1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP

34 505 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Nội Dung Chủ Yếu Trong Hoạt Động Quản Trị Của Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Như Khánh
Người hướng dẫn TS. Trần Việt Lâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP 24

Trang 1

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

DOANH NGHIỆP

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Thông tin Bưu điện có vai trò rất quan trọng trong đời sống của conngười và xã hội Xã hội càng phát triển, nhu cầu thông tin bưu điện ngàycàng cao Đối với Việt Nam, quá trình phát triển thông tin Bưu điện luônđược gắn với sự phát triển của dân tộc Từ đại hội VI của đảng đến nay,dưới ánh sáng cảu đường lối đổi mới, nghành bưu điện Việt Nam đã xâydựng và bước đầu thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển thông tin bưuđiện với những kết quả đáng khích lệ

Những kết quả đáng khích lệ của toàn nghành ngày hôm nay, có sựđóng góp công sức của Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Trình ViễnThông, một đơn vị có vị trí quan trong tiến trình phát triển của nghành.Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Trình Viễn Thông ( trước đây gọi làcông ty Công Trình Bưu Điện) được thành lập từ ngày 20 tháng 7 năm

1954 tại Việt Nam Lịch sử phát triển của công ty có thể chia ra làm 4 giaiđoạn phát triển:

1.1.1 Sự ra đời của tổ chức công trình với nhiệm vụ xây dựng những mạng lưới thông tin phục vụ công cuộc cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miềnBắc (1954-1964)

Ngày 06 tháng 12 năm 1953 Bộ chính trị Trung ương đảng quyếtđịnh mở chiến dịch Điện Biên Phủ Thực hiện quyết tâm của đảng và Chủtịch Hồ Chí Minh, Nha bưu điện vô tuyến điện Việt Nam đã gấp rút tậptrung lực lượng để triển khai mạng thông tin phục vụ chiến dịch Để phục

vụ công tác đặc biệt trong kháng chiến, trực tiếp là chiến dịch Điện BiênPhủ, cuối năm 1953 Đội Dây máy trung ương ( hay còn gọi là “Đội chủ lựcNha” hay “Đội Trung ương” ) thuộc Nha bưu điện vô tuyến điện Việt Nam

Trang 2

được thành lập tại Phố Cò – Thái Nguyên đây chính là một trong nhữngđơn vị tiền thân thành lập nên Công ty Cổ Phần Phát Triển Công TrìnhViễn Thông ngày nay Sau thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ, để đápứng nhu cầu thông tin phụ vụ sự chỉ đạo của đảng, ngày 20 tháng 7 năm

1954, Ban công trình thuộc Nha bưu điện vô tuyến điện Việt Nam đượcthành lập tại Phố Cò – Thái nguyên Lực lượng nòng của Ban Công trình làĐội Dây máy trung ương và Đôin dây máy khu Bưu điện Việt Bắc Banđầu tổng số án bộ công nhân viên ban đầu là 180 người Đây là đơn vị xâydựng công trình thông tin duy nhất của nghành Bưu điện, có nhiệm vụchính là xây dựng những công trình đường dây dài , các công trình cáp nộihạt và lắp các loại điện thoại, nhằm đảm bảo thông tin liên lạc trong suốt,phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quan Trung ương tại khu căn cứ Việt Bắc,đồng thời nhanh chóng xây dựng đường dây thông tin hữu tuyến từ chiếnkhu Việt Bắc qua thị xã Thái Nguyên về Hà Nội phục vụ kịp thời kế hoạchtiếp quản thủ đô, phục vụ việc di chuyển các cơ quan Trung ương từ ViệtBắc về Hà Nội Trong giai đoạn này Ban công trình có trụ sở tại số 5 PhạmNgũ Lão, sau đó chuyển về 18 Nguyễn Du rồi 156 Bà Triệu, cuối năm

1954 – 1956 ban chuyển về làm việc tại số nhà 21 Tô Hiến Thành, đến cuốinăm 1957 chuyển về 60 ngõ Trại Khách – Khâm Thiên – Hà nội ( nay làngõ Thổ Quan, phường Thổ Quan, Quận Đống Đa – Hà Nội) Hiện nay

Công ty có trụ sở chính tại lô 18 - khu đô thị mới Định Công, phường Định

Công, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội

Ngày 14 tháng 3 năm 1955, Bộ trưởng Bộ Giao thông công chínhTrần Đăng Khoa đã ký nghị định số 124/NĐ/BĐ công bố hệ thống tổ chứccủa tổng cục Bưu điện Ban Công trình được đổi tên thành Tổng Đội côngtrình Nhiệm vụ trong giai đoạn này là tiếp tục xây dựng mới các đườngdây và tu bổ lại các đường trục chính liên tỉnh, trong giai đoạn này TổngĐội công trình đã xây dựng công trình thông tin hữu tuyến nối Hà Nội –Mục Nam Quan dài 171 km theo kỹ thuật tải ba Từ đây thông tin quốc tế

Trang 3

giữa Việt Nam – Trung quốc và các nước Xã Hội Chủ Nghĩa được trở nên

dễ dàng Cũng từ đây Tổng Đội công trình đã bước vào giai đoạn mới –giai đoạn xây dựng các công trình thông tin theo kỹ thuật của các nước xãhội chủ nghĩa Trong thời gian này một số công trình lớn đã được tiến hànhxây dựng thành công như tuyến đường dây trục Hà Nội- Vĩnh linh(624km), Hà Nội- Yên Bái- Lào Cai (219km), Hà Nội- Thuận Châu(349km), Hà Nội – Hải Phòng (103km)

Tháng 4 năm 1957 chế độ hạch toán kinh tế ra đời tổ chức bộ máy củaTổng Đội công trình có nhiều thay đổi Cùng với việc xắp sếp lại cơ cấu tổchức của Tổng Cục Bưu điện thì Tổng Đội công trình đổi tên thành ĐộiCông Trình số lượng cán bộ công nhân viên lúc này được điều động vềtăng lên là 642 người Sau 3 năm tiến hành công cuộc khôi phục cải tạo vàxây mới Đội Công Trình cùng toàn nghành đã xây dựng được 14.378kmđường dây vượt xa số đường dây điện thoại thời Pháp thuộc Cùng nhữngthành tích đạt được năm 1957 Thủ tướng Chính phủ đã cấp bằng khen chomột số đơn vị và giấy khen cho cá nhân xuất sắc Năm 1959 Đại hội côngnhân viên chức lần thứ nhất của Đội Công Trình được tổ chức tại LàngTriều Khúc- Huyện Thanh Trì- Hà Nội Đại hội diễn ra từ ngày 10- 16tháng 10 đã thống nhất và kiến nghị lên Tổng cục Bưu điện một số vấn đềsau:

1 Trình lên Tổng cục đề án kiện toàn tổ chức và đề nghị đổi tên Đội Công Trình thành Công ty Công Trình Bưu Điện

2 Đề nghị Tổng cục quan tâm đến công tác cải tiến quản lý xínghiệp ở Đội Công Trình thành công

3 Đề nghị Tổng cục có ý kiến chỉ đạo để các bộ phận làm công táckiến thiết cơ bản giúp đỡ, nhằm giảm bớt khó khăn cho Đội CôngTrình

Trang 4

Tháng 5 năm 1961, tổng cục Bưu điện có quyết định chính thức vềviệc đổi tên Đội Công Trình thành Công ty Công Trình Bưu Điện do đồngchí Nguyễn Niên làm chủ nhiệm công ty số lượng cán bộ công nhân viênlúc này giảm xuống còn là 332 Tổ chức công ty đã được kiện toàn và đivào hoạt động theo hướng chuyên môn hóa mọi công việc từ khâu quản lýđến khâu sản xuất đã đi vào nền nếp và có tác dụng to lớn tuy nhiên công

ty trong giai đoạn này gặp nhiều khó khăn, công ty luôn ở trong tình trạngthường xuyên bị động về kế hoạch, tài chính , vật tư và khó khă về dụng cụsản xuất trong 5 năm kế hoạch lần thứ nhất công ty được nhà nước tặngthưởng huân chương lao động hạng 3 và nhiều cá nhân được tặng bằngkhen và giấy khen của nghành

1.1.2 Thời kỳ chuyển hướng xây dựng mạng thông tin phục vụ cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nước (1965- 1975)

Thất bại trong chiến lược chiến tranh đặc biệt đế quốc Mỹ tăng cườngném bom miền bắc mục tiêu quan trọng là phá tan hệ thống thông tin, chiviện của miền Bắc cho Miền Nam Trong thời kỳ này nhu cầu phục vụchiến đấu, phục vụ sự chỉ đâọ của trung ương đến địa phương là rất to lớn

và rất quan trong Nhận thức được tầm quan trong của hệ thống thông tinlúc Tổng cục Bưu điện chuyển hướng chỉ đạo, tổ chức các hoạt động chophù hợp với tình hình mới lúc này số lượng cán bộ công nhân viên trongcông ty bổ sung lên tới gần 2000 người tổ chức lớn mạnh Lực lượng củacông ty được dồn vào trong khu 4 và giới tuyến nơi bão lửa của kẻ thù.Nhiệm vụ công ty lúc này là đảm bảo thông tin liên lạc cho việc phòngkhông và phục vụ thông tin chiến đấu Trong giai đoạn này công ty đãthành lập thêm một số đội mới phục vụ cho công tác bên cạnh đội cũ vàphòng ban cũ như phòng kế hoạch thống kê, phòng tổ chức nhân sự, phòng

kế toán tài vụ, phòng cung ứng, phòng kỹ thuật thi công, trường đào tạonghiệp vụ, phòng hành chính quản trị

Trang 5

Với những thành tích trong sản xuất và chiến đấu qua các năm từ1965- 1968 công ty được nhà nước tặng thưởng huân công lao động hạngnhì và hai đươn vị trong công ty được tặng thưởng huân chương chiến cônghạng ba nhiều cá nhân được nhận nhiều bằng khen và giấy khên củanghành mặt trận và các tỉnh

Trong giai đoạn 1969-1975 công ty đã thi công nhiều công trình quantrọng đảm bảo chất lượng công trình tôt và đúng tiến độ Trong thời gian từnăm 1971- 1972 phối hợp với Lào công ty đã trực tiếp xây dựng đài thuphát tín Trung ương Mặt trận Lào yêu nước; xây dựng mạng cáp ngầm, lắpđặt tổng đài điện thoại trạm nguồn phục vụ Trung ương Lào tại Viên Xay.Xây dựng mạng thông tin nội bộ phục vụ các cơ quan Mặt trận Lào yêunước và lắp đặt máy điện thoại cho Chủ Tịch Mặt trận Lào Về kỹ thuật thìđây là một hệ thống thông tin đồng bộ và lần đầu tiên công ty tham gia xâydựng hệ thống thu phát hoàn chỉnh Ngày 27 tháng 4 năm 1972, Tổng cụcBưu điện đã quyết định thành lập cục xây dựng cơ bản trên cơ sở sáp nhậpCục thiết kế cơ bản với công ty Công Trình Bưu Điện, Viện thiết kế Bưuđiện và Xưởng Vật liệu bê tông Bưu điện Tuy nhiên do vướng mắc về tàichính và không phù hợp với quyết định 180/CP ngày 17 tháng 9 năm 1966nên Cục Xây dựng cơ bản không hoạt động được Do đó, ngày 30 tháng 6năm 1973, Tổng cục bưu điện đã quyết định duy trì lại Công Ty CôngTrình Bưu Điện như cũ

Ngày 20 tháng 10 năm 1974, công ty ban hành Quy định tạm thời vềchức năng nhiệm vụ của các phòng ban, chức năng và các đơn vị sản xuấttrực thuộc công ty, đây là bản quy định đầu tiên từ khi công ty được thànhlập Theo quy định này thì cac phòng ban chức năng của công ty bao gồm :Phòng Kế Hoạch, phòng Quản lý thi công dây và cột cao, Phòng Quản lýthi công cáp, máy, nhà cửa, Phòng Kỹ thuật, Phòng vật tư, Phòng Kế toánthống kê, Phòng Lao động tiền lương, Phòng hành chính quản trị, Phòng y

Trang 6

tế bệnh xá, Văn Phòng tổng hợp giám đốc, Trường đào tạo nghiệp vụ kỹthuật.

Các đơn vị sản xuất công ty gồm Đội 1, 2, 3, 4, 5, 6; Đội thanh niên;Đội máy I, máy II, Đội cáp I, II; Đội cột cao, Đội nhà cửa, Đội sản xuấtgạch, Xưởng Vật liệu, Trường đào tạo nghiệp vụ Tam Đảo Trong thời giannày công ty tập trung lực lượng để nâng cao chất lượng đi nam và đi Lào,thi công Công Trình Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh Tại Công Trình LăngChủ Tịch Hồ Chí Minh công ty đã tiếp xúc với nhiều thiết bị hiện đại củaLiên Xô; hệ thống tăng âm đặt ở bể cáp ngầm; hệ thống tăng âm truyềnthanh tại Quản trường Ba Đình với công suất trên 5000W; hệ thống vôtuyến song cực ngắn; hệ thống truyền hình; hệ thống điện thoại tự động, hệthống ghi âm

Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ với những cống hiến quên mìnhtạp thể cán bộ công ty đã được nhà nước tặng thưởng 2 huân chương laođộng hạng nhì, 1 huân chương lao động hạng 3 năm 1974 Năm 1975 đượcChính phủ Cộng Hòa dân chủ nhân dân Lào tặng thưởng huân chương Tự

Do hạng hai, ngoài ra còn nhiều tập thể cán bộ trong đội ngũ lao động công

ty được tặng nhiều huân huy chương bằng khen của nhà nước Qua 20 nămxây dựng và trưởng thành công ty đã thực sự trở thành đơn vị chủ lực củanghành Bưu điện chuyên làm nhiệm vụ xây lắp công trình thông tin phục

vụ tích cực cho công cuộc xây dựng bảo vệ tổ quốc đấu tranh thống nhấtđất nước qua 20 năm công ty đã lớn mạnh về mọi mặt Cơ cấu tổ chứcđược kiện toàn trình độ cán bộ không ngừng tăng lên cả về số lượng vàchất lượng

1.1.3 Xây dựng công trình thông tin phục vụ nhiện vụ xây dựng và bảo

vệ tổ quốc (1975-1985)

Trong thời kỳ này công ty có nhiều thuận lợi song cũng gặp không ítkhó khăn

Trang 7

Những thuận lợi cơ bản là :

Công ty là đơn vị thi công lớn nhất nghành Qua 20 năm xây dựng vàtrưởng thành, Công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vựcthi công các công trình thông tin đường dài, cáp nội hạt, sản xuất lắp rápcác cột ăng ten cao, lặp đặt các tổng đài, xây dựng công trình nhà cửa trênmọi địa hình Công ty có ban lãnh đạo tận tụy có kỹ năng quản lý, côngnhân và nhân viên tận tụy công việc trung thành với công ty, phẩm chất tôt,yêu nghành, yêu nghề Ngoài ra công ty còn có sự chỉ đạo tận tình củanghành, kế thừa thành tựu đạt được trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xãhội ở Miền Bắc đó là những nhân tố chủ quan thuận lợi làm cơ sở để công

ty hoàn thành nhiệm vụ trong giai đoạn tiếp theo

để xây dựng đơn vị mới.Về đội ngũ cán bộ công nhân viên tính đến tháng

12 năm 1979 công ty có 1.178 người lực lượng gián tiếp là 391 người(chiếm 32.2%) tỷ lệ này vẫn cao so với quy định nhà nước là 14% đối vớinghành xây dựng cơ bản

Công tác hậu cần gặp nhiều khó khăn do chế độ tem phiếu, việc giảmbớt cắt giảm nhân công được đề ra là nhiệm vụ quan trọng công ty cho một

Trang 8

số cán bộ trẻ đi học và cho một số cán bộ về nghỉ mất sức năm 1985 tổchức công ty có sự thay đổi do thực hiện chủ trương giảm nhẹ biên chế củanhà nước năm 1985 toàn công ty có 723 cán bộ lao động trực tiếp là 422người, lao động gián tiếp là 301 người đây là vấn đề khó khăn cho doanhnghiệp trong việc giảm số lượng lao động gián tiếp

Những công trình tiêu biểu

Năm 1977 nghành giao cho công ty nhiệm vụ xây dựng nhà ở tầngA1 cho cán bộ công nhân viên công ty Đây là một công việc rất mới, rấtkhó và nặng nề so với khả năng hiện có của công ty lúc bấy giờ tuy nhiêncông ty cũng đã hoàn thành đúng tiến độ và dảm bảo chất lượng

Quý IV năm 1977, Tổng cục Bưu điện giao cho công ty nhiệm vụxây dựng công trình thông tin quốc lộ 1A Hà Nội – Thành Phố Hồ ChíMinh- Minh Hải Đây là công trình thông tin trọng điểm của nhà nước làmột công trình lớn nhất của nghành từ trước tới nay Công trình có 2480kmđường cột, 11.900km đôi dây và hàng trăm tải ba raats nhiều khó khăn từthiên tai và vật tư thì sau 7 năm 6 tháng công trình mới hoàn thành Tuyếnthông tin quốc lộ 1A đưa vào khai thác đã phát huy tác dụng, đảm nhậ vaitrò chủ chốt cho tới khi hoàn thành sô hóa mạng lưới

Ngay từ ngày 03 tháng 11 năm 1978 chính phủ Liên Xô ký kết hợp tácvới với Việt Nam, chính phủ Liên Xô tặng chúng ta đài vệ tinh mặt đất.Đây là công trình có kỹ thuật rất cao do chuyên gia Liên Xô hướng dẫn về

kỹ thuật công trình được hoàn thành đáp ứng nhu cầu người dân xem thếvận hôi Matxcova năm 1980 và sự kiện anh hung phạm Tuân bay vào vũtrụ

1.1.4 Quá trình đổi mới theo sự phát triển của kinh tế thị nay)

Vào giữa thập kỷ 80, tình hình kinh tế xã hội của đất nước gặp nhiềukhó khăn, phức tạp, ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động đời sống của nhândân Sự chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường không những

Trang 9

làm lung túng sự điều hành quản lý của nhà nước và các đơn vị sản xuátkinh doanh, mà còn phát sinh nhiều yếu tố tiêu cực trong đời sống Đại hộiđại biểu toàn quôc lần thứ VI ( tháng 12 năm 1986) đánh dấu sự đổi mớitoàn diện trên tất cả các lính vực của đời sống kinh tế - xã hội của một đấtnước, mà trước hết là đổi mới về tư duy kinh tế Cũng tại đại hội này, Đảng

đã khẳng định vai trò vị trí nghành Bưu điện là một nghành kinh tế quantrọng thuộc “ kết cấu hạ tầng của xã hội” và đề ra phướng hướng: “Nângcao năng lực, chất lượng phục vụ, giảm nhẹ tình trạng lạc hậu về thông tinliên lạc Hiện đại hóa những khâu có điều kiện…” mục tiêu của nghành đề

ra trong kế hoạch 5 năm lần thứ 4 (1986 – 1990) là “ Chất lượng, năng suất

và hiệu quả”

Thực hiện chủ trương của đảng, nghành Bưu điện từng bước xóa bỏ

cơ chế kế hoạch tập trung, sang chế độ hạch toán kinh doanh xã hội chủnghĩa Nghị quyết 306 của bộ chính trị và Quyết định 217 của hội đồng bộtrưởng về “ Quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các đơn vị cơ sở”.Công ty đứng trước nhiều khó khăn thách thức đây là giai đoạn chuyển đổi

cơ chế, tất cả các kế hoạch sản xuất, đầu tư chiều sâu và trang thiết bị thicông không còn được Nghành tập trung giao cho như trước nữa mọi côngviệc lúc này công ty tự tìm là chủ yếu Năm 1986 kế hoạch xây dựng cơbản của nghành giao cho công ty đã bị mất cân đối , vốn đầu tư bị cắt giảm.trong thời kỳ náy công ty gặp nhiều khó khăn đặc biệt là tìm kiếm việc làm

Mô hình tổ chức công ty thu gọn từ 7 phòng ban còn 3 phòng và 6 đơn vịsản xuất lưu động Bộ máy quản lý gián tiếp được tinh giảm nhiều từ 800cán bộ công nhân viên khi tổ chức lại còn 561 người và trong đó có 406người lao động trực tiếp Với mô hình sản xuất gọn nhẹ và thực hiện một

số tháo gỡ có hiệu quả công ty đã dần thaots khỏi khủng hoảng, trụ đượcvới tình hình mới

Ngày 29 tháng 4 năm 1995, thủ tướng chính phủ ra quyết định số249/TTG thành lập Tổng công ty Bưu chính- Viễn thông Việt Nam – đây là

Trang 10

một trong những tổng công ty được thành lập đầu tiên theo mô hình tậpđoàn kinh tế mạnh do nhà nước quản lý Năm 1995 với sự nỗ lực của Lãnhđạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã khẳng định được vai trò,

vị trí trong cơ chế thị trường xếp hạng doanh nghiệp: Công ty Công trình

bưu điện là doanh nghiệp hạng I nghành xây dựng( theo quyết định số1651/QD-TCCB-LD ngày 27-2-1995 của tổng cục trưởng tổng cục Bưuđiện và quyết định số 347/QĐ_TCCB/HĐQT ngày 23/12/1999 của tổngcông ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam)

Ngày 01 tháng 4 năm 1996, tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ĐặngVăn Thân đã ký quyết định chuyển công ty Công trình bưu điện trực thuộcTổng cục bưu điện thành đơn vị thành viên, hạch toán độc lập của Tổngcông ty Bưu chính- Viễn thông Việt Nam

Với sự phát triển của kinh tế trong những năm trở lại đây công ty đã

tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Quyết định chuyển đổi doanh nghiêp: từ công ty Công trình bưu điện chuyển thành Công ty Cổ

Phần Phát Triển Công Trình Viễn Thông theo quyết định số BBCVT ngày 30/11/2004 của Bộ Trưởng Bộ Bưu Chính Viễn Thông Qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành công ty đã vượt qua nhiềukhó khăn và thách thức dần dần khẳng định được vai trò của mình tronglĩnh vực xây dựng các công trình viễn thông Công ty đã trở thành đơn vịchủ lực của nghành và đang vững chắc tiến lên phát triển kịp theo nhữngyêu cầu và đòi hỏi của thời đại

59/2004/QĐ-1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ HIỆN NAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG

Trải qua hơn 50 năm thành lập xây dựng và phát triển, bắt đầu từ 20tháng 7 năm 1954, Ban công trình thuộc nha vô tuyến điện được thành lập.Đến nay công ty đã trở thành một lực lượng chủ chốt của ngành Bưu chínhViễn Thông trong việc xây dựng các công trình thông tin nhiệm vụ chínhhiện nay của doanh nghiệp là xây dựng phát triển công trình viễn thông,các công trình công nghiệp, giao thông dân dụng xứng đáng với truyềnthống hào hùng, vẻ vang của Công ty

Trang 11

2.CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ TỪNG BỘ PHẬN

2.1.1 Mô hình quản lý tổ chức và sản xuất

TỔNG GIÁM ĐỐC LIÊN DOANH

Chi nhánh miền

nam Biên hòa -

Đồng nai

Khối phòng chức năng Phòng KHKD

Phòng TCKT Phòng TCLD - HC

Trang 12

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận của Công ty TELCOM

Công ty ngày nay đã phát triển lớn mạnh và trở thành đơn vị đầunghành trong lĩnh vực xây dựng công trình viễn thông Công ty có một chinhánh miền Nam trụ sở tại Biên Hòa- Đồng Nai, có nhiệm vụ là phát triểnthị trường trong Nam, quản lý các hoạt động của công ty trong địa hạt củamình

Khối phòng chức năng gồm có: Phòng kế hoạch kinh doanh; Phòngtài chính kế toán; phòng tổ chức lao động hành chính nhiệm vụ các phòngban này như sau:

 Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ là xác định kế hoạch chohoạt động của công ty trong từng thời kỳ, tiến hành ký kết các hợpđồng mua sắm nguyên vật liệu chính và ký kết các gói hợp đồng chocông ty, đồng thời xây dựng chiến lược phát triển của công ty

 Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ là tổng hợp số liệu công ty,hình thành các bản báo cáo tài chính, tham gia tư vấn cho lãnh đạocông ty, thực hiện quản lý tài chính, phối hợp với các phòng bankhác

 Phòng tổ chức lao động hành chính có nhiệm vụ sắp xếp thuyênchuyển cán bộ, đưa ra các chính sách đào tạo tuyển dụng nguồn nhânlực

Ngoài ra công ty còn có các đơn vị thành viên làm nhiệm vụ trực tiếpsản xuất tạo ra sản phẩm lợi nhuận cho công ty

2.2 ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Trong quá trình phát triển từ khi thành lập đến nay công ty đã có nhiềulớp cán bộ công nhân viên tham gia công tác Số lương đội ngũ nhân viênthay đổi qua các năm nếu như khi mới thành lập đội ngũ nhân viên hạn chếchỉ khoảng hơn 100 người Cũng có lúc công ty có số lượng công nhânviên rất đông khoảng gần 2000 người, sau khi công ty tiến hành giảm biênchế cơ cấu lại tổ chức đảm bảo hoạt động hiệu quả thì cho đến hôm nay

Trang 13

công ty đã có một đội ngũ cán bộ giàu năng lực có trình độ chuyên môn kỹthuật thành thạo sẵn sang thi công những công trình có kỹ thuật khó.

Tổng số lao động của công ty tính đến thời điểm ngày 31/03/2008 là

o Công nhân ( xây lắp thông tin, nê, mộc, cơ khí…): 228 người

2.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ THỊ PHẦN, ĐỐI THỦ CẠNH TRANH, KHÁCH HÀNG

2.3.1 Về thị phần:

Trên cơ sở số liệu thống kê về tổng vốn đầu tư thực hiện của TổngCông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2001- 2007 và tỷ trọnggiá trị dịch vụ xây lắp tương ứng, Telcom được ước tính cjieems khoảng8%-10% thị trường xây lắp bưu chính viễn thông

2.3.2 Tình hình cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh

Hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh bưu chính viễn thông trong

nước đang cùng lúc giảm mạnh giá dịch vụ, đây là một trở ngại đáng kể đốivới nhà đàu tư nước ngoài muốn tham gia thị trường Vì vậy dự đoán trongcác năm tới việc tham gia của các công ty xây lắp nước ngoài vào thịtrường xây lắp bưu chính viễn thông Việt Nam là không nhiều

Các nhà đàu tư nước ngoài chỉ tham gia những công trình đáu thầuquốc tế Thông thường đó là những gói thầu toàn bộ, công trình sẽ đượcthực hiện từ khâu khảo sat, thiết kế, cung cấp vật tư – thiết bị cho đến thicông Các công ty thuộc khối xây lắp VNPT không có đủ khả năng để hựchiện toàn bộ gói thầu do hạn chế về vốn và không có khả năng cung cấp vật

tư thiết bị chuyên nghành Tuy nhiên để thực hiện phần thi công nhà đầu tư

Trang 14

nước ngoài phải cơ động một lượng nhất định trang thiết bị, nhân sự và cóthể mất chi phí đáng kể trong khi lợi ích mạng lại có thể là không đủ trangtrải Trong điều kiện đó khả năng thiết bị và năng lực chuyên môn tốt đãcho phép các đơn vị xây lắp trong nước đảm nhận phần công việc này vàtrở thành nhà thầu phụ của các công trình đấu thầu quốc tế Trong tương laigần, căn cứ vào năng lực trang thiết bị và chuyên môn của các đơn vị xâylắp trong nước, phần xây lắp các gói thầu quốc tế sẽ tiếp tục được đảmnhận bởi các đơn vị này mà không cần sự tham gia của các đơn vị nướcngoài.

Như vậy xu hướng cạnh tranh của thị trường xây lắp bưu chính viễnthông trong các năm tới là cạnh tranh giữa các đơn vị xây lắp chuyênnghành trong nước Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Telcom là các đơn

vị xây lắp trong nghành bưu chính viễn thông thuộc VNPT và một số đơn

vị khác ngoài tập đoàn Khối xây lắp của tập đoàn Bưu chính Viễn thôngViệt Nam bao gồm 5 đơn vị thành viên và khoảng gần 100 công ty xây lắpkhác Phần lớn các công ty này đều là những đơn vị quy mô nhỏ, trangthiets bị hạn chế, năng lực thi công hạn chế, thiếu kinh nghiệm thi côngnhững công trình lớn địa hình phức tạp và vốn đầu tư lớn do vậy nhữngcông trình mà các công ty này đảm nhận là những công trình nhỏ phạm viđịa phương theo hình thức chỉ định thầu, hoặc đấu thầu hạn chế, việc thamgia rộng rãi những công trình lớn còn rất hạn chế, chiếm thị phần nhỏ củathị trường

Những công ty xây lắp mạnh của lĩnh vực bưu chính viễn thông hiệnnay gồm có :

o Công ty vổ phần xây lắp bưu điện ( HACISCO)

o Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng bưu điện (PTIC)

o Công ty cổ phần xây lắp bưu điện Hà Nội(CPT)

o Công ty cổ phần điện nhẹ viễn thông (LTC)

Trang 15

o Công ty cổ phần vật liệu xây dựng bưu điện

o Công ty cổ phần xây lắp bưu điện Quảng Nam

o Công ty xây lắp viễn thông Đà Lạt

2.3.3 Khách hàng công ty

Hiện nay nghành nghề chủ yếu của công ty vẫn là tư vấn, thi công xâylắp các công trình viễn thông do vậy khách hàng chủ yếu của công ty vẫn làcác công ty viễn thông thành viên thuộc tập đoàn VNPT Ngoài ra công tycòn có khách hàng là các đơn vị quan đội, công an Hay các công ty muốnlắp đặt mạng lưới viễn thông công ty mình Đặc điểm địa bàn hoạt độngcủa công ty rộng khắp cả nước do vậy khách hàng công ty có mặt ở nhiềunơi Ngoài ra công ty con tiến hành một số gói thầu nước ngoài như Lào,Campuchia

Trong tương lai công ty sẽ phát triển thêm một số nghành nghề mớinhư đầu tư bất động sản vì vậy theo dự đoán trong tương lai số lượngkhách hang của công ty được dự báo là sẽ nhiều hơn và đa dạng hơn

2.4 CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY

So với các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp bưu chính viễnthông hiện nay, Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Trình Viễn Thông làđơn vị chủ động đầu tư cho tài sản cố định phục vụ làm việc, thi công như:

o Trụ sở chính công ty là tòa nhà 9 tầng khang trang sạch sẽnhiều tiện nghi hiện đại tai khu đo thị mới Định Công, hệ thống máy tínhhiện đại trang bị cho từng nhân viên để làm việc, sân tập tennis phục vụcho hoạt động thể thao, khuôn viên nơi làm việc rộng rãi

Để phục vụ cho việc thi công công ty đang bị thiết bị kỹ thuật hiện đạinhư:

o Máy hàn cáp quang

o Máy đo cáp quang

o Máy bắn cáp trong ống HDPE

Trang 16

o Các loại cần trục, vận thăng, tời điện trong thi công cột cao

o Máy định vị GPS

o Ngoài ra việc thi công tai nhiều đia bàn khác nhau đòi hỏicông ty phải đầu tư một lượng đáng kể vào các phương tiệnvận tải phục vụ cho việc chở cán bộ, công nhân viên, và cáctrang thiết bị

o Công nghệ bắn cáp trong ống HDPE bằng máy nén khí

o Các trang thiết bị thi công cơ động của từng xí nghiệp với đặctính nhỏ gọn như các máy khoan cắt bê tông , máy đàm cóc,các bộ ván khuôn bê tông phục vụ sản xuất các cột bê tông taichỗ với chất lượng cao đáp ứng được mọi yêu cầu chất lượngtrong khi đó chi phúi lại thấp

2.5 ĐẶC ĐIỂM VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Trình Viễn Thông là một đơn vịhạch toán độc lập trước khi tiến hành cổ phần hóa thì công ty là một doanhnghiệp liên doanh khi đó nguồn vốn thuộc quản lý của hai bên là nhà nước

và bên đối tác Khi công ty tiến hành cổ phần hóa thì chủ sở hữu lúc này lại

là những ai nắm cổ phần của công ty Dưới đây là số liệu tài chính đã đượckiểm toán qua các năm gần đây

Bảng 1: tóm tắt một số chỉ tiêu tài chính qua các năm

TT Chỉ Tiêu Năm

2003

Năm2004

Năm2005

Năm2006

Năm20071

Trang 17

Qua bảng số liệu về một vài chỉ tiêu tài chính trên ta có thể thấy được ROE,

hệ số tài trợ qua các năm như sau:

Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Hệ số tài

trợ(%)

Chỉ tiêu ROE của công ty tăng lên qua các năm điều này chứng tỏ công

ty ngày càng sử dụng hiệu quả nguồn vốn của chính mình điều này cũngđược thể hiện qua bảng 1 khi mà lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tănglên theo qua các năm từ 2003- 2007

Chỉ tiêu vốn lưu động bình quân của công ty luôn lớn hơn số nợ củacông ty điều này chứng tỏ công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán cáckhoản nợ tới hạn

Hệ số tài trợ của công ty trong các năm 2003-2007 dao động khoảng từ26%-30% điều này cho ta thấy công ty sử dụng nguồn vốn vay để kinhdoanh nhiều hơn sử dụng vốn chủ sở hữu điều này giúp công ty có thể giảmđáng kể thuế phải nộp tuy nhiên sử dụng vốn vay công ty lại phải trả lãivay và chịu sự kiểm soát của bên cho vay

Ngày đăng: 05/08/2013, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: túm tắt một số chỉ tiờu tài chớnh qua cỏc năm - MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP
Bảng 1 túm tắt một số chỉ tiờu tài chớnh qua cỏc năm (Trang 16)
Qua bảng số liệu về một vài chỉ tiờu tài chớnh trờn ta cú thể thấy được ROE, hệ số tài trợ qua cỏc năm như sau: - MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP
ua bảng số liệu về một vài chỉ tiờu tài chớnh trờn ta cú thể thấy được ROE, hệ số tài trợ qua cỏc năm như sau: (Trang 17)
qua bảng số liệu trờn thấy thuế thu nhập của doanh nghiệp đều tăng lờn qua cỏc năm (2003-2005) điều này là do lợi nhuận trước thuế của cỏc năm  trờn đều tăng - MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP
qua bảng số liệu trờn thấy thuế thu nhập của doanh nghiệp đều tăng lờn qua cỏc năm (2003-2005) điều này là do lợi nhuận trước thuế của cỏc năm trờn đều tăng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w