công nghiệp và trong quá trình lưu hành: có
thể tổn thất một số thành phần dinh dưỡng, các hoạt chất sinh học
so với sau khi SX
_ Thực phẩm chế biến ăn liền: (không đóng bao bì kín)
Trẻ em
Bệnh tật Người bình thường:
Trang 10
Protein, axit amin, polypeptid
Tinh bột, đường khử, đường đôi, đường
polyol Lipit: triglyxerit, axit béo cao no và axit béo cao không no
Vit A,E,C,D,B3,B5,B6,B12 tiền vit A
Khoáng :đa lượng: K, Na, Ca
Vi lượng : Fe, Mg, Mn, Cu, Zn , Se, Cr, Si,
Cl - , S, P, F
Chất xơ:
Không tan: cellulose, hemicellulose Tan: polysaccharide,prebiotics
• tương tự kháng thể, Enzym, tiền Hoocmôn
I Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng:
3 Các chất có chức năng sinh l{ đặc biệt, Phòng chống bệnh tật:
các chất chống oxyhóa, kháng sinh…
III Các chất Phụ gia thực phẩm (Food Additive):
1 Bảo quản thực phẩm
2 Tạo giá trị cảm quan
Trang 111.3.1 PHÂN LOẠI TPCN theo NL
Rau quả tươi, cây gia vị tươi
Rau quả, cây gia vị hoặc đã sơ chế, chế biến loại nước, tăng lượng hoạt chất
Một số bộ phận của động vật hoặc SP từ động vật tự nhiên hoặc chăn nuôi (yến sào, cà ngựa, cá sấu…)
các hoạt chất sinh học dạng một hỗn hợp được trích ly từ nguồn động vật (a.a., a.béo, vit Khoáng, proteoglycan, peptid, protein, Hydratcarbon, xơ )
Hoạt chất sinh học từ nguồn dược liệu ( sâm hay linh chi, trinh nữ hoàng cung, đông trùng hạ thảo …)
Hợp chất tổng hợp hữu cơ (vitamin, khoáng…)
22
Trang 124 Trẻ suy dinh dưỡng
5 vận động viên, phi hành gia
6 TP ống thơng dạ dày
Bệnh mãn tính
1 Rối loạn chuyển hố lipid
2 người tiểu đường
1.3.4 Phân loại TPCN theo hình thức, cấu trúc
_ Trà xanh: có chứa hợp chất flavonoid, có thể phòng chống ung
thư Theo sự nghiên cứu tại Nhật Bản: người trên 40 tuổi đều có tế
bào ung thư trong cơ thể Nếu uống mỗi ngày 4 chén trà xanh, thì
tế bào ung thư không nhân đôi, nếu có sinh sản thì cũng muộn lại
9 năm trở lên Trong trà xanh có chứa flour, nó chẳng những có thể
làm bền răng, mà còn chữa được sâu răng, diệt vi khuẩn Hàm
lượng vitamin C cao
_ Rượu vang đỏ
_ Sữa đậu nành: Protein của đậu nành cao bằng hai lần của thịt
nạc, 3 lần của trứng gà, bằng bốn 4 lần của gạo, hợp chất
isoflavon
_ Sữa chua (yogurt): duy trì cân bằng vi khuẩn, vi khuẩn có ích
thì sinh trưởng, vi khuẩn có hại thì tiêu diệt, cho nân ăn sữa chua
thì có thể ít mắc bệnh, cung cấp Ca cho cơ thể
_ Canh xương, canh nấm
Trang 13Có tác dụng hạ huyết áp, hạ mỡ máu và hạ
đường máu đối với những người bị bệnh rối lọan
chuyển hóa lipit, gluxít và bệnh tim mạch Đối với
người bình thường thì có tác dụng ổn định hàm
lượng đường, triglycerit, cholesterol trong máu
Giàu chất xơ hòa tan, khóang, vitamin, và axít
amin
3 RAU
_ Cà rốt
_ Bí đỏ
_ cà chua: phải làm nóng lên, nóng đến
mức nhất định Cà chua ăn sống không chống
Trang 142 DINH DƯỠNG KHOA HỌC
2.1 Yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe con người
_ Con người chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh:
+ Di truyền dòng tộc
+ DINH DƯỠNG TRONG SUỐT CẢ CUỘC ĐỜI
+ gia đình
+ Sự phát triển của xã hội
+ Nghề nghiệp
+ Ô Nhiễm môi trường
_ Tác động của chính bản thân con người
+ Cường độ công việc
+ Thói quen trong hoạt động hàng ngày
+ Tinh thần: Tâm, tính, Tình cảm
+ Kiến thức, kinh nghiệm về TP, ATVS, KTCB BQ
DINH DƯỠNG KHOA HỌC
tăng cường lượng oxy vào đến tế bào của cơ thể nếu thở thiếu oxy (sẽ sinh ra nhiều
gốc tự do trong tế bào, gây sai lệch cấu trúc tế bào
Trang 15_ Giờ ăn nhất định: nhịp sinh học được tạo ra theo
thói quen
_ Không khí bữa ăn ảnh hưởng đến hệ thần kinh, hệ
tim mạch và dạ dày
_ Thức ăn có giá trị cảm quan kích thích tốt dịch vị
_ Nhai kỹ
_ Năng lượng phù hợp các các giai đoạn sinh
trưởng, các trường hợp bệnh lý đặc biệt
_ Ăn điều độ theo từng thời kỳ sinh trưởng, không
ăn quá độ
_ Có thể nhiều buổi để đủ lượng cần thiết cho cơ thể
và ăn khi thấy đói hoặc theo giờ giấc
_ Uống nước: không nên uống một lần quá nhiều,
Chế độ dinh dưỡng đáp ứng yêu cầu cơ thể thì đảm bảo
tốt cho sự hoạt động của con người
2.2 Nguyên tắc ăn uống
2.2 Nguyên tắc ăn uống
Ăn khi đĩi
Tạo giờ sinh học cho cơ thể
Ngừng ăn trước khi đạt đến sự quá no
Ăn thức ăn tươi nguyên bất kì lúc nào cĩ thể
• Xây dựng thực đơn cho khoảng thời gian dài: 7-10 ngày
• Số bữa ăn, năng lượng được phân bố theo tuổi, giới tính,
loại lao động, tình trạng bệnh lý
• Khoảng cách giữa các bữa ăn (chế độ ăn 3 bữa) X: 4h
<X<6h, khơng tính đối với trường hợp khoảng cách buổi
chiều và sáng hơm sau
• Đảm bảo đa dạng nguyên liệu thực phẩm cho bữa ăn
• Thực vật và động vật đúng tuổi, trưởng thành
• Nguyên liệu thực phẩm đúng mùa, khơng trái mùa
Trang 16Nguyên tắc dinh dưỡng
2.3 Mức dinh dưỡng và các giai đoạn sống
_ Thai nhi, sơ sinh đến tuổi mẫu giáo,
_ Thiếu niên
_ Thanh niên
_ Trung niên : từ 30-48 tuổi
_ thời điểm bắt đầu quá trình lão hóa: nữ từ 47 -53 tuổi,
nam: 60 tuổi)
_ Lão hóa: Sau thời kỳ bắt đầu lão hóa
_Cao niên (> 80 tuổi)
_ Thời kỳ phát triển cơ thể người kết thúc
khi chiếc răng cuối cùng mọc lên
_ Sự tăng khả năng tiêu hóa, tăng dần sự dung nạp các
chất dinh dưỡng bắt đầu từ thời kỳ sơ sinh và cho đến
đầu thời kỳ trung niên
Trang 172.3 Mức dinh dưỡng và các giai đoạn sống
Mức dinh dưỡng:
• duy trì ổn định trong thời kỳ trung niên
• giảm ở giai đoạn lão hóa
Quá trình lão hóa xảy ra nhanh hay chậm :
tùy theo quá trình xây dựng cơ thể ở các thời
kỳ quá khứ và các tác động bên ngoài
Trang 18VẬN ĐỘNG
Nguyên tắc: nhất thiết không luyện tập thể dục quá
nhiều giờ, quá sớm vào buổi sáng
Aên cơm chiều xong, 45 phút sau hãy vận động thì đi
bách bộ
Nếu buổi sáng tập luyện thì chỉ cần đi bộ 20 phút
Tập luyện buổi sáng: huyết áp cơ thể cao, thân nhiệt cao,
Kích thích tố tuyến thận thượng cao gấp 4 lần buổi
chiều tối, người có bệnh tim rất dễ bị suy tim, nhồi máu
cơ tim
Người cao tuổi không bật dậy mạnh vào buổi sáng sau
giấc ngủ Người ngoài 70 nên dậy thong thả, duỗi tay
duỗi chân cử động vài lần, xoa bóp tim một lúc, ngồi vài
phút cử động vài lần tiếp tục xoa bóp tim một lúc, ngồi
vài phút rồi đứng hẳn lên Như vậy sẽ tạo sự lưu thông
tốt cho máu, tim không bị quá tải bất thường
3 TRẠNG THÁI TÂM LÝ
_ Tác dụng của cười rất lớn: cười vui vẻ, hài lòng
_ Tinh thần ổn định
_ Không tham
Mối tương quan giữa các đường hướng chuyển hĩa cơ
chất và quá trình hơ hấp
36
Trang 192.4 Tĩm tắt các nguyên tắc
Dinh dưỡng rất cần thiết cho con người từ khi cịn trong
bụng mẹ đến khi trưởng thành, và …
Tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển mà cần cung cấp
cho cơ thể chế độ dinh dưỡng cho phù hợp,
Một chế độ dinh dưỡng cân đối và hợp lý là cần thiết cho
người sống lâu và sống khoẻ mạnh
để tránh sinh ra những bệnh như béo phì, suy dinh dưỡng,
bệnh nội tiết…
Sử dụng Thực phẩm chức năng: đối tượng người dùng
loại, cách dùng, hàm lượng, thời điểm,
Chất phụ gia thực phẩm: cĩ thể gây hại đối với cơ thể,
3 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
VÀ SỰ CÂN ĐỐI KHẨU PHẦN
Trang 20Khái niệm về chỉ tiêu giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Giá trị dinh dưỡng của thức ăn là một khái niệm
dùng để đánh giá hiệu quả sinh học của thức ăn
đối với cơ thể sinh vật
Giá trị dinh dưỡng bao gồm các chỉ số sau:
- Giá trị năng lượng của thức ăn (GE, DE, ME)
- Giá trị sinh học của protein (BV, EAAI)
- hoạt độ của Vitamin (UI)
3.1.Các dạng năng lượng chuyển hóa
của TP trong cơ thể người
3.1.Các dạng năng lượng chuyển hóa
của TP trong cơ thể người
http://ars.sdstate.edu/swineext/NutrientRequirements.ppt
Gross Energy (GE)
Digestible Energy (DE)
Metabolizable energy (ME)
Net energy (NE)
Production energy (PE)
Fecal Energy Energy in urine Energy in heat
Maintenance energy Digestible Energy (DE)
Trang 213.2 NĂNG LƯỢNG
Năng lượng được sinh ra bởi những phản ứng sinh l{ hóa học
xảy ra trong cơ thể từ sự biến dưỡng thực phẩm được cung cấp
Cơ thể sống của người luôn cần năng lượng cho các hoạt
động:
_ Phát triển, tổng hợp tạo tế bào mới, tổ chức mô,
_ Chuyển hoá cơ sở của các cơ quan chức năng như tuần
hoàn, hô hấp, bài tiết, tiêu hóa, ổn định của dịch thể
_ Lao động trí óc và thể lực
Năng lượng (kcal) cung cấp bởi các thành phần chính:
1g protein cung cấp 4 kcal
1g glucid cung cấp 4 kcal
1g lipid cung cấp 9,3 kcal
3.2.1 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CỦA CƠ THỂ
Cơ thể cần
năng
lượng để:
Chuyển hóa cơ sở
Lao động, hoạt động thể lực
-Phát triển thay
cũ, đổi mới:
Thực hiện các phản ứng sinh hóa, tổng hợp xây dựng tế bào, tổ chức mới
-Thực hiện các hoạt động chức Phận trong cơ thể
- Đổi mới, Phát triển
cơ thể
Thực hiện các phản ứng sinh hóa, tổng hợp xây dựng tế bào, tổ chức mới
-Thực hiện các hoạt động chức Phận trong cơ thể
tiêu hao trong
điều kiện nghỉ
ngơi, nhịn đói và ở
Trang 221.1.2 TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG:
Các yếu tố ảnh hưởng chuyển hóa cơ sở:
Tình trạng hệ thống thần kinh trung ương
Cường độ hoạt động của hệ nội tiết cơ thể
Nhiệt độ môi trường
NĂNG LƢỢNG CHUYỂN HÓA CƠ SỞ
Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ sở:
1.Tình trạng hệ thống thần kinh trung ương, có liên quan đến sự lo nghĩ,
stress trong công việc và đời sống
2 Một số hệ thống nội tiết làm chuyển hóa cơ sở tăng hoặc làm giảm
chuyển hoá cơ sở (ví dụ tuyến yên)
3.Chuyển hóa cơ sở của trẻ em cao hơn người lớn tuổi Ở người trưởng
thành, năng lượng cho chuyển hóa cơ sở vào khoảng 1 Kcal/Kg cân
nặng/1 giờ
Trang 23Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ sở
1 Ở người phụ nữ có thai chuyển hóa cơ sở tăng trong thời kz mang thai,
cao nhất ở những tháng cuối
2 Cấu trúc cơ thể người ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ sở: người có cùng
trọng lượng có khối mỡ nhiều thì chuyển hóa cơ sở thấp hơn người có
khối nạc nhiều
3 Nhiệt độ cơ thể liên quan với chuyển hóa cơ sở, khi cơ thể bị sốt tăng lên
1 o C thì chuyển hóa cơ sở tăng 7%
4 Nhiệt độ môi trường cũng có ảnh hưởng tới chuyển hóa cơ sở : nhiệt độ
môi trường tăng thì chuyển hóa cơ sở cũng tăng lên và ngược lại ?
5 Sau một bữa ăn chuyển hóa cơ sở tăng lên từ 5% đến 30%
6.Trao đổi chất đạm chuyển hóa cơ sở chiếm tới 40%, chất béo 14%, glucid
6% so với năng lượng do thành phần này sinh ra
1.1.2 TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG
• Tính năng lượng chuyển hóa cơ sở:
Bảng công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ
sở theo độ tuổi và cân nặng (w):
Trang 24Tính năng lượng chuyển hóa cơ sở dựa trên độ tuổi, cân nặng
và chiều cao
94
393 0.82 9.2W + 637H - 302 38.5W + 2 665.2H - 1
264
> 60
108
452 0.70 8.7W - 25H + 865 36.4W - 104.6H + 3 619
30–60
120
502 0.73 13.3W + 334H + 35 55.6W + 1 397.4H +
146 18–30
113
473 0.77 7.4W + 482H + 217 30.9W + 2 016.6H +
907 10–18
Nữ
132
552 0.84 8.8W + 1 128H - 1
30–60
151
632 0.65 15.4W - 27H + 717 64.4W - 113.0H + 3 000
18–30
100
418 0.89 16.6W + 77H + 572 69.4W + 322.2H + 2
392 10–18
Nam
(kcal) (kJ)
Tuổi
(Năm)
Trong đó:
Y: Năng lượng chuyển hóa cơ sở;
W: là trọng lượng tính bằng kg ; H: là chiều cao tính bằng mét (m);
k1, k2 và b là
những hằng số
Công thức tổng quát
Y = k1W + k2H + b
Tính nhu cầu năng lượng cả ngày
cho các đối tượng lao động
Hệ số tính nhu cầu năng lượng cả ngày của
người trưởng thành dựa theo chuyển hóa cơ sở
Duy trì cân nặng nên có BMI = W / H 2
W = cân nặng (Kg); H = chiều cao (m)
Theo tổ chức Y tế thế giới:
BMI người bình thường khoảng 18,5-25 ở cả nam và nữ
BMI ở người Việt Nam 26-40 tuổi:
nam là 19,72 ± 2,81
nữ 19,75 + 3,41
1,56 1,61 1,82
1,55 1,78 2,10
Lao động nhẹ
Lao động vừa
Lao động nặng
Nữ Nam
Lao động
Trang 25Ví dụ cách tính nhu cầu năng lượng cả ngày
Ví dụ : Nhu cầu năng lượng của nhóm lao động nam lứa tuổi
18-30, cân nặng trung bình 50Kg, với loại lao động vừa như
sau:
1 Tra bảng 1 ta tính được nhu cầu cho chuyển hóa cơ sở là:
(15,3 x 50) + 679 = 1444Kcal
2 Tra bảng 2 ta tìm được hệ số tương ứng cho lao động vừa
ở nam là 1,78 và tính được nhu cầu năng lượng cả ngày như
sau:
1444kCal x 1,78 = 2570 Kcal
3 Sử dụng phần mềm, lập trình tính toán trên EXCEL
4.Đổi đơn vị
Năng lượng do protein :12-14% (1,25g/kg/ngày)
- đối với người trưởng thành tỷ lệ protein động vật khoảng 30-35%
so với tổng số protein là thích hợp,
- Tỷ lệ này cao hơn đối với trẻ em (< 9 tuổi): ≥ 50%
Năng lượng do lipid cung cấp 18- 25%( Người trưởng thành), trẻ
em: 30-37%
-Lipid động vật/lipid thực vật <60%, (trẻ em: khoảng 70%)
10-30% acid béo chưa no có nhiều nối đôi
30% acid béo no
30-60% acid béo chưa no có 1 nối đôi (acid oleic)
Năng lượng do glucid cung cấp 40 – 60% (60-70%)
Gluxít phức tạp chiếm khoảng 70% năng lượng tổng từ Gluxít
Các loại đường ngọt dễ tiêu hóa chỉ khoảng 10%
Trang 26
Cân đối về năng lượng trong khẩu phần :
Tỷ lệ cân đối sinh lý về năng lượng giữa
protein, lipid, glucid trong khẩu phần ăn
bước đầu là 12-18-70% tiến tới 14-20-66%,
hoặc có thể là 1 : 1 : 4
Theo WHO, nhu cầu dinh dưỡng không cố
định mà cần xem xét thay đổi khoảng 10
năm/lần
Nhu cầu protein và acid amin
Các yếu tố ảnh hưởng tăng nhu cầu protein:
1.Các yếu tố : stress, phiền muộn, mất ngủ, nhiễm khuẩn
thường gây tiêu hao thêm tới 10% nhu cầu
tổn thương ở các mô nhiễm khuẩn, sốt đều dẫn tới nhu cầu
protein tăng lên (cơ thể tăng quá trình dị hóa protein)
2.Nhiệt độ môi trường tăng cũng tăng nhu cầu protein do
lượng nitơ mất theo mồ hôi tăng lên
3.Ở người lao động nhu cầu protein tăng lên do:
nhu cầu năng lượng tăng
protein cần thiết cho việc tái tạo các thể liên kết
protein-photphat sinh năng lượng .
Trang 27Xác định nhu cầu protein
Năng lượng của protein trong khẩu phần trung bình là
12-14% so với năng lượng tổng của khẩu phần của
người VN
Các nhà dinh dưỡng và sinh lý gần như thống nhất là nhu cầu
tối thiểu về protein là:
.1g protein / kg thể trọng / ngày
.Nhu cầu protein ở trẻ em:
0 - 12 tháng tuổi : 1,5 - 2,3 g / kg thể trọng / ngày
1 - 3 năm tuổi : 1,5 – 2,0g / kg thể trọng / ngày
Nhu cầu acid amin thiết yếu trên người
1,0 3,5
4 12,5
17 Tryptophan
(2,9) (8 – 12)
?
?
28 Histidine
Tỷ lệ trong protein Người lớn
acid amin
Trang 28Nhu cầu acid amin thiết yếu (mg/ngày):
Phenylalanine & tyrosine 16,9 -
Trong đó,
K: nhu cầu protein theo cân nặng/ngày
Uk: lượng mất nitơ không tránh khỏi theo nước tiểu (mg/kg
cân nặng/ngày- khỏang 46mg )
Fk: lượng mất nitơ không tránh khỏi theo phân (mg/kg cân
nặng/ngày, trung bình 100mg)
P: lượng mất nitơ theo da (mg/kg cân nặng/ngày _ khoảng
20mg)
C: lượng tăng nitơ trong thời gian phát triển của trẻ em –
Khoảng 2,9% trọng lượng tăng thêm của trẻ em trên 1 tuổi
1,1: sự tăng thêm 10% để bù trừ tiêu phí do các kích thích
gặp trong đời sống hàng ngày
3 Nhu cầu protein của cơ thể
K = (Uk + Fk + P + C) x 1,1
Trang 29Xác định giá trị sinh học của protein
Hệ số tăng trọng lượng (PER)
trọng lượng người tăng lên theo gam
2 Chỉ số hóa học (CS)
CS =
a x 100 a%: lượng acid amin nghiên cứu
b%:lượng acid amin trong đạm trứng
Xác định giá trị sinh học của protein
Trang 30Nhu cầu theo protein chuẩn
Nhu cầu thực tế =
NPU của protein ăn vào
Theo FAO:
Các nước đã phát triển: NPU = 70 – 80
Các nước đang phát triển: NPU = 60 – 70
Các nước có phần ăn cơ bản không phải là ngũ cốc
(sắn): NPU = 50 – 60
x 100
Thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng đặc biệt không?
Khuyến nghị:
_ Axít béo no không vượt
quá 10% năng lượng khẩu
(23% của lượng SFA/ ngày)
_ Chưa có khuyến nghị
chung cho khu vực
Trang 31Bánh
Cranberry-Chocolate Chip
Blondies
Trang 32Nhu cầu glucid
Trước đây, nhu cầu glucid được xác định là nguồn cung cấp năng
lượng cho hoạt động cơ bắp
Ngày nay, Khoa học phát hiện glucid có một số chức năng tạo năng
lượng mà các chất dinh dưỡng khác không thể thay thế được,
trong:
_ Hoạt động của tế bào não, tế bào thần kinh thị giác, mô thần
kinh đặc biệt dựa vào glucose là nguồn năng lượng chính
_ Glucid còn đóng vai trò quan trọng khi liên kết với những chất
khác tạo nên cấu trúc của tế bào, mô và các cơ quan
Khẩu phần ăn của người với lượng glucid có từ 56-70% năng
lượng tổng của ngày, liên quan nhiều đến các vitamin nhóm B
trong ngũ cốc
Ví dụ :tính nhu cầu các chất dinh dưỡng cung năng lượng cả ngày
của một người lao động vừa phải có độ tuổi từ 18 – 30 tuổi, nam
giới với tổng nhu cầu năng lượng cả ngày là 2570 kCal:
2570kCal x 12 =308,40kCal hoặc = 308,40/4 =77 g protein tiêu hóa
Hệ số tiêu hóa các chất dinh dưỡng chịu ảnh hưởng rất nhiều yếu tố
Để tính ra nhu cầu các chất dinh dưỡng thô trong thức ăn, thường lấy tỷ lệ
tiêu hóa bình quân : 90%
Trang 33Nhu cầu năng lượng theo các đối tượng lao động và lứa tuổi
của người Việt Nam (Viện dinh dưỡng VN)
(Kcal/người/ngày) Protein
(g/người/ngày) Năng lượng ME
(Kcal/người/ngày)
Nữ Nam
Lứa tuổi
1,5kg thịt 3-5kg thủy sản 2-3kg đậu phụ
12kg lương thực 16kg rau quả
Trang 34Nguồn thực phẩm chứa protein
Tên thực phẩm Protein (g/100g thực phẩm
ăn đƣợc) Sữa bột tòan phần
Trang 35NHU CẦU HÀNG NGÀY VỀ VITAMIN ĐỐI VỚI NGƯỜI TRÊN 50 TUỔI
Vitamin A 5.000IU Vitamin B1 1,5mg
Vitamin D 400IU Vitamin B2 1,7mg
Vitamin E 30IU Vitamin PP 20mg
Vitamin C 60mg Vitamin B6 2mg
Vitamin B12 6mcg Viatmin B9 0,4mg
Glucid
Cĩ trong cơ bắp là nguồn năng lượng chính cho hoạt động cơ
Thành phần cấu tạo nên các tổ chức thần kinh
Nguồn thực phẩm chứa glucid
Glucid (g/100g
ăn được) Đường cát
Chuối xanh Nho ngọt Khoai sọ Xồi chín
Củ ấu Chuối tiêu Hạt mít
16,8 16,5 26,5 15,9 24,0 22,2 38,3
Trang 36Lipid
Cấu tạo màng tế bào
Cung cấp năng lượng
Là dung môi của các vitamin tan trong dầu, mỡ
Duy trì nhiệt độ cơ thể và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
Nguồn thực phẩm chứa lipid
Lipid (g/100g ăn được)
Mỡ lợn nước
Bơ Thịt ba chỉ Formage Trứng gà Trứng vịt
99,6 83,5 21,5 30,9 13,1 14,2
Khuyến cáo tiêu thụ xơ hằng ngày ở Mỹ
Trên 50 tuổi: 21 gram/ngày
Theo FDA: 20-35 gram/ng
http://www.gcsnp.org/powerpoint/Fiber for Fitness.ppt
Theo IOM-FNB(Mỹ), FAO: cần 14g chất xơ/1000kcal khẩu phần
Trang 37CÁC LOẠI PREBIOTIC
• prebiotics thuộc loại carbohydrate
• Dựa vào số gốc monosaccharide trong mạch mà prebiotics được
chia làm 2 loại:
• Prebiotic polysaccharide: Phân tử gồm 10 monosaccharide trở lên
Prebiotic loại này gồm có inulins (fructans), các loại tinh bột không
bị tiêu hóa ở ruột non và một số loại dietary fiber-theo quan điểm
hiện đại cũng được xếp vào nhóm này như cellulose,
hemicellulose, pectin…
• Prebiotic oligosaccharide: Phân tử gồm 2-10 monosaccharide Các
loại này gồm có:
Các loại prebiotics
Trang 38Các loại prebiotics
Inulins (fructans)
Nguồn gốc tự nhiên
- Củ mẫu đơn, rễ cải đắng, hành, tỏi, chuối, măng
tây, artichoke, một số loại rau củ
- Được tổng hợp từ sucrose
Tính chất vật lý
Vị ngọt
Hòa tan trong nước, kết tủa bởi ethanol
Các loại prebiotics
Inulins (fructans)
Khối lượng phân tử 5000-6000
Đơn vị cấu tạo: D-fructose
Liên kết 1,2 beta glucoside
Phần tận cùng của phân tử là gốc
sucrose
Liều lượng khuyến cáo <10g/ngày Nếu dùng quá nhiều(>30g/ngày)
có thể gây tiêu chảy, đầy hơi
Trang 39Các loại prebiotics
Fructo-oligosaccharides (FOS)
Nguồn gốc tự nhiên
Hành, tỏi, artichoke, mật ong, rau diếp xoăn,
một số loại rau củ và họ hòa thảo
Sản xuất thương mại:
Đi từ sucrose sử dụng enzyme fructosyl
transferase của nấm mốc
FOS không bền đối với acid Khi pH thấp, FOS dễ bị thủy phân Do
đó, khi sử dụng FOS trong các sản phẩm đồ uống, cần quan tâm
đến vấn đề pH và nhiệt độ bảo quản sản phẩm Nhìn chung, với
pH > 5 và nhiệt độ <40oC, FOS có thể ổn định được trong thời
Trang 40SP SX ở Châu Âu với tên thương mại là Actilight
Theo Kim và cộng sự (2000) sản phẩm syrup FOS thương mại
gồm 25–30% (w/w) GF2, 10–15% GF3, 5–10% GF4 và khoảng 25–
30% sản phẩm phụ là glucose
Sản phẩm thương mại Frutose-oligosaccharides (FOS)
Các loại prebiotics